1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Hoàn thiện hoạt động cho vay khách hàng cá nhân kinh doanh có bảo đảm bằng tài sản tại ngân hàng thương mại cổ phần đầu tư và phát triển việt nam phòng giao dịch chu lai, tỉnh quảng nam

26 31 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 26
Dung lượng 511,45 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

ĐẠI HỌC ĐÀ NẴNG TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ HUỲNH MINH KHƯƠNG HOÀN THIỆN HOẠT ĐỘNG CHO VAY KHÁCH HÀNG CÁ NHÂN KINH DOANH CÓ BẢO ĐẢM BẰNG TÀI SẢN TẠI NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI CỔ PHẦN ĐẦU TƯ V

Trang 1

ĐẠI HỌC ĐÀ NẴNG

TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ

HUỲNH MINH KHƯƠNG

HOÀN THIỆN HOẠT ĐỘNG CHO VAY KHÁCH HÀNG

CÁ NHÂN KINH DOANH CÓ BẢO ĐẢM BẰNG TÀI SẢN TẠI NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI CỔ PHẦN ĐẦU

TƯ VÀ PHÁT TRIỂN VIỆT NAM – PHÒNG GIAO DỊCH

CHU LAI, TỈNH QUẢNG NAM

TÓM TẮT LUẬN VĂN THẠC SĨ TÀI CHÍNH - NGÂN HÀNG

Mã số: 8.34.02.01

Đà Nẵng - 2021

Trang 2

Công trình được hoàn thành tại

TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ, ĐHĐN

Người hướng dẫn KH: TS HỒ HỮU TIẾN

Phản biện 1: PGS.TS NGUYỄN HÒA NHÂN

Phản biện 2: PGS.TS ĐỖ HOÀI LINH

Luận văn được bảo vệ trước Hội đồng chấm Luận văn tốt nghiệp Thạc sĩ Tài chính - Ngân hàng họp tại Trường Đại học Kinh tế, Đại học Đà Nẵng vào ngày 30 tháng 10 năm 2021

Có thể tìm hiểu luận văn tại:

- Trung tâm Thông tin - Học liệu, Đại học Đà Nẵng

- Thư viện trường Đại học Kinh tế, Đại học Đà Nẵng

Trang 3

MỞ ĐẦU

1 Tính cấp thiết của đề tài

Trong những năm qua BIDV - Phòng Giao dịch Chu Lai đã từng bước củng cố, kiện toàn đội ngũ cán bộ, nhân viên và triển khai các loại hình dịch vụ cung cấp ngày càng đa dạng nhằm mục đích đáp ứng ngày càng cao nhu cầu của đại đa số các nhóm khách hàng khác nhau Nhìn chung, khách hàng đánh giá cao trong công tác phục vụ giao dịch hàng ngày, hài lòng với các dịch vụ chăm sóc khách hàng của Phòng giao dịch đáp ứng được yêu cầu nguyện vọng của mọi tầng lớp nhân dân địa bàn huyện Núi Thành

Công tác bảo đảm tiền vay bằng tài sản đóng một vai trò rất quan trọng trong hoạt động kinh doanh của NHTM, để thực hiện hiệu quả hoạt động cho vay khách hàng cá nhân kinh doanh có bảo đảm bằng tài sản tại ngân hàng, đòi hỏi các ngân hàng phải xây dựng chiến lược kinh doanh, kế hoạch hoạt động tài chính, triển khai các hình thức vay bảo đảm bằng tài sản đáp ứng được yêu cầu nhiệm vụ kinh doanh, chăm sóc khách hàng, phù hợp với tình thực tế tại các địa phương Tuy nhiên trong quá trình triển khai thực hiện còn gặp nhiều khó khăn nhất định, bất cập về cơ chế chính sách, xử lý các loại tài sản bảo đảm chưa thuận lợi, một số cơ sở pháp lý khó áp dụng trong

thực tiễn v.v… Chính vì vậy, tôi chọn đề tài: “Hoàn thiện hoạt động cho vay khách hàng cá nhân kinh doanh có bảo đảm bằng tài sản tại Ngân hàng Thương mại Cổ phần Đầu tư và Phát triển Việt Nam - Phòng Giao dịch Chu Lai, tỉnh Quảng Nam” để nghiên cứu

làm luận văn tốt nghiệp

2 Mục tiêu nghiên cứu

a Mục tiêu chung

Trên cơ sở nghiên cứu lý luận và thực trạng, đề xuất các khuyến

Trang 4

nghị hoàn thiện hoạt động cho vay khách hàng cá nhân kinh doanh

có bảo đảm bằng tài sản tại BIDV - Phòng giao dịch Chu Lai, góp phần nâng cao hiệu quả hoạt động kinh doanh, của Phòng giao dịch

b Nhiệm vụ nghiên cứu:

- Hệ thống hoá được lý luận cơ bản về hoạt động cho vay KHCNKD có bảo đảm bằng tài sản của NHTM

- Phân tích, đánh giá thực trạng hoạt động cho vay KHCNKD có bảo đảm bằng tài sản tại BIDV - PGD Chu Lai

- Đề xuất khuyến nghị nhằm hoàn thiện hoạt động cho vay khách hàng cá nhân kinh doanh có bảo đảm bằng tài sản tại BIDV - PGD Chu Lai

3 Đối tƣợng và phạm vi nghiên cứu

a Đối tượng nghiên cứu

Đối tượng nghiên cứu là thực tiễn hoạt động cho vay KHCNKD

có bảo đảm bằng tài sản tại BIDV - PGD Chu Lai

+ Đối tượng khảo sát:

- Phòng Khách hàng cá nhân, Phòng Giao dịch, cán bộ QLKH, Phó giám đốc Chi nhánh phụ trách phòng Giao dịch, phòng Quản trị tín dụng, phòng QLRR

- Cơ quan nhà nước có thẩm quyền liên quan đến công tác bảo đảm tiền vaybằng tài sản: Tòa án, Thi hành án, Cơ quan đăng ký tài sản tại các cấp thành phố,huyện trên địa bàn tỉnh Quảng Nam

- Khách hàng cá nhân kinh doanh vay vốn tại BIDV- PGD Chu Lai, Tỉnh Quảng Nam

b Phạm vi nghiên cứu luận văn

+ Phạm vị nội dung nghiên cứu: nghiên cứu hoạt động cho vay

KHCNKD có bảo đảm tiền vay bằng tài sản; không nghiên cứu hoạt động cho vay tiêu dùng, cho vay pháp nhân; hoạt động cho vay

Trang 5

KHCNKD bảo đảm không bằng tài sản

+ Phạm vị không gian nghiên cứu: Nghiên cứu tại BIDV - PGD

Chu Lai

+ Phạm vị thời gian nghiên cứu: Nghiên cứu thực trạng hoạt

động cho vay KHCNKD có bảo đảm bằng tài sản tại BIDV - PGD Chu Lai từ năm: 2018 đến 2020

4 Phương pháp nghiên cứu

a Phương pháp thu thập, xử lý thông tin và dữ liệu thứ cấp:

Phương pháp này được sử dụng trong việc thu thập các tài liệu, các bài viết có liên quan đến đề tài, các giáo trình, các công trình nghiên cứu khoa học Trên cơ sở đó, luận văn sẽ chọn lọc, tham khảo các lý luận, thực tiễn mà các tác giả đã đưa ra, từ đó lựa chọn phân tích, đánh giá các nội dung liên quan trong luận văn

Đồng thời được sử dụng để thu thập dữ liệu thứ cấp từ các báo cáo hoạt động kinh doanh của đơn vị nghiên cứu; các số liệu về tình hình hoạt động kinh doanh, hoạt động cho vay và các hoạt động cho vay KHCNKD có bảo đảm bằng tài sản tại BIDV– Phòng giao dịch Chu Lai Qua đó, phân tích, đánh giá, đề xuất các khuyến nghị phù hợp đối với các chủ thể liên quan trong hoạt động cho vay KHCNKD

có bảo đảm bằng tài sản tại PGD

b Phương pháp phân tích thống kê: Luận văn sẽ sử dụng số

tuyệt đối, số tương đối, bình quân; so sánh theo thời gian, theo không gian ; so sánh với mục tiêu, kế hoạch để đánh giá và nhận định thực trạng

c Phương pháp tham vấn: Tác giả sẽ thực hiện phỏng vấn

chuyên sâu các đối tượng, bao gồm: lãnh đạo phụ trách, cán bộ QLKH lâu năm phòng Giao dịch, Phòng QLRR, để nắm rõ cơ cấu tổ chức, các quy trình quản lý cho vay, các chính sách cho vay, các sản

Trang 6

phẩm cho vay… những thuận lợi và khó khăn, kinh nghiệm trong hoạt động cho vay KHCNKD có bảo đảm bằng tài sản; cơ quan nhà nước có thẩm quyền liên quan đến công tác bảo đảm tiền vay và khách hàng vay vốn nhằm nhận diện các vấn đề thực tại trong hoạt động cho vay KHCNKD có bảo đảm bằng tài sản tại BIDV -PGD Chu Lai

d Phương pháp phân tích diễn giải: Phương pháp này sử dụng

để phân tích và tổng kết kinh nghiệm để phát hiện các vấn đề cần giải quyết, nêu lên giả thuyết về mối liên hệ có tính nhân quả giữa các tác động và kết quả của hoạt động cho vay KHCNKD có bảo đảm bằng tài sản và đề xuất khuyến nghị nhằm hoàn thiện hoạt động cho vay KHCNKD có bảo đảm bằng tài sản của BIDV -PGD Chu Lai

5 Bố cục luận văn

Ngoài phần mở đầu, kết luận, danh mục tài liệu tham khảo, các

từ viết tắt, lời cam đoan, nội dung luận văn gồm có 3 chương:

- Chương 1: Cơ sở lý luận về hoạt động cho vay khách hàng cá

nhân kinh doanh có bảo đảm bằng tài sản của NHTM

- Chương 2: Thực trạng hoạt động cho vay khách hàng cá nhân

kinh doanh có bảo đảm bằng tài sản tại BIDV - PGD Chu Lai

- Chương 3: Khuyến nghị nhằm hoàn thiện hoạt động cho vay

khách hàng cá nhân kinh doanh có bảo đảm bằng tài sản tại BIDV - PGD Chu Lai

6 Tổng quan tình hình nghiên cứu

Trang 7

CHƯƠNG 1:

CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ HOẠT ĐỘNG CHO VAY KHÁCH HÀNG CÁ NHÂN KINH DOANH CÓ BẢO ĐẢM BẰNG TÀI

SẢN CỦA NHTM 1.1 CHO VAY KHÁCH HÀNG CÁ NHÂN KINH DOANH

CÓ BẢO ĐẢM BẰNG TÀI SẢN CỦA NHTM

1.1.1 Khái niệm, đặc điểm cá nhân kinh doanh của NHTM

a Khái niệm: Cá nhân kinh doanh là cá nhân, là chủ hộ kinh

doanh, là chủ doanh nghiệp tư nhân, kinh doanh tại một địa điểm cố định, chịu trách nhiệm bằng toàn bộ tài sản của mình đối với hoạt động sản xuất kinh doanh

b Đặc điểm của khách hàng cá nhân kinh doanh:

Cá nhân kinh doanh có những đặc điểm cơ bản như sau:

- Cá nhân kinh doanh có thể là các cá nhân; các hộ kinh doanh, doanh nghiệp tư nhân do một cá nhân làm chủ đứng ra kinh doanh hoặc cá nhân được ủy quyền đại diện tham gia giao dịch vay vốn

- Cá nhân kinh doanh không có tư cách pháp nhân:

- Chịu trách nhiệm vô thời hạn về nợ

- Nguồn nhân lực ít, quy mô kinh doanh nhỏ

- Lĩnh vực, ngành nghề hoạt động đa dạng, phong phú

- Năng lực quản trị của cá nhân kinh doanh còn nhiều hạn chế

1.1.2 Khái niệm, vai trò khách hàng cá nhân kinh doanh của NHTM

a Khái niệm cho vay khách hàng cá nhân kinh doanh

Cho vay KHCNKD của NHTM là hình thức cấp tín dụng, theo

đó NHTM giao hoặc cam kết giao cho khách hàng cá nhân một khoản tiền để sử dụng vào mục đích kinh doanh trong một thời gian nhất định theo thỏa thuận với nguyên tắc có hoàn trả cả gốc và lãi

Trang 8

b Vai trò cho vay KHCNKD của NHTM

1.1.3 Bảo đảm tiền vay của NHTM:

a Khái niệm, bản chất bảo đảm tiền vay:

b Hình thức bảo đảm tiền vay:

c Nguyên tắc bảo đảm tiền vay bằng tài sản

1.1.4 Cho vay khách hàng cá nhân kinh doanh có bảo đảm bằng tài sản của NHTM

a Khái niệm, đặc điểm cho vay khách hàng cá nhân kinh doanh có bảo đảm bằng tài sản của NHTM:

+ Khái niệm cho vay khách hàng cá nhân kinh doanh có bảo đảm bằng tài sản của NHTM: Là hình thức cho vay NHTM giao hoặc cam kết giao cho khách hàng cá nhân một khoản tiền để sử dụng vào mục đích kinh doanh trong một thời gian nhất định theo thỏa thuận với nguyên tắc có hoàn trả cả gốc và lãi; trong đó nguồn trả nợ và lãi dự phòng được thỏa thuận là từ tài sản xác định thuộc sở hữu của khách hàng vay vốn hoặc của bên thứ ba

b Phân loại cho vay khách hàng cá nhân kinh doanh có bảo đảm bằng tài sản của NHTM:

- Phân loại theo thời hạn cho vay:

- Phân loại theo hình thức bảo đảm bằng tài sản:

- Phân loại theo phương thức cho vay:

Ngoài ra NHTM còn có một số phương thức cho vay khác: cho vay bao thanh toán, cho vay thuê mua v.v

c Rủi ro trong cho vay khách hàng cá nhân kinh doanh có bảo đảm bằng tài sản của NHTM:

Rủi ro tín dụng trong hoạt động cho vay KHCNKD thường xảy

ra do những nguyên nhân sau:

- Rủi ro trong quá trình thẩm định khách hàng và phương án vay

Trang 9

vốn của KHCNKD để đưa ra quyết định cho vay

- Các quy định, quy trình cho vay tại NHTM còn chưa chặt chẽ, hợp đồng tín dụng còn nhiều thiết sót khiến cho khách hàng lợi dụng

sơ hở để chuộc lợi

……

1.2 HOẠT ĐỘNG CHO VAY KHÁCH HÀNG CÁ NHÂN KINH DOANH CÓ BẢO ĐẢM BẰNG TÀI SẢN CỦA NHTM 1.2.1 Mục tiêu hoạt động cho vay khách hàng cá nhân kinh doanh có bảo đảm bằng tài sản của NHTM

- Mục tiêu về quy mô cho vay

- Mục tiêu về thị phần cho vay KHCNKD

- Mục tiêu hợp lý hóa cơ cấu cho vay

- Nâng cao chất lượng dịch vụ cho vay

- Mục tiêu về bán chéo sản phẩm

- Mục tiêu về kiểm soát rủi ro tín dụng

- Gia tăng thu nhập của NHTM

1.2.2 Tổ chức bộ máy quản lý hoạt động cho vay khách hàng

cá nhân kinh doanh có bảo đảm bằng tài sản của NHTM

NHTM thường lựa chọn một trong hai mô hình tổ chức bộ máy,

tổ chức quản lý hoạt động cho vay: mô hình tập trung và mô hình chuyển môn hóa

a Mô hình tập trung:

b Mô hình chuyên môn hóa:

1.2.3 Những hoạt động mà NHTM thường thực hiện để cho vay khách hàng cá nhân kinh doanh có bảo đảm bằng tài sản:

a Nghiên cứu thị trường, phân nhóm khách hàng cá nhân kinh doanh, lựa chọn thị trường mục tiêu, hoạch định chính sách khách hàng:

Trang 10

b Hoạch định và thực thi chính sách Marketing hỗn hợp phù hợp:

c Hoạt động kiểm soát rủi ro, đặc biệt là rủi ro tín dụng trong cho vay khách hàng cá nhân kinh doanh có bảo đảm bằng tài sản

1.2.4 Các tiêu chí phản ánh kết quả hoạt động cho vay khách hàng cá nhân kinh doanh có bảo đảm bằng tài sản cuả NHTM

Các chỉ tiêu thường sử dụng để đánh giá kết quả trong cho vay KHCNKD có bảo đảm bằng tài sản, bao gồm: Quy mô cho vay khách hàng cá nhân kinh doanh có bảo đảm bằng tài sản; Thị phần cho vay; Cơ cấu dư nợ cho vay; Chất lượng dịch vụ cho vay; Mức độ kiểm soát rủi ro tín dụng; Kết quả bán chéo sản phẩm và kết quả tài chính của hoạt động cho vay khách hàng cá nhân kinh doanh có bảo đảm bằng tài sản

1.2.5 Các nhân tố ảnh hưởng đến hoạt động cho vay khách hàng cá nhân kinh doanh có bảo đảm bằng tài sản

a Các nhân tố bên ngoài Ngân hàng:

b Nhân tố bên trong:

KẾT LUẬN CHƯƠNG 1

Trang 11

CHƯƠNG 2:

THỰC TRẠNG HOẠT ĐỘNG CHO VAY KHÁCH HÀNG

CÁ NHÂN KINH DOANH CÓ BẢO ĐẢM BẰNG TÀI SẢN TẠI

NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI CỔ PHẦN ĐẦU TƯ VÀ PHÁT

TRIỂN VIỆT NAM-PHÒNG GIAO DỊCH CHU LAI, TỈNH

QUẢNG NAM

2.1 GIỚI THIỆU NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI CỔ PHẦN

ĐẦU TƯ VÀ PHÁT TRIỂN VIỆT NAM- PHÒNG GIAO DỊCH

CHU LAI, TỈNH QUẢNG NAM

2.1.1 Lịch sử hình thành và phát triển của BIDV-Phòng

Giao dịch Chu Lai

2.1.2 Cơ cấu tổ chức quản lý của Phòng Giao dịch:

2.1.3 Chức năng, nhiệm vụ của Phòng Giao dịch

2.1.4 Kết quả hoạt động kinh doanh của BIDV - Phòng Giao

dịch Chu Lai

a Hoạt động huy động vốn:

Bảng 2.1 Kết quả huy động vốn tại BIDV Quảng Nam –

Phòng Giao dịch Chu Lai

Qua bảng số liệu ta thấy, tình hình hoạt động huy động vốn của

Phòng Giao dịch diễn ra theo chiều hướng tích cực Trong 3 năm liên

tiếp 2018-2020, tổng nguồn vốn huy động liên tục tăng Tổng nguồn

vốn huy động năm 2020 đạt 755 tỷ đồng, tăng so với năm 2018 là 205

tỷ đồng,tương ứng với tỷ lệ tăng là 37,2%

Với kết quả huy độngvốn như trên, cho thấy nguồn vốn huy động

của Phòng Giao dịch Chu Lai qua 3 năm liên tiếp có sự biến động khá

lớn về cơ cấu nguồn vốn, đặc biệt là huy động của các tổ chức kinh tế

Trang 12

b Tình hình cho vay:

Kết quả hoạt động tín dụng được thể hiện qua bảng sau:

Bảng 2.2 Dư nợ cho vay tại Phòng Giao dịch Chu Lai

Từ kết quả phân tích hoạt động tín dụng cho ta thấy, công tác cho vay của Phòng Giao dịch là rất có hiệu quả Bên cạnh đó, ngân hàng

đã không ngừng khai thác mở rộng các dịch vụ để đáp ứng nhu cầu của khách hàng và sự phát triển của nền kinh tế -xã hội địa phương

Và đặc biệt những năm gần đây, nhận thấy nhu cầu vay để mở rộng hoạt động kinh doanh đối với cá nhân, hộ gia đình là rất lớn nên Phòng Giao dịch Chu Lai đang đi sâu vào khai thác hoạt động cho vay này, nhằm đa dạng hoá sản phẩm, góp phần làm cho hoạt động tín dụng bán lẻ của Phòng Giao dịch phát triển mạnh mẽ

c Kết quả tài chính của hoạt động kinh doanh:

Bảng 2.3 Kết quả tài chính 3 năm 2018-2020

Bảng trên cho thấy, về cơ cấu, tỷ trọng nguồn thu từ các dịch vụ phi tín dụng chiếm tỷ trọng thấp Tuy nhiên, cần lưu ý là tỷ trọng này

có xu hướng giảm qua từng năm Điều này cho thấy, nguồn thu của Phòng Giao dịch vẫn chủ yếu đến từ dịch vụ tín dụng Ngoài ra, việc kiểm soát tốt các khoản chi cũng góp phần vào việc tăng chỉ tiêu chênh lệch thu-chi qua các năm

2.2 THỰC TRẠNG HOẠT ĐỘNG CHO VAY KHÁCH HÀNG CÁ NHÂN KINH DOANH CÓ BẢO ĐẢM BẰNG TÀI SẢN TẠI NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI CỔ PHẦN ĐẦU TƯ

VÀ PHÁT TRIỂN VIỆT NAM- PHÒNG GIAO DỊCH CHU LAI, TỈNH QUẢNG NAM

2.2.1 Đặc điểm môi trường cho vay khách hàng cá nhân kinh doanh có bảo đảm bằng tài sản của Phòng Giao dịch Chu Lai

Trang 13

a Khái quát về thế mạnh và tiềm năng phát triển kinh tế -xã hội huyện Núi Thành:

b Môi trường kinh doanh và đối thủ cạnh tranh trên địa bàn:

c Đặc điểm khách hàng cá nhân kinh doanh có bảo đảm bằng tài sản có nhu cầu vay vốn:

Ngành nghề kinh doanh của khách hàng cá nhân tại chi nhánh khá đa dạng, từ kinh doanh thương mại, sản xuất chế biến nông lâm thủy sản, thu mua nông sản đến các dịch vụ ăn uống, giải trí

d Tài sản bảo đảm để thế chấp, cầm cố vay vốn tại Phòng Giao dịch Chu Lai:

Tài sản dùng để thế chấp vay vốn của nhóm khách hàng này phần lớn là bất động sản Các tài sản được dùng làm tài sản thế chấp Phòng Giao dịch Chu Lai đều thỏa mãn các điều kiện:

- Là tài sản thuộc quyền sở hữu của chính khách hàng vay -Các tài sản bảo đảm tại Phòng Giao dịch Chu Lai đều là những tài sản mà pháp luật cho phép giao dịch

2.2.2 Mục tiêu hoạt động cho vay khách hàng cá nhân kinh doanh có bảo đảm bằng tài sản trong thời gian qua của Phòng Giao dịch Chu Lai

- Tăng trưởng tín dụng ở mức hợp lý bên cạnh tăng cường công tác bảo đảm tiền vay bằng tài sản nhằm hạn chế rủi ro

- Đánh giá, xếp hạng, lựa chọn khách hàng, áp dụng chính sách

ưu đãi, khuyến khích nhằm thu hút khách hàng làm ăn có hiệu quả; Đánh giá và thẩm định tài sản bảo đảm chính xác

- Tập trung các biện pháp quyết liệt xử lý thu hồi nợ xấu, nợ đã

xử lý rủi ro; Chủ động nâng cao chất lượng tín dụng, kiểm soát nợ xấu, nợ xử lý rủi ro và trích lập dự phòng xử lý rủi ro tín dụng đúng quy định, bảo đảm an toàn hiệu quả hoạt động

Ngày đăng: 07/12/2021, 14:08

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w