- Phương tiện và học liệu: Phiếu học tập, bảng nhóm, File trình chiếu B1: Chuyển giao nhiệm vụ GV NV1: - Yêu cầu HS đọc đoạn mở đầu của văn bản.. Sự khác biệt trong thái độ của nhân vật
Trang 1Ngày soạn:…/… /2021
Bài 5: TRÒ CHUYỆN CÙNG THIÊN NHIÊN
( Thời lượng : 10 tiết)
1.3 Nắm được ND-NT của văn bản
1.4 Hình thức ghi chép, cách kể sự việc, người kể chuyện ngôi thứ nhất của hồi kí 1.5.Tình cảm, cảm xúc của người viết thể hiện qua ngôn ngữ của văn bản
1.6 Biết lắng nghe tiếng nói của thiên nhiên và tâm hồn mình
1.7 Tình cảm gắn bó, nâng niu, trân trọng của con người với thiên nhiên
1.8 Nhận biết được biện pháp tu từ ẩn dụ, hoán dụ và tác dụng của chúng; vậndụng được biện pháp tu từ khi nói và viết
1.9 Viết được bài văn tả cảnh sinh hoạt; nói và nghe về cảnh sinh hoạt
1.10 Ôn tập: Thể loại hồi kí ; Chủ đề của văn bản; tình cảm, cảm xúc của ngườiviết; Các biện pháp tu từ và tác dụng của chúng; Văn tả cảnh sinh hoạt
2 Năng lực:
* Năng lực chung
2.1.Năng lực tự chủ và tự học: tự nghiên cứu bài ở nhà; tìm kiếm nguồn học liệu
qua các kênh sách hoặc trên internet; hoàn thành các phiếu học tập được giao; tựđánh giá và đánh giá, tranh luận, phản biện qua các hoạt động nhóm
2.2.Năng lực giao tiếp và hợp tác: biết lựa chọn nội dung, ngôn từ và các phương
tiện giao tiếp khác phù hợp với ngữ cảnh và đối tượng giao tiếp, biết kiểm soátcảm xúc, thái độ trong giao tiếp; biết sống hòa hợp và hóa giải các mâu thuẫn, thiếtlập mối quan hệ với người khác; phát triển khả năng làm việc nhóm
Trang 22.3.Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: phối hợp, vận dụng những kinh
nghiệm của bản thân, kiến thức, kĩ năng để giải quyết các tình huống trong học tập
* Năng lực chuyên biệt:
2.4 Năng lực văn học: - Đọc hiểu văn bản kí hiện đại Tạo lập được một văn bản
miêu ta HS khám phá, thưởng thức, rung cảm về những cái đẹp qua 4 văn bảntrong bài học Nhận biết được tình cảm, cảm xúc của tác giả HS khám phá tìnhcảm, cảm xúc của người viết thể hiện qua ngôn ngữ văn bản
2.5.Năng lực ngôn ngữ: Có khả năng diễn đạt các vấn đề trôi chảy, sử dụng từ ngữ,
3.3.Trách nhiệm: Có trách nhiệm với chính bản thân mình và cộng đồng.
II THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU 1.Giáo viên:Máy tính, máy chiếu đa năng chiếu tranh ảnh, Bảng phụ, Phiếu học
tập
2.Học sinh: - SGK,Đồ dùng học tập, Soạn bài.
III TIẾN TRÌNH BÀI HỌC
1 Ổn định lớp
2 Nội dung dạy học.
Tiết 57-58: VB1- LAO XAO NGÀY HÈ
Tổ chức thực hiện Sản phẩm học tập (Nội dung ghi
bảng, sản phẩm của học sinh) Hoạt động 1: Khởi động
Trang 3- Mục tiêu: 1.7;2.1;3.1
- Phương pháp, kĩ thuật : Nêu và GQVĐ, đặt câu hỏi
- Phương tiện và học liệu: File trình chiếu hình ảnh về thiên nhiên
B1: GV giao nhiệm vụ
1 Chiếu hình ảnh về thiên nhiên, yêu cầu HS quan sát và trả lời:
? Những hình ảnh trên gợi cho em cảm xúc và mong muốn gì?
B2:- HS quan sát hình ảnh và suy nghĩ cá nhân.
B3: HS:Trả lời câu hỏi của GV.
- Theo dõi, nhận xét, bổ sung cho bạn (nếu cần)
B4: Gv nhận xét (hoạt động nhóm của HS và sản phẩm), chốt kiến thức, chuyển
dẫn vào hoạt động đọc
Hoạt động 2: Hình thành kiến thức
I Đọc -Tìm hiểu chung
- Mục tiêu:1.1;1.2;2.2;3.3
- PP,KTDH:pp Giải quyết vấn đề, hợp tác KT đọc tích cực, giao nhiệm vụ.
- Phương tiện và học liệu: File trình chiếu, bảng nhóm và bút.
2 Hồi kí là thể loại đề cập đến sự việc đang xảy ra hay đã xảy
ra? Nếu được yêu cầu: “Kể lại một sự việc mà em đã tham dự
hoặc chứng kiến trong quá khứ” thì em sẽ nhớ lại và kể theo
Trang 4sự thực hay kể theo những gì mình tưởng tượng?
3 Trong hồi kí, ngôi kể được sử dụng là ngôi thứ nhất hay
ngôi thứ ba? Tại sao?
4 Yếu tố sự thật trong hồi kí có quan trọng không? Khi viết,
nguồn tư liệu về những điều có thật, đã xaỷ ra để viết nên tác
phẩm ấy được xử lí như thế nào?
B1: Chuyển giao nhiệm vụ (GV)
- Yêu cầu HS đọc SGK và trả lời câu hỏi
? Nêu những hiểu biết của em về nhà văn
Tô Hoài?
B2: Thực hiện nhiệm vụ
HS quan sát SGK
B3: Báo cáo kết quả
HS trả lời câu hỏi
B4: Kết luận, nhận định (GV)
Nhận xét câu trả lời của HS và và chốt
kiến thức lên màn hình
B1: Chuyển giao nhiệm vụ (GV)
1 Yêu cầu HS đọc ngữ liệu Tri thức Ngữ
văn trong SGK.
- Chia nhóm lớp và giao nhiệm vụ PHT 1:
? Kí là thể loại văn như thế nào? Em đã
bao giờ viết nhật kí chưa?
? Hồi kí là thể loại đề cập đến sự việc đang
xảy ra hay đã xảy ra? Nếu được yêu cầu:
“Kể lại một sự việc mà em đã tham dự
hoặc chứng kiến trong quá khứ” thì em
sẽ nhớ lại và kể theo sự thực hay kể theo
những gì mình tưởng tượng?
1.Tác giả Duy Khán (1934 – 1993)
- Quê: Quế Võ, Bắc Ninh
- Ông là nhà văn, nhà báo
- Năm 15 tuổi, ông nhập ngũ, làmphóng viên chiến trường suốt haicuộc kháng chiến chống Pháp vàchống Mĩ
- “Tuổi thơ im lặng” - Tác phẩm
được giải thưởng Hội nhà văn 1987,được viết từ năm 1977 đến 1984, làmón quà ông dành tặng quê hương
và những người thân yêu
2 TP
a* Đọc và tìm hiểu chú thích
b* Tìm hiểu chung+ Thể loại: kí
- Kí là thể loại văn học coi trọng sự
thật và những trải nghiệm, chứngkiến của chính người viết
- Hồi kí chủ yếu kể lại những sự việc
mà người viết đã từng tham dự hoặcchứng kiến trong quá khứ
Ngôi kể trong hồi kí là ngôi thứ
Trang 5? Trong hồi kí, ngôi kể được sử dụng là
ngôi thứ nhất hay ngôi thứ ba? Tại sao?
? Yếu tố sự thật trong hồi kí có quan trọng
không? Khi viết, nguồn tư liệu về những
điều có thật, đã xaỷ ra để viết nên tác phẩm
ấy được xử lí như thế nào?
2 Hướng dẫn cách đọc văn bản và yêu cầu
HS đọc.(Giọng đọc chậm rãi, tâm tình, kể
lại những kỷ niệm tuổi thơ ở quê hương )
3 Chia nhóm lớp, giao nhiệm vụ trên
teams
*Nhóm 1: ? Tác phẩm “Tuổi thơ im lặng”
thuộc thể loại nào? Dựa vào đâu em biết?
*Nhóm 2: ? Xác định xuất xứ, chủ đề của
văn bản Lao xao ngày hè.
*Nhóm 3: ? Bức tranh cuộc sống trong
“Lao xao mùa hè” được miêu tả qua cảm
nhận của ai, theo ngôi kể nào?
?Xác định PTBĐ của văn bản?
*Nhóm 4: ? Văn bản chia làm mấy phần?
Nêu nội dung của từng phần?
học tập của HS.- Chốt kiến thức và chuyển
nhất Vì người kể chuyện trong hồi
kí mang hình bóng của tác giả
- Tư liệu được ghi chép để viết hồi
kí phải đảm bảo độ tin câỵ, xác thực.
Tuy nhiên, hồi kí là tác phẩm đượcviết, kể, sáng tác nên người viếtkhông thể bê nguyên cái có thật,từng xảy ra ngoài đời vào văn bản
mà phải ghi sao cho thành chuyện và
kể sao cho hấp dẫn và sâu sắc
+ Xuất xứ: “Lao xao mùa hè” trích
từ chương 6/29 chương của tácphẩm
+ Chủ đề văn bản: Thể hiện tình yêu
với thiên nhiên và sự trân trọng, gìngiữ vẻ đẹp của thiên nhiên, cảnh sắcquê hương Việt Nam
- Ngôi kể: thứ nhất Kết hợp tự
sự, miêu tả và biểu cảm
- Bố cục:
+ Đoạn1: Cảnh buổi sớm chớm hè ởlàng quê
+ Đoạn 2: Thế giới các loài chim+ Đoạn 3: Cảm xúc về những ngày
hè đã qua
Trang 6dẫn vào mục sau
II Phân tích 1.Cảnh buổi sớm chớm hè ở làng quê
- Mục tiêu:1.4;1.5; 1.6;2.1;2.2;2.4;2.5;3.3
- PP,KTDH: Dạy học giải quyết vấn đề, vấn đáp thuyết trình.
- Phương tiện và học liệu: Phiếu học tập, bảng nhóm, File trình chiếu
B1: Chuyển giao nhiệm vụ (GV)
NV1: - Yêu cầu HS đọc đoạn mở đầu của
văn bản
?Khung cảnh làng quê lúc sang hè được
miêu tả cụ thể như thế nào?
? Tác giả miêu tả theo trình tự nào?
?Liệt kê một số câu văn kể chuyện, miêu tả
được sử dụng trong đoạn văn?
?Âm thanh nào được tác giả chú ý nhất?
GV: Từ láy tượng thanh lao xao sẽ trở
thành âm hưởng chủ đạo trong bài văn
này Trong cái lao xao của đất trời, cỏ
cây, có cả cái lao xao của tâm hồn tác
giả
NV2: ?Quan sát đoạn văn thứ 2 Nhận xét
về số câu, tiếng trong các câu văn? Dụng ý
của tác giả?
? Cảm nhận của em về cảnh này như thế
nào?
B2: Thực hiện nhiệm vụ
HS: Suy nghĩ và trả lời câu hỏi của GV.
GV: Theo dõi, hỗ trợ cho HS
- Khung cảnh làng quê lúc sang hè
với bao màu sắc và hương thơm của
các loài hoa quen thuộc, cùng với vẻ
nhộn nhịp, xôn xao, tất bật của
- Miêu tả: từ khái quát đến cụ thể
- Câu văn ngắn, có câu chỉ có 1tiếng Dụng ý: Liệt kê, nhấn mạnh ý,thu hút sự chú ý của người đọc
- Đó là cảnh thiên nhiên ở làng quê
Trang 7B3: Báo cáo, thảo luận
1 Tại sao nhà văn gọi chúng là Chim hiền? Nhóm Chim
hiền gồm những loài chim nào? Tìm các chi tiết miêu tả
cụ thể?
2 Em hiểu gì về loài chim sư hổ mang? Tác giả đã sử
dụng nghệ thuật gì ở đây? Câu chuyện cổ tích về nguồn
gốc của chim bìm bịp có ý nghĩa gì
3 Thống
ê các loài chim dữ, ác được tả trong bài? Liệu đó đã là tất
cả cá loài chim ác, dữ chưa? Trong số các loài chim ác, dữ
tác giả tập trung kể về loài chim nào?
4 Cảnh diều hâu sà xuống bắt gà, cảnh gà mẹ sù cánh liều
chết đánh lại để cứu con, cảnh diều hâu tha gà con lên
không lại bị chèo bẻo bất ngờ đánh túi bụi, gợi cho em
những suy nghĩ cảm xúc gì? Nó gợi cho em nghĩ đến câu
tục ngữ nào
PHIẾU HỌC TẬP SỐ 3
Trang 8Câu hỏi Nội dung trả
lời
1 1 Câu tục ngữ Lia lia, láu láu (chấp cha, chấp chới) như quạ
dòm chuồng lợn có ý nghĩa gì? Thông qua loài quạ (trong câu
tục ngữ) khiến em nghĩ đến loài người nào trong xã hội? Thái
độ của tác giả với loài chim này ntn
2 Tại sao tác giả gọi chim chèo bẻo là chim trị ác? Chèo bẻo
đã chứng tỏ là chim trị ác qua những đặc điểm nào về hình
dáng và hoạt động? Tình cảm thái độ của tác giả với loài chim
này?
3 Qua đây em rút ra được bài học gì về cách sống ở đời? Em
có nghĩ đến câu ca dao nào nói về bài học này không
4 Sự khác biệt trong thái độ của nhân vật “tôi” đối với chèo
bẻo, quạ, diều hâu và chim cắt giúp em hiểu gì thêm về nhân
vật này?Những hiểu biết và cảm nhận của em về các loài chim
có gì giống và khác với nhân vật “tôi”
B1: Chuyển giao nhiệm vụ (GV)
NV1: - Yêu cầu HS quan sát và đọc Phần 2
+ Chim tu hú: báo mùa vải chín,báo mùa hè tới
Trang 9? Em còn biết các câu đồng dao khác về
các loài chim không
NV2: - Chia lớp làm 2 đội thi tìm được
nhiều các câu đồng dao nói về các loài
chim
- Phát phiếu học tập & giao nhiệm vụ:
1 Tại sao nhà văn gọi chúng là Chim hiền?
Nhóm Chim hiền gồm những loài chim
nào? Tìm các chi tiết miêu tả cụ thể?
? Làm thế nào tác giả có thể miêu tả nhóm
chim hiền một cách sinh động, cụ thể như
thế?
2 Em hiểu gì về loài chim sư hổ mang?
Tác giả đã sử dụng nghệ thuật gì ở đây?
Câu chuyện cổ tích về nguồn gốc của chim
bìm bịp có ý nghĩa gì
GV: Thật ra điều này là do con người gán
cho loài chim không được đẹp mã , lại có
tiếng kêu kì lạ, chứ chẳng hề liên quan đến
tính nết của loài chim này Một thể hiện sự
căm ghét cái ác, caí xấu, cái bịp bợm, nhất
là ở những kể tu hành không chót, biến
chất của nhân dân ta Nguồn gốc của
cái tên chim tu hú, chim bắt cô trói cột
cũng có những câu chuyện cổ tích tương
tự
3 Thống kê các loài chim dữ, ác được tả
trong bài? Liệu đó đã là tất cả cá loài chim
ác, dữ chưa? Trong số các loài chim ác, dữ
tác giả tập trung kể về loài chim nào?
4 Cảnh diều hâu sà xuống bắt gà , cảnh gà
- Miêu tả, bp so sánh, nhân hóa - ẩn
dụ , chỉ những ông sư tuy tu hànhnhưng vẫn chưa bỏ được tính ác độc,hung dữ, nham hiểm tựa như loài rắn
hổ mang có nọc độc , mổ chếtngười
- Có lẽ dựa vào màu lông xám và tậptính suốt ngày nằm trong bụi rậm ,thường kêu bịp bịp Đặc biệt là khi
nó cất tiếng kêu thì một loạt các loàichim ác, chim dữ xuất hiện
có khả năng đánh hơi rất tinh.+ Quạ đen, quạ khoang thì "lia lia,láu láu" để bắt gà con hoặc ăn trộmtrứng
+ Chim cắt thì đúng như tên gọi của
nó, lợi hại với "cánh nhọn như dao
+ Tác giả dành tình cảm đặc biệt đốivới chim chèo bẻo vì dẫu là loàichim ác song chèo bẻo đã thay đổi,chúng thường đi trừng trị loài chimác
- Sự khác biệt trong thái độ của nhân
Trang 10mẹ sù cánh liều chết đánh lại để cứu con,
cảnh diều hâu tha gà con lên không lại bị
chèo bẻo bất ngờ đánh túi bụi, gợi cho
em những suy nghĩ cảm xúc gì? Nó gợi
cho em nghĩ đến câu tục ngữ nào
5 Câu tục ngữ Lia lia, láu láu (chấp cha,
chấp chới) như quạ dòm chuồng lợn có ý
nghĩa gì? Thông qua loài quạ (trong câu
tục ngữ) khiến em nghĩ đến loài người nào
trong xã hội? Thái độ của tác giả với loài
chim này ntn
6 Tại sao tác giả gọi chim chèo bẻo là
chim trị ác? Chèo bẻo đã chứng tỏ là chim
trị ác qua những đặc điểm nào về hình
dáng và hoạt động? Tình cảm thái độ của
tác giả với loài chim này?
7 Qua đây em rút ra được bài học gì về
cách sống ở đời? Em có nghĩ đến câu ca
dao nào nói về bài học này không
8 Sự khác biệt trong thái độ của nhân vật
“tôi” đối với chèo bẻo, quạ, diều hâu và
chim cắt giúp em hiểu gì thêm về nhân vật
này?Những hiểu biết và cảm nhận của em
về các loài chim có gì giống và khác với
- Giống nhau: cảm nhận của em cũnggiống với nhân vật tôi, mỗi loài chim
có đặc tính khác nhau, có loài chimhiền, có loài chim hung dữ
- Khác nhau: nhân vật tôi có sự amhiểu sâu sắc từ tự quan sát tự nhiên
và kinh nghiệm có được khi sống ởvùng quê
- Tác giả vừa là người có khả năngquan sát rất tinh tế, vừa là người cótình cảm gắn bó thân thiết với làngquê và thiên nhiên
→ Với cái nhìn độc đáo và tràn đầycảm xúc, Duy Khán đã đưa đến chongười đọc một câu chuyện độc đáo,thú vị và phong phú về thế giới củanhững loài chim
Trang 11- PP,KTDH:Nêu và giải quyết vấn đề, đặt câu hỏi.
- Phương tiện và học liệu: File trình chiếu
B1: Chuyển giao nhiệm vụ (GV)
- Yêu cầu HS đọc phần cuối của văn bản
?Kỉ niệm những ngày hè trên quê hương
được gơị tả cụ thể như thế nào?
?Liệt kê một số câu văn miêu tả và biểu
cảm được sử dụng trong đoạn văn?
? Theo em tác giả hồi kí đã thể hiện những
cảm xúc gì khi kể về những ngày hè đã
qua?
? Qua đây bồi dưỡng cho em tình cảm
nào?
? Từ nội dung vừa tìm hiểu, em hãy khái
quát lại chủ đề của văn bản “Lao xao mùa
hè”
B2: Thực hiện nhiệm vụ
HS: Suy nghĩ và trả lời câu hỏi của GV.
GV: Theo dõi, hỗ trợ cho HS (nếu HS gặp
khó khăn)
B3: HS Báo cáo, thảo luận
B4: Kết luận, nhận định
- Nhận xét, chỉ ra những ưu điểm và hạn
- Những buổi tắm suối sau nhà
- Ăn cơm trên manh chiếu trải ở giữasân
- Ngủ ở hiên nhà
- Tác giả đã thể hiện cảm xúc vuisướng, hạnh phúc, khoan khoái, bângkhuâng khi tận hưởng cái không khíriêng của ngày hè êm đềm, bình yêntrên quê hương
- Tình yêu thiên nhiên, tình cảm trântrọng những kỉ niệm tuổi thơ
- Chủ đề văn bản: Thể hiện tình yêuvới thiên nhiên và sự trân trọng, gìngiữ vẻ đẹp của thiên nhiên, cảnh sắcquê hương Việt Nam
Trang 12- Phương tiện và học liệu: File trình chiếu.
B1: Chuyển giao nhiệm vụ (GV)
? Em học tập được nghệ thuật miêu tả về
kể chuyện của tác giả trong văn bản Lao
xao?
? Nội dung chính của văn bản?Tình cảm
nào được khơi dậy trong em khi tiếp xúc
với thế giới các loài vật “Lao xao”?
- Vốn hiểu biết phong phú
- Miêu tả, kể chuyện lồng trong cảmxúc và thái độ của tác giả
2 Nội dung
- Bức tranh mùa hè đẹp, bình dị,nhiều màu sắc, sống động cùng thếgiới các loài chim
- Tình cảm yêu quí các loài vậtquanh ta, yêu làng quê, yêu DT
Hoạt động 3: Luyện tập
- Mục tiêu:1.1;1.5;1.6;1.8
- - PP,KTDH:Nêu và GQVĐ, đặt câu hỏi
- Phương tiện và học liệu: SGK
Trang 13B1: Chuyển giao nhiệm vụ:
Giáo viên giao bài tập 6 trang 116 cho HS
Bài tập: Chia sẻ với bạn ấn tượng và cảm
xúc của em sau khi đọc “Lao xao ngày hè”
của Duy Khán?
B2: Thực hiện nhiệm vụ
GV hướng dẫn HS:
- Bày tỏ ấn tượng, cảm xúc của bản thân
HS trả lời câu hỏi.
B3: Báo cáo kết quả vàthảo luận:
- GV yêu cầu HS trình bày sản phẩm của
mình
- HS trình bày, theo dõi, nhận xét, đánh giá
và bổ sung cho bài của bạn (nếu cần)
- Bằng khả năng quan sát tinh tế, tỉ
mỉ, hiểu biết về các loài chim, tác giả
đã miêu tả thế giới loài chim vô cùngsống động
Hoạt động 4: Vận dụng
- Mục tiêu:1.5;1.6;2.1;2.3;2.5;3.3
- - PP,KTDH: Nêu và GQVĐ, đặt câu hỏi
- Phương tiện và học liệu:SGK
B1: Chuyển giao nhiệm vụ:
- GV giao nhiệm vụ
? Hãy ghi lại những cảm xúc của bản thân em về một khung cảnh đẹp mà em yêuthích trên quê hương em vào một buổi sớm mai?
B2: Thực hiện nhiệm vụ
GV hướng dẫn HS xác nhiệm vụ và viết bài.
HS đọc, xác định yêu cầu của bài tập và thực hiện bài viết.
Trang 14B3: Báo cáo, thảo luận
GV hướng dẫn các em cách nộp sản phẩm.
HS nộp sản phẩm cho GV qua hệ thống CNTT mà GV hướng dẫn (Qua Zalo
hoặc Gmail)
B4: Kết luận, nhận định (GV) * HDVN:
+ Đọc kĩ lại văn bản và nắm chắc nội dung, nghệ thuật đặc sắc của văn bản
+ Tập ghi chép lại những kỉ niệm đáng nhớ của bản thân qua cuốn nhật kí nhỏ
+ Đọc trước và soạn Văn bản: “Thương nhớ bầy ong”
- Mục tiêu:;1.7;2.3;3.1
- PP,KTDH: Nêu và GQVĐ, đặt câu hỏi
- Phương tiện và học liệu: Giấy, bút
B1: Chuyển giao nhiệm vụ (GV)
1.Đã bao giờ em phải chia tay mãi mãi với một con vật nuôi, một đồ chơi, một vật dụng
…hết sức thân thiết đối với mình? Cảm xúc của em khi ấy như thế nào?
2.Chia sẻ hiểu biết của em về nghề nuôi ong và tình cảm của người nuôi ong với bầyong của mình
B2: Thực hiện nhiệm vụ: HS suy nghĩ cá nhân
B3: Báo cáo, thảo luận: HS trả lời câu hỏi của GV
Trang 15- PP,KTDH: PP Nêu và giải quyết vấn đề, KT giao nhiệm vụ
- Phương tiện và học liệu: File trình chiếu
B1: Chuyển giao nhiệm vụ (GV)
NV1: - HS đọc SGK và trả lời câu hỏi
? Nêu những hiểu biết của em về nhà thơ
Huy Cận?
- Hướng dẫn cách đọc & yêu cầu HS đọc
NV2: ? Cho biết thể loại và ngôi kể của
đoạn trích Dựa vào đâu để em nhận biết?
? Dựa vào những từ ngữ chỉ thời gian và
mạch cảm xúc của nhân vật “tôi”, hãy
cho biết văn bản chia làm mấy phần? Nêu
nội dung của từng phần?
+ Phần 2: phần còn lại => Bầy ong trong kí
ức tuổi thơ của nhân vật “tôi” sau ngày ôngmất
Trang 16- PP,KTDH:PP Dạy học hợp tác, thuyết trình- Kt động não
- Phương tiện và học liệu: Phiếu học tập, file trình chiếu
B1: Chuyển giao nhiệm vụ (GV)
Đọc đoạn văn từ đầu đến “mê xem không
thôi”, trả lời các câu hỏi:
1.-Tìm những chi tiết kể về bầy ong ngày
xưa, những chi tiết kể về nhân vật “tôi”
với bầy ong
2- Nhận xét về cảm xúc của nhân vật “tôi”
tại thời điểm đó
B2: HS Thực hiện nhiệm vụ
B3: HS Báo cáo, thảo luận
- Đại diện 1 nhóm lên bày sản phẩm
- Các nhóm khác theo dõi, quan sát, nhận
xét, bổ sung (nếu cần) cho nhóm bạn
=> vui vẻ, hứng khởi, mê đắm
2 Bầy ong trong kí ức tuổi thơ của nhân vật “tôi” sau ngày ông mất.
PHIẾU HỌC TẬP
Trang 17CÂU HỎI NỘI DUNG
1 Tìm những chi tiết kể về bầy ong
2 Tìm chi tiết nói về cảm xúc của nhân vật tôi :
+ Khi ong trại quay về đõ
+ Khi đàn ong bay đi
+ Tác giả sử dụng biện pháp nghệ thuật gì?
3 Em có nhận xét gì về bầy ong, cảm xúc của nhân vật tôi
và tác dụng của biện pháp nghệ thuật được sử dụng trong
đoạn?
B1: Chuyển giao nhiệm vụ (GV)
- Chia nhóm
- Phát phiếu học tập & giao nhiệm vụ:
Đọc đoạn văn từ “Buồn lắm” đến “với
bầy ong trại”, trả lời các câu hỏi:
1 Tìm những chi tiết kể về bầy ong
2 Tìm chi tiết nói về cảm xúc của nhân
vật tôi :
+ Khi ong trại quay về đõ
+ Khi đàn ong bay đi
+ Tác giả sử dụng biện pháp nghệ thuật
gì?
3 Em có nhận xét gì về bầy ong, cảm xúc
của nhân vật tôi và tác dụng của biện pháp
nghệ thuật được sử dụng trong đoạn?
B2: HS Thực hiện nhiệm vụ
- Những đõ ong:
+ Sau ngày ông chết, cha và chú còn nuôimột ít đõ, nhưng không vượng như xưa+ Mấy lần ong trại, một phần đàn ong dời
xa bỏ tổ nhà mang theo ong chúa, chú vàmọi người ném đất vụn để bầy ong bay vềđõ
+ Có lần ong bay lên cao và mất hút trongchốc lát
=>Đàn ong ít hơn, bay đi, rời đi
- Nhân vật tôi:
+ Buồn lắm, cái buồn của chiều quê, củakhông gian
+ Những lúc cả nhà đi vắng, còn buồn đếnnỗi khóc một mình…như trời hạ xuống+ Một lần, ở nhà một mình thấy ong trạikhông làm gì được, chỉ nhìn theo buồn
Trang 18B3: HS Báo cáo, thảo luận
không nói được
+ Cái buồn của đứa trẻ rộng lón đến baonhiêu, các thi sĩ văn nhân đã ai nói đếnchưa?
+ Nhìn ong trại đi, tưởng như một mảnhhồn tôi đã san đi nơi khác
So sánh=>Buồn, yêu thương, luyến tiếc bầyong với cả trái tim mình
III: Tổng kết
- Mục tiêu: 1.3;1.4;1.6;1.8;2.3;2.4;3.1
- PP,KTDH: PP Dạy học hợp tác, KT chia sẻ cặp đôi
- Phương tiện và học liệu: File trình chiếu
B1: Chuyển giao nhiệm vụ (GV)
- Giao nhiệm vụ cho cặp đôi:
? Từ cảm xúc của của nhân vật “tôi” với
bầy ong, theo em, tác giả muốn gửi gắm
đến chúng ta thông điệp gì?
B2: HS Thực hiện nhiệm vụ
GV hướng theo dõi, quan sát HS thảo
luận nhóm, hỗtrợ (nếu HS gặp khókhăn)
B3: HS Báo cáo, thảoluận
2 Nội dung - Ý nghĩa
- Hồi ức của nhân vật tôi về những đõ ongcủa gia đình mình khi còn nhỏ Kèm theo
đó là những nỗi buồn, luyến tiếc khi chúngrời xa
- Những vật vô tri vô giác đều có một linh
hồn, nó vương vấn với hồn ta và khiến tayêu mến
Trang 19- PP,KTDH: PP Luyện tập và thực hành, KT đặt câu hỏi, động não
- Phương tiện và học liệu:SGK, file trình chiếu
B1: Chuyển giao nhiệm vụ: Giáo viên
giao bài tập cho HS
Bài 1: Để tái hiện lại quá khứ một cách
chân thực, sinh động người viết hồi kí có
thể tập trung kể lại sự việc, cũng có thể
vừa kể lại sự việc vừa kể lại cảm xúc, suy
tư của mình trước sự việc ấy Theo em,
Thương nhớ bày ong thuộc trường hợp
nào trong hai trường hợp trên? Dựa vào
đâu có thể khẳng định như vậy?
Bài 2: Em có nhận xét gì về cách quan
sát, cảm nhận thiên nhiên, loài vật của
nhân vật “tôi”?
Bài 3: Đọc Thương nhớ bày ong, có bạn
khẳng định rằng nhân vật cậu bé xưng
“tôi”, trong văn bản chính là tác giả Cù
Huy Cận, một số bạn khác lại cho là
không phải như vậy Cho biết ý kiến của
Bài 3:
Nhân vật “tôi” chính là tác giả Huy Cận
Trang 20- PP,KTDH: PP nêu và giải quyết vấn đề, KT giao nhiệm vụ.
- Phương tiện và học liệu:file tình chiếu, STK
B1: Chuyển giao nhiệm vụ: (GV giao bài tập)
Viết 1 đoạn văn kể về cảm xúc của em khi phải rời xa một thứ đồ vật, con vật nuôi
B2: Thực hiện nhiệm vụ
- GV hướng dẫn các em tìm hiểu yêu cầu của đề
- HS đọc và xác định yêu cầu của bài tập
B3: Báo cáo, thảo luận
- HS làm bài tập ra giấy và nộp lại cho GV
B4: Kết luận, nhận định (GV)
* HDVN: + Đọc kĩ lại văn bản và nắm chắc nội dung, nghệ thuật đặc sắc của văn bản.
+ Chuẩn bị cho bài học sau: Tìm hiểu về nhà thơ Trần Đăng Khoa, đọc và tìm hiểubài thơ “Đánh thức trầu”
**********************************************
Ngày giảng: 2021
Tiết 61- 62: THỰC HÀNH TIẾNG VIỆT
Tổ chức thực hiện Sản phẩm học tập (Nội dung ghi bảng,
sản phẩm của học sinh) Hoạt động 1: Khởi động
- Mục tiêu:1.8;2.3;2.5.3.2
Trang 21- PP,KTDH: PP Nêu và giải quyết vấn đề, kĩ thuật trò chơi
- Phương tiện và học liệu: File trình chiếu
B1: Chuyển giao nhiệm vụ (GV)
- Gợi mở, nhắc lại kiến thức đã học về biện pháp tu từ qua trò chơi “Ai nhanh hơn!”:
? Tìm nhanh biện pháp tu từ được sử dụng trong 4 hình ảnh 1,2,3,4 tương ứng
- Giao nhiệm vụ:
? Quan sát hình ảnh, thông tin chứa trong từng hình ảnh và nêu tên biện pháp tu từ đã họctương ứng?
- Hình 5 và 6: Đây là biện pháp tu từ nào? Chúng có đặc điểm, tác dụng ra sao chúng ta
sẽ tìm hiểu trong bài mới
B2: HS Thực hiện nhiệm vụ
B3: Hs Báo cáo, thảo luận
- Trình bày kết quả làm việc
- Nhận xét và bổ sung cho bạn (nếu cần)
- Phương tiện và học liệu: Phiếu học tập, file trình chiếu, SGK
B1: Chuyển giao nhiệm vụ (GV)
- Yêu cầu HS hoàn thiện phiếu học
tập
I Lý thuyết
Trang 22B2: Thực hiện nhiệm vụ
- HS đọc lại nội dung phần “Tri thức tiếng
Việt” về ẩn dụ và hoán dụ trong SGK/ 115,
116 và hoàn thiện phiếu học tập:
dụ
Hoán dụ Định
cầu của phiếu học tập
B3: HS Báo cáo, thảo luận
B4: Kết luận, nhận định (GV)
- Nhận xét và chốt kiến thức,
chuyển dẫn sang đề mục sau
Định nghĩa
Gọi tên sự vật, hiệntượng này bằng tên
sự vật hiện tượngkhác giữa 2 sự ật cónét tương đồng
Gọi tên sự vật,hiện tượng nàybằng tên sự vậthiện tượng khácgiữa sự vật cónét tương cận
Cơ chế hoạt động
Dựa trên nét tươngđồng với nó
Dựa trên quan hệgần gũi với nó
Phân loại
-ẩn dụ phẩm chất,hình thức, cách thức,chuyển đổi cảm giác
-Lấy dấu hiệu đểchỉ vật có dấuhiệu
-Lấy cái toàn thể
để chỉ bộ phận_Lấy cái chứađựng để chỉ vật
có chứa đựng-Lấy cái cụ thể
để chỉ cái trừutượng
Tác dụng
Làm tăng sức gọihình, gọi cảm cho sựdiễn đạt
Làm tăng sức gọihình, gọi cảm cho
sự diễn đạt
II: Luyện tập
- Mục tiêu:1.8;2.2;2.3.2;3.3
- PP,KTDH: PP LT thực hành, Kĩ thuật động não.
Trang 23- Phương tiện và học liệu:SGK, file trình chiếu
B1: Chuyển giao nhiệm vụ (GV)
Hoàn thiện phiếu học tập BT1:
- Tìm một câu văn có sử dụng biện
pháp so sánh và một câu có sử
dụng biện pháp ẩn dụ trong bài
“Lao xao ngày hè”?
- Chỉ ra điểm giống và khác nhau
giữa các biện pháp tu từ?
HS làm BT2-> 6
B2: Thực hiện nhiệm vụ
HS đọc các văn bản, ngữ liệu trong
và trả lời câu hỏi
GV hướng dẫn HS phát hiện ra câu
có biện pháp tu từ
B3: Báo cáo, thảo luận
HS báo cáo sản phẩm thảo luận
….
“Lần này nó chửa kịp ăn,
những mũi tên đen mang hình đuôi cá từ đâu tới tấp
bay đến.”
…
- Cái được sosánh “con diềuhâu lao” (A)
- Cái dùng để sosánh: “mũi tênlao xuống” (B)
- Cái được so sánh: không(“những con chèo bẻo”: xuấthiện ở câu tiếp sau)
để so sánh (B), từ
so sánh
- Chỉ có cái dùng để sosánh (B)
Trang 24a Biện pháp ẩn dụ có trong đoạn văn:
- “Kẻ cắp hôm nay gặp bà già.”
- “Thì ra, người có tội khi trở thành người tốt thì tốtlắm.”
+ “Kẻ cắp”: chỉ chim chèo bẻo+ “Bà già”: chỉ đối thủ kình địch của chim chèobẻo (đối thủ này đã được nói đến trong đoạn văntrước chính là diều hâu, kẻ bị bầy chim chèo bẻođánh tơi tả.)
+ “Người có tội” và “người tốt”: chỉ chim chèo bẻoqua việc vây đánh diều hâu, lập công cứu gà con
b Nét tương đồng:
- Giữa hai từ “chèo bẻo” và “kẻ cắp” (qua cái nhìncảm nhận của nhân gian và cậu bé “tôi”): ban đêm,ngày mùa thức suốt đẻmình mò như kẻ cắp
- Giữa hai từ “diều hâu” và “bà già”: lọc lõi, ác độc(chuyên rình mò, đánh hơi, bắt trộm gà con.)
b “hai đõ ong” chỉ những con ong trong đõ
c “thành phố” chỉ người dân trong thành phố
d “nhà trong”, “nhà ngoài” chỉ những người thân ở
“nhà trong” và “nhà ngoài” (Mỗi nhà là một giađình riêng)
Bài tập 4: - Cụm từ “mắt xanh” trong câu thơ:
Trang 25“Trầu ơi, hãy tỉnh lại!
Mở mắt xanh ra nào.” gợi cho ta liên tưởng đếnhình ảnh chiếc lá trầu
- Phép ẩn dụ vì giữa mắt xanh và lá trầu có sựgiống nhau về hình dáng, màu sắc Hình ảnh câytrầu được cảm nhận qua cái nhìn sinh động, đángyêu “cây trầu” giống như con người, cũng có mắtnhìn như người: khi ngủ nhắm mắt, tỉnh giấc thì mởmắt
Bài tập 5:
- Biện pháp tu từ nhân hóa
- Dấu hiệu: Dùng từ ngữ vốn dùng để gọi, xưng hô,miêu tả hoạt động của người cho cây trầu:
- Quan cái nhìn trẻ thơ: các loài cây, loài vật cũng
có tình cảm, suy nghĩ như con người, rất gần gũi,đáng yêu
Hoạt động 4: Vận dụng
- Mục tiêu:1.7; 1.8;2.1;2.3;2.5;3.1
- PP,KTDH:PP Nêu và GQVĐ, KT giao nhiệm vụ
- Phương tiện và học liệu:SGK, file trình chiếu
B1: Chuyển giao nhiệm vụ (GV)
- Viết đoạn văn ngắn (từ 150- 200 chữ) nói
* Viết ngắn
Trang 26về một đặc điểm riêng của một cây hoa hoặc
một con vật yêu thích Trong đó có sử dụng ít
nhất 1 biệp pháp nhân hóa, 1 ẩn dụ và 1 hoán
dụ
B2: Thực hiện nhiệm vụ
GV hướng dẫn, định hướng HS lựa chọn ra
đối tượng và hình thành câu có biện pháp tu
từ theo yêu cầu Chú ý cả hình thức và nội
dung đoạn văn
HS đọc kĩ yêu cầu đề bài, gạch chân từ quan
trọng và lựa chọn và thực hiện bài viết
B3: Báo cáo, thảo luận
HS báo cáo sản phẩm cá nhân.
GV yêu cầu và hướng dẫn HS báo cáo.
B4: Kết luận, nhận định (GV)
- Nhận xét thái độ và kết quả làm việc của
HS, chuyển dẫn vào HĐ sau
* HDVN: Chuẩn bị bài: Đánh thức trầu,
Một năm ở tiểu học
“Hoa phượng vĩ trở thành biểu tượng
của tuổi học trò, bởi hoa phượng nở cũng
là lúc hèđến với tiếng ve râm ran khắpcác con đường Các cô cậu học trò sẽsung sướng vì kì nghỉ dài sắp tới cònnhững cô cậu cuối cấp thì buồn buồn khisắp phải xa nhau Nàng hoa phượng khichưa nở hình tròn, mọc thành từng chùm,màu xanh non nhìn giống như là quả củacây Đầu tháng sáu, hoa phượng bắt đầubung ra, nở rộ đỏ rực một góc trời.Những bông hoa phượng xòe ra năm cánhxếp đối xứng nhau, để lộ nhị hoa bêntrong Cánh hoa phượng hình dẻ quạt,mềm mại, đỏ thẫm Bông hoa phượng nàocũng có một cái lá vô cùng đặc biệt màngười ta hay gọi là "lá sữa" Lá sữa màutrắng, viền màu đỏ, phía gần cuống lạihơi vàng, trên lá có những đường vạchmàu đỏ như cố ý vẽ vào Nhị hoa xòe rabốn phía, màu đỏ, cong cong như đanglàm duyên Phượng ơi! Có Phượng, cảtrường rực rỡ sắc thắm của ngày hè Yêulắm đốm lửa hồng ấy!”
Trang 27Hoạt động 1: Khởi động
- Mục tiêu: 1.2;1.7; 2.4;3.1
- PP,KTDH: Nêu và giải quyết vấn đề, vấn đáp,thuyết trình.
- Phương tiện và học liệu: file trình chiếu
B1: Chuyển giao nhiệm vụ (GV)
? Em đã đọc, học bài thơ nào của nhà thơ Trần Đăng Khoa? Nội dung của bài thơ đó?
? Chia sẻ những thông tin em đã tìm hiểu về nhà thơ Trần Đằn Khoa
B2: Thực hiện nhiệm vụ: HS suy nghĩ cá nhân
B3: Báo cáo, thảo luận: HS trả lời câu hỏi của GV
- PP,KTDH: Nêu và GQVĐ, dạy học hợp tác, thuyết trình
- Phương tiện và học liệu: File trình chiếu
B1: Chuyển giao nhiệm vụ (GV)
NV1; giới thiệu về tg TĐK?- Hướng dẫn
cách đọc & yêu cầu HS đọc
NV 2:- Chia nhóm lớp, giao nhiệm vụ:
? Cho biết thể thơ và phương thức biểu đạt
của bài thơ
? Bài thơ được chia làm mấy phần? Nêu nội
-TP: Góc sân và khoảng trờiThơ Trần Ðăng Khoa (tập 1), tuyển tập thơ, 1970, Trường ca Trừng phạt, trường
Trang 28- Thể loại: 5 chữ
- Bài thơ chia làm 2 phần:
+Phần 1: Khổ thơ đầu =>Lời hát của bà.+ Phần 2: phần còn lại =>Lời gọi trầucủa em bé
II: Phân tích 1.Lời hát của bà
- Mục tiêu:1.6;1.7;2.2;2.4;2.5;3.1
- PP,KTDH: PP dạy học hợp tác; kĩ thuật đặt câu hỏi, động não
- Phương tiện và học liệu:File trình chiếu, SGK
B1: Chuyển giao nhiệm vụ (GV)
Đọc khổ thơ 1:
? Đây là lời của ai nói với ai?
? Em có nhận xét gì về cách nói đó?
? Chỉ ra những biện pháp nghệ thuật được sử
dụng trong khổ thơ và nêu tác dụng?
B2: HS Thực hiện nhiệm vụ
B3: Hs Báo cáo, thảo luận
B4: Kết luận, nhận định (GV)
- Nhận xét thái độ và kết quả làm việc của
- Lời của em bé với trầu qua cách xưng
hô “tao”- “mày”
- Nghệ thuật: nhân hóa, điệp từ
=> Thể hiện sự thân mật, coi thiên nhiênnhư người bạn
Trang 29từng nhóm Chốt kiến thức
2 Lời gọi cậu bé với trầu
- Mục tiêu:1.6;1.7;2.2;2.4;2.5, 3.1
- PP,KTDH:PP Nêu và giải quyết vấn đề, dạy học hợp tác,KT: đặt câu hỏi
- Phương tiện và học liệu: file trình chiếu, phiếu học tập
B1: Chuyển giao nhiệm vụ (GV)
- Chia nhóm
-Đọc K2,3,4 và hoàn thành phiếu học tập số 2
Từ ngữ Nhận xétThời điểm đánh
điểmđánh thức
Buổi tối
Cáchxưng hô
Mày, tao Mộc mạc,
gần gũi
Lí dođánh thức
Bà vừa đến,muốn cómấy lá trầuLời đánh
thức
-Đã ngủ rồi
hả trầu?
-Trầu oihãy tỉnhlại!
Mở mắtxanh ra nào-Đã dậychưa hảtrầu?
Nhẹnhàng,thân thiếtgiốngnhưngườibạn
Mongmuốn khiđánh thức
-Mong trầutỉnh lại,nghe được,
Tôntrọng,nâng niu,
Trang 30- Yêu cầu HS trình bày.
- Hướng dẫn HS trình bày (nếu cần)
HS
- Đại diện 1 nhóm lên trình bày sản phẩm
- Các nhóm khác theo dõi, quan sát, nhận
xét, bổ sung cho nhóm bạn (nếu cần)
lá trầu-Trầu đừnglụi tàn
bảo vệtrầu
Nghệthuật sửdụngtrong 3khổ thơ,tác dụng
Nhân hóa,điệp từ
Tình cảmcủa cậu
bé vớitrầu
-Với bà và mẹ: Yêuthương
Với cây trầu: Yêuthương, trân trọng,nâng niu, bảo vệ
III: Tổng kết
- Mục tiêu:1.3;1.4;1.5;1.7;2.1;2.4;3.1;3.3
- PP,KTDH: PP vấn đáp, KT trình bày
- Phương tiện và học liệu: File trình chiếu
B1: Chuyển giao nhiệm vụ (GV)
- Chia nhóm lớp theobàn
- Giao nhiệm vụnhóm:
? Nhận xét về nghệ thuật của bài thơ ?
(ngôn ngữ thơ, thể thơ, biện pháp nghệ
- Giọng thơ nhẹ nhàng, thủ thỉ, thân mật
- Nghệ thuật nhân hóa
2 Nội dung
- Em bé trò chuyện với trầu như một