ĐỒ ÁN CƠ SỞ TÍNH TOÁN VÀ THIẾT KẾ THIẾT BỊ HÓA CHẤT THIẾT KẾ MÁY SẤY THÙNG QUAY ĐỂ SẤY CÁT GVHD: Tạ Đăng Khoa SVTT: MSSV: Huỳnh Thanh Bình 171 Võ Thị Ngọc Linh 1711989 Võ Lương Duyên 171 Lê Khánh Xuân Duyên 171 Dương Minh Khang 171 Tp. Hồ Chí Minh, tháng 11 năm 2019 MỤC LỤC A. TỔNG QUAN 1. Giới thiệu chung về kỹ thuật sấy ....................................................................... 1 1.1 Khái niệm về sấy ........................................................................................................... 1 1.2 Phương pháp sấy............................................................................................................ 1 1.3 Giới thiệu về sấy thùng quay......................................................................................... 2 1.4 Tổng quan về nguyên vật liệu ....................................................................................... 4 1.5 Phân loại ........................................................................................................................ 5 1.6 Thành phần .................................................................................................................... 5 1.7 Ứng dụng ....................................................................................................................... 6 2. Quy trình công nghệ............................................................................................ 7 B. TÍNH TOÁN THIẾT BỊ CHÍNH.......................................................8 1. Số vòng quay của thùng...................................................................................... 8 2. Công suất cần thiết để quay thùng .................................................................... 8 3. Bề dày thân thùng ............................................................................................... 8 4. Thiết kế cánh đảo trong thùng......................................................................... 10 5. Tính toán cơ khí................................................................................................. 11 5.1 Thiết kế bộ phận truyền động........................................................................ 11 5.1.1 Chọn động cơ............................................................................................................ 11 5.1.2 Bánh răng.................................................................................................................. 12 6. Kiểm tra độ bền thân thùng ............................................................................. 13 7. Kiểm nghiệm thân thùng.................................................................................. 15 8. Tính toán vành đai ............................................................................................ 16 9. Kiểm nghiệm vành đai...................................................................................... 17 10. Tính toán con lăn đỡ ....................................................................................... 19 11. Kiểm nghiệm con lăn ...................................................................................... 19 12. Tính toán con lăn chặn ................................................................................... 20 13. Kiểm nghiệm con lăn chặn ............................................................................. 21 14. Thời gian sấy.................................................................................................... 22 15. Đường kính thùng sấy..................................................................................... 22 16. Chiều dài thùng sấy......................................................................................... 23 17. Vòng tăng cứng................................................................................................ 24 18. Tài liệu tham khảo ....................................................................................... 27
Trang 1ĐẠI HỌC QUỐC GIA THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
TRƯỜNG ĐẠI HỌC BÁCH KHOA KHOA KỸ THUẬT HÓA HỌC
BỘ MÔN QUÁ TRÌNH & THIẾT BỊ
ĐỒ ÁN CƠ SỞ TÍNH TOÁN VÀ THIẾT KẾ THIẾT BỊ HÓA CHẤT
THIẾT KẾ MÁY SẤY THÙNG QUAY ĐỂ SẤY CÁT
Trang 2ĐẠI HỌC QUỐC GIA THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
TRƯỜNG ĐẠI HỌC BÁCH KHOA KHOA KỸ THUẬT HÓA HỌC
BỘ MÔN QUÁ TRÌNH & THIẾT BỊ
ĐỒ ÁN CƠ SỞ TÍNH TOÁN VÀ THIẾT KẾ THIẾT BỊ HÓA CHẤT
THIẾT KẾ MÁY SẤY THÙNG QUAY ĐỂ SẤY CÁT
Tp Hồ Chí Minh, tháng 11 năm 2019
Trang 3MỤC LỤC
A TỔNG QUAN
1 Giới thiệu chung về kỹ thuật sấy 1
1.1 Khái niệm về sấy 1
1.2 Phương pháp sấy 1
1.3 Giới thiệu về sấy thùng quay 2
1.4 Tổng quan về nguyên vật liệu 4
1.5 Phân loại 5
1.6 Thành phần 5
1.7 Ứng dụng 6
2 Quy trình công nghệ 7
B TÍNH TOÁN THIẾT BỊ CHÍNH 8
1 Số vòng quay của thùng 8
2 Công suất cần thiết để quay thùng 8
3 Bề dày thân thùng 8
4 Thiết kế cánh đảo trong thùng 10
5 Tính toán cơ khí 11
5.1 Thiết kế bộ phận truyền động 11
5.1.1 Chọn động cơ 11
5.1.2 Bánh răng 12
Trang 47 Kiểm nghiệm thân thùng 15
8 Tính toán vành đai 16
9 Kiểm nghiệm vành đai 17
10 Tính toán con lăn đỡ 19
11 Kiểm nghiệm con lăn 19
12 Tính toán con lăn chặn 20
13 Kiểm nghiệm con lăn chặn 21
14 Thời gian sấy 22
15 Đường kính thùng sấy 22
16 Chiều dài thùng sấy 23
17 Vòng tăng cứng 24
18 Tài liệu tham khảo 27
Trang 5A TỔNG QUAN
1 Giới thiệu chung về kỹ thuật sấy
1.1 Khái niệm về sấy
Sấy là quá trình làm bay hơi nước ra khỏi nguyên vật liệu bằng phương pháp nhiệt,
là quá trình khuếch tán do sự chênh lệch ẩm ở bề mặt và bên trong vật liệu, hay nói cách khác do chênh lệch áp suất hơi riêng phần ở bề mặt vật liệu và môi trường xung quanh
Kết quả của quá trình sấy, hàm lượng chất khô trong vật liệu tăng lên Điều đó có ý nghĩa quan trọng trên nhiều phương diện khác nhau như: đối với các nông sản và thực phẩm nhằm tăng cường tính bền vững trong bảo quản; đối với các nhiên liệu (củi, than) được nâng cao lượng nhiệt cháy; đối với gốm sứ làm tăng độ bền cơ học,…Do các ý nghĩa đã nêu, kỹ thuật sấy được ứng dụng rộng rãi trong các ngành công và nông nghiệp
1.2 Phương pháp sấy
Sấy được chia ra làm hai loại: sấy tự nhiên và sấy nhân tạo
Sấy tự nhiên: phơi nguyên vật liệu ở ngoài trời, nhờ vào nhiệt từ ánh nắng mặt trời, gió
làm bay hơi nước, không sử dụng thiết bị Sấy tự nhiên được ứng dụng rộng rãi trong chế biến nông sản
Sấy nhân tạo: quá trình sử dụng nhiệt năng làm bay hơi nước, có sự can thiệp của các
thiết bị
Dựa vào phương pháp cung cấp nhiệt: sấy đối lưu, sấy bức xạ, sấy tiếp xúc, sấy thăng hoa, sấy điện trở,…
Dựa vào phương pháp làm việc: sấy liên tục và sấy gián đoạn (sấy theo mẻ)
Dựa vào cấu tạo thiết bị: sấy hầm, sấy buồng, sấy thùng quay, sấy băng tải, sấy trục,…
Dựa vào chuyển động của tác nhân sấy và vật liệu sấy: sấy xuôi dòng, sấy ngược
Trang 6Dựa vào áp suất: sấy chân không và sấy ở áp suất thường
Để thực hiện quá trình sấy có thể sử dụng nhiều hệ thống như buồng sấy, hầm sấy, tháp sấy, thùng sấy…Mỗi hệ thống đều có những ưu, nhược điểm và phạm vi ứng dụng khác nhau Chế độ sấy có ảnh hưởng rất lớn chất lượng sản phẩm vì sấy là quá trình trao đổi nhiệt và trao đổi chất phức tạp và không những làm thay đổi cấu trúc vật lý mà còn cả thành phần hóa học của nguyện liệu Để sấy cát là nguyên liệu dạng hạt, người ta thường dùng thiết bị sấy tháp hoặc sấy thùng quay Ở đồ án môn học này, em chọn thiết bị sấy thùng quay là thiết bị chuyên dụng để sấy vật liệu dạng hạt, nhỏ và được dùng rộng rãi Trong thiết bị sấy thùng quay, vật liệu được sấy ở trạng thái xáo trộn và trao đổi nhiệt đối lưu với tác nhân sấy Trong quá trình sấy, hạt được đảo trộn mạnh và tiếp xúc tốt với tác nhân sấy nên tốc độ sấy nhanh và hạt được sấy đều hơn và hệ thống sấy thùng quay có thể làm việc liên tục với năng suất lớn
1.3 Giới thiệu về sấy thùng quay
Hệ thống sấy thùng quay là hệ thống sấy làm việc liên tục chuyên dùng để sấy vật liệu hạt, kích thước nhỏ như: cát, than đá, các loại quặng, đường, muối, và các loại hóa chất như : NaHCO3 , BaCl 2 …ngũ cốc, mì chính Hệ thống dùng nhiên liệu đốt có thể là dầu hoặc than cấp nhiệt cho buồng đốt
Thiết bị sấy thùng quay là thiết bị sấy rất quan trọng trong nền công nghiệp hóa chất, thực phẩm, thuốc lá,… ảnh hưởng đến chất lượng của nguyên vật liệu trong điều kiện hoạt động khác nhau
Máy sấy thùng quay được sử dụng để gia nhiệt, loại bỏ độ ẩm
Trang 7c) d)
Hình 1 a) Thiết bị sấy thùng quay với một động cơ truyền động; b) Thiết bị sấy
thùng quay với hai động cơ truyền động; c) Phần trong của một thiết bị sấy thùng quay; d) Toàn thiết bị sấy thùng quay
Cấu tạo chính của máy sấy thùng quay là thùng sấy Thùng sấy là một ống hình trụ tròn bằng vật liệu thép, trong đó có lắp các cánh xáo trộn để phân vùng hoặc không Tùy theo đường kính của ống thép mà chiều dày của thành ống có thể lên đến14 mm Ống thép này được đặt nghiêng 1 - 6o trên 2 ổ trục quay, để tránh tình trạng ống bị trôi khi quay ở 2 ổ trục có bệ đỡ bằng con lăn chống trôi Đầu cao của ống có buồng đốt cấp nhiệt
và bên trên có ống dẫn vật liệu vào Đầu thấp của ống có buồng cuối lò, bên dưới có ống dẫn vật liệu ra khỏi thùng sấy sang gầu tải đưa lên silo chứa Bên trong buồng cuối lò có gắn quạt hút, ống khói và xyclon lắng bụi tạo thành hệ thống thông gió bên trong máy sấy
Bên trong thùng sấy người ta lắp các cánh để xáo trộn vật liệu làm quá trình trao đổi nhiệt giữa vật liệu sấy và tác nhân sấy tốt hơn Các đệm ngăn trong thùng vừa có tác dụng phân phối đều vật liệu theo tiết diện thùng vừa làm tăng bề mặt tiếp xúc Cấu tạo
a)
Trang 8của đệm ngăn phụ thuộc vào kích thước của vật liệu sấy và độ ẩm của nó Các loại đệm ngăn được dùng phổ biến trong máy sấy thùng quay gồm :
- Đệm ngăn loại mái chèo nâng và loại phối hợp dùng khi sấy những vật liệu cục
to, ẩm, có xu hướng đóng vón lại, loại này có hệ số chứa đầy vật liệu không quá 10 - 20
%
- Đệm ngăn hình quạt có những khoảng không thông với nhau
- Đệm ngăn phân phối hình chữ thập và kiểu vạt áo được xếp trên toàn bộ tiết diện của thùng, được dùng để sấy vật liệu dạng cục nhỏ, xốp, khi thùng quay vật liệu được đảo trộn nhiều lần, bề mặt tiếp xúc pha lớn
- Đệm ngăn kiểu phân khu để sấy các hạt đã đập nhỏ, bụi loại này cho phép hệ số chứa đầy từ 15 - 25 %
Nếu nhiệt độ sấy lớn hơn 200oC thì dùng khói lò nhưng không dùng cho nhiệt độ lớn hơn 800oC
Ưu điểm của hệ thống sấy thùng quay:
Quá trình sấy đều đặn và mãnh liệt nhờ tiếp xúc tốt giữa vật liệu sấy và tác nhân sấy Cường độ sấy lớn, có thể đạt 100 kg ẩm bay hơi/ m3h
Thiết bị gọn, có thể cơ khí hóa và tự động hóa toàn bộ khâu sấy
Nhược điểm của hệ thống sấy thùng quay:
Vật liệu bị đảo trộn nhiều nên dễ tạo bụi do vỡ vụn Do đó trong nhiều trường hợp
sẽ làm giảm chất lượng sản phẩm
Không sấy được các vật liệu dễ vỡ
1.4 Tổng quan về nguyên vật liệu
Cát là vật liệu dạng hạt, có nguồn gốc tự nhiên, bao gồm các hạt đá và các khoáng vật nhỏ Hạt cát có kích thước trung bình từ 0,0625mm đến 2mm (thang Wentworth sử
Trang 9dụng tại Hoa Kỳ) hay từ 0,05 mm tới 1 mm (thang Kachinskii sử dụng tại Nga và Việt Nam hiện nay)
Hình 2 a) Hình chụp cận cảnh của cát; b) hình chụp bãi cát
Trang 10Là một trong các thành phần chủ yếu để sản xuất thủy tinh
Cát đã phân loại bằng sàng lọc cũng được dùng như là một vật liệu mài mòn trong đánh bóng bề mặt bằng phun cát áp lực cao hay trong các thiết bị lọc nước
Các xí nghiệp sản xuất gạch ngói có thể dùng cát làm phụ gia để trộn lẫn với đất sét và các vật liệu khác trong sản xuất gạch
Cát đôi khi dược trộn lẫn với sơn để tạo ra bề mặt ráp cho tường và trần cũng như sàn chống trượt trong xây dựng
Các loại đất cát thích hợp cho một số loại cây trồng như dưa hấu, đào, lạc cũng như
là vật liệu được ưa thích trong việc tạo nền móng cho các trang trại chăn nuôi bò sữa vì khả năng thoát nước tốt của nó
Cát được sử dụng trong việc tạo cảnh quan như tạo ra các ngọn đồi và núi nhỏ, chẳng hạn trong xây dựng các sân golf
Cát được dùng để cải tạo các bãi tắm
Các bao cát được dùng để phòng chống lũ lụt và chống đạn
Xây dựng lâu đài cát cũng là một hoạt động khá phổ biến Có nhiều cuộc thi về nghệ thuật xây dựng các lâu đài cát
Trang 11Hoạt hình cát là một kiểu nghệ thuật biểu diễn và là công cụ kỹ thuật để sản xuất phim hoạt hình
Các bể nuôi sinh vật cảnh đôi khi cũng dùng cát và sỏi
Trong giao thông đường bộ và đường sắt người ta đôi khi sử dụng cát để cải thiện khả năng bám đường của bánh xe trong một số điều kiện thời tiết khắc nghiệt
2 Quy trình công nghệ
Thuyết minh Quy trình công nghệ
Vật liệu sấy là cát, sau khi được sàng lọc để loại các tạp chất (rác, đá, sỏi,…) được nhập liệu vào thùng sấy bằng hệ thống gầu tải Cát khi vào thùng sấy với độ ẩm là 30% khối lượng, chuyển động cùng chiều với tác nhân sấy Tác nhân sấy sử dụng là không khí được gia nhiệt bằng khói lò rồi qua buồng hòa trộn với không khí bên ngoài và đưa vào thùng sấy cùng lúc với vật liệu sấy Dòng tác nhân được đưa vào thùng sấy thông qua quạt đẩy được đặt trước thiết bị và quạt hút đặt cuối thiết bị Thùng sấy có dạng hình trụ đặt nằm nghiêng với mặt phẳng nằm ngang theo tỷ lệ 1/15:1/50
Chuyển động quay của thùng sấy được thực hiện thông qua hệ dẫn động bởi một động cơ và hộp giảm tốc đến bánh răng được gắn trên thùng sấy Thùng sấy quay với tốc
độ 1,5÷8 vòng/ phút Cát từ phễu chứa đi vào thùng sấy cùng với tác nhân sấy, thùng sấy quay tròn, cát vừa bị xáo trộn vừa đi từ đầu cao của thùng xuống đầu thấp Trong quá trình này, cát và khói lò trao đổi nhiệt ẩm cho nhau Cát đi hết chiều dài của thùng sấy được lấy và đưa vào các quá trình khác
Trang 12B TÍNH TOÁN THIẾT BỊ CHÍNH
5 Số vòng quay của thùng
tan
t t
mkL n
D
Trong đó:
n – số vòng quay của thùng sấy
m – hệ số lưu ý đến dạng cánh trong thùng Chọn cánh nâng m=0,5 [176/1]
k – hệ số lưu ý đặc tính chuyển động của vật liệu Sấy xuôi chiều k 0,2 0,7 , chọn k=0,7
- góc nghiêng của thùng quay, độ Chọn 10
0
0,5.0, 7.5
1,95tan 64, 2.0,8.tan(1 )
t t
mkL n
: Khối lượng riêng xốp trung bình của cát; x = 1200 kg/m3
D t , L t : Đường kính và chiều dài của thùng: Dt = 0,8 m và Lt = 5 m
a : Hệ số phụ thuộc vào dạng cánh; chọn a = 0,071 với dạng cánh nâng
(Bảng VII/123,[5])
N = 0,13.10-2.0,83.5.0,071.1,95.1200 = 0,55 (kW)
7 Thiết kế cánh đảo trong thùng
Trang 13Sử dụng cánh nâng có các thông số đặc trưng như sau:
Hệ số chứa đẩy = 0.25
Góc gấp của cánh nâng: =1400
Thông số đặc trưng cho cấu trúc cánh: 0,576; 2 0,122
T C
F D
Trang 14 (cánh) => vậy lấy 116 cánh Khối lượng 1 cánh đảo:
Trang 15Đường kính đáy răng df175,73mm; df2 311,75mm
Bộ truyền cho thùng quay
Trang 16Trọng lượng của vật liệu trong thùng
da2 : Đường kính đỉnh bánh răng vòng; da2 = 1,814 (m)
df2 : Đường kính đáy răng vòng; df2 = 1,775 (m)
Trang 1810 Kiểm nghiệm thân thùng
Tải trọng lên 1 đơn vị chiều dài thùng không kể bánh răng vòng
br t
.8
Trang 19Trong đó : Gọi dcl là khoảng cách giữa 2 con lăn trên cùng 1 đai, ta có
φ : Góc tạo bởi con lăn và thùng; cosφ = cl
Trong đó :
Trang 20Po : Tải trọng riêng cho phép, đối với vận tốc quay của thùng là 1,95 ( vg/ph ) thì Po =
700 ( N/cm ).(chọn đối với thùng quay chậm)
T : Phản lực tại 1 con lăn chặn; T = 4938,21(N)
R : Bán kính trong của vành đai; R = 1 0,5
v
D
(m)
A : Hệ số phụ thuộc vào tính chất của tải trọng và phương pháp lắp vành đai với thân
thùng; Theo 85 – TTTKMHCT1 ta có với vành đai lắp cứng với thân thùng thì A = 0,07
Trang 21W =34367
1030 = 33,36 (cm
3) Kiểm tra lại bề dày của vành đai :
13 Tính toán con lăn đỡ
Con lăn đỡ tiếp nhận tất cả trọng lượng của thùng quay và vật liệu trong thùng Các gối đỡ của con lăn phải được lắp đặt sao cho các con lăn có thể di chuyển theo phương thẳng góc với trục của thùng cũng như có thể xoay xung quanh tâm thùng để thay đổi góc nghiêng của thùng
Đường kính con lăn
4
d c
Trang 2214 Kiểm nghiệm con lăn
R : Bán kính trong của vành đai; R = 0,5 ( m )
r : Bán kính của con lăn đỡ; r = 0,125 ( m )
𝜎𝑚𝑎𝑥 =0,418.√61727,625.1,75.107.0,5+0,125
0,5.0,125 = 13,73.105 (N/m2)
Ta thấy 𝜎𝑚𝑎𝑥< [σ]CT3 = 103 106 (N/m2)
Vậy, độ bền đảm bảo
Bảng Thông số của con lăn đỡ
Đường kính con lăn đỡ, dc 25 (cm)
Bề rộng con lăn đỡ, b 11 (cm) Vật liệu làm con lăn đỡ Thép CT3
15 Tính toán con lăn chặn
Trang 23Thùng đặt nghiêng so với mặt phẳng ngang một góc α và có xu hướng tụt xuống do tác dụng của trọng lực Vì vậy cần có con lăn chặn để ngăn cho thùng không tụt xuống Con lăn chặn có thể là hình cầu hoặc hình nón Trong trường hợp này lựa chọn con lăn chặn hình nón
Lực lớn nhất tác dụng lên con lăn chặn
Tính toán bánh kính lớn R của con lăn chặn
Bố trí trục con lăn chặn vuông góc với trục của thùng quay
Khi đó, góc đỉnh nón tính theo công thức :
Trang 24E P.
.148,0
Trang 252 Đường kính thùng sấy
𝐷𝑡 = 0,0188
√1 − 𝛽 √
𝑉𝜔
• 𝐷𝑡: đường kính của thùng sấy, (m)
= 2,370
Kiểm tra lại tốc độ tác nhân sấy:
Tiết diện tự do của thùng sấy:
𝐹𝑡𝑑 = (1 − 𝛽) 𝐹 = (1 − 𝛽) 𝜋.𝐷𝑡
24
= (1 − 0,25) π.0,8
2
4 = 0,377 (𝑚
2) Vận tốc tác nhân sấy:
𝜔′ =𝑉𝑡𝑏
𝐹𝑡𝑑 =
0,89420,377 = 2,372 (𝑚/𝑠)
Trang 26𝜀 = |𝜔
′− 𝜔𝜔′ | 100%
= |2,372 − 2,370
2,372 | 100% = 0,08% < 5%
Chấp nhận vận tốc ban đầu: ω = 2,370 (𝑚/𝑠)
3 Chiều dài thùng sấy
Đối với sấy thùng quay, tỉ số: 𝐿𝑡
[𝜎] = 𝜂 [𝜎′] = 0,95.103 = 97,85 (N/mm 2 )
Áp suất thiết kế: 𝑝 = 101 325 𝑃𝑎 = 0,101 ( 𝑁
𝑚𝑚2) Kiểm tra:
[𝜎]
𝑝 𝜑ℎ =97,85
0,101 0,95 = 920,4 >25
𝒔′ = 𝑝𝐷𝑡2[𝜎]𝜑ℎ =
0,101.8002.97,85.0,95 = 0,435 (𝑚𝑚)
Chọn s’= 3mm
Khi đó, bề dày thực của tấm thép là:
𝑠 = 𝑠′+ 𝐶𝑎 + 𝐶𝑏 + 𝐶𝑐+ 𝐶0 = 5,6 (𝑚𝑚)
Chọn s= 6mm
Trang 27Kiểm tra áp suất tính toán cho phép:
Giới hạn chảy của thép CT3: 𝜎𝐶𝑡 = 210 (𝑁/𝑚𝑚2)
Diện tích tiết dện ngang cuả vòng tăng cứng:
𝐹𝑘 >1,3.0,81.5.101325
210.106 − 5 (0,006 − 0) = −0,027(𝑚2)
Trang 28Chọn: 𝐹𝑘 = ℎ𝑘 𝑏𝑘 = 0,4.0,08 = 0,032 (𝑚2)
Ta có: p = 101325 (Pa) = 1,03 (kg/cm2)
Từ đồ thị Jk = 25.10-8(m4)
Khoảng cách từ trọng tâm của tiết diện vòng tăng cứng đến bề mặt trung hòa của thân:
Khoảng cách từ trọng tâm của tiết diện vòng tăng cứng và một phần thân đến bề mặt trung hòa của thân:
Momen quán tính hữu hiệu:
Nội suy, suy ra: 𝐾 = 12,9
=> [𝑝] = 0,85.1,75.1011.5.(0,006−0)3+
12.2,61.10−75.0,83 = 2,45.105 (𝑁/𝑚2) Kiểm tra ta có:
Jx = 2,61.10-7 (m4) > J’ = 6,13.10-8(m4)
m F
J e
k
8
10 8 , 2 032 , 0
10
25
m F
F
e F e
k
4 3
0
032,010.42,9
10.8,2.032,
5,0
t
x a
t t
lD
J C
s l E p
D l
Trang 29p = 101325 (N/m2) ≤ [p] = 2,45.105 (N/m2)
18 Tài liệu tham khảo
[1] Sổ tay quá trình và thiết bị công nghệ hóa chất tập 1- Trần Xoa và các tác giả- NXB
khoa học và kỹ thuật HN- 2006
[2]Thiết kế- Tính toán các chi tiết thiết bị hóa chất tập 2- NXB Khoa học kỹ thuật,1978 Tính toán, thiết kế các chi tiết thiết bị hóa chất và dầu khí- Hồ Lê Viên- NXB ĐH Bách Khoa Hà nội- 2006
Thiết kế hệ thống sấy- Trần Văn Lụa