1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

ĐỒ ÁN CƠ SỞ TÍNH TOÁN VÀ THIẾT KẾ THIẾT BỊ HÓA CHẤT THIẾT KẾ MÁY SẤY THÙNG QUAY ĐỂ SẤY CÁT

30 33 1

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Đồ Án Cơ Sở Tính Toán Và Thiết Kế Thiết Bị Hóa Chất Thiết Kế Máy Sấy Thùng Quay Để Sấy Cát
Tác giả Huỳnh Thanh Bình, Võ Thị Ngọc Linh, Võ Lương Duyên, Lê Khánh Xuân Duyên, Dương Minh Khang
Người hướng dẫn GVHD: Tạ Đăng Khoa
Trường học Đại học quốc gia thành phố hồ chí minh
Chuyên ngành Kỹ thuật hóa học
Thể loại đồ án
Năm xuất bản 2019
Thành phố Tp. Hồ Chí Minh
Định dạng
Số trang 30
Dung lượng 1,22 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

ĐỒ ÁN CƠ SỞ TÍNH TOÁN VÀ THIẾT KẾ THIẾT BỊ HÓA CHẤT THIẾT KẾ MÁY SẤY THÙNG QUAY ĐỂ SẤY CÁT GVHD: Tạ Đăng Khoa SVTT: MSSV: Huỳnh Thanh Bình 171 Võ Thị Ngọc Linh 1711989 Võ Lương Duyên 171 Lê Khánh Xuân Duyên 171 Dương Minh Khang 171 Tp. Hồ Chí Minh, tháng 11 năm 2019 MỤC LỤC A. TỔNG QUAN 1. Giới thiệu chung về kỹ thuật sấy ....................................................................... 1 1.1 Khái niệm về sấy ........................................................................................................... 1 1.2 Phương pháp sấy............................................................................................................ 1 1.3 Giới thiệu về sấy thùng quay......................................................................................... 2 1.4 Tổng quan về nguyên vật liệu ....................................................................................... 4 1.5 Phân loại ........................................................................................................................ 5 1.6 Thành phần .................................................................................................................... 5 1.7 Ứng dụng ....................................................................................................................... 6 2. Quy trình công nghệ............................................................................................ 7 B. TÍNH TOÁN THIẾT BỊ CHÍNH.......................................................8 1. Số vòng quay của thùng...................................................................................... 8 2. Công suất cần thiết để quay thùng .................................................................... 8 3. Bề dày thân thùng ............................................................................................... 8 4. Thiết kế cánh đảo trong thùng......................................................................... 10 5. Tính toán cơ khí................................................................................................. 11 5.1 Thiết kế bộ phận truyền động........................................................................ 11 5.1.1 Chọn động cơ............................................................................................................ 11 5.1.2 Bánh răng.................................................................................................................. 12 6. Kiểm tra độ bền thân thùng ............................................................................. 13 7. Kiểm nghiệm thân thùng.................................................................................. 15 8. Tính toán vành đai ............................................................................................ 16 9. Kiểm nghiệm vành đai...................................................................................... 17 10. Tính toán con lăn đỡ ....................................................................................... 19 11. Kiểm nghiệm con lăn ...................................................................................... 19 12. Tính toán con lăn chặn ................................................................................... 20 13. Kiểm nghiệm con lăn chặn ............................................................................. 21 14. Thời gian sấy.................................................................................................... 22 15. Đường kính thùng sấy..................................................................................... 22 16. Chiều dài thùng sấy......................................................................................... 23 17. Vòng tăng cứng................................................................................................ 24 18. Tài liệu tham khảo ....................................................................................... 27

Trang 1

ĐẠI HỌC QUỐC GIA THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

TRƯỜNG ĐẠI HỌC BÁCH KHOA KHOA KỸ THUẬT HÓA HỌC

BỘ MÔN QUÁ TRÌNH & THIẾT BỊ

ĐỒ ÁN CƠ SỞ TÍNH TOÁN VÀ THIẾT KẾ THIẾT BỊ HÓA CHẤT

THIẾT KẾ MÁY SẤY THÙNG QUAY ĐỂ SẤY CÁT

Trang 2

ĐẠI HỌC QUỐC GIA THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

TRƯỜNG ĐẠI HỌC BÁCH KHOA KHOA KỸ THUẬT HÓA HỌC

BỘ MÔN QUÁ TRÌNH & THIẾT BỊ

ĐỒ ÁN CƠ SỞ TÍNH TOÁN VÀ THIẾT KẾ THIẾT BỊ HÓA CHẤT

THIẾT KẾ MÁY SẤY THÙNG QUAY ĐỂ SẤY CÁT

Tp Hồ Chí Minh, tháng 11 năm 2019

Trang 3

MỤC LỤC

A TỔNG QUAN

1 Giới thiệu chung về kỹ thuật sấy 1

1.1 Khái niệm về sấy 1

1.2 Phương pháp sấy 1

1.3 Giới thiệu về sấy thùng quay 2

1.4 Tổng quan về nguyên vật liệu 4

1.5 Phân loại 5

1.6 Thành phần 5

1.7 Ứng dụng 6

2 Quy trình công nghệ 7

B TÍNH TOÁN THIẾT BỊ CHÍNH 8

1 Số vòng quay của thùng 8

2 Công suất cần thiết để quay thùng 8

3 Bề dày thân thùng 8

4 Thiết kế cánh đảo trong thùng 10

5 Tính toán cơ khí 11

5.1 Thiết kế bộ phận truyền động 11

5.1.1 Chọn động cơ 11

5.1.2 Bánh răng 12

Trang 4

7 Kiểm nghiệm thân thùng 15

8 Tính toán vành đai 16

9 Kiểm nghiệm vành đai 17

10 Tính toán con lăn đỡ 19

11 Kiểm nghiệm con lăn 19

12 Tính toán con lăn chặn 20

13 Kiểm nghiệm con lăn chặn 21

14 Thời gian sấy 22

15 Đường kính thùng sấy 22

16 Chiều dài thùng sấy 23

17 Vòng tăng cứng 24

18 Tài liệu tham khảo 27

Trang 5

A TỔNG QUAN

1 Giới thiệu chung về kỹ thuật sấy

1.1 Khái niệm về sấy

Sấy là quá trình làm bay hơi nước ra khỏi nguyên vật liệu bằng phương pháp nhiệt,

là quá trình khuếch tán do sự chênh lệch ẩm ở bề mặt và bên trong vật liệu, hay nói cách khác do chênh lệch áp suất hơi riêng phần ở bề mặt vật liệu và môi trường xung quanh

Kết quả của quá trình sấy, hàm lượng chất khô trong vật liệu tăng lên Điều đó có ý nghĩa quan trọng trên nhiều phương diện khác nhau như: đối với các nông sản và thực phẩm nhằm tăng cường tính bền vững trong bảo quản; đối với các nhiên liệu (củi, than) được nâng cao lượng nhiệt cháy; đối với gốm sứ làm tăng độ bền cơ học,…Do các ý nghĩa đã nêu, kỹ thuật sấy được ứng dụng rộng rãi trong các ngành công và nông nghiệp

1.2 Phương pháp sấy

Sấy được chia ra làm hai loại: sấy tự nhiên và sấy nhân tạo

Sấy tự nhiên: phơi nguyên vật liệu ở ngoài trời, nhờ vào nhiệt từ ánh nắng mặt trời, gió

làm bay hơi nước, không sử dụng thiết bị Sấy tự nhiên được ứng dụng rộng rãi trong chế biến nông sản

Sấy nhân tạo: quá trình sử dụng nhiệt năng làm bay hơi nước, có sự can thiệp của các

thiết bị

Dựa vào phương pháp cung cấp nhiệt: sấy đối lưu, sấy bức xạ, sấy tiếp xúc, sấy thăng hoa, sấy điện trở,…

Dựa vào phương pháp làm việc: sấy liên tục và sấy gián đoạn (sấy theo mẻ)

Dựa vào cấu tạo thiết bị: sấy hầm, sấy buồng, sấy thùng quay, sấy băng tải, sấy trục,…

Dựa vào chuyển động của tác nhân sấy và vật liệu sấy: sấy xuôi dòng, sấy ngược

Trang 6

Dựa vào áp suất: sấy chân không và sấy ở áp suất thường

Để thực hiện quá trình sấy có thể sử dụng nhiều hệ thống như buồng sấy, hầm sấy, tháp sấy, thùng sấy…Mỗi hệ thống đều có những ưu, nhược điểm và phạm vi ứng dụng khác nhau Chế độ sấy có ảnh hưởng rất lớn chất lượng sản phẩm vì sấy là quá trình trao đổi nhiệt và trao đổi chất phức tạp và không những làm thay đổi cấu trúc vật lý mà còn cả thành phần hóa học của nguyện liệu Để sấy cát là nguyên liệu dạng hạt, người ta thường dùng thiết bị sấy tháp hoặc sấy thùng quay Ở đồ án môn học này, em chọn thiết bị sấy thùng quay là thiết bị chuyên dụng để sấy vật liệu dạng hạt, nhỏ và được dùng rộng rãi Trong thiết bị sấy thùng quay, vật liệu được sấy ở trạng thái xáo trộn và trao đổi nhiệt đối lưu với tác nhân sấy Trong quá trình sấy, hạt được đảo trộn mạnh và tiếp xúc tốt với tác nhân sấy nên tốc độ sấy nhanh và hạt được sấy đều hơn và hệ thống sấy thùng quay có thể làm việc liên tục với năng suất lớn

1.3 Giới thiệu về sấy thùng quay

Hệ thống sấy thùng quay là hệ thống sấy làm việc liên tục chuyên dùng để sấy vật liệu hạt, kích thước nhỏ như: cát, than đá, các loại quặng, đường, muối, và các loại hóa chất như : NaHCO3 , BaCl 2 …ngũ cốc, mì chính Hệ thống dùng nhiên liệu đốt có thể là dầu hoặc than cấp nhiệt cho buồng đốt

Thiết bị sấy thùng quay là thiết bị sấy rất quan trọng trong nền công nghiệp hóa chất, thực phẩm, thuốc lá,… ảnh hưởng đến chất lượng của nguyên vật liệu trong điều kiện hoạt động khác nhau

Máy sấy thùng quay được sử dụng để gia nhiệt, loại bỏ độ ẩm

Trang 7

c) d)

Hình 1 a) Thiết bị sấy thùng quay với một động cơ truyền động; b) Thiết bị sấy

thùng quay với hai động cơ truyền động; c) Phần trong của một thiết bị sấy thùng quay; d) Toàn thiết bị sấy thùng quay

Cấu tạo chính của máy sấy thùng quay là thùng sấy Thùng sấy là một ống hình trụ tròn bằng vật liệu thép, trong đó có lắp các cánh xáo trộn để phân vùng hoặc không Tùy theo đường kính của ống thép mà chiều dày của thành ống có thể lên đến14 mm Ống thép này được đặt nghiêng 1 - 6o trên 2 ổ trục quay, để tránh tình trạng ống bị trôi khi quay ở 2 ổ trục có bệ đỡ bằng con lăn chống trôi Đầu cao của ống có buồng đốt cấp nhiệt

và bên trên có ống dẫn vật liệu vào Đầu thấp của ống có buồng cuối lò, bên dưới có ống dẫn vật liệu ra khỏi thùng sấy sang gầu tải đưa lên silo chứa Bên trong buồng cuối lò có gắn quạt hút, ống khói và xyclon lắng bụi tạo thành hệ thống thông gió bên trong máy sấy

Bên trong thùng sấy người ta lắp các cánh để xáo trộn vật liệu làm quá trình trao đổi nhiệt giữa vật liệu sấy và tác nhân sấy tốt hơn Các đệm ngăn trong thùng vừa có tác dụng phân phối đều vật liệu theo tiết diện thùng vừa làm tăng bề mặt tiếp xúc Cấu tạo

a)

Trang 8

của đệm ngăn phụ thuộc vào kích thước của vật liệu sấy và độ ẩm của nó Các loại đệm ngăn được dùng phổ biến trong máy sấy thùng quay gồm :

- Đệm ngăn loại mái chèo nâng và loại phối hợp dùng khi sấy những vật liệu cục

to, ẩm, có xu hướng đóng vón lại, loại này có hệ số chứa đầy vật liệu không quá 10 - 20

%

- Đệm ngăn hình quạt có những khoảng không thông với nhau

- Đệm ngăn phân phối hình chữ thập và kiểu vạt áo được xếp trên toàn bộ tiết diện của thùng, được dùng để sấy vật liệu dạng cục nhỏ, xốp, khi thùng quay vật liệu được đảo trộn nhiều lần, bề mặt tiếp xúc pha lớn

- Đệm ngăn kiểu phân khu để sấy các hạt đã đập nhỏ, bụi loại này cho phép hệ số chứa đầy từ 15 - 25 %

Nếu nhiệt độ sấy lớn hơn 200oC thì dùng khói lò nhưng không dùng cho nhiệt độ lớn hơn 800oC

Ưu điểm của hệ thống sấy thùng quay:

Quá trình sấy đều đặn và mãnh liệt nhờ tiếp xúc tốt giữa vật liệu sấy và tác nhân sấy Cường độ sấy lớn, có thể đạt 100 kg ẩm bay hơi/ m3h

Thiết bị gọn, có thể cơ khí hóa và tự động hóa toàn bộ khâu sấy

Nhược điểm của hệ thống sấy thùng quay:

Vật liệu bị đảo trộn nhiều nên dễ tạo bụi do vỡ vụn Do đó trong nhiều trường hợp

sẽ làm giảm chất lượng sản phẩm

Không sấy được các vật liệu dễ vỡ

1.4 Tổng quan về nguyên vật liệu

Cát là vật liệu dạng hạt, có nguồn gốc tự nhiên, bao gồm các hạt đá và các khoáng vật nhỏ Hạt cát có kích thước trung bình từ 0,0625mm đến 2mm (thang Wentworth sử

Trang 9

dụng tại Hoa Kỳ) hay từ 0,05 mm tới 1 mm (thang Kachinskii sử dụng tại Nga và Việt Nam hiện nay)

Hình 2 a) Hình chụp cận cảnh của cát; b) hình chụp bãi cát

Trang 10

Là một trong các thành phần chủ yếu để sản xuất thủy tinh

Cát đã phân loại bằng sàng lọc cũng được dùng như là một vật liệu mài mòn trong đánh bóng bề mặt bằng phun cát áp lực cao hay trong các thiết bị lọc nước

Các xí nghiệp sản xuất gạch ngói có thể dùng cát làm phụ gia để trộn lẫn với đất sét và các vật liệu khác trong sản xuất gạch

Cát đôi khi dược trộn lẫn với sơn để tạo ra bề mặt ráp cho tường và trần cũng như sàn chống trượt trong xây dựng

Các loại đất cát thích hợp cho một số loại cây trồng như dưa hấu, đào, lạc cũng như

là vật liệu được ưa thích trong việc tạo nền móng cho các trang trại chăn nuôi bò sữa vì khả năng thoát nước tốt của nó

Cát được sử dụng trong việc tạo cảnh quan như tạo ra các ngọn đồi và núi nhỏ, chẳng hạn trong xây dựng các sân golf

Cát được dùng để cải tạo các bãi tắm

Các bao cát được dùng để phòng chống lũ lụt và chống đạn

Xây dựng lâu đài cát cũng là một hoạt động khá phổ biến Có nhiều cuộc thi về nghệ thuật xây dựng các lâu đài cát

Trang 11

Hoạt hình cát là một kiểu nghệ thuật biểu diễn và là công cụ kỹ thuật để sản xuất phim hoạt hình

Các bể nuôi sinh vật cảnh đôi khi cũng dùng cát và sỏi

Trong giao thông đường bộ và đường sắt người ta đôi khi sử dụng cát để cải thiện khả năng bám đường của bánh xe trong một số điều kiện thời tiết khắc nghiệt

2 Quy trình công nghệ

Thuyết minh Quy trình công nghệ

Vật liệu sấy là cát, sau khi được sàng lọc để loại các tạp chất (rác, đá, sỏi,…) được nhập liệu vào thùng sấy bằng hệ thống gầu tải Cát khi vào thùng sấy với độ ẩm là 30% khối lượng, chuyển động cùng chiều với tác nhân sấy Tác nhân sấy sử dụng là không khí được gia nhiệt bằng khói lò rồi qua buồng hòa trộn với không khí bên ngoài và đưa vào thùng sấy cùng lúc với vật liệu sấy Dòng tác nhân được đưa vào thùng sấy thông qua quạt đẩy được đặt trước thiết bị và quạt hút đặt cuối thiết bị Thùng sấy có dạng hình trụ đặt nằm nghiêng với mặt phẳng nằm ngang theo tỷ lệ 1/15:1/50

Chuyển động quay của thùng sấy được thực hiện thông qua hệ dẫn động bởi một động cơ và hộp giảm tốc đến bánh răng được gắn trên thùng sấy Thùng sấy quay với tốc

độ 1,5÷8 vòng/ phút Cát từ phễu chứa đi vào thùng sấy cùng với tác nhân sấy, thùng sấy quay tròn, cát vừa bị xáo trộn vừa đi từ đầu cao của thùng xuống đầu thấp Trong quá trình này, cát và khói lò trao đổi nhiệt ẩm cho nhau Cát đi hết chiều dài của thùng sấy được lấy và đưa vào các quá trình khác

Trang 12

B TÍNH TOÁN THIẾT BỊ CHÍNH

5 Số vòng quay của thùng

tan

t t

mkL n

D

 

Trong đó:

n – số vòng quay của thùng sấy

m – hệ số lưu ý đến dạng cánh trong thùng Chọn cánh nâng m=0,5 [176/1]

k – hệ số lưu ý đặc tính chuyển động của vật liệu Sấy xuôi chiều k 0,2 0,7 , chọn k=0,7

 - góc nghiêng của thùng quay, độ Chọn  10

0

0,5.0, 7.5

1,95tan 64, 2.0,8.tan(1 )

t t

mkL n

 : Khối lượng riêng xốp trung bình của cát; x  = 1200 kg/m3

D t , L t : Đường kính và chiều dài của thùng: Dt = 0,8 m và Lt = 5 m

a : Hệ số phụ thuộc vào dạng cánh; chọn a = 0,071 với dạng cánh nâng

(Bảng VII/123,[5])

 N = 0,13.10-2.0,83.5.0,071.1,95.1200 = 0,55 (kW)

7 Thiết kế cánh đảo trong thùng

Trang 13

Sử dụng cánh nâng có các thông số đặc trưng như sau:

Hệ số chứa đẩy = 0.25

Góc gấp của cánh nâng: =1400

Thông số đặc trưng cho cấu trúc cánh: 0,576; 2 0,122

T C

F D

Trang 14

   (cánh) => vậy lấy 116 cánh Khối lượng 1 cánh đảo:

Trang 15

Đường kính đáy răng df175,73mm; df2 311,75mm

 Bộ truyền cho thùng quay

Trang 16

Trọng lượng của vật liệu trong thùng

da2 : Đường kính đỉnh bánh răng vòng; da2 = 1,814 (m)

df2 : Đường kính đáy răng vòng; df2 = 1,775 (m)

Trang 18

10 Kiểm nghiệm thân thùng

Tải trọng lên 1 đơn vị chiều dài thùng không kể bánh răng vòng

br t

.8

Trang 19

Trong đó : Gọi dcl là khoảng cách giữa 2 con lăn trên cùng 1 đai, ta có

φ : Góc tạo bởi con lăn và thùng; cosφ = cl

Trong đó :

Trang 20

Po : Tải trọng riêng cho phép, đối với vận tốc quay của thùng là 1,95 ( vg/ph ) thì Po =

700 ( N/cm ).(chọn đối với thùng quay chậm)

T : Phản lực tại 1 con lăn chặn; T = 4938,21(N)

R : Bán kính trong của vành đai; R = 1 0,5

v

D

   (m)

A : Hệ số phụ thuộc vào tính chất của tải trọng và phương pháp lắp vành đai với thân

thùng; Theo 85 – TTTKMHCT1 ta có với vành đai lắp cứng với thân thùng thì A = 0,07

Trang 21

W =34367

1030 = 33,36 (cm

3) Kiểm tra lại bề dày của vành đai :

13 Tính toán con lăn đỡ

Con lăn đỡ tiếp nhận tất cả trọng lượng của thùng quay và vật liệu trong thùng Các gối đỡ của con lăn phải được lắp đặt sao cho các con lăn có thể di chuyển theo phương thẳng góc với trục của thùng cũng như có thể xoay xung quanh tâm thùng để thay đổi góc nghiêng của thùng

Đường kính con lăn

4

d c

Trang 22

14 Kiểm nghiệm con lăn

R : Bán kính trong của vành đai; R = 0,5 ( m )

r : Bán kính của con lăn đỡ; r = 0,125 ( m )

 𝜎𝑚𝑎𝑥 =0,418.√61727,625.1,75.107.0,5+0,125

0,5.0,125 = 13,73.105 (N/m2)

Ta thấy 𝜎𝑚𝑎𝑥< [σ]CT3 = 103 106 (N/m2)

Vậy, độ bền đảm bảo

Bảng Thông số của con lăn đỡ

Đường kính con lăn đỡ, dc 25 (cm)

Bề rộng con lăn đỡ, b 11 (cm) Vật liệu làm con lăn đỡ Thép CT3

15 Tính toán con lăn chặn

Trang 23

Thùng đặt nghiêng so với mặt phẳng ngang một góc α và có xu hướng tụt xuống do tác dụng của trọng lực Vì vậy cần có con lăn chặn để ngăn cho thùng không tụt xuống Con lăn chặn có thể là hình cầu hoặc hình nón Trong trường hợp này lựa chọn con lăn chặn hình nón

Lực lớn nhất tác dụng lên con lăn chặn

Tính toán bánh kính lớn R của con lăn chặn

Bố trí trục con lăn chặn vuông góc với trục của thùng quay

Khi đó, góc đỉnh nón tính theo công thức :

Trang 24

E P.

.148,0

Trang 25

2 Đường kính thùng sấy

𝐷𝑡 = 0,0188

√1 − 𝛽 √

𝑉𝜔

• 𝐷𝑡: đường kính của thùng sấy, (m)

= 2,370

Kiểm tra lại tốc độ tác nhân sấy:

Tiết diện tự do của thùng sấy:

𝐹𝑡𝑑 = (1 − 𝛽) 𝐹 = (1 − 𝛽) 𝜋.𝐷𝑡

24

= (1 − 0,25) π.0,8

2

4 = 0,377 (𝑚

2) Vận tốc tác nhân sấy:

𝜔′ =𝑉𝑡𝑏

𝐹𝑡𝑑 =

0,89420,377 = 2,372 (𝑚/𝑠)

Trang 26

𝜀 = |𝜔

′− 𝜔𝜔′ | 100%

= |2,372 − 2,370

2,372 | 100% = 0,08% < 5%

 Chấp nhận vận tốc ban đầu: ω = 2,370 (𝑚/𝑠)

3 Chiều dài thùng sấy

Đối với sấy thùng quay, tỉ số: 𝐿𝑡

[𝜎] = 𝜂 [𝜎′] = 0,95.103 = 97,85 (N/mm 2 )

Áp suất thiết kế: 𝑝 = 101 325 𝑃𝑎 = 0,101 ( 𝑁

𝑚𝑚2) Kiểm tra:

[𝜎]

𝑝 𝜑ℎ =97,85

0,101 0,95 = 920,4 >25

𝒔′ = 𝑝𝐷𝑡2[𝜎]𝜑ℎ =

0,101.8002.97,85.0,95 = 0,435 (𝑚𝑚)

Chọn s’= 3mm

Khi đó, bề dày thực của tấm thép là:

𝑠 = 𝑠′+ 𝐶𝑎 + 𝐶𝑏 + 𝐶𝑐+ 𝐶0 = 5,6 (𝑚𝑚)

Chọn s= 6mm

Trang 27

Kiểm tra áp suất tính toán cho phép:

Giới hạn chảy của thép CT3: 𝜎𝐶𝑡 = 210 (𝑁/𝑚𝑚2)

Diện tích tiết dện ngang cuả vòng tăng cứng:

𝐹𝑘 >1,3.0,81.5.101325

210.106 − 5 (0,006 − 0) = −0,027(𝑚2)

Trang 28

Chọn: 𝐹𝑘 = ℎ𝑘 𝑏𝑘 = 0,4.0,08 = 0,032 (𝑚2)

Ta có: p = 101325 (Pa) = 1,03 (kg/cm2)

Từ đồ thị  Jk = 25.10-8(m4)

Khoảng cách từ trọng tâm của tiết diện vòng tăng cứng đến bề mặt trung hòa của thân:

Khoảng cách từ trọng tâm của tiết diện vòng tăng cứng và một phần thân đến bề mặt trung hòa của thân:

Momen quán tính hữu hiệu:

Nội suy, suy ra: 𝐾 = 12,9

=> [𝑝] = 0,85.1,75.1011.5.(0,006−0)3+

12.2,61.10−75.0,83 = 2,45.105 (𝑁/𝑚2) Kiểm tra ta có:

Jx = 2,61.10-7 (m4) > J’ = 6,13.10-8(m4)

m F

J e

k

8

10 8 , 2 032 , 0

10

25   

m F

F

e F e

k

4 3

0

032,010.42,9

10.8,2.032,

5,0

t

x a

t t

lD

J C

s l E p

D l

Trang 29

p = 101325 (N/m2) ≤ [p] = 2,45.105 (N/m2)

18 Tài liệu tham khảo

[1] Sổ tay quá trình và thiết bị công nghệ hóa chất tập 1- Trần Xoa và các tác giả- NXB

khoa học và kỹ thuật HN- 2006

[2]Thiết kế- Tính toán các chi tiết thiết bị hóa chất tập 2- NXB Khoa học kỹ thuật,1978 Tính toán, thiết kế các chi tiết thiết bị hóa chất và dầu khí- Hồ Lê Viên- NXB ĐH Bách Khoa Hà nội- 2006

Thiết kế hệ thống sấy- Trần Văn Lụa

Ngày đăng: 07/12/2021, 11:37

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 1. Kích thước phân loại cát - ĐỒ ÁN CƠ SỞ TÍNH TOÁN VÀ THIẾT KẾ THIẾT BỊ HÓA CHẤT THIẾT KẾ MÁY SẤY THÙNG QUAY ĐỂ SẤY CÁT
Bảng 1. Kích thước phân loại cát (Trang 9)
Hình 2. a) Hình chụp cận cảnh của cát; b) hình chụp bãi cát - ĐỒ ÁN CƠ SỞ TÍNH TOÁN VÀ THIẾT KẾ THIẾT BỊ HÓA CHẤT THIẾT KẾ MÁY SẤY THÙNG QUAY ĐỂ SẤY CÁT
Hình 2. a) Hình chụp cận cảnh của cát; b) hình chụp bãi cát (Trang 9)
Hình . Dạng cánh đảo trộn. - ĐỒ ÁN CƠ SỞ TÍNH TOÁN VÀ THIẾT KẾ THIẾT BỊ HÓA CHẤT THIẾT KẾ MÁY SẤY THÙNG QUAY ĐỂ SẤY CÁT
nh Dạng cánh đảo trộn (Trang 13)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w