uốn tìm hiều khác giống cương lĩnh trị đầu tiên, luận cương trị cương đảng lao động Việt Nam, ưu điểm hạn chế văn kiện Q trình hồn chỉnh đường lối cách mạng dân tôc dân chủ nhân dân từ cương lĩnh trị đến cương đảng lao động Việt Nam Từ rút yêu cầu đề - Thực tốt đề tài có ý nghĩa to lớn phát triển đất nước ta Giúp cho sinh viên nhận thức đường cách mạng đảng, biết giống khác văn kiện từ rút kinh nghiệm, tư tường đắn để giúp cho đất nước phát triển dựa tư tưởng dường lối cách mạng Xây dựng trì chủ nghĩa xã hội ngày vững mạnh Nhiệm vụ đề tài: - Làm rõ nội dung văn kiện, so sánh điểm giống khác văn kiện này, rút ưu điểm hạn chế văn kiện - Hiểu rõ đường mà đảng ta thực để lên chủ nghĩa xã hội, khó khăn mà gặp phải nhờ đồng long nhân dân lãnh đạo sáng suốt đảng giúp đất nước ta đến ngày hôm - Những hệ sau phải hiểu rõ trì phát triển dựa đường mà người trước để lại, đề xuất phương án giúp cho xã hội chủ nghĩa ngày phát triển vững mạnh
Trang 1ĐẠI HỌC QUỐC GIA THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
TRƯỜNG ĐẠI HỌC BÁCH KHOA Khoa: Khoa học Ứng dụng
Trang 2BÁO CÁO PHÂN CÔNG NHIỆM VỤ VÀ KẾT QUẢ THỰC HIỆN ĐỀ TÀI CỦA TỪNG THÀNH VIÊN NHÓM 9
Trang 3MỤC LỤC
MỤC LỤC 2
PHẦN MỞ ĐẦU 4
PHẦN NỘI DUNG 5
I Bối cảnh lịch sử VN dưới chính sách thống trị và khai thác thuộc địa của thực dân Pháp và Cương lĩnh chính trị đầu tiên của Đảng 5
1.1 Bối cảnh lịch sử 5
1.1.1 Xã hội Việt Nam dưới sự thống trị của Pháp 5
1.1.2 Chính sách cai trị của Thực dân Pháp 5
1.1.3 Tác động của chính sách khai thác thuộc địa đối với kinh tế , xã hội Việt Nam 6
1.2 Cương lĩnh chính trị đầu tiên 8
1.2.1 Phương hướng chiến lược Cách mạng 8
1.2.2 Nhiệm vụ của Cách mạng 8
1.2.3 Lực lượng tham gia Cách mạng 9
1.2.4 Lãnh đạo Cách mạng 9
1.2.5 Quan hệ giữa Cách mạng Việt Nam với Cách mạng thế giới 10
1.2.6 Phương pháp Cách mạng 10
II Bối cảnh lịch sử và chủ trương của Đảng từ tháng 10-1930 đến tháng 5-1941 12
2.1 Luận cương chính trị 12
2.1.1 Bối cảnh ra đời Luận cương chính trị 12
2.1.2 Nội dung luận cương chính trị 12
2.2 Sự hoàn chỉnh đường lối giải phóng dân tộc từ năm 1939 đến năm 1945 13
2.2.1 Bối cảnh thế gới và Việt Nam 13
2.2.2 Nội dung chuyển hướng chỉ đạo chiến lược và hoàn chỉnh đường lối cách mạng giải phóng dân tộc 14
2.2.3 Phân tích nội dung chuyển hướng chỉ đạo chiến lược so với Luận cương chính trị 10-1930 20
2.2.4 Phân tích nội dung chuyển hướng chỉ đạo chiến lược so với Cương lĩnh chính trị đầu tiên 21
III Chính cương Đảng Lao động Việt Nam và sự hoàn chỉnh Cách mạng Dân chủ Nhân dân 23
Trang 43.1 Bối cảnh lịch sử và nội dung Chính cương Đảng Lao động Việt Nam 23
Trang 53.1.1 Bối cảnh lịch sử 23
3.1.2 Nội dung Chính cương Đảng Lao động Việt Nam 24
3.2 Sự hoàn chỉnh của đường lối Cách mạng Dân tộc Dân chủ Nhân dân 35
3.2.1 Nội dung hoàn chỉnh 35
3.2.2 Giá trị thực tiễn 37
PHẦN KẾT LUẬN 39
DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO 41
Trang 6- Thực hiện tốt đề tài này có ý nghĩa to lớn đối với sự phát triển của đất nước tahiện nay Giúp cho sinh viên nhận thức được con đường của cách mạng của đảng, biếtđược sự giống nhau và khác nhau của các văn kiện từ đó rút ra được kinh nghiệm, tưtường đúng đắn để giúp cho đất nước phát triển dựa trên tư tưởng và dường lối củacách mạng Xây dựng và duy trì chủ nghĩa xã hội ngày càng vững mạnh
2 Nhiệm vụ của đề tài:
- Làm rõ về nội dung của các văn kiện, so sánh điểm giống và khác của các vănkiện này, rút ra được ưu điểm và hạn chế của các văn kiện
- Hiểu rõ được con đường mà đảng ta thực hiện để đi lên chủ nghĩa xã hội, nhữngkhó khăn mà chúng ta gặp phải và nhờ sự đồng long của nhân dân và sự lãnh đạo sángsuốt của đảng đã giúp đất nước ta đến ngày hôm nay
- Những thế hệ sau phải hiểu rõ duy trì và phát triển dựa trên con đường mànhững người đi trước để lại, đề xuất những phương án mới giúp cho xã hội chủ nghĩangày càng phát triển vững mạnh
Trang 71.1.1 Xã hội Việt Nam dưới sự thống trị của Pháp
- Năm 1858 Pháp nổ súng xâm lược Việt Nam Sau gần 30 năm(1858-1896) Pháp
đã chiếm được VN về mặt quân sự với hiệp ước Patenôtre (6-1884), hòa ước Harmand(Hắc-măng) (1883)
- Bình định kéo dài 10 năm (1885-1896)
- Khai thác thuộc địa (VN) lần 1: từ 1897 đến trước chiến tranh thế giới thứ I(1914)
- Khai thác thuộc địa (VN) lần 2: sau chiến tranh thế giới lần I (1918)
1.1.2 Chính sách cai trị của Thực dân Pháp
-Chính trị:
+ Áp đặt chính sách cai trị thực dân, tước bỏ quyền lực đối nội, đối ngoại củachính quyền PK (Giữ lại chính quyền PK để lợi dụng chính quyền này bóc lột dânmình thu lợi cao nhất cho Pháp)
+ Chia VN thành 3 kỳ, Bắc Trung Nam Áp dụng chia để trị để dễ cai trị và nhằmchia rẽ khối đại đoàn kết dân tộc
+ Cấu kết với địa chủ trong bóc lột kinh tế và áp bức chính trị đối với nhân dân
VN Một số địa chủ VN đi lại ngược lại quyền lợi của dân tộc để làm tay sai choPháp
1Bộ Giáo dục và Đào tạo (2018), Giáo trình Đường lối cách mạng của Đảng Cộng sản Việt Nam, Nxb Chính trị quốc gia, Hà Nội, tr 21
Trang 8- Văn hóa: Thực hiện chính sách văn hóa, giáo dục thực dân: dung túng, duy trìnhững hủ tục lạc hậu… Thực hiện chính sách ngu dân, dân ngu cho dễ trị, thuận lợicho Pháp
Về văn hoá, thực dân Pháp đã thi hành một chính sách đầu độc, ngu dân đồngthời truyền bá văn hoá và giáo dục của Pháp để phục vụ cho chính sách thuộc địa củamình Mục đích của những chính sách đó là nhằm nô dịch tinh thần quần chúng, biếnquần chúng thành những đám đông tự ti, khiếp nhược trước sức mạnh của văn minh đạiPháp, mất tin tưởng vào khả năng và tiền đồ của dân tộc, cắt đứt với mọi truyền thống tốtđẹp, phục vụ trung thành cho quyền lợi của đế quốc.2
1.1.3 Tác động của chính sách khai thác thuộc địa đối với kinh tế , xã hội Việt Nam
* Sự biên đổi về kinh tế:
- Có sự du nhập phương thức sản xuất Tư bản chủ nghĩa
- Quan hệ kinh tế phong kiến lạc hậu vẫn được duy trì.(từ một xã hội phong kiếnthuần túy trở thành xã hội thuộc địa nhưng phong kiến vẫn còn rất nặng nề => tínhchất xã hội Việt Nam là thuộc địa nửa phong kiến)
- Chủ yếu vẫn là một nền kinh tế nông nghiệp lạc hậu, phụ thuộc nhiều vào Pháp.Pháp có phát triển công nghiệp Việt Nam nhưng chủ yếu là công nghiệp khai thác vàphục vụ nguyên liệu cho sản xuất của Pháp
=> Dưới ách thống trị và khai thác thuộc địa của Pháp, nền kinh tế Việt nam bịkìm hãm nặng nề, tiến triển chậm chạp, que quặt, phiến diện, lệ thuộc vào kinh tếPháp
* Sự biến đổi về mặt xã hội: Sự phân hóa giai cấp và mâu thuận trong xã hội ViệtNam
- Địa chủ: Đại địa chủ và địa chủ vừa và nhỏ
+ Đại địa chủ: đi ngược lại với quyền lợi của dân tộc Chỉ quan tâm đến kinh tếtìm mọi cách vơ vét nhiều ruộng đất nhất về cho mình, làm tay sai cho Pháp
+ Địa chủ vừa và nhỏ: có tính thần dân tộc, yêu nước Không được đánh đồng địachủ này với Đại địa chủ, họ ít nhiều cũng bị bóc lột bởi thực dân Pháp và đặc biệt họ
có tinh thần yêu nước, tinh thần cách mạng cao hơn sao với Đại địa chủ
2 van-hoa-truoc-nam-1945-o-Viet-Nam
Trang 9 Có mối quan hệ chặt chẽ Công-Nông.
+ Tư sản: Xuất hiện sau chiến tranh thế giới lần 1 hay khai thác thuốc địa lần 2.++ Tư sản mại bản: Có quyền lợi gắn chặt với Pháp và đi ngược lại quyền lợi dântộc (tư sản này nếu không có khả năng kéo về phía trung lập thì phải loại bỏ ngay lậptức)
++ Tư sản dân tộc: Có tinh thần dân tộc, có tinh thần yêu nước
+Tiểu tư sản: Xuất hiện sau chiến tranh thế giới lần 1 hay khai thác thuốc địa lần
2 và có tinh thần dân tộc, yêu nước
Nhìn chung, các tầng lớp xã hội Việt Nam bây giờ hầu hết mâu thuẫn với thựcdân Pháp với các mức độ khác nhau chỉ TRỪ đại địa chủ và tư sản mại bản
==> Chính sách cai trị của thực dân Pháp đã có tác động mạnh mẽ đến xã hộiViệt Nam trên các lĩnh vực chính trị, kinh tế, văn hóa, xã hội Đặc biệt là sự ra đời củagiai cấp công nhân và tư sản Việt Nam Các giai cấp, tầng lớp xã hội Việt Nam lúcnày đều mang thân phận người dân mất nước, ở những mức độ khác nhau đều bị thựcdân Pháp áp bức bóc lột Ở một xã hội mà người dân không có quyền tự quyết dân tộcthì coi như là người dân mất nước Tất cả đều bị Pháp áp bức bóc lột, nặng nề nhất làcông nhân và nông dân Tính chất xã hội Việt Nam từ một xã hội phong kiến thuầntúy trở thành xã hội thuộc địa nửa phong kiến
* Mâu thuẫn cơ bản của xã hội Việt Nam
Toàn thể dân tộc Việt Nam Đế quốc Pháp
Nông dân Việt Nam Địa chủ Phong kiến (mâu thuẫn này không đáng
kể, nước ngheo, nông dân nghèo thì địa chủ của ruộng đất không có là bao nhiêu)
Trang 10Thực tiễn lịch sử VN đặt ra yêu cầu:
- Phải đánh đuổi thực dân pháp, dành độc lập tự do cho dân tộc dành quyền tựquyết cho dân tộc
- Xóa bỏ chế độ phong kiến, giành quyền dân chủ nhân dân, chủ yếu là về ruộngđất
Chống đế quốc chống phong kiến là mục tiêu hàng đầu
1.2 Cương lĩnh chính trị đầu tiên
1.2.1 Phương hướng chiến lược Cách mạng
“Làm tư sản dân quyền cách mạng và thổ địa cách mạng để đi tới xã hội cộng sản” -Tư sản dân quyền cách mạng: dành quyền độc lập dân tộc, dành quyền tự quyếtcho dân tộc
- Thổ địa cách mạng: giải quyết mâu thuẫn về giai cấp
=> Việc giải phóng dân tộc, dành độc lập dân tộc, dành quyền tự chủ cho đấtnước là ưu tiên trên tất cả Việc giải quyết mâu thuẫn giai cấp xếp sau giải phóng dântộc, vì mâu thuẫn giữa toàn dân tộc Việt Nam và thực dân Pháp là chủ yếu còn mâuthuẫn giữa địa chủ và nông dân hay tư sản và công nhân chỉ là phụ
1.2.2 Nhiệm vụ của Cách mạng
- Về chính trị:
+ Đánh đổ đế quốc chủ nghĩa Pháp và phong kiến
+ Làm cho nuớc Việt Nam được hoàn toàn độc lập
+ Lập chính phủ công nông binh, tổ chức quân đội công nông
+ Xóa bỏ chế độ phong kiến về mặt chính trị
- Về kinh tế:
+ Thủ tiêu hết các thứ quốc trái; tịch thu toàn bộ sản nghiệp lớn (như côngnghiệp, vận tải, ngân hàng v.v.) của tư bản đế quốc chủ nghĩa Pháp để giao cho Chínhphủ công nông binh quản lý
+ Tịch thu toàn bộ ruộng đất của bọn đế quốc chủ nghĩa làm của công chia chodân cày nghèo
+ Bỏ sưu thuế cho dân cày nghèo; mở mang công nghiệp và nông nghiệp
+ Thi hành luật ngày làm 8 giờ.3
3Bộ Giáo dục và Đào tạo (2018), Giáo trình Đường lối cách mạng của Đảng Cộng sản Việt Nam, Nxb Chính trị quốc gia, Hà Nội, tr 39 40
Trang 11 Chống đế quốc về mặt kinh tế, chính trị Chống PK về mặt chính trị Do PKhiện tại chỉ là bù nhìn về mặt chính trị, tất cả quyền hành đối nội đối ngoại đều nằmtrong tay toàn quyền Đông Dương đứng đầu là người Pháp.
1.2.3 Lực lượng tham gia Cách mạng
- Đảng phải tập hợp được Giai Cấp Công Nhân,Giai Cấp Nông Dân phải thu phụccho được đại bộ phận dân cày và phải dựa vào hạng dân cày nghèo làm thổ địa cáchmạng, đánh đổ bọn đại địa chủ và phong kiến
- Phải làm cho các đoàn thể thợ thuyền và dân cày (công hội, hợp tác xã) khỏi ởdưới quyền lực và ảnh hưởng của bọn tư bản quốc gia
- Phải hết sức liên lạc với tiểu tư sản, trí thức, trung nông, Thanh niên, Tân Việt,v.v để kéo họ đi vào phe vô sản giai cấp
- Đối với phú nông, trung, tiểu địa chủ và tư bản An Nam mà chưa rõ mặt phảncách mạng thì phải lợi dụng, ít lâu mới làm cho họ đứng trung lập Bộ phận nào đã ramặt phản cách mạng (như Đảng lập hiến, v.v.) thì phải đánh đổ
Như vậy lực lượng tham gia là toàn thể dân tộc Các giai cấp, tầng lớp trong
xã hội Việt Nam lúc này đều mang thân phận người dân mất nước và ở mức độ khácnhau đều bị thực dân Pháp áp bức, bóc lột
1.2.4 Lãnh đạo Cách mạng
Giai cấp vô sản là lực lượng lãnh đạo cách mạng Việt Nam Đảng là đội tiênphong của giai cấp vô sản, phải thu phục cho được đại bộ phận giai cấp mình, phảilàm cho giai cấp mình lãnh đạo được dân chúng; trong khi liên lạc với các giai cấp,phải rất cẩn thận, không khi nào nhượng bộ một chút lợi ích gì của công nông mà đivào con đường thỏa hiệp Lợi ích dân tộc phải đặt lên trên hết, lợi ích giai cấp phải đặtdưới lợi ích dân tộc Chừng nào lợi ích dân tộc được xử lí thì chừng đó lợi ích của cácgiai cấp cùng sẽ từng bước được xử lí.4
4Bộ Giáo dục và Đào tạo (2018), Giáo trình Đường lối cách mạng của Đảng Cộng sản Việt Nam, Nxb Chính trị quốc gia, Hà Nội, tr 40
Trang 12 Đảng không phải chỉ là Đảng của giai cấp công nhân mà là Đảng của cả dântộc Do sự kết hợp giữa tư tưởng Hồ Chí Minh kết hợp với Chủ Nghĩa Mác Lenin,trong đó còn có phong trao công nhân và phong trào yêu nước
1.2.5 Quan hệ giữa Cách mạng Việt Nam với Cách mạng thế giới
Cách mạng Việt Nam là một bộ phận của cách mạng thế giới, phải thực hành liênlạc với các dân tộc bị áp bức và giai cấp vô sản trên thế giới, nhất là giai cấp vô sảnPháp.5
Quốc tế Cộng sản cho rằng Cách mạng Giải phóng Dân tộc phụ thuộc vàothắng lợi Cách mạng vô sản ở chính quốc Nhưng Hồ Chí Minh lại nghĩ rằng Cáchmạng Giải phóng Dân tộc ở thuộc địa có thể dành thắng lợi trước Cách mạng Vô sản
ở chính quốc Hồ Chí Minh cho rằng mối quan hệ của 2 Cách mạng này bình đẳngchứ không phải lệ thuộc và Hồ Chí Minh dùng hình ảnh con đỉa có 2 cái vòi Nếu ChủNghĩa Tư Bản là con đỉa 2 vòi thì 1 vòi nó bám vào giai cấp Vô Sản ở chính quốc, vòikia bám giai cấp Vô Sản ở thuộc địa Nếu muốn giết con đỉa này phải cắt cả 2 cái vòi
1.2.6 Phương pháp Cách mạng
Phương pháp cách mạng cơ bản của Việt Nam là dùng sức mạng tổng hợp củaquần chúng nhân dân, đó là bạo lực cách mạng: đánh đổ Đế quốc chủ nghĩa Pháp vàphong kiến, đánh đổ các Đảng phản cách mạng, đánh trúc bọn đại địa chủ và phongkiến
1.2.7 Xây dựng Đảng
- Sự lãnh đạo của Đảng là nhân tố quyết định cho mọi thắng lợi của Đảng Vì thếĐảng không chỉ kết nạp công nhân tiên tiến mà còn phải kết nạp những người tiên tiếntrong các giai cấp khác
-Vai trò lãnh đạo của Đảng: "Điều cốt yếu cho sự thắng lợi của cách mạng ĐôngDương là cần phải có một Đảng Cộng sản có một đường lối chánh trị đúng, có kỷ luật,tập trung, mật thiết liên lạc với quần chúng và từng trải đấu tranh mà trưởng thành.Đảng là đội tiên phong của giai cấp vô sản, lấy chủ nghĩa Các Mác và Lênin làm gốc"
Kết luận:Cương lĩnh chính trị đầu tiên của Đảng đã đáp ứng đúng yêu cầu khách
quan của lịch sử, phù hợp với nguyện vọng độc lập tự do của quần chúng nhân dân,làm cho Đảng nắm quyền lãnh đạo duy nhất đối với cách mạng Việt Nam và phátđộng được một phong trào cách mạng rộng lớn ngay từ đầu năm 1930
5Bộ Giáo dục và Đào tạo (2018), Giáo trình Đường lối cách mạng của Đảng Cộng sản Việt Nam, Nxb Chính trị quốc gia, Hà Nội, tr 40
Trang 13II Bối cảnh lịch sử và chủ trương của Đảng từ tháng 10-1930 đến tháng 1941
5-2.1 Luận cương chính trị
2.1.1 Bối cảnh ra đời Luận cương chính trị
- Cương lĩnh đầu tiên của Đảng Cộng sản Việt Nam do Hội nghị thành lập Đảng
tháng 2-1930 thông qua mới chỉ phác ra những nét cơ bản nhất về đường lối cáchmạng Việt Nam Yêu cầu khách quan đòi hỏi Đảng phải có một cương lĩnh đầy đủ,toàn diện hơn
- Sau khi Đảng Cộng sản Việt Nam ra đời, một cao trào cách mạng rộng lớn củaquần chúng diễn ra ngày càng sôi nổi và đang trên đà phát triển mạnh
- Tháng 4-1930, đồng chí Trần Phú sau một thời gian học ở Liên Xô, được Quốc
tế cộng sản cử về nước hoạt động và được bổ sung vào Ban Chấp hành Trung ươngĐảng, được giao nhiệm vụ soạn thảo “Luận cương chính trị”
- Hội nghị lần thứ nhất của Ban Chấp hành Trung ương Đảng họp tháng 10-1930,Hội nghị quyết định đổi tên đảng thành Đảng Cộng sản Đông Dương, cử ra Ban chấphành Trung ương chính thức, đồng chí Trần Phú được cử làm Tổng bí thư Hội nghị
đã thông qua “Luận cương chính trị”
2.1.2 Nội dung luận cương chính trị
- Mâu thuẫn cơ bản của xã hội: thợ thầy dân cày các phần tử lao khổ >< địa chủ
phong kiến, tư bản và chủ nghĩa đế quốc Mâu thuẫn gay gắt giữa nghèo và giàu, chođây là mâu thuẫn chính trong xã hội đông dương lúc bấy giờ Đây là hạn chế của vănkiện này khi áp dụng mô hình trong xã hội phương tây vào xã hội bấy giờ Việc xácđịnh sai mâu thuẫn cơ bản dẫn tới không tận dụng được những tần lớp địa chủ và tửsản dân tộc
- Phương hướng chiến lược của Cách mạng: Cách mạng tư sản dân với tính chấtthổ và phản đế, sau khi dành thắng lợi bỏ qua giai đoạn tư bản chủ nghĩa đi lên xã hộichủ nghĩa (so với Cương lĩnh chính trị 1930, luận cương chính trị đã đem cách mạngthổ địa gộp chung vào với cách mạng tư sản dân quyền)
- Nhiệm vụ Cách mạng:
+ Đánh đổ phong kiến nhằm thực hành cải cách ruộng đất triệt để
+Đánh đổ thực dân Pháp nhằm dành độc lập hoàn toàn cho toàng Đông Dương
Trang 14- Phương pháp cách mạng: sử dụng bạo lực cách mạng xem võ trang bạo động
để dành cính quyền là một nghệ thuật, “phải tuân theo khuôn phép nhà binh”
- Quan hệ với cách mạng thế giới: cách mạng Đông Dương là một bộ phận củacách mạng Thế Giới, vì thế giai cấp vô sản Đông Dương phải đoàn kết gắn bó với giaicấp vô sản Thế giới, trước hết là giai cấp vô sản Pháp
- Về vai trò lãnh đạo của Đảng: "Điều cốt yếu cho sự thắng lợi của cách mạngĐông Dương là cần phải có một Đảng Cộng sản có một đường lối chánh trị đúng, có
kỷ luật, tập trung, mật thiết liên lạc với quần chúng và từng trải đấu tranh mà trưởngthành Đảng là đội tiên phong của giai cấp vô sản, lấy chủ nghĩa Các Mác và Lêninlàm gốc"
2.2 Sự hoàn chỉnh đường lối giải phóng dân tộc từ năm 1939 đến năm 1945
2.2.1 Bối cảnh thế gới và Việt Nam
* Tình hình thế giới
Chiến tranh thế giới thứ 2 bùng nổ
- Ngày 1/9/1939, phát xít Đức tấn công Ba Lan, hai ngày sau Anh, Pháp tuyênchiến với Đức Chiến tranh thế giới thứ hai bùng nổ Phát xít Đức lần lượt chiếm cácnước châu Âu Đế quốc Pháp lao vào vòng chiến Chính phủ Pháp đã thi hành biệnpháp đàn áp lực lượng dân chủ ở trong nước và phong trào cách mạng ở thuộc địa.Mặt trận nhân dân Pháp tan vỡ Đảng cộng sản Pháp bị đặt ra ngoài vòng pháp luật
- Tháng 6/1940, Đức tấn công Pháp Chính phủ Pháp đầu hàng Đức Ngày22/6/1941, quân phát xít Đức tấn công Liên Xô Từ khi phát xít Đức xâm lược Liên
Xô, tính chất chiến tranh đế quốc chuyển thành chiến tranh giữa các lực lượng dânchủ do Liên Xô làm trụ cột với các lực lượng phát xít do Đức cầm đầu
* Tình hình trong nước:
Trang 15- Chiến tranh thế giới thứ hai đã ảnh hưởng mạnh mẽ và trực tiếp đến ĐôngDương và Việt Nam Ngày 28/9/1939, Toàn quyền Đông Dương ra nghị định cấmtuyên truyền cộng sản, cấm lưu hành, tàng trữ tài liệu cộng sản, đặt Đảng cộng sảnĐông Dương ra ngoài vòng pháp luật, giải tán các hội ái hữu, nghiệp đoàn và tịch thutài sản của các tổ chức đó, đóng cửa các tờ báo và nhà xuất bản, cấm hội họp và tụ tậpđông người
- Trong thực tế, ở Việt Nam và Đông Dương, thực dân Pháp đã thi hành chínhsách thời chiến rất trắng trợn Chúng phát xít hóa bộ máy thống trị, thẳng tay đàn ápphong trào cách mạng của nhân dân, tập trung lực lượng đánh vào Đảng cộng sảnĐông Dương Hàng ngàn cuộc khám xét bất ngờ diễn ra khắp nơi Một số quyền tự
do, dân chủ đã giành được trong thời kỳ 1936 – 1939 bị thủ tiêu Chúng ban bố lệnhtổng động viên, thực hiện chính sách “kinh tế chỉ huy” nhằm tăng cường vơ vét sứcngười, sức của để phục vụ chiến tranh của đế quốc Hơn 7 vạn thanh niên bị bắt sangPháp để làm bia đỡ đạn
- Lợi dụng lúc Pháp thua Đức, ngày 22/9/1940, phát xít Nhật đã tiến vào LạngSơn và đổ bộ vào Hải Phòng Ngày 23/9/1940, tại Hà Nội, Pháp ký hiệp định đầuhàng Nhật Từ đó, nhân dân chịu cảnh một cổ 2 tròng áp bức, bóc lột của Pháp - Nhật.Mâu thuẫn giữa dân tộc ta với đế quốc, phát xít Pháp - Nhật trở nên gay gắt hơn baogiờ hết.6
2.2.2 Nội dung chuyển hướng chỉ đạo chiến lược và hoàn chỉnh đường lối cách mạng giải phóng dân tộc
Kể từ khi chiến tranh thế giới thứ II bùng nổ, Ban chấp hành Trung ương Đảng
đã họp Hội nghị lần thứ 6 (tháng 11/1939), Hội nghị lần thứ 7 (tháng 11/1940) và Hộinghị lần thứ 8 (tháng 5/1941)
6 Bộ Giáo dục và Đào tạo (2018), Giáo trình Đường lối cách mạng của Đảng Cộng sản Việt Nam, Nxb Chính trị quốc gia, Hà Nội, tr.44, 45
Trang 161939, nhằm giải quyết vấn đề chuyển hướng đường lối và phương pháp cách mạngtrong tình hình mới
- Hội nghị được tổ chức tại Bà Điểm (Hóc Môn, Gia Định) Dự hội nghị có các
đồng chí Võ Văn Tần, Phan Đăng Lưu, Lê Duẩn , đồng chí Nguyễn Văn Cừ - Tổng
Bí thư của Đảng, chủ trì Hội nghị
- Hội nghị phân tích tính chất của cuộc Chiến tranh thế giới thứ hai: đây là cuộcchiến tranh giữa hai tập đoàn đế quốc nhằm tranh giành, chia lại thị trường thế giới
Thủ phạm chính của cuộc chiến tranh là phát xít Đức - Ý - Nhật Các nước đế quốc
trong khi đánh nhau đều có âm mưu xoay cuộc chiến chĩa mũi nhọn vào Liên Xô Hộinghị nhận định: chiến tranh thế giới sẽ gieo đau thương tai hoạ ghê gớm cho loàingười "thế giới sẽ là cái lò sát sinh lớn? Nhân loại sẽ phải chịu một số kiếp vô cùngthê thảm"
- Về tình hình Đông Dương, Hội nghị nhận định Đông Dương sẽ bị lôi kéo vàoguồng máy chiến tranh "một cuộc đại thảm sát xưa nay chưa từng thấy”, phát xít Nhật
sẽ xâm chiếm Đông Dương và Pháp sẽ đầu hàng Nhật Chế độ cai trị ở Đông Dương
đã trở thành chế độ phát xít "một thứ phát xít quân nhân thuộc địa nên lại càng thamtàn độc ác bội phần" Toàn bộ đời sống xã hội của các giai cấp, các dân tộc ở ĐôngDương bị đảo lộn Hội nghị phân tích rõ thái độ từng giai cấp trong xã hội, xu hướngchính trị của các đảng phái, tôn giáo Hội nghị kết luận: mối liên quan lực lượng cácgiai cấp như sau: " Một bên là đế quốc Pháp cầm hết quyền kinh tế chính trị dựa vàobọn vua quan bổn xứ thối nát và bọn chó săn phản bội dân tộc Một bên là tất cả cácdân tộc bổn xứ bị đế quốc chủ nghĩa Pháp áp bức như trâu ngựa và đẽo rút xươngtuỷ Những thảm trạng do đế quốc chiến tranh gây nên sẽ làm cho trình tự cấp tiến
hoá và cách mệnh hoá của quần chúng hết sức mau chóng Cuộc khủng hoảng kinh
tế, chính trị gây nên bởi đế quốc chiến tranh lần này sẽ nung nấu cách mệnh ĐôngDương nổ bùng "
- Sau khi phân tích rõ mâu thuẫn chủ yếu, gay gắt nhất ở Đông Dương lúc này làmâu thuẫn giữa đế quốc và các dân tộc Đông Dương, Hội nghị xác định mục tiêuchiến lược trước mắt của cách mạng Đông Dương là đánh đổ đế quốc và tay sai, giảiphóng các dân tộc Đông Dương, làm cho Đông Dương hoàn toàn độc lập."
Trang 17- Bước đường sinh tồn của các dân tộc Đông Dương không còn có con đường nàokhác hơn là con đường đánh đổ đế quốc Pháp, chống tất cả ách ngoại xâm vô luận datrắng hay da vàng để tranh lấy giải phóng độc lập"
- Nhằm tập trung mọi lực lượng phục vụ nhiệm vụ chủ yếu là chống chiến tranh
đế quốc, giành độc lập dân tộc, Hội nghị chủ trương tạm gác khẩu hiệu cách mạngruộng đất, thay bằng khẩu hiệu "tịch ký ruộng đất của những địa chủ phản bội quyềnlợi dân tộc"
- Lần đầu tiên, Hội nghị làm sáng tỏ mối quan hệ giữa hai nhiệm vụ phản đế vàphản phong, xác định rõ nhiệm vụ phản đế là quan trọng, làm rõ thêm tính chất khăngkhít nhưng không tiến hành nhất loạt ngang nhau giữa hai nhiệm vụ đó
- Hội nghị quyết định thành lập Mặt trận Thống nhất dân tộc phản đế Đông
Dương thay cho Mặt trận Dân chủ Đông Dương, dựa trên cơ sở liên minh công nông
là "hai lực lượng chính của cách mạng" để đoàn kết tất cả các giai cấp các đảng phái,các dân tộc các phần tử phản đế chĩa mũi nhọn của cách mạng vào kẻ thù chủ yếu là
đế quốc và tay sai của chúng Khẩu hiệu lập chính quyền Xôviết công, nông binhđược thay thế bằng khẩu hiệu lập chính quyền dân chủ cộng hoà
- Về phương pháp cách mạng: Hội nghị quyết định chuyển từ đấu tranh đòi quyềndân sinh, dân chủ sang đấu tranh trực tiếp đánh đổ chính quyền của đế quốc và tay sai,
từ hoạt động hợp pháp nửa hợp pháp sang hoạt động bí mật và bất hợp pháp “bước tớibạo động làm cách mạng giải phóng dân tộc"
- Hội nghị đặc biệt chú trọng đến công tác xây dựng Đảng, đề ra những nguyêntắc và biện pháp cụ thể nhằm củng cố Đảng về mọi mặt Phải thống nhất ý chí và hànhđộng, phải mật thiết liên lạc với quần chúng, phải có vũ trang lý luận cách mạng phải
lập tức khôi phục hệ thống tổ chức Đảng Trung - Nam - Bắc, phải khuếch trương và
củng cố cơ sở Đảng ở các thành thị, các trung tâm điểm kỹ nghệ và các hầm mỏ, đồnđiền, thực hiện tự phê bình và đấu tranh trên hai mặt trận chống “tả" khuynh và "hữu”khuynh, đặc biệt chú trọng sự thống nhất ý chí và hành động trong toàn Đảng
- Nghị quyết Hội nghị Trung ương Đảng tháng 11-1939 đánh dấu bước phát triểnquan trọng về lý luận và đường lối phương pháp cách mạng của Đảng, thể hiện sựnhạy bén về chính trị và năng lực sáng tạo của Đảng Nghị quyết góp phần làm phongphú kho tàng lý luận của Đảng ta về cách mạng dân tộc dân chủ nhân dân.7
7Đảng Cộng sản Việt Nam: Văn kiện Đảng toàn tập, Nxb Chính trị quốc gia, Hà Nội, 2000, t 6, tr 509-567
Trang 18* Hội nghị lần thứ 7 (tháng 11/1940)
- Tháng 6-1940, Pháp đầu hàng phát xít Đức, lập Chính phủ bù nhìn Visi (Vichy).Lợi dụng cơ hội này, từ cuối tháng 9-1940, phát xít Nhật kéo quân vào chiếm ĐôngDương Nhân dân Đông Dương lâm vào tình cảnh “một cổ hai tròng” Quần chúngnung nấu căm hờn, khởi nghĩa Bắc Sơn đã nổ ra, nhân dân Nam Kỳ đang ráo riếtchuẩn bị khởi nghĩa Sau Hội nghị Trung ương tháng 11-1939, nhiều cán bộ lãnh đạochủ chốt của Ban Chấp hành Trung ương Đảng bị sa vào tay giặc
- Trước tình hình ấy, Trung ương Đảng họp Hội nghị từ ngày 6 đến ngày
9-11-1940, tại làng Đình Bảng (huyện Từ Sơn, Bắc Ninh)
- Tham dự Hội nghị có các đồng chí Trường Chinh, Hạ Bá Cang, Hoàng VănThụ, Phan Đăng Lưu, Trần Đăng Ninh
- Phân tích tình hình thế giới, Hội nghị nêu rõ: Cuộc chiến tranh thế giới ngàycàng lan rộng, đế quốc Pháp đã bại trận, phát xít Nhật thừa cơ mở rộng chiến tranh,giành lấy những thuộc địa của Pháp, Anh, Mỹ ở Viễn Đông Hội nghị nhận định:
"Cuộc đế quốc chiến tranh này rất có thể chuyển biến thành cuộc chiến tranh giữa đếquốc với Liên Xô"
- Về tình hình trong nước, Hội nghị nhận định, từ khi phát xít Pháp - Nhật câu
kết, áp bức bóc lột nhân dân ta, mâu thuẫn giữa chúng và toàn thể dân tộc Việt Namcàng trở nên sâu sắc, một cao trào cách mạng nhất định sẽ nổi dậy Đảng phải chuẩn
bị để gánh lấy cái sứ mệnh thiêng liêng lãnh đạo cho các dân tộc bị áp bức ĐôngDương võ trang bạo động giành lấy quyền tự do độc lập"
- Về tình hình Đảng và các hội quần chúng, Hội nghị chỉ rõ, từ khi Đảng ta chủtrương lập Mặt trận Thống nhất dân tộc phản đế Đông Dương thì nhiều nơi lại xaonhãng việc tổ chức Công hội và Nông hội, chỉ chú trọng tổ chức Hội Phản đế cứuquốc
- Hội nghị khẳng định: "Tình thế hiện tại không thay đổi gì tính chất cơ bản củacuộc cách mạng tư sản dân quyền Đông Dương”, chủ trương chuyển hướng về chỉ đạochiến lược, nêu cao nhiệm vụ giải phóng dân tộc, tạm rút khẩu hiệu cách mạng ruộngđất của Hội nghị Ban Chấp hành Trung ương Đảng tháng 11-1939 là đúng
- Hội nghị chỉ rõ, kẻ thù chính của nhân dân Đông Dương lúc này là đế quốc
Pháp - Nhật Hội nghị quyết định hai vấn đề cấp thiết trước mắt: vấn đề thứ nhất, duy
trì lực lượng vũ trang Bắc Sơn, thành lập những đội du kích, dùng hình thức vũ trang
Trang 19công tác, xây dựng cơ sở cách mạng, khi cần thiết thì chiến đấu chống địch khủng bố,tiến tới thành lập căn cứ du kích, lấy vùng Bắc Sơn, Võ Nhai làm trung tâm, do Trungương trực tiếp chỉ đạo Đồng chí Hoàng Văn Thụ chịu trách nhiệm thực hiện Nghịquyết này
- Vấn đề thứ hai, sau khi nghe báo cáo về tình hình Nam Bộ, Hội nghị chỉ thị cho
Xứ uỷ Nam Kỳ đình chỉ khởi nghĩa vũ trang ở Nam Bộ vì chưa có đủ điều kiện chủquan và khách quan bảo đảm giành thắng lợi Đồng chí Phan Đăng Lưu, ủy viênTrung ương Đảng được giao nhiệm vụ truyền đạt chủ trương này của Trung ương đếnĐảng bộ Nam Kỳ
- Ban Chấp hành Trung ương lâm thời được thành lập gồm các đồng chí TrườngChinh, Hoàng Văn Thụ, Phan Đăng Lưu, do đồng chí Trường Chinh làm quyền Tổng
Bí thư Hội nghị cũng quyết định chắp mối liên lạc với Quốc tế Cộng sản và bộ phậncủa Đảng ở nước ngoài
- Nghị quyết Hội nghị Trung ương Đảng tháng 1-1940 sáng suốt nhận định kẻ thù
chính của nhân do Đông Dương lúc đó là phát xít Pháp - Nhật, đồng thời có chủ
trương đúng về cuộc khởi nghĩa Bắc Sơn và Nam Kỳ.8
* Hội nghị lần thứ 8 (tháng 5-1941)
- Sau khi về nước một thời gian, với tư cách là đại biểu Quốc tế Cộng sản, đồngchí Nguyễn Ái Quốc triệu tập và chủ trì Hội nghị lần thứ tám Ban Chấp hành Trungương Đảng, từ ngày 10 đến ngày 19-5- 1941 Hội nghị tổ chức trong rừng Khuổi
Nậm, thuộc Pác Bó (Hà Quảng -Cao Bằng) Dự Hội nghị có các đồng chí Trường
Chinh, Hoàng Văn Thụ, Phùng Chí Kiên, Hoàng Quốc Việt, Vũ Anh và một số đồngchí khác
- Hội nghị phân tích nguồn gốc, đặc điểm, tính chất của cuộc Chiến tranh thế giớithứ hai, từ đó nhận định phát xít Đức sẽ tấn công Liên Xô và chiến tranh Thái BìnhDương sẽ bùng nổ Loài người sẽ bị tàn sát ghê gớm trong cuộc chiến tranh phát xít.Phe Đồng minh chống phát xít nhất định sẽ thắng lợi, phe phát xít nhất định sẽ thấtbại, phong trào cách mạng thế giới sẽ phát triển mạnh mẽ Hội nghị dự đoán: nếu cuộcchiến tranh đế quốc lần trước đã đẻ ra Liên Xô, một nước xã hội chủ nghĩa, thì cuộc
đế quốc chiến tranh lần này sẽ đẻ ra nhiều nước xã hội chủ nghĩa, sẽ do đó mà cách
8Đảng Cộng sản Việt Nam: Văn kiện Đảng toàn tập, Nxb Chính trị quốc gia, Hà Nội, 2000, t 7, tr 20-82
Trang 20tộc Việt Nam với bọn đế quốc phát xít Pháp - Nhật Hội nghị tán thành Nghị quyết
của các Hội nghị Trung ương lần thứ sáu, bảy về chuyển hướng chiến lược và sáchlược Hội nghị đề ra nhiều chủ trương, chính sách cụ thể, nhấn mạnh tầm quan trọngcủa vấn đề dân tộc, nhấn mạnh Đảng của giai cấp công nhân, nếu muốn tập hợp lựclượng toàn dân thì phải giương cao ngọn cờ dân tộc, phải đoàn kết hết sức rộng rãitrong lúc này quyền lợi của bộ phận, của giai cấp, phải đặt dưới sự sinh tử, tồn vongcủa quốc gia, của dân tộc “Trong lúc này, nếu không giải quyết được vấn đề dân tộcgiải phóng, không đòi được độc lập, tự do cho toàn thể dân tộc thì chẳng những toànthể quốc gia dân tộc còn chịu mãi kiếp ngựa trâu, mà quyền lợi của bộ phận, giai cấpđến vạn năm cũng không đòi lại được"
- Theo đề nghị của đồng chí Nguyễn Ái Quốc, Hội nghị quyết định thành lập Mặttrận Việt Nam độc lập đồng minh (gọi tắt là Việt Minh) Các tổ chức quần chúng yêu
nước chống đế quốc trong Mặt trận đều lấy tên là Hội Cứu quốc như Hội Công nhân
Cứu quốc, Hội Nông dân Cứu quốc, Hội Phụ nữ Cứu quốc, Hội Thanh niên Cứu quốc,
Hội Phụ lão Cứu quốc, Hội Nhi đồng Cứu vong, Hội Quân nhân Cứu quốc Với các
dân tộc Lào, Cao Miên, Đảng chủ trương thành lập Mặt trận ở mỗi nước, tiến tớithành lập một Mặt trận chung Đông Dương
- Nhằm triệt để phát huy yếu tố dân tộc, phân hoá hàng ngũ giai cấp địa chủ, Hội
nghị tiếp tục thực hiện chủ trương tạm gác khẩu hiệu đánh đổ địa chủ, chia ruộng đất
cho dân cày thay bằng khẩu hiệu tịch thu ruộng đất của bọn đế quốc và Việt gian chia cho dân cày nghèo, chia lại ruộng công, giảm tô, giảm tức.
- Hội nghị xác định: phương pháp cách mạng là "cuộc cách mạng Đông Dươngkết liễu bằng một cuộc khởi nghĩa vũ trang" Hội nghị quyết định phải xúc tiến côngtác chuẩn bị khởi nghĩa vũ trang, khi thời cơ đến “với lực lượng sẵn có ta có thể lãnhđạo một cuộc khởi nghĩa từng phần trong từng địa phương cũng có thể giành sự thắnglợi mà mở đường cho một cuộc tổng khởi nghĩa to lớn"
Trang 21- Hội nghị quyết định đặt vấn đề dân tộc trong khuôn khổ của một nước ViệtNam, Lào, Khơ me, thi hành đúng quyền “dân tộc tự quyết", với tinh thần liên hệ mậtthiết, giúp đỡ nhau giành thắng lợi
- Hội nghị đề ra nhiệm vụ xây dựng Đảng, làm cho Đảng đủ năng lực lãnh đạo sựnghiệp cách mạng của dân tộc Nghị quyết Hội nghị đề ra gấp rút đào tạo cán bộ vàtăng thêm thành phần vô sản trong Đảng
- Hội nghị bầu Ban Chấp hành Trung ương chính thức gồm các đồng chí TrườngChinh, Hoàng Văn Thụ, Hạ Bá Cang, Phùng Chí Kiên, đồng chí Trường Chinh làmTổng Bí thư của Đảng Ban Thường vụ Trung ương Đảng gồm các đồng chí TrườngChinh, Hoàng Văn Thụ, Hạ Bá Cang
- Hội nghị lần thứ tám của Ban Chấp hành Trung ương Đảng đã hoàn chỉnh chủtrương thay đổi chiến lược cách mạng được đề ra từ Hội nghị tháng 11-1939, có ýnghĩa quyết định thắng lợi Cách mạng Tháng Tám năm 1945.9
2.2.3 Phân tích nội dung chuyển hướng chỉ đạo chiến lược so với Luận cương chính trị 10-1930
* Luận cương chính trị
Hạn chế:
- Một là, Luận cương chưa phân tích sâu sắc đặc điểm của xã hội Việt Nam nênkhông nêu được mâu thuẫn chủ yếu cần giải quyết của xã hội Việt Nam là mâu thuẫngiữa dân tộc Việt Nam và đế quốc Pháp và tay sai của chúng, do đó không đặt nhiệm
vụ chống đế quốc lên hàng đầu
- Hai là, Luận cương đánh giá chưa đúng vai trò cách mạng của tầng lớp tiểu tưsản và mặt yêu nước của tư sản dân tộc, chưa thấy được khả năng phân hoá và lôi kéomột bộ phận địa chủ vừa và nhỏ trong cách mạng giải phóng dân tộc Luận cươngchính trị nhận rõ vai trò của liên minh công nông, nhưng lại chưa đề cập vấn đề Mặttrận dân tộc thống nhất
- Do chưa xác định được mâu thuẫn chủ yếu trong xã hội là mâu thuẫn dân tộc,trong Luận cương chính trị, đồng chí Trần Phú lại xác định nhiệm vụ chiến lược là:chống phong kiến và chống đế quốc Điều này cũng có nghĩa là nhiệm vụ giai cấpđược đặt lên trên nhiệm vụ dân tộc, nặng về đấu tranh giai cấp
Đây là hạn chế lớn nhất của Luận cương
9Đảng Cộng sản Việt Nam: Văn kiện Đảng toàn tập, Nxb Chính trị quốc gia, Hà Nội, 2000, t.7, tr 96-136