BÁO CÁO THỰC TẬP KHUNG GẦM VÀ THỰC TẬP ĐIỆN – ĐIỆN TỬ Ô TÔ GIẢNG VIÊN HƯỚNG DẪN: NGUYỄN THÀNH SA HỌ VÀ TÊN SINH VIÊN: TRẦN ĐỨC MINH MẢ SỐ SINH VIÊN: 15H1080015 LỚP: CK15CLCA 1 Mục lục Phần 1: THỰC TẬP KHUNG GẦM I: TỔNG QUAN VỀ HỆ THỐNG PHANH ĐĨA TRÊN Ô TÔ 1.1 Cấu tạo nguyên lý hoạt động của phanh đĩa trên ô tô 1.2 Ưu nhược điểm của phanh đĩa II: TƯ LIỆU VỀ CÔNG TÁC CHUẨN BỊ CỦA MỘT XƯỞNG SỬA CHỮA 1.Nhân lực 2.Trang thiết bị III: : QUY TRÌNH CÔNG NGHỆ THAY THẾ PHANH ĐĨA TRÊN XE TOYOTA CAMRY PHẦN 2: THỰC TẬP ĐIỆN- ĐIỆN TỬ Ô TÔ I: HỆ THỐNG KHỞI ĐỘNG TRÊN Ô TÔ 1.1 nhiệm vụ 1.2 phân loại II: HỆ THỐNG KHỞI ĐỘNG BẰNG ĐỘNG CƠ ĐIỆN 2.1 cấu tạo 2.2 nguyên lý làm việc
Trang 1BỘ GIAO THÔNG VẬN TẢI TRƯỜNG ĐẠI HỌC GIAO THÔNG VẬN TẢI TP.HCM
BÁO CÁO THỰC TẬP KHUNG GẦM VÀ THỰC TẬP ĐIỆN – ĐIỆN TỬ Ô TÔ
GIẢNG VIÊN HƯỚNG DẪN: NGUYỄN THÀNH SA
HỌ VÀ TÊN SINH VIÊN: TRẦN ĐỨC MINH
MẢ SỐ SINH VIÊN: 15H1080015
Trang 2Mục lục
Phần 1: THỰC TẬP KHUNG GẦM I: TỔNG QUAN VỀ HỆ THỐNG PHANH ĐĨA TRÊN Ô TÔ
1.1 Cấu tạo nguyên lý hoạt động của phanh đĩa trên ô tô
1.2 Ưu nhược điểm của phanh đĩa
II: TƯ LIỆU VỀ CÔNG TÁC CHUẨN BỊ CỦA MỘT XƯỞNG SỬA CHỮA
Trang 3Chương I: TỔNG QUAN VỀ HỆ THỐNG PHANH ĐĨA TRÊN Ô TÔ
1.1 Cấu tạo nguyên lý hoạt động của phanh đĩa trên ô tô
Phanh đĩa gồm có các bộ phận sau đây
Trang 4Trong một hệ thống phanh đĩa, các má phanh ép vào đĩa phanh vì vành bánh xe, và lực
phanh được truyền thủy lực thay vì thông qua dây cáp Ma sát giữa má phanh và đĩa làm
đĩa quay chậm xuống Một chiếc xe di chuyển có một lượng động năng nhất định, và
phanh phải loại bỏ năng lượng này từ xe để dừng nó Mỗi lần đạp phanh, phanh chuyển
đổi động năng thành nhiệt sinh ra do ma sát giữa các má phanh và đĩa phanh Đĩa phanh
có thể được chia thành hai loại như sau:
Đặc
Có rãnh thông gió
Do khối lượng của đĩa phanh có rãnh thông gió lớn hơn nên có thể hấp thụ một lượng
nhiệt lớn hơn, và đồng thời có dòng không khí qua các rãnh làm mát bên trong càng làm
mát nhanh chóng Đây là lý do tại sao đĩa phanh có rãnh thông gió là giải pháp tối ưu ở
bánh trước
Độ dày đĩa phanh cần được kiểm tra thường xuyên Đôi khi, các điểm mòn sâu trên má
phanh làm mòn đĩa phanh Điều này có thể xảy ra nếu sử dụng một má phanh mòn quá
lâu Đĩa phanh cũng có thể mất độ phẳng của chúng Nếu điều này xảy ra, phanh có thể
Trang 5gia công lại (còn gọi là láng lại hoặc vớt lại) các đĩa phanh Một lớp vật liệu được bóc ra
từ hai bên đĩa phanh để phục hồi bề mặt phẳng, mịn Không cần gia công lại mỗi khi thay
má phanh Trong thực tế, gia công lại đĩa phanh nhiều lần hơn sự cần thiết sẽ làm giảm
tuổi thọ của chúng Bởi vì sau khi bóc một lớp vật liệu, đĩa phanh bị mỏng hơn mỗi khi
chúng được gia công lại Tất cả các đĩa phanh có một thông số kỹ thuật cho phép độ dày
tối thiểu trước khi phải thay thế Thông số kỹ thuật này có thể tìm thấy trong sách hướng
dẫn sửa chữa cho mỗi chiếc xe
1.2 ưu nhược điểm của phanh đĩa
Ưu điểm
Hầu hết các mẫu xe sử dụng phanh đĩa hiện nay có cùm phanh được đặt cố định Khi tài
xế đạp phanh, các piston dầu sẽ đẩy má phanh tịnh tiến về phía đĩa phanh Ma sát được
tạo ra khi má phanh và đĩa phanh tiếp xúc với nhau, qua đó tốc độ quay của bánh xe sẽ
chậm dần và dừng hẳn khi lực phanh đủ lớn
Với cấu tạo đĩa phanh hở, khả năng giải nhiệt của hệ thống phanh đĩa tốt hơn Điều này
sẽ giúp tăng hiệu suất phanh của xe Nhiều nhà sản xuất phanh hiện nay thường chọn
những vật liệu có khả năng chịu nhiệt tốt để làm đĩa phanh Ngoài ra, các kỹ sư còn nghĩ
ra cách đục lỗ cho đĩa phanh để tăng khả năng giải nhiệt nhờ gió khi xe đang chạy
Trang 6Mặt trong của đĩa phanh được thiết kế để điều khiển luồng gió đi qua đĩa phanh tốt hơn
Thiết kế này có nguồn gốc từ đua xe thể thao, giúp cải thiện đáng kể khả năng làm mát,
giảm thiểu hiện tượng quá nhiệt dẫn đến mất phanh Điều này cũng giúp giảm 40% khả
năng đĩa phanh bị nứt do nhiệt độ quá nóng PVT Plus còn cung cấp những thiết kế được
nghiên cứu riêng cho từng dòng xe giúp tăng khả năng thoát gió, nâng cao hiệu quả làm
mát
Trang 7Nhược điểm
Nhược điểm là phần đĩa phanh lộ ra ngoài, hệ thống này dễ bị bám bụi hơn, các chất bẩn,
bùn đất dễ dàng tiếp xúc Nếu tình trạng này diễn ra lâu, phần đĩa phanh và má phanh sẽ
bị hiện tượng mòn không đều, giảm hiệu suất làm việc Để khắc phục, khi thay thế má
phanh, chủ xe cần chú ý láng lại đĩa phanh để đảm bảo diện tích tiếp xúc giữa đĩa phanh
và má phanh là lớn nhất
Đây cũng là lý do mà phanh đĩa thường không được sử dụng trên xe tải, xe khách do đặc
thù thường xuyên vận hành trên những địa hình phức tạp Ngoài ra, do được làm từ
những vật liệu chất lượng, giá thành khi bảo dưỡng và thay thế má phanh, đĩa phanh cũng
cao hơn so với loại phanh tang trống
Hiện nay, những mẫu xe thể thao và cao cấp chủ yếu sử dụng hệ thống phanh đĩa nhờ ưu
điểm về hiệu suất tốt và tính thẩm mỹ cao Phanh tang trống thường xuất hiện trên các
mẫu xe tải, xe khách, xe bán tải do đặc thù vận hành trên những địa hình có phần phức
tạp hơn
Bên cạnh đó, một bộ phận lớn các mẫu xe bình dân lại trang bị phanh đĩa cho bánh trước
và phanh tang trống cho bánh sau Nhiều người cho rằng, điều này xuất phát từ việc các
nhà sản xuất xe hơi hiện nay vừa muốn kết hợp giữa hai yếu tố là hiệu suất phanh và giá
thành Bánh trước sử dụng phanh đĩa để tăng sự an toàn của xe trong quá trình vận hành
Trong khi đó, hệ thống này lại không quá cần thiết khi sử dụng cho bánh sau, phanh tang
trống sẽ được ưu tiên hơn để giảm chi phí và giá thành đến người tiêu dùng
Trang 8CHƯƠNG II: TƯ LIỆU VỀ CÔNG TÁC CHUẨN BỊ CỦA MỘT XƯỞNG
SỬA CHỮA
1: Nhân lực
-Giám đốc kĩ thuật: 1 người
-Trình độ kĩ sư ( cố vấn kĩ thuật trực tiếp): 3 người
-Thợ 4/7 : 4 người
-Thợ 3/7 : 6 người
-Thợ 2/7 : 4 người
2: Trang thiết bị
- Trang bị cơ bản trên trạm: Trang bị phụ gián tiếp tham gia vào qui trình công
nghệ: Hầm bảo dưỡng, thiết bị nâng (kích, tời, cầu trục lăn, ) cầu rửa, cầu
cạn, cầu lật ,dẻ lau ,xà phòng
* Yêu cầu chung:
Kết cấu đơn giản, dễ chế tạo và sử dụng, an toàn, cho phép cải thiện điều kiện
làm việc của công nhân, diện tích chiếm chỗ nhỏ, sử dụng thuận lợi mọi phía
có tính vạn năng dễ sử dụng cho nhiều mác xe
Bảng 2: Trình bày dụng cụ tháo lắp hệ thống phanh
Trang 107 Thước cặp dùng để đo đường kính
trong của đĩa
Trang 1113 Dưỡng đo cần đẩy trợ lực phanh
Trang 12Chương III: : QUY TRÌNH CÔNG NGHỆ THAY THẾ PHANH ĐĨA TRÊN XE
TOYOTA CAMRY
Chuẩn đoán
Cố vấn dịch vụ tiến hành kiểm tra phanh xem hiện tượng mà khách hàng nói và tiếng động
đồng lạ và kết luận phương pháp sữa chữa cho phanh và tiến hành đưa xe xuống xưởng
sửa chữa
Sửa chữa
Tiến hành nâng xe lên bằng máy nâng thủy lực 2 trục
Chú ý chọn điểm đặt nâng đúng tránh đảm bảo các yếu tố an toàn tránh tai nạn và làm hỏng
các bộ phận khác của xe khách hàng
Trang 13Tiếp theo tiến hành táo bánh xe và đồng thời dùng dung dịch vệ xinh thắng xịt và
làm sạch sơ bộ đĩa phanh
Trang 14Tiến hành tháo cụm phanh đĩa
Mở ốc gió sau đó dùng các dụng cụ chuyên dụng tháo cụm piston phanh của hệ
thống phanh
Sau đó tháo gá và đĩa phanh
Trang 17tiến hành lắp các linh kiện mới vào cơ cấu
sau khi lắp xong tiến hành xả gió bằng dụng cụ xả gió
Trang 19PHẦN 2: THỰC TẬP ĐIỆN- ĐIỆN TỬ Ô TÔ I: HỆ THỐNG KHỞI ĐỘNG TRÊN Ô TÔ
1.1 nhiệm vụ
Hệ thống khởi động trên ô tô-Starting System Hệ thống khởi động đóng vai trò quan
trọng nhất trong hệ thống điện ô tô.Hệ thống khởi động sử dụng năng lượng từ bình accu
và chuyển năng lượng này thành cơ năng quay máy khởi động.Máy khởi động truyền cơ
năng này cho bánh đà trên trục khuỷu động cơ thông qua việc gài khớp
Hệ thống khởi động sử dụng năng lượng từ bình accu và chuyển năng lượng này thành cơ
năng quay máy khởi động.Máy khởi động truyền cơ năng này cho bánh đà trên trục
khuỷu động cơ thông qua việc gài khớp.Chuyển động của bánh đà làm hỗn hợp khí nhiên
liệu được hút vào bên trong xylanh,được nén và đốt cháy để quay động cơ.Hầu hết các
động cơ đòi hỏi tốc độ quay khoảng 200rpm
Ôtô muốn khởi động được thì đầu tiên phải bằng cách nào đó làm cho trục khuỷu của
động cơ ôtô quat được với tốc độ khoảng (60÷80) vòng/phút.Tương ứng với tốc độ
này,máy phát điện của ôtô mới phát ra đủ năng lượng điện tạo ra tia lửa điện trên đầu
bugi đốt cháy hỗn hợp công tác trong xylanh, lúc đó động cơ ôtô mới bắt đầu sinh công
Để thực hiện quay trục khuỷu của động cơ ôtô, có thể dùng tay quay hoặc dùng một động
cơ điện.Tất cả các thiết bị đi kèm theo động cơ điện để thực hiện khởi động động cơ ôtô
bằng phương pháp điện gọi là hệ thống khởi động điện
Máy khởi động có chức năng quay trục khuỷu động cơ ôtô đạt tớ một trị số tốc độ nhất
định để động cơ ôtô có thể làm việc tư lập được
Khi động cơ ôtô đã hoạt động, thì coi như máy khởi động đã hoàn thành nhiệm vụ, nó sẽ
Trang 20Phần máy khởi động được tô màu cam
1.2 phân loại
Có 4 loại máy khởi động điện
Loại giảm tốc:
Máy khởi động loại giảm tốc
Máy khởi động loại giảm tốc dùng mô tơ tốc độ cao
Máy khởi động loại giảm tốc làm tăng mô men xoắn bằng cách giảm tốc độ quay của
phần ứng lõi mô tơ nhờ bộ truyền giảm tốc
Trang 21Píttông của công tắc từ đẩy trực tiếp bánh răng chủ động đặt trên cùng một trục với nó
vào ăn khớp với vành răng
Máy khởi động loại thông thường :
Máy khởi động loại thông thường
Bánh răng dẫn động chủ động được đặt trên cùng một trục với lõi mô tơ (phần ứng)và
quay cùng tốc độ với lõi
Cần dẫn động được nối với thanh đẩy của công tắc từ đẩy bánh răng chủ động và làm cho
nó ăn khớp với vành răng
Máy khởi động loại bánh răng hành tinh:
Trang 22
Máy khởi động loại bánh răng hành tinh
Máy khởi động loại bánh răng hành tinh dùng bộ truyền hành tinh để giảm tốc độ quay
của lõi (phần ứng) của mô tơ
Bánh răng dẫn động khởi động ăn khớp với vành răng thông qua cần dẫn động giống như
trường hợp máy khởi động thông thường
Máy khởi động PS (Mô tơ giảm tốc hành tinh-rôto đoạn dẫn):
Máy khởi động PS
Máy khởi động này sử dụng các nam châm vĩnh cửu đặt trong cuộn cảm
Cơ cấu đóng ngắt hoạt động giống như máy khởi động loại bánh răng hành tinh
Trang 23II: HỆ THỐNG KHỞI ĐỘNG BẰNG ĐỘNG CƠ ĐIỆN
2.1 cấu tạo
Ta tìm hiểu loại thông thường:
Máy khởi động thông thường bao gồm các thành phần được chỉ rõ hình 2-1 Bánh
răng chủ động trên trục của phần ứng động cơ và quay cùng tốc độ.Một lõi hút trong
công tắc từ (solenoid) được nối với nạng gài Khi kích hoạt nam châm điện thì nạng gài sẽ
đẩy bánh răng chủ động khớp với vành răng bánh đà Khi động cơ bắt đầu khởi động khớp
ly hợp một chiều ngắt nối bánh răng chủ động ngăn cản mô men động cơ làm hỏng motor
khởi động Đó là kiểu của bộ khởi động đã được sử dụng hầu hết ở năm 1975và trên những
xe đời cũ Công suất đầu ra là 0.8, 0.9 và 1KW
Hình 2-1 Cấu tạo máy khởi động loại thông thường
Trang 24Hình 2-2 Sơ đồ bố trí của hệ thống khởi động điện trên ôtô
2.2 nguyên lý làm việc
Trang 25Hình 2-3 Sơ đồ hệ thống khởi động điện trên ôtô hộp số thường
+ Có một dòng thường trực từ accu đến máy khởi động tại chân 30
+ Khi xoay công tắc máy START, nếu tài xế quên không đạp Ambraya thì không
có dòng tới máy khởi động
+ Khi công tắc máy START dòng điện đi từ bình -> cầu chì -> IGSW -
> rờle đề -> chân 50 của máy khởi động -> mass
Trang 262.2.2 Sự hoạt động của hệ thống khởi động trên ôtô hộp số tự động:
Hình 2-4 Sơ đồ hệ thống khởi động điện trên ôtô hộp số tự động
+ Có một dòng thường trực đến máy khởi động tại chân 30
+ Khi xoay công tắc đến vị trí START,nếu tài xế quên không trả số về N hoặc P
thì không có dòng xuống máy khởi động.Nếu hệ thống chống trộm được bật thì cũng
không có dòng xuống máy khởi động
+ Khi hệ thống chống trộm không làm việc,và vị trí số đang ở N hoặc P thì khi
công tăc ở vị trí START sẽ có dòng đi từ bình -> cầu chì -> IGSW -> công tắc số N/P ->
chân 50 -> mass
LOẠI THƯỜNG:
Trang 27
Dòng chuyển động:
Hình 2-5.Sơ đồ nguyên lí hoạt động của máy khởi động khi công tắc đánh lửa ở vị trí
khởi động
+ Cường độ dòng điện dòng từ ắc quy qua cực 50 tới cuộn giữ và cuộn hút Tiếp theo
từ cuộn hút , dòng điện dòng qua cực C tới cuộn dây kích từ và cuộn dây phần ứng
Cuộn giữ
Cuộn hút
Mát
Cuộn dây kích
Cọc 50
Mát
Ăc
quy
Trang 28Bánh răng xoắn và tốc độ khởi động chậm của motor giúp cho việc gài răng được êm
Cọc 30
Cọc 50
Cọc C
Cuộn kích
từ
Bản tiếp xúc
Phần ứng
Cuộn giữ
Mát
Mát
Ăc
quy
Trang 29+ Khi bánh răng đã được ăn khớp , bản tiếp xúc trên lõi hút trên bộ chuyển mạch
chính đóng , nối giữa cực 30 và cực C
+ Cường độ dòng điện lớn tới motor và nó quay với momen xoắn lớn hơn ( năng
lượng khởi động )
Cường độ dòng điện không lưu động lâu trên cuộn hút Lõi hút được giữ ở một vị
trí bằng lực từ của cuộn giữ
2.3.3 Công tắc đánh lửa ở vị trí mở “ON” :
Dòng chuyển động:
Trang 30
+ Dòng điện không lưu động lâu ở cực “50” , nhưng phần dư bộ chuyển mạch
chính đóng cấp dòng điện dòng từ cực “ C ” qua cuộn hút tới cuộn giữ
+ Từ trường trong hai cuộn dây bị cắt và cần đẩy ( lõi hút ) được kéo trở lại bằng
Cuộn kích
từ
Bản tiếp xúc
Ắc
quy