1. Trang chủ
  2. » Tài Chính - Ngân Hàng

Phân tích phương thức tín dụng chứng từ. Liên hệ với quy trình thanh toán tín dụng chứng từ tại ngân hàng Vietcombank chi nhánh Hà Nội

20 37 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 20
Dung lượng 127,03 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Bài luận 9 điểm ĐỀ TÀI: Phân tích phương thức tín dụng chứng từ. Liên hệ với quy trình thanh toán tín dụng chứng từ tại ngân hàng Vietcombank chi nhánh Hà Nội LỜI MỞ ĐẦU Trong xu hướng quốc tế hoá mạnh mẽ nền kinh tế thế giới, nền kinh tế Việt Nam đang dần từng bước hội nhập nền kinh tế khu vực và thế giới. Ngày 1112007, Việt Nam chính thức trở thành thành viên thứ 150 của Tổ chức Thương mại Thế giới ( WTO ) . Đây là một sự kiện quan trọng mở ra các cơ hội cũng như các thách thức cho nền kinh tế Việt Nam để ngày càng hội nhập sâu , rộng hơn vào nền kinh tế thế giới , tiếp tục đẩy mạnh công nghiệp hóa , hiện đại hóa đất nước. Các hoạt động kinh tế đối ngoại nói chung và hoạt động thương mại , đầu tư nói riêng của nước ta với các nước trên thế giới đã và đang ngày càng mở rộng và phát triển hết sức phong phú, khẳng định ngày càng đầy đủ hơn vị trí và vai trò của Việt Nam trong cộng đồng thế giới.

Trang 1

MÔN QUẢN TRỊ TÁC NGHIỆP THƯƠNG MẠI QUỐC TẾ

Đề tài: Phân tích phương thức tín dụng chứng từ Liên hệ với quy trình thanh toán tín dụng chứng từ tại ngân hàng Vietcombank chi nhánh Hà Nội

Trang 2

LỜI MỞ ĐẦU

Trong xu hướng quốc tế hoá mạnh mẽ nền kinh tế thế giới, nền kinh tế Việt Nam đang dần từng bước hội nhập nền kinh tế khu vực và thế giới Ngày 11/1/2007, Việt Nam chính thức trở thành thành viên thứ 150 của Tổ chức Thương mại Thế giới ( WTO ) Đây là một sự kiện quan trọng mở ra các cơ hội cũng như các thách thức cho nền kinh tế Việt Nam

để ngày càng hội nhập sâu , rộng hơn vào nền kinh tế thế giới , tiếp tục đẩy mạnh công nghiệp hóa , hiện đại hóa đất nước Các hoạt động kinh tế đối ngoại nói chung và hoạt động thương mại , đầu tư nói riêng của nước ta với các nước trên thế giới đã và đang ngày càng

mở rộng và phát triển hết sức phong phú, khẳng định ngày càng đầy đủ hơn vị trí và vai trò của Việt Nam trong cộng đồng thế giới

Việc mở ra các quan hệ ngoại thương và đầu tư quốc tế ngày càng rộng rãi đòi hỏi phải phát triển không ngừng các quan hệ thanh toán, tiền tệ và các dịch vụ ngân hàng quốc

tế Các ngân hàng thương mại ( NHTM ) đóng vai trò như là cầu nối cho các quan hệ kinh

tế Thanh toán quốc tế là một trong những nghiệp vụ quan trọng của các NHTM, việc tổ chức tốt hoạt động thanh toán quốc tế của các NHTM góp phần thúc đẩy hoạt động kinh doanh của các doanh nghiệp Việt Nam nói riêng và của nền ngoại thương Việt Nam nói chung Hoạt động thanh toán quốc tế mang lại lợi ích to lớn đối với NHTM , ngoài phí dịch

vụ thu được, NHTM còn có thể phát triển được các mặt nghiệp vụ khác như nghiệp vụ kinh doanh ngoại tệ , nghiệp vụ tài trợ xuất nhập khẩu , nghiệp vụ bảo lãnh quốc tế

Nhận thấy tầm quan trọng của việc nhận biết và hiểu rõ về phương thức thanh toán quốc tế, cụ thể là phương thức tín dụng chứng từ nên trong khuôn khổ bài tiểu luận môn học

này, nhóm 1 đã tiến hành thực hiện thảo luận với đề tài “Phân tích phương thức tín dụng chứng từ Liên hệ với quy trình thanh toán tín dụng chứng từ tại ngân hàng Vietcombank chi nhánh Hà Nội.”

Trang 3

PHẦN 1: CƠ SỞ LÝ THUYẾT

1.1 Thanh toán quốc tế

1.1.1 Khái niệm thanh toán quốc tế

Trên cơ sở phát triển sự hợp tác quốc tế giữa các nước, về nhiều lĩnh vực như: chính trị, văn hóa, kinh tế,…và trong quá trình thực hiện các mối quan hệ thường xuyên này nảy sinh những quyền lợi và nghĩa vụ tiền tệ của các nước sinh ra hoạt động thanh toán quốc tế.Quá trình tiến hành ngoại thương đi kèm với nhu cầu thanh toán, chi trả giữa các chủ thể ở các nước khác nhau, từ đó cũng hình thành nên hoạt động thanh toán quốc tế, trong đó ngân hàng đóng vai trò trung gian

Như vậy có thể nói thanh toán quốc tế là việc thực hiện các nghĩa vụ chi trả và hưởng quyền lợi về tiền tệ phát sinh trên cơ sở các hoạt động kinh tế và phi kinh tế giữa các tổ chức, cá nhân nước này với tổ chức, cá nhân nước khác, hay giữa một quốc gia với một tổ chức quốc tế, thông qua quan hệ giữa các ngân hàng của các nước có liên quan

1.1.2 Tầm quan trọng của thanh toán quốc tế

Hoạt động thanh toán quốc tế ngày càng hoàn thiện, góp phần thúc đẩy cho hoạt động ngoại thương ngày càng được mở rộng và phát triển Thanh toán quốc tế trong ngoại thương

là khâu cuối cùng kết thúc cho quá trình lưu thông hàng hóa, nếu như quá trình này được tiến hành một cách liên tục, nhanh chóng và thuận lợi, giá trị hàng hóa được thực hiện, có tác dụng thúc đẩy nhanh tốc độ thanh toán, nâng cao hiệu quả sử dụng vốn của các đơn vị kinh tế kinh doanh xuất nhập khẩu và đầu tư Thanh toán quốc tế đã giải quyết được những vấn đề liên quan đến quyền lợi và nghĩa vụ của các nhà kinh doanh xuất nhập khẩu hàng hóa dịch vụ và đầu tư Có tác dụng kích thích các doanh nghiệp đầu tư mở rộng hoạt động kinh doanh, gia tăng khối lượng hàng hóa, mở rộng quan hệ giao dịch mua bán, trao đổi hàng hóa giữa các nước với nhau Thanh toán quốc tế có tác dụng tập trung và quản lý ngoại tệ trong nước, sử dụng ngoại tệ một cách có mục đích, có hiệu quả theo yêu cầu của nền kinh tế, đồng thời thực hiện tốt chế độ quản lý ngoại hối Ngoài ra còn góp phần tăng việc cung ứng vốn cho nền kinh tế, từ quá trình tập trung vốn thanh toán Ngân hàng Thực hiện thanh toán quốc tế tạo điều kiện thực hiện và quản lý hiệu quả hoạt động xuất nhập khẩu trong nước theo đúng chính sách ngoại thương đã đề ra

1.2 Phương thức thanh toán tín dụng chứng từ

1.2.1 Khái niệm

Phương thức thanh toán tín dụng chứng từ là một sự thỏa thuận mà trong đó Ngân hàng (Ngân hàng mở thư tín dụng) theo yêu cầu của khách hàng (người xin mở thư tín dụng) cam kết thanh toán một số tiền nhất định cho người thứ ba (người hưởng lợi) hoặc trả theo lệnh của người này, hoặc chấp nhận hối phiếu do người này ký phát trong phạm vi số tiền đó với điều kiện người này thực hiện đầy đủ các yêu cầu của thư tín dụng và xuất trình cho Ngân

Trang 4

hàng bộ chứng từ thanh toán phù hợp với các điều khoản, điều kiện đã ghi trong thư tín dụng

1.2.2 Các bên tham gia phương thức tín dụng chứng từ

- Người xin mở L/C (The Applicant for The Credit) : Thông thường là người mua hay tổ chức nhập khẩu

- Người hưởng lợi (The Beneficiary): Là người bán hay là người xuất khẩu hàng hóa

- Ngân hàng mở thư tín dụng (The Issuing Bank or Opening Bank) : là Ngân hàng đại diện cho người nhập khẩu, sẵn sàng cung cấp tín dụng cho người nhập khẩu, phát hành L/C cho người bán hưởng Ngân hàng phát hành thường được hai bên thỏa thuận và quy định trong hợp đồng mua bán, nếu không có thỏa thuận trước thì nhà nhập khẩu được phép tự chọn Ngân hàng phát hành

- Ngân hàng thông báo (The Advising Bank): Là Ngân hàng được Ngân hàng phát hành yêu cầu thông báo L/C cho người hưởng, thường là Ngân hàng đại lý hay một chi nhánh của Ngân hàng phát hành

- Ngoài ra còn có các ngân hàng sau tham gia:

+ Ngân hàng xác nhận (Confirming Bank): Là một Ngân hàng khác đứng ra cam kết thanh toán L/C, được áp dụng trong trường hợp người hưởng lợi nghi ngờ khả năng tài chính của Ngân hàng mở thư tín dụng, Ngân hàng xác nhận có thể là ngân hàng thông báo L/C hay một Ngân hàng bất kỳ do người hưởng lợi yêu cầu, thường là những Ngân hàng lớn có uy tín trên thương trường quốc tế

+ Ngân hàng được chỉ định (Nominated Bank): là Ngân hàng được chỉ định trong thư tín dụng cho phép Ngân hàng đó thực hiện thanh toán, chiết khấu hoặc chấp nhận bộ chứng từ của người thụ hưởng phù hợp với quy định của tín dụng chứng từ

+ Ngân hàng bồi hoàn (Reimbursing Bank): là Ngân hàng được Ngân hàng phát hành

ủy nhiệm thực hiện thanh toán giá trị tín dụng thư cho Ngân hàng được chỉ định thanh toán hoặc chiết khấu Thông thường, Ngân hàng này chỉ tham gia giao dịch trong trường hợp giữa Ngân hàng phát hành và Ngân hàng được chỉ định không có quan hệ tài khoản trực tiếp với nhau

1.2.3 Quy trình thanh toán

Quy trình nghiệp vụ thanh toán tín dụng chứng từ

Trang 5

(1) Căn cứ vào hợp đồng mua bán ngoại thương, tổ chức nhập khẩu viết đơn xin mở thư tín dụng gửi đến Ngân hàng phục vụ mình (nơi đơn vị mở tài khoản)

(2) Căn cứ vào yêu cầu xin mở thư tín dụng của tổ chức nhập khẩu và các chứng từ có liên quan, nếu đồng ý Ngân hàng sẽ trích tài khoản tín dụng Sau đó Ngân hàng viết thư tín dụng gởi cho tổ chức xuất khẩu thông qua Ngân hàng tại nước xuất khẩu Việc mở thư tín dụng qua bên xuất khẩu có thể thực hiện bằng đường hàng không hoặc điện tín

(3) Tại Ngân hàng thông báo, sau khi nhận được thư tín dụng của Ngân hàng mở L/C chuyển đến, Ngân hàng sẽ tiến hành kiểm tra và thông báo cho nhà xuất khẩu toàn bộ nội dung về việc mở thư tín dụng đó, chuyển bản gốc L/C cho nhà xuất khẩu

(4) Tổ chức xuất khẩu nhận được thư tín dụng do Ngân hàng thông báo gởi đến, tiến hành kiểm tra, đối chiếu với hợp đồng mua bán ngoại thương đã ký trước đây Sau khi kiểm tra chặt chẽ L/C, nếu đồng ý thì tiến hành giao hàng cho bên nhập khẩu, nếu không đồng ý thì đề nghị bên nhập khẩu điều chỉnh hoặc bổ sung thêm cho đến khi hoàn chỉnh mới giao hàng

(5) Sau khi hoàn thành nghĩa vụ giao hàng, tổ chức xuất khẩu lập bộ chứng từ thanh toán theo đúng điều khoản trong thư tín dụng xuất trình cho Ngân hàng thông báo để yêu cầu thanh toán

(6) Ngân hàng thông báo sau khi nhận được bộ chứng từ thanh toán, tiến hành kiểm tra tính chất hợp pháp, hợp lệ của chứng từ, đối chiếu với những điều khoản trong L/C đã được mở trước đây Thời gian kiểm tra chứng từ và chuyển bộ chứng từ cho Ngân hàng thông báo là hai ngày làm việc

(7) Ngân hàng mở L/C nhận được bộ chứng từ thanh toán do Ngân hàng thông báo gửi đến sẽ tiến hành kiểm tra đối chiếu với những điều khoản quy định trên L/C đã mở trước đây Thời gian kiểm tra tại Ngân hàng mở L/C là bảy ngày làm việc, nếu quá bảy ngày

mà không có thông báo về phía Ngân hàng mở L/C thì đương nhiên coi như Ngân hàng đồng ý thanh toán

(8) Nhận được điện báo có về khoản thanh toán bộ chứng từ hàng hóa xuất khẩu, Ngân hàng báo có cho tổ chức xuất khẩu hoặc thông báo hối phiếu có kỳ hạn đã được chấp nhận thanh toán

(9) Ngân hàng mở L/C gởi bộ chứng từ thanh toán cho tổ chức nhập khẩu để nhận hàng

Trang 6

(10) Nhà nhập khẩu kiểm tra bộ chứng từ, nếu thấy phù hợp với những điều khoản đã ghi trong L/C thì hoàn trả lại tiền cho Ngân hàng mở thư tín dụng, nếu không phù hợp có quyền từ chối trả tiền

1.3 Thư tín dụng

1.3.1 Khái niệm

Thư tín dụng là một bức thư do Ngân hàng viết ra theo yêu cầu của người nhập khẩu (người xin mở L/C) cam kết trả tiền cho người xuất khẩu (người hưởng lợi) một số tiền nhất định, trong một khoảng thời gian nhất định với điều kiện người này thực hiện đúng

và đầy đủ những điều khoản quy định trong L/C

1.3.2 Phân loại

- Căn cứ vào tính chất của thư tín dụng

+ L/C không hủy ngang (Irrevocable L/C): là L/C mà sau khi đã mở và nhà xuất khẩu

đã chấp nhận tại Ngân hàng phát hành không được sửa đổi, bổ sung hay hủy bỏ trong thời hạn hiệu lực của L/C, trừ khi có sự thỏa thuận khác của các bên tham gia

+ L/C có thể hủy ngang (Revocable L/C): là L/C mà người mở (người nhập khẩu) có

quyền đề nghị Ngân hàng phát hành sửa đổi, bổ sung hoặc hủy bỏ bất cứ lúc nào mà không cần sự chấp thuận và thông báo trước của người thụ hưởng (nhà xuất khẩu)

+ L/C không hủy ngang có xác nhận (Irrevocable Confirmed L/C): là L/C không thể

hủy bỏ Theo yêu cầu của Ngân hàng phát hành, một Ngân hàng khác xác nhận trả tiền loại L/C này Trong thực tế, Ngân hàng xác nhận thường là Ngân hàng thông báo, nhưng cũng có thể là Ngân hàng khác theo yêu cầu của người xuất khẩu

- Căn cứ vào thời hạn và cách thức thực hiện L/C

+ L/C trả ngay (Sight Payment L/C): là loại L/C trong đó người xuất khẩu sẽ được

thanh toán ngay khi xuất trình các chứng từ phù hợp với điều khoản quy định trong L/C tại Ngân hàng được chỉ định thanh toán

+ L/C trả chậm (Deferred Payment L/C): là loại L/C quy định việc thanh toán được

thực hiện sau một thời hạn xác định hoặc vào một thời điểm xác định trong tương lai nhưng không đòi hỏi người thụ hưởng phải ký phát hối phiếu chậm trả

+ L/C chiết khấu (Negotiation L/C): với L/C này, Ngân hàng phát hành thực hiện cam

kết pháp lý của mình là đảm bảo thanh toán bồi hoàn giá trị hối phiếu và (hoặc) chứng từ cho bất kỳ Ngân hàng nào đã chiết khấu chúng, hoàn toàn đáp ứng các điều khoản, điều kiện của L/C đã mở

+ L/C chấp nhận (Acceptance L/C): đây là loại L/C mà người thụ hưởng ký phát hối

phiếu đòi tiền Ngân hàng phát hành và nếu bộ chứng từ được chấp nhận thì Ngân hàng phát hành hay Ngân hàng được chỉ định thanh toán sẽ ký chấp nhận lên hối phiếu với một kỳ hạn cụ thể

- Các loại L/C đặc biệt

+ L/C tuần hoàn (Revolving L/C): là loại L/C không thể hủy ngang mà sau khi đã sử

dụng hết giá trị của nó hoặc đã hết thời hạn hiệu lực thì nó lại (tự động) có giá trị như

Trang 7

cũ và tiếp tục được sử dụng một cách tuần hoàn trong một thời hạn nhất định cho đến khi tổng giá trị hợp đồng được thực hiện

+ L/C với điều khoản đỏ (Red Clause L/C): là L/C mà Ngân hàng phát hành cho phép

Ngân hàng thông báo ứng trước cho người thụ hưởng để mua hàng hóa, nguyên liệu phục vụ sản xuất hàng hóa theo L/C đã mở

+ L/C dự phòng (Standby L/C): để bảo vệ quyền lợi của nhà nhập khẩu trong trường

hợp nhà xuất khẩu đã nhận được L/C, tiền đặt cọc và tiền ứng trước nhưng không có khả năng giao hàng hoặc không hoàn thành nghĩa vụ giao hàng như đã quy định trong L/C đòi hỏi Ngân hàng phục vụ nhà sản xuất phát hành một L/C trong đó cam kết với nhà nhập khẩu là sẽ hoàn trả lại số tiền đã đặt cọc, tiền ứng trước và chi phí

mở L/C cho nhà nhập khẩu Một L/C như vậy gọi là L/C dự phòng

+ L/C chuyển nhượng (Transferable L/C): là L/C không thể hủy ngang, theo đó, người

hưởng lợi thứ nhất chuyển nhượng một phần hoặc toàn bộ nghĩa vụ thực hiện L/C cũng như quyền đòi tiền mà mình có được cho những người hưởng lợi thứ hai, mỗi người hưởng lợi thứ hai nhận cho mình một phần thương vụ

+ L/C giáp lưng (Back- to- Back L/C): sau khi nhận được L/C do người nhập khẩu mở

cho mình hưởng, người xuất khẩu căn cứ vào nội dung L/C này và dùng chính L/C này để thế chấp mở một L/C khác cho người khác hưởng với nội dung gần giống L/C ban đầu

+ L/C đối ứng (Reciprocal L/C ): còn được gọi là L/C dùng cho mua bán đối lưu (L/C

for counter trade transaction), là loại L/C chỉ có hiệu lực khi L/C đối ứng với nó đã được mở, có nghĩa là khi nhận được L/C do nhà nhập khẩu mở thì nhà xuất khẩu phải

mở L/C tương ứng thì mới có giá trị

Trang 8

PHẦN 2:PHÂN TÍCH THỰC TRẠNG THANH TOÁN BẰNG TÍN DỤNG

CHỨNG TỪ TẠI NGÂN HÀNG VIETCOMBANK (VCB)

2.1 Giới thiệu về ngân hàng VCB

2.1.1 Giới thiệu chung

Ngân hàng thương mại cổ phần Ngoại thương Việt Nam ( Tên Tiếng Anh: Joint Stock Commercial Bank for Foreign Trade of Vietnam ), còn được gọi là “Vietcombank”, là công ty lớn nhất trên thị trường chứng khoán Việt Nam tính theo vốn hóa

- Tổng quan về ngân hàng Vietcombank

 Loại hình: Doanh nghiệp cổ phần

 Ngành nghề: Ngân hàng

 Thể loại: Tài chính

 Thành lập: 01/04/1963

 Trụ sở chính: 198 Trần Quang Khải, Hoàn Kiếm, Hà Nội, Việt Nam

 Nhân viên chủ chốt: Nghiêm Xuân Thành – Chủ tịch Hội đồng quản trị, Phạm Quang Dũng – Tổng giám đốc

 Sản phẩm: Dịch vụ tài chính

 Tổng tài sản: 1,3 triệu tỷ đồng (2020)

 Số nhân viên: 20.370 (9/2020)

- Giá trị cốt lõi của thương hiệu Ngân hàng Vietcombank

 Sáng tạo (Innovative) để mang lại những giá trị thiết thực cho khách hàng

 Phát triển không ngừng (Continuous) hướng tới mục tiêu mở rộng danh mục khách hàng, là nguồn tài sản quý giá nhất và đáng tự hào nhất của Vietcombank

 Lấy sự Chu đáo – Tận tâm (Caring) với khách hàng làm tiêu chí phấn đấu

 Kết nối rộng khắp (Connected) để xây dựng một ngân hàng quốc gia sánh tầm với khu vực và thế giới

 Luôn nỗ lực tìm kiếm sự Khác biệt (Individual) trên nền tảng chất lượng và giá trị cao nhất

 Đề cao tính An toàn, bảo mật (Secure) nhằm bảo vệ tối đa lợi ích của khách hàng,

cổ đông

2.1.2 Quá trình hình thành và phát triển

- Giai đoạn sơ khai với tiền thân là Cục ngoại hối

Tổ chức tiền thân của Vietcombank là Sở Quản lý Ngoại hối thuộc Ngân hàng Quốc gia Việt Nam được thành lập ngày 20/01/1955 Năm 1961, đơn vị này được đổi tên thành Cục ngoại hối thuộc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam

Thời kì này, Cục ngoại hối vừa là một cục, vụ thuộc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam,

có chức năng tham mưu, nghiên cứu chính sách quản lý nhà nước trong lĩnh vực ngoại hối, vừa tiến hành các hoạt động nghiệp vụ kinh doanh của một ngân hàng thương mại đối ngoại

- Giai đoạn 1963-1975: Vietcombank chính thức ra đời và đóng góp tích cực vào kháng chiến chống Mỹ cứu nước

Ngày 01/04/1963, Ngân hàng TMCP Ngoại thương Việt Nam chính thức được thành lập theo quyết định số 115/CP do hội đồng chính phủ ban hành ngày 30/10/1962 trên cơ

Trang 9

sở tách từ cục quản lý ngoại hối trực thuộc ngân hàng trung ương Theo quyết định nói trên Vietcombank là ngân hàng chuyên doanh đầu tiên và duy nhất của Việt Nam hoạt động trong lĩnh vực kinh tế đối ngoại Ngoài ra, Vietcombank còn tham mưu cho ban lãnh đạo NHNN về các chính sách quản lý ngoại hối, vàng bạc

- Giai đoạn 1976 – 1990: Vượt gian khó vươn mình mạnh mẽ

Giai đoạn này, Vietcombank là ngân hàng duy nhất nắm giữ độc quyền trên cả 3 phương diện: độc quyền ngoại tệ, độc quyền cung ứng tín dụng xuất nhập khẩu và độc quyền giao dịch thanh toán quốc tế

Thời kỳ đầu, Vietcombank tham gia tiếp quản hệ thống ngân hàng của chính quyền Sài Gòn, thực hiện thu giữ của cải ngoại tệ, tránh tẩu tán thất thoát, tham gia đàm phán hoạn, giảm công nợ cho nhân dân,… Dưới sự cấm vận kinh tế, Ngân hàng đã có những bước đi táo bạo, khôn khéo đầy quyết đoán nhằm thoát khỏi sự chi phối của Mỹ, thúc đẩy công cuộc khôi phục và phát triển đất nước sau chiến tranh

- Giai đoạn 1990-2000: Những bước đi thời kỳ đầu đổi mới

Năm 1990, Vietcombank chính thức trở thành ngân hàng thương mại quốc doanh, kinh doanh trong lĩnh vực đối ngoại

Trong bối cảnh đất nước còn nhiều khó khăn, Vietcombank đã có những bước chuyển mình mạnh mẽ, đánh dấu bằng những cột mốc quan trọng:

• 1993: Gia nhập tổ chức thanh toán quốc tế SWIFT

• 1995: Trở thành thành viên của Hiệp hội ngân hàng châu Á

• 1996: Gia nhập tổ chức thẻ quốc tế

- Giai đoạn 2000 – 2005: Tái cơ cấu ngân hàng Vietcombank

Vietcombank tiên phong triển khai và hoàn thành Đề án Tái cơ cấu (2000 – 2005) Bằng việc thành lập các công ty liên doanh, các công ty trực thuộc, Vietcombank đã tăng cường đầu tư, hiện đại hoá, nâng cao trình độ công nghệ, đa dạng hoá sản phẩm dịch vụ,

mở rộng hoạt động sang các lĩnh vực khác

Vietcombank cũng là ngân hàng đầu tiên cung cấp các sản phẩm dịch vụ ngân hàng trực tuyến (Online Banking), dịch vụ ATM và Internet Banking (năm 2002)

- Giai đoạn 2007-2013: Ngân hàng đầu tiên thực hiện cổ phần hóa

• Ngày 26/12/2007, Vietcombank phát hành cổ phiếu lần đầu ra công chúng Sự kiện IPO này được cho là lớn nhất và đã mang lại nguồn thu từ thặng dư IPO lên tới gần 10.000 tỷ đồng cho ngân sách nhà nước

• Ngày 30/6/2009, Vietcombank chính thức niêm yết cổ phiếu tại Sở giao dịch chứng khoán Thành phố Hồ Chí Minh

• Ngày 31/03/2013: Vietcombank ra mắt bộ nhận diện thương hiệu mới

- Giai đoạn 2013-2018: Sự bứt phá ngoạn mục, vươn tới đỉnh cao

Giai đoạn này, Vietcombank đã có sự tăng trưởng bứt phá cả về quy mô tổng tài sản lẫn huy động vốn và tín dụng Cụ thể:

• Quy mô tổng tài sản tăng 2,5 lần, huy động vốn tăng 2,9 lần, sử dụng vốn tăng 2,3 lần

• Tổng tài sản tăng trưởng mạnh mẽ, vượt qua mốc một triệu tỷ đồng, về đích sớm hơn 2 năm so với đề án phát triển

• Là ngân hàng đầu tiên có lợi nhuận vượt mốc 10.000 tỷ đồng tại Việt Nam

Trang 10

• Năm 2018 là dịp kỷ niệm 55 năm thành lập, Vietcombank đánh dấu sự tăng trưởng mạnh mẽ bằng việc duy trì tổng tài sản ở mức trên một triệu tỷ đồng

- Vietcombank ngày nay

Tính đến nay, Vietcombank có một trụ sở chính, một trung tâm đào tạo, một trung tâm xử lý tiền mặt và 106 chi nhánh trên toàn quốc cùng với hơn 20.000 cán bộ nhân viên

Hệ thống đơn vị của Vietcombank hiện bao gồm: 4 công ty con tại Việt Nam, 3 công

ty con tại nước ngoài, 3 công ty liên doanh, một công ty liên kết, một ngân hàng con tại Lào, một văn phòng đại diện đặt tại Singapore, một văn phòng đại diện tại Mỹ và một văn phòng đại diện tại TP HCM Hoạt động ngân hàng còn được hỗ trợ bởi mạng lưới hơn 1.856 ngân hàng đại lý tại 176 quốc gia và vùng lãnh thổ trên thế giới

2.1.3 Hoạt động kinh doanh

Vietcombank là ngân hàng có uy tín trong các lĩnh vực ngân hàng bán buôn, kinh doanh vốn, tài trợ thương mại, thanh toán quốc tế và ứng dụng công nghệ tiên tiến trong hoạt động ngân hàng Vietcombank còn đầu tư vào nhiều lĩnh vực khác như chứng khoán, quản lý quỹ đầu tư, bảo hiểm nhân thọ, kinh doanh bất động sản, phát triển cơ sở

hạ tầng… Ngoài ra mạng lưới phục vụ khách hàng còn được đa dạng hóa với hơn 1300 máy ATM và gần 10000 địa điểm chấp nhận thẻ Vietcombank trên toàn quốc Hoạt động của ngân hàng, đặc biệt là hoạt động thanh toán cho khách hàng còn được hỗ trợ đắc lực bởi mạng lưới 1300 ngân hàng đại lý trên gần 100 quốc gia và vùng lãnh thổ

Với những đóng góp quan trọng trong sự phát triển ổn định của ngành ngân hàng, sự phát triển ổn định của kinh tế xã hội, Vietcombank vinh dự nhận được nhiều phần thưởng cao quý của Đảng, Nhà nước và chính phủ trao tặng như: Huân chương Hồ Chí Minh, Huân chương Độc lập, giải thưởng “Ngân hàng tốt nhất Việt Nam” trong 5 năm liên tiếp (2006-2010), ngân hàng tốt nhất Việt Nam năm 2010 trên nhiều lĩnh vực hoạt động do tạp chí Asiamoney trao tặng, giải thưởng “Ngân hàng nội địa tốt nhất Việt Nam về tài trợ thương mại” năm 2009 do tạp chí Trade Finance Magazine (TFM) trao tặng…

Vietcombank xác định nhiệm vụ xây dựng ngân hàng TMCP Ngoại thương Việt Nam thành một tập đoàn đầu tư tài chính đa năng trên cơ sở áp dụng các thông lệ quốc tế tốt nhất, duy trì vai trò chủ đạo tại Việt Nam và phấn đấu trở thành một trong 70 định chế tài chính hàng đầu Châu Á (không kể Nhật Bản), có phạm vi hoạt động quốc tế là trọng tâm Tiếp tục đổi mới và hiện đại hóa toàn diện mọi mặt hoạt động, bắt kịp trình độ khu vực

và thế giới, tranh thủ thời cơ, phát huy lợi thế sẵn có để phát triển mở rộng lĩnh vực hoạt động một cách hiệu quả về cả chiều rộng lẫn chiều sâu, xứng đáng với niềm tin của khách hàng vào thương hiệu Ngân hàng hàng đầu Việt Nam

2.2 Quy trình thanh toán bằng tín dụng chứng từ tại ngân hàng VCB Hà Nội

2.2.1 Quy trình L/C xuất khẩu (VN là DN xuất khẩu, VCB là ngân hàng bên người XK)

Bước 1: Người mua đến ngân hàng bên mua yêu cầu mở LC

Hồ sơ mở LC gồm có:

 Giấy tờ chứng minh năng lực pháp lý của DN

Ngày đăng: 07/12/2021, 11:56

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w