1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

100 CÂU TRẮC NGHIỆM GIÁO LÝ DỰ TÒNG (PHẦN 1)

20 3K 8

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 20
Dung lượng 41,07 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Hội thánh Công Giáo hằng kiên trì rao giảng các xác tín tôn giáo của mình, mà trọng tâm là Chúa Kitô, Đấng là đường, là Sự thật và là Sự sống. Cũng chính trong Chúa Kitô, loài người mới tìm thấy sự thỏa mãn cho khát vọng tâm linh của mình.Những trang sau đây có mục đích giới thiệu các chân lý căn bản của đạo Công Giáo và thành tâm kính mời bạn vào sống chung trong đại gia đình Hội thánh Chúa Kitô.

Trang 1

CÂU HỎI TRẮC NGHIỆM

ÔN TẬP GIÁO LÝ DỰ TÒNG

PHẦN 1

Trang 2

Lời nói đầu

Các câu hỏi trắc nghiệm này tôi đã cố gắng soạn bám theo trọng tâm sách “Giáo lý dự tòng” do Toà Giám Mục Xuân Lộc (Giáo Hội Công Giáo) phát hành Theo kinh nghiệm,

tôi thấy đa phần các địa phương dạy giáo lý dự tòng đa phần đều lấy tài liệu này làm giáo trình giảng dạy

Tổng quan sách “Giáo lý dự tòng” bao gồm có 37 bài, chương trình có thể kéo dài từ 3 tháng đến 6 tháng tuỳ theo sự sắp xếp của từng nơi Các câu hỏi trắc nghiệm đa phần đều lấy nội dung trong sách này làm chuẩn mực để biên soạn

Tôi soạn Bộ trắc nghiệm này với mong muốn đóng góp một phần nhỏ bé nào đó giúp các bạn có thêm tài liệu trên con đường Học hỏi Giáo lý của mình

Khi các bạn làm trắc nghiệm sau đó dò lại với đáp án ở phía cuối trang thì các bạn biết mình làm đúng hoặc sai Nhưng tôi khuyến khích các bạn nên đọc kỹ lại trong sách để hiểu

rõ đáp án mình đã chọn Đáp án đúng chỉ có một, nhưng khi tôi soạn đòi hỏi phải đúng từng câu – chữ trong sách, mặc dù các đáp án còn lại cũng không khác nhau chỉ khác

về cách diễn đạt về từ ngữ mà thôi Cho nên các bạn sẽ không bất ngờ nếu thấy các đáp

án sao thấy giống nhau về mặt ý nghĩa Từ đó các bạn lãnh hội được kiến thức chính xác, xúc tích, vững chắc hơn, nhớ lâu hơn

Xin lưu ý rằng: đáp án đúng, là đúng như trong sách chứ không hẳn các đáp án còn lại là sai về Giáo lý hoặc là Đức tin Công giáo

Vì trắc nghiệm tôi soạn với độ khó khá cao: 8/10 Một người chưa đọc sách, chưa biết gì Đạo Công giáo, chưa học một buổi giáo lý nào thì không thể làm đúng được

Thời gian soạn tài liệu gấp rút, khó tránh khỏi sai sót mong các bạn bỏ qua cho Trong thời gian sắp tới, tôi sẽ cố gắng hoàn thiện hơn và cho ra nhiều tài liệu hơn nữa

Chân thành cảm ơn các bạn !!! Trần Nhật Thanh

Trang 3

Câu 1: Thiên Chúa là Đấng nào?

A Thiên Chúa là Cha rất nhân từ ,Ngài cũng là Đấng tạo thành trời đất, và là thẩm phán xét xử mọi người sau khi chết

B Thiên Chúa là Đấng dựng nên trời đất muôn vật, là Đấng ban hạnh phúc chân thật cho loài người

C Thiên Chúa là Đấng cao trọng hơn tất cả mọi loài mọi vật, hằng yêu sự lành và ghét

sự dữ

D Thiên Chúa là Đấng thương hết mọi người và sẵn sàng tha thứ cho kẻ có tội thật lòng ăn năn

Câu 2: Tại sao con người lại khao khát tìm kiếm Thiên Chúa ?

A. Thiên Chúa cho loài người nhiều trợ lực, giúp trí khôn nhận định sáng suốt, ý chí kiên trì và tâm hồn phấn khởi trên đường tìm kiếm Chúa

B. Là nhờ tiếng lương tâm, sự tự do và khát vọng hạnh phúc đời đời, mà nhận ra Thiên Chúa là nguồn mọi điều thiện hảo

C. Vì Thiên Chúa đã khắc ghi vào tâm hồn con người niềm khao khát Thiên Chúa và ban cho họ khả năng nhận biết, yêu mến và hiệp thông với Ngài

D. Là nhờ sự mạc khải của Ngài vì với khả năng tự nhiên, con người không thể nhận biết và khát khao tìm gặp Thiên Chúa

Câu 3: Mặc Khải là gì ?

A. Chúa bộc lộ cho mọi người biết Ngài là ai

B. Chúa dùng một số người và Kinh thánh chứng tỏ rằng Ngài hiện hữu

C. Chúa bày tỏ cho mọi người biết Ngài là ai và Ngài muốn gì

D. Là sự tác động trong yên lặng của Thiên Chúa làm bộc lộ những điều vượt tầm hiểu biết của con người

Câu 4: Ngôi Lời chính là:

A. Đức Chúa Cha

B. Đức Chúa Giê-su

C. Đức Chúa Thánh Thần

D. Đáp án khác

Câu 5: Có mấy mầu nhiệm chính trong đạo Công Giáo?

A. 3

B. 4

C. 5

D. 6

Câu 6: Loài người dựa vào đâu để tìm biết Thiên Chúa ?

A Ta nhìn xem trời đất muôn vật trật tự lạ lùng trong vũ trụ, liền biết có Đức Chúa Trời là Đấng tạo thành và an bài mọi sự

B Ta dựa vào trật tự trong vũ trụ, vào những khát vọng chân chính, vào tôn giáo, cách riêng đạo Công Giáo, mà nhận biết Thiên Chúa

Trang 4

C Thiên Chúa gieo vào tâm hồn loài người một khát vọng tìm kiếm Người rồi chính Người đến tỏ mình cho họ

D Thiên Chúa cho ta được biết thiên ý nhiệm mầu ; Thiên ý này là kế hoạch yêu thương Người đã định từ trước trong Đức Kitô

Câu 7: Thánh Kinh là gì ?

A. Là bộ sách Thiên Chúa tỏ mình ra cho loài người cho biết Chúa là ai, yêu thương ta thế nào và ta phải làm gì để đáp lại tình yêu ấy

B. Là bộ sách được linh hứng ghi chép ý định và hành động cứu chuộc loài người của Thiên Chúa

C. Là những sách viết về giao ước ký kết giữa Thiên Chúa và loài người qua Chúa Kitô

D. Tất cả đều đúng

Câu 8: Ai là tác giả chính của Thánh Kinh ?

A. Các thánh sử, thánh ký

B. Các thánh tông đồ

C. Thiên Chúa

D. Các ngôn sứ, tiên tri

Câu 9: Thánh Kinh có tổng cộng bao nhiêu quyển ?

A. 71

B. 72

C. 73

D. 77

Câu 10: Thánh Kinh bao gồm :

A. 47 cuốn Cựu Ước và 27 cuốn Tân Ước

B. 46 cuốn Cựu Ước và 26 cuốn Tân Ước

C. 46 cuốn Cựu Ước và 27 cuốn Tân Ước

D. 45 cuốn Cựu Ước và 26 cuốn Tân Ước

Câu 11: Nội dung Kinh Thánh là gì ?

A. Kinh Thánh là Lời Chúa nói với chúng ta và “Vì người ta sống không nguyên bởi bánh, nhưng còn bởi mọi lời do miệng Thiên Chúa phán ra”.

B. Nội dung Kinh Thánh chính là Lời của Thiên Chúa truyền dạy, là lời hằng sống và vĩnh cửu Những ai tin và sống thực hành Lời Thiên Chúa truyền dạy thì sẽ được hưởng ơn cứu độ

C. Đây là các sách được linh ứng từ Thiên Chúa để thể hiện lịch sử uy quyền của mối liên hệ giữa Thiên Chúa và dân của ngài

D. Là chương trình và hành động cứu độ của Thiên Chúa được Chúa Giêsu Kitô thực hiện Chương trình và hành động này trải dài suốt lịch sử loài người

Câu 12: Tâm tình nào sau đây là cần thiết khi đọc Thánh Kinh ?

Trang 5

A. Chuyên cần – nhẫn nại.

B. Vui vẻ - lắng nghe

C. Hạnh phúc – chờ đón

D. Khiêm tốn – đơn sơ

Câu 13: Nhiều điều không được ghi chép trong Thánh Kinh, nhưng vẫn được truyền tụng và được Hội Thánh công nhận gọi là:

A.Thánh Truyền

B Thánh Thư

C Truyền thống Giáo Hội

D Phụng Vụ

Câu 14: Chọn ý đúng điền vào chỗ trống sau:

Để chuẩn bị đón nhận Đấng Cứu Thế, Thiên Chúa chọn “……….” làm dân riêng, huấn luyện, dạy dỗ, thanh tẩy họ Quá trình tập huấn cam go

A Do Thái

B Israel

C Palestine

D Ai Cập

Câu 15: Nguyên tổ của Loài người là:

A.Adam và Eva

B.Abraham

C.Nô – e

D.Gia-cóp

Câu 16: Tổ phụ của Dân Israel là:

A.Moi-sê

B.Abraham

C.Nô – e

D.Gia-cóp

Câu 17: Ai là con của Abraham ?

A.Aben

B.Isaac

C.Gia-cóp

D.Giu-se

Câu 18: Thiên Chúa có thái độ nào khi nguyên tổ phạm tội ?

A Thiên Chúa đã nghiêm phạt nguyên tổ, nhưng vẫn một lòng thương xót hứa ban ơn cứu độ

B Người ngầm hứa ban Vị cứu tinh đến cứu vớt họ, dạy họ biết cách sống để lại được làm con Chúa và đáng hưởng hạnh phúc đời đời

C Người không những chẳng bỏ rơi mà lại hứa ban Con Một của Ngài chuộc tội loài người

Trang 6

D Lòng Chúa xót thương thật hải hà nên sau khi tuyên phạt ông bà, Thiên Chúa đã phán

một lời đầy hy vọng : “Ta sẽ gây mối thù giữa mi (con rắn cám dỗ) và người đàn bà, giữa dòng giống mi và dòng giống người ấy; dòng giống đó sẽ đánh vào đầu mi và mi sẽ cắn vào gót nó” (St 3,15).

Câu 19: Chọn ý đúng điền vào chỗ trống sau:

Dù sao, Thiên Chúa dựng nên loài người, Người không nỡ cứ để họ sống trong khổ

ải Vì thế, Người hứa ban “………” đến cứu vớt họ, dạy họ biết cách sống để lại được làm con Chúa và đáng hưởng nước trời

A. Chúa Giê-su

B. Đấng Ki-tô

C. Ngôi Hai nhập thể làm người

D. Đấng Cứu Thế

Câu 20: Trời đất muôn vật bởi đâu mà có ?

A.Đức Chúa Trời dùng quyền phép mình mà phán một lời thì bởi hư không thì liền có mọi sự

B.Trời đất muôn vật bởi Thiên Chúa dựng nên

C.Thiên Chúa dùng quyền năng mình mà dựng nên vũ trụ

D.Thiên Chúa là Đấng toàn năng, tạo thành trời đất, muôn vật hữu hình và vô hình

Câu 21: Loài người là loài nào ?

A.Là loài được Chúa yêu thương có linh hồn và xác Chúa đã tạo nên giống hình ảnh Người

B.Loài người là loài có linh hồn và xác, Chúa đã dựng nên giống hình ảnh Người, cho làm chủ vũ trụ và hưởng hạnh phúc đời đời

C.Loài người là hình ảnh của Thiên Chúa có lý trí, ý chí, tự do Vì là hình ảnh của Thiên Chúa, điều này nói lên loài người được tham dự hạnh phúc vĩnh cửu của Thiên Chúa D.Là loài được tạo dựng theo hình ảnh Thiên Chúa, được mời gọi nhận biết và yêu mến Thiên Chúa, người tìm Thiên Chúa sẽ khám phá ra một số "con đường" giúp nhận biết Người

Câu 22: Qua Môsê, Thiên Chúa ban cho dân mấy giới luật Môsê còn lập luật quy định đời sống tôn giáo, luân lý, xã hội của dân Israel trở thành một dân có tổ chức.

A.20 giới luật

B.15 giới luật

C.17 giới luật

D.10 giới luật.

Câu 23: Thiên Chúa đã kí kết Giao Ước với Israel tại:

A Núi Sọ

B Núi Sinai

C Sông Gio-đan

Trang 7

D Vườn cây dầu.

Câu 24: Thiên Chúa ban lề luật để dân Israel sống hạnh phúc Lề luật này được chép trong Ngũ thư gồm các sách nào ?

A.Sáng thế, xuất hành, Dân số, Lê-vi, Khải huyền

B.Xuất hành, Dân số, Lê-vi, Khải huyền, Các Vua

C.Sáng thế, Dân số, Lê-vi, Khải huyền, Các Vua

D.Sáng thế, Xuất hành, Dân số, Lê-vi, Đệ nhị Luật

Câu 25: Israel cam kết gì với Thiên Chúa ?

A Israel cam kết tôn thờ Thiên Chúa là Chúa độc nhất và vâng giữ mọi luật Người truyền

B Israel sẽ học cách cư xử với tha nhân, thảo kính cha mẹ, yêu thương mọi người, tôn trọng danh dự và tài sản người khác, biết bảo trọng bản thân là “hình ảnh Thiên Chúa”

C Sẽ tuân giữ giới răn người truyền và mong chờ Đấng cứu độ sẽ đến

D Tất cả đều đúng

Câu 26: Thiên Chúa đã ban cho Nguyên tổ cuộc sống nào ?

A.Chúa ban cho hai ông bà sự sống siêu nhiên và nhiều đặc ân khác nữa

B.Thiên Chúa ban cho nguyên tổ cuộc sống được làm con Chúa và nhiều đặc ân khác

C.Chúa ban Sự sống siêu nhiên chính là sự sống của Chúa thông ban cho ta để được làm con cái Chúa và sau này được hưởng hạnh phúc với người

D.Chúa ban cho loài người có trí khôn minh mẫn, ý chí hướng về điều lành, không phải đau khổ, không phải chết, có được hạnh phúc đời đời

Câu 27: Những người đã mang đến cho dân Sứ điệp của Thiên Chúa được gọi là:

A.Tiên tri

B.Sứ thần

C.Ngôn sứ

D.Người được Chúa chọn

Câu 28: Chọn ý đúng điền vào chỗ trống sau:

“……… là sự lỗi luật Chúa và Hội Thánh trong tư tưởng, lời nói, việc làm và những điều thiếu sót”

A.Kiêu ngạo

B.Không tuân phục

C.Tội

D.Dâm dục

Câu 29: Ai là người dẫn đắt dân Chúa ra khỏi Ai Cập và vượt qua Biển Đỏ ?

A.Moi-sê

B.Abraham

C.Nô – e

D.Gia-cóp

Trang 8

Câu 30: Ai là người hướng dẫn Chúa Giê-su vào trong sa mạc ?

A.Chúa Cha thôi thúc

B.Chúa Thánh Thần

C.Thiên thần

D.Tự bản thân Chúa muốn vào

Câu 31: Trước khi đi rao giảng Tin Mừng cho mọi người, Chúa Giê-su vào sa mạc để làm gì ?

A.Để chịu sự cám dỗ của ma quỷ

B.Để tự thử thách bản thân trước Công việc lớn lao là rao giảng Tin Mừng sắp đến

C.Để thử sức chịu đựng của bản thân trong nghịch cảnh

D.Để ăn chay và cầu nguyện

Câu 32: Chúa Giê-su vào sa mạc bao nhiêu ngày ?

A 70 ngày

B 50 ngày

C 40 ngày

D 60 ngày

Câu 33: Ai là người nhắc nhở dân tuân giữ giao ước đã ký với Thiên Chúa ?

A. Chúa Cứu Thế

B. Ngôn sứ

C. Các Tông đồ

D. Ông Abraham

Câu 34: Vị Ngôn sứ nối kết thời Cựu Ước với thời Tân Ước là ?

A. Chúa Giê-su

B. Sứ thần Gabriel

C. Ông Phê-rô

D. Ông Gio-an Tẩy giả

Câu 35: Ai là người làm Phép Rửa để dọn đường cho Chúa đến ?

A. Sứ thần Gabriel

B. Ông Phê-rô

C. Ông Gio-an Tẩy giả

D. Ông Giu-se

Câu 36: “Này Bà sẽ thụ thai, sinh hạ một con trai và đặt tên là Giêsu” Là câu nói của

ai ?

A. Sứ thần Gabriel

B. Ông Phê-rô

C. Ông Gio-an Tẩy giả

D. Ông Giu-se

Câu 37: Chọn ý đúng điền vào chỗ trống sau:

Trang 9

“Một Trinh nữ sẽ thụ thai, sinh một con trai, gọi là “……….”, nghĩa là Thiên Chúa ở cùng chúng ta”

A. GIÊ-SU

B. KI-TÔ

C. MESIAH

Câu 38: Biến cố truyền tin đã xảy ra đúng như lời tiên báo của Ngôn sứ nào từ hơn

600 năm trước: “Một Trinh nữ sẽ thụ thai, sinh một con trai,…., nghĩa là Thiên Chúa ở

cùng chúng ta”.

A. Ngôn sứ Isaia

B. Ngôn sứ Daniel

C. Ngôn sứ Jêrêmia

D. Ngôn sứ Êzêkien

Câu 39: Chúa Giêsu sinh ra ở đâu trong nước Do thái.

A. Bêlem

B. Galilê

C. Giê-ru-sa-lem

D. Gon-go-tha

Câu 40: Chúa Giê-su nhập thể trong lòng Đức trinh nữ Maria bởi phép:

A. Đức Chúa Trời

B. Đức Chúa Cha

C. Đức Chúa Thánh Thần

D. Thiên thần truyền tin

Câu 41: Đức Maria đã chấp nhận lời Truyền tin rằng: mình sẽ có thai, mang một con

trai… người ấy là con Đấng Tối Cao… bằng lời đáp nào ?

A. Tôi đồng ý

B. Tôi chấp nhận

C. Xin vâng

D. Hãy làm như vậy

Câu 42: Trước khi Chúa Giê-su sinh ra một thời gian ngắn, vị Hoàng đế nào có lệnh truyền dân Israel phải về bản quán đăng ký hộ khẩu.

A. Hoàng đế Xeda

B. Hoàng đế Contatius

C. Hoàng đế Augustô

D. Hoàng đế Tiberius

Câu 43: “Vinh danh Thiên Chúa trên trời, bình an dưới thế cho người thiện tâm” Là tiếng hát của ai khi Chúa Giê-su được sinh ra ?

A. Các đạo sĩ Phương Đông

B. Các Thiên thần

Trang 10

C. Các mục đồng.

D. Cả dân chúng gần đó

Câu 44: Thánh Giuse, là cha nuôi của Đấng Cứu Thế, làm nghề:

A. Thợ mộc

B. Chăn chiên

C. Đánh cá

D. Tá điền

Câu 45: Năm 12 tuổi, Chúa Giêsu theo thánh Giuse và Đức Mẹ lên đền thờ mừng lễ vượt qua Thì có biến cố gì xảy ra ?

A. Chúa Giêsu bị bắt cóc

B. Chúa Giêsu chịu chết

C. Chúa Giêsu ngồi nói chuyện ở đền thờ

D. Chúa Giêsu tìm Đức Mẹ và thánh Giu-se

Câu 46: Chúa Giêsu làm gì ở Nazareth trong 30 năm đầu ?

A. Người hằng vâng phục Đức Mẹ và Thánh Giuse

B. Mến chuộng đời sống gia đình, dạy chu toàn bổn phận đối với cha mẹ, đối với Thiên Chúa

C. Chúa Giêsu luôn cầu nguyện, học hỏi Thánh kinh, vâng lời Đức Maria và thánh Giuse

D. Chúa Giêsu lớn lên trong cảnh đơn nghèo Người có tâm hồn yêu thiên nhiên, yêu quê hương, yêu cuộc sống, thích quan sát sinh hoạt hằng ngày

Câu 47: “Đây là Chiên Thiên Chúa, đây là Đấng xóa tội trần gian” là câu nói của ai ?

A. Chúa Giê-su

B. Sứ thần Gabriel

C. Ông Phê-rô

D. Ông Gio-an Tẩy giả

Câu 48: Chúa Giê su nói gì về nước trời ?

A. Nước Thiên Chúa chỉ đến với những tâm hồn sám hối và tin vào Chúa Giêsu

B. Đón nhận lời giảng cuả Hội thánh để Nước Chúa hiển trị trong lòng mọi người

C. Thời kỳ đã mãn và Nước Thiên Chúa đã đến gần, hãy sám hối và tin vào Tin Mừng

D. Nước Thiên Chúa không còn xa xôi, cũng không còn là một lời hứa

Câu 49: Chúa Giêsu nói: “Lạy Cha, nếu được, thì xin cho con khỏi uống chén này.

Nhưng xin đừng theo ý con, mà xin theo ý Cha” Ngài nói điều này với ai ?

A. Thánh Giu-se

B. Chúa Cha

C. Cha của Ông phê-rô

D. Ông Cai-pha

Câu 50: Ta phải làm gì đối với Thiên Chúa Ba Ngôi ?

Trang 11

A. Ta làm dấu thánh giá, là tuyên xưng mầu nhiệm Thiên Chúa Ba Ngôi.

B. Ta phải tin cậy kính mến, thờ lạy và biết ơn

C. Ta xin cho ta biết tạo cuộc sống ấm êm trong gia đình, để xứng đáng trở nên hình ảnh Ba Ngôi trên trời

D. Ta phải đọc kinh sáng danh thường xuyên, là tuyên xưng mầu nhiệm Thiên Chúa Ba Ngôi

Câu 51: Ai là người đã bán đứng Chúa Giê-su cho quân lính bắt đi ?

A. Ông Simon

B. Ông Gioan

C. Ông Phê-rô

D. Giuđa Ít-ca-ri-ốt

Câu 52: Chúa Giêsu bị kết án tử hình vì lời tố cáo chính yếu nào?

A. Chống lại lề luật Ít-ra-el

B. Đòi huỷ Đền thờ và xây lại trong 3 ngày

C. Ngài tuyên bố mình là Con Thiên Chúa

D. Đả phá những kẻ Luật sĩ – biệt phái

Câu 53: Trong bữa ăn tối Vượt Qua với các môn đệ trước khi bị bắt, Chúa Giêsu đã làm cách nhiệm mầu gì để ở lại với họ và những người Chúa yêu trong mọi thời đại.

A. Hé lộ người nào sẽ phản bội Chúa

B. Loan báo ông Phê-rô sẽ chối Chúa

C. Sẽ nói về Người sẽ chết cách nào để Cứu chuộc loài người

D. Hóa bánh và rượu trở thành Mình và Máu Người

Câu 54: Chúa còn làm hành động gì cho các môn đệ để dạy bài học yêu thương phục

vụ trong đêm ăn bữa Tiệc lễ Vượt qua.

A. Bẻ bánh và rót rượu trao cho các môn đệ uống

B. Rửa chân cho các môn đệ

C. Tiên báo cái chết của Người

D. Tất cả các ý trên

Câu 55: Người vác thập giá lên trên núi nào để chịu chết?

A. Núi Sinai

B. Núi Sọ

C. Núi Khô-rép

D. Núi Tabor

Câu 56: Quân lính chúng đóng đinh Người vào thập giá cùng với hai người nào ?

A. Tên trộm cướp

B. Tên giết người

C. Baraba và thuộc hạ của hắn

D. Kẻ tử tội

Ngày đăng: 07/12/2021, 10:11

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w