1. Trang chủ
  2. » Cao đẳng - Đại học

Slide mạng máy tính chương 4 tầng mạng

78 18 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Tầng Mạng
Tác giả Jim Kurose, Keith Ross
Trường học Addison-Wesley
Chuyên ngành Computer Networking
Thể loại presentation
Năm xuất bản 2012
Thành phố Boston
Định dạng
Số trang 78
Dung lượng 2,81 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

4.1 Giới thiệuChương 4: Nội dung  Segment của tầng Vận chuyển từ host gửi đến host nhận  Bên gửi: đóng gói application transport router  router sẽ xem xét các trường của header tro

Trang 1

Chương 4

Tầng Mạng

(Network layer)

Computer Networking: A Top Down Approach

A note on the use of these ppt slides:

We’re making these slides freely available to all (faculty, students, readers)

They’re in PowerPoint form so you see the animations; and can add, modify,

and delete slides (including this one) and slide content to suit your needs

They obviously represent a lot of work on our part In return for use, we only

ask the following:

 If you use these slides (e g in a class) that you mention their source Approach

6 th edition Jim Kurose, Keith Ross Addison-Wesley March 2012

 If you use these slides (e.g., in a class) that you mention their source

(after all, we’d like people to use our book!)

 If you post any slides on a www site, that you note that they are adapted

from (or perhaps identical to) our slides, and note our copyright of this

material.

Thanks and enjoy! JFK/KWR

All material copyright 1996-2012

J.F Kurose and K.W Ross, All Rights Reserved

Tầng Network 4-1

Chương 4: tầng Mạng

M c tiêu:

 Hiểu các nguyên lý nền tảng của các dịnh vụ

 Hiểu các nguyên lý nền tảng của các dịnh vụ

Trang 2

4.1 Giới thiệu

Chương 4: Nội dung

 Segment của tầng Vận chuyển

từ host gửi đến host nhận

 Bên gửi: đóng gói

application transport

router

 router sẽ xem xét các trường

của header trong tất cả các

gói IP datagram đi qua nó

network

data link

network

data link data link

network

data link

Trang 3

Hai chức năng chính của tầng Mạng

 forwarding: chuyển

các gói tin (packet) từ T ươ ng t :

các gói tin (packet) từ

đầu vào đến đầu ra

kế hoạch cho chuyến

đi của packet từ nguồn tới đích

 forwarding : tiến trình vận chuyển qua 1 điểm

Thuật toán routing

local forwarding table

Tác động qua lại giữa routing và forwarding

Thuật toán routing xác định đường

đi của gói giữa 2 đầu cuối thông qua mạng

3 2 2 1

Bảng forwarding xác định việc chuyển gói bên trong một router

1 2 3 0111

Trang 4

Thiết lập kết nối

 Chức năng qua trọng thứ 3 trong một số kiến

trúc mạng:

 Trước khi chuyển các datagram đi, 2 thiết bị đầu

cuối và các router trung gian (intervening

routers) thiết lập kết nối ảo (virtual connection)

router trung gian trong trường hợp kết nối ảo)

 Tng Vn chuyn:giữa 2 tiến trình

Mô hình dịch vụ Mạng

H i: mô hình dịch vụ nào cho việc tạo “kênh”

truyền các datagram từ bên gửi đến bên

theo thứ tựBăng thông đ c bảo

đảm tối thiểu cho luồng

trong khoảng trống giữa các gói tin

Trang 5

Các mô hình dịch vụ tầng Mạng:

Kiến trúc

Network

Mô hình dịch vụ Băngthông Mất

mát Thứtự

Định thời gian

Phản hồi tắc nghẽn Bảo đảm?

không tốc độ không đổi tốc độ

có bảo đảm bảo đảm

mát không có có không

tự không có có có

thời gian không có có không

không (phát hiện thông qua mất mát) không

tắc nghẽn không tắc nghẽn có

Tầng Network 4-9

ATM UBR

tối thiểu không

g không có

g không không

4.1 Giới thiệu

4.2 virtual circuit 4.5 các thuật toán routing link state

Chương 4: Nội dung

Trang 6

Dịch vụ connection-oriented (hướng

kết nối) và connection-less (phi kết nối)

 Mạng datagram cung cấp dịch vụ phi k ế t n i

tại tầng Mạng

 Mạng m ch o (virtual-circuit network) cung

cấp dich vụ h ướ ng k ế t n i tại tầng Mạng

 Tương tự như các dịch vụ kết nối định hướng

và không định hướng của tầng Vận chuyển,

 Tri n khai: bên trong phần lõi của mạng

Các mạch ảo (Virtual circuits)

“ các hoạt động trên đường đi từ nguồn tới

đích tương tự như mạng điện thoại”

thể truyền Ngắt kết nối sau khi kết thúc cuộc gọi

identifier) (không phải là địa chỉ của host đích)

nguồn tới đích

identifier) (không phải là địa chỉ của host đích)

trạng thái cho mỗi kết nối đi qua nó

bộ nhớ đệm) có thể được cấp phát cho từng kết nối

ảo (các tài nguyên dành riêng => dịch vụ có thể dự

Trang 7

Triển khai kết nối ảo (VC)

M t k ế t n i o bao g m:

1 Đường đi (path)từ nguồn tới đích

1 Đường đi (path)từ nguồn tới đích

2 Shiu nhn dng kết nio (VC numbers), mỗi

số cho mỗi kết nối dọc theo đường đi

3 Các mc trong các bng forwarding ởtrong các

router dọc theo đường đi

 Gói thuộc về 1 kết nối ảo mang số nhận dạng

của kết nối ảo đó (không dùng địa chỉ đích)

Tầng Network 4-13

 Số nhận dạng kết nối ảo có thể thay đổi

trên mỗi đoạn kết nối

Trang 8

Các mạch ảo: các giao thức gửi tín hiệu

 Được dùng để thiết lập, duy trì kết nối ảo

 Được dùng trong ATM, frame-relay, X.25

application transport

data link

physical

Mạng chuyển gói (Datagram network)

 Không thiết lập cuộc gọi tại tầng Mạng

 Các router: không giữ trạng thái về các kết

nối giữa 2 điểm cuối g

 Vận chuyển các gói dùng địa chỉ máy đích

1 Gởi các datagram

application transport

data link

physical

2 Nhận datagram

Trang 9

Bảng Datagram forwarding

Thuật toán routing

local forwarding table

4 tỉ địa chỉ IP, vì thế, nên liệt kê ra 1 dãy các địa chỉ hơn là liệt kê ra từng địa chỉ (các mục

ổ h )

Địa chỉ IP đích trong

header của packet đến

local forwarding table dest address output link

address-range 1 address-range 2 address-range 3 address-range 4

3 2 2 1

g tổng hợp)

Tầng Network 4-17

1 2 3

Trang 10

So trùng phần đầu dài nhất

(Longest prefix matching)

Khi tìm kiếm 1 cổng ra trong bảng forwarding

ch địa chỉ đích s phần đầu dài nhất trùn

cho địa chỉ đích, so phần đầu dài nhất trùng

giữa địa chỉ trong bảng và địa chỉ đích.

Link interface 0

1 2

 Cần cho các dịch vụ cần bảo đảm

khiển và sửa lỗi

“phần lõi” mạng đơn giản,

“phần cạnh” phức tạp

ít thông minh

 Điện thoại

“phần lõi” mạng phức tạp

Trang 11

4.1 Giới thiệu

Chương 4: Nội dung

Tổng quan kiến trúc Router

2 chức năng chính của router:

 Chuyn tiếp cácdatagram từ cổng vào tới cổng ra

routing processor

forwarding data plane (hardware)

routing, management control plane (software)

forwarding tables computed,

pushed to input ports

high-seed switching fabric

Trang 12

link layer

lookup, forwarding

Các chức năng của cổng vào (Input)

 xếp hàng: nếu gói tin đến nhanh hơn tốc

độ chuyển gói bên trong mạch chuyển mạch (switch fabric)

Xem chương 5

Mạch chuyển mạch (Switching fabrics)

 Truyền packet từ bộ nhớ đệm đầu vào đến bộ

 Thường được tính là tốc độ N x (số luồng của đầu vào/đầu ra)

 3 kiểu switching fabrics

memory

memory

Trang 13

Chuyển gói thông qua bộ nhớ (memory)

Các router th ế h đ u tiên:

điều khiển của CPU

phải đi qua bus hệ thống 2 lần)

input

Tầng Network 4-25

p (như Ethernet)

(như Ethernet)

Bus hệ thống

Chuyển gói thông qua bus

 gói tin từ bộ nhớ cổng vào được

chuyển đến bộ nhớ cổng ra

thông qua một bus dùng chung

 tranh chấp bus : tốc độ switch

giới hạn bởi băng thông của bus

Trang 14

Chuyển mạch thông qua

interconnection network

 Vượt qua các giới hạn của băng

thông bus

Các m ng kết nối nội bộ đầu tiên

 Các mạng kết nối nội bộ đầu tiên

được phát triển để kết nối các bộ

vi xử lý trong hệ thống đa xử lý

 Thiết kế nâng cao: chia nhỏ gói

tin thành các gói có độ dài cố

định, chuyển các gói thông qua

switch

fabric

datagram buffer

 X ế p hàng trong b đ m đ ượ c yêu c u khi t c

đ chuy n các gói tin đ ế n t m ch x lý c a

line termination

layer protocol (send) fabric

queueing

đ chuy n các gói tin đ ế n t m ch x lý c a

switch nhanh h ơ n t c đ truy n

 L p l ch (Scheduling discipline) cách th c

ch n trong s các gói tin đã x ế p hàng đ

truy n

Trang 15

Sắp hàng tại cổng ra

at t, các packet nhiều hơn

từ đầu vào đến đầu ra

one packet time later

switch fabric

switch fabric

msec) nhân với dung lượng đường truyền C

 Khuyến nghị mới nhất: với N luồng, đệm bằng

với

RTT C.

NN

Trang 16

 Head-of-the-Line (HOL) blocking:gói tin được sắp

hàng tại phía trước hàng đợi ngăn cản các gói khác trong

hàng đợi di chuyển lên trước

4.1 Giới thiệu

Chương 4: Nội dung

Trang 17

Tầng Mạng Internet

Các chức năng tầng Mạng của host và router:

Tầng Vận chuyển: TCP, UDP

forwarding table

Dữ liệ

16-bit identifier

header checksum

time to live

32 bit địa chỉ IP nguồn

upper layer

32 bit địa chỉ IP đích Tùy chọn (nếu có)

tối đa (giảm xuống

tại mỗi router)

Ví dụ: trường timestamp ghi lại

Dữ liệu (độ dài thay đổi, thông thường là một segment TCP hoặc UDP)

p g đường đi, danh các router đi đến

Bao nhiêu thông tin

Trang 18

=1040

Trang 19

4.1 Giới thiệu

Chương 4: Nội dung

Trang 20

Định địa chỉ IP: giới thiệu

Đáp: các interface Ethernet có dây

được kết nối bởi các switch Ethernet

nối với một interface khác

(không có router trung gian))

223.1.3.2 223.1.3.1

lý với nhau mà không

cần router trung gian

can thip

Mạng gồm 3 subnet

Trang 21

223.1.3.2 223.1.3.1

223.1.8.1 223.1.9.1

223.1.9.2

223.1.2.2 223.1.2.1

223.1.2.6

223.1.3.2 223.1.3.1

223.1.3.27

Trang 22

Định địa chỉ IP: CIDR

 Phần subnet của địa chỉ có độ dài bất kỳ

 Định dạng địa chỉ: a.b.c.d/x , trong đó x là

số các bits trong phần subnet của địa chỉ

Phần subnet

Phần host

Hỏi: làm thế nào một host lấy được địa chỉ IP?

 người quản trị hệ thống lưu địa chỉ trong cấu

hình hệ thống

control-panel->network->configuration->tcp/ip->properties

 DHCP: D ynamic H ost C onfiguration P rotocol:

 DHCP: D ynamic H ost C onfiguration P rotocol:

tự động lấy địa chỉ IP từ server

Trang 23

DHCP: Dynamic Host Configuration Protocol

M c tiêu: cho phép host (máy) tự động lấy địa chỉ IP của nó

từ server trong mạng khi host đó tham gia vào mạng

khi được kết nối/”on”)

(trong thời gian ngắn)

T ng quan DHCP :

Tầng Network 4-45

discover” [tùy chọn] cho tất cả các máy trong mạng

offer” [tùy chọn]

223.1.3.27 223.1.2.2

223.1.2.1

Máy DHCP client vừa tham gia vào mạng cần địa chỉ trong mạng này

223.1.2.0/24

223.1.3.0/24

223.1.3.2 223.1.3.1

Trang 24

DHCP server: 223.1.2.5 arriving

client

DHCP discover

src : 0.0.0.0, 68 dest.: 255.255.255.255,67 yiaddr: 0.0.0.0

DHCP request

src: 0.0.0.0, 68 dest:: 255.255.255.255, 67 yiaddrr: 223 1 2 4

Tầng Network 4-47

yiaddrr: 223.1.2.4 transaction ID: 655 lifetime: 3600 secs

DHCP ACK

src: 223.1.2.5, 67 dest: 255.255.255.255, 68 yiaddrr: 223.1.2.4 transaction ID: 655 lifetime: 3600 secs

DHCP: cung cấp nhiều thông tin

DHCP không chỉ trả về địa chỉ IP được chỉ

định trên subnet, mà nó còn có thể trả về

nhiều thông tin như sau:

mạng của client (default gateway)

host của địa chỉ IP)

Trang 25

 laptop tham gia vào mạng cần địa chỉ IP của nó, địa chỉ của default gateway, địa chỉ của DNS server:

 DHCP request được đóng gói trong gói tin UDP, rồi được đóng gói trong gói

IP, rồi được đóng gói trong gói 802.1 Ethernet

 Gói tin Ethernet frame được gửi quảng bá (đích:

 Thông tin được đóng gói của DHCP server, là gói tin được chuyển cho DHCP client

Router với DHCP server được tích hơp

Trang 26

DHCP:

Wireshark output

(home LAN)

Message type: Boot Reply (2)

Hardware type: Ethernet Hardware address length: 6 Hops: 0

Transaction ID: 0x6b3a11b7

Seconds elapsed: 0 Bootp flags: 0x0000 (Unicast)

Client IP address: 192.168.1.101 (192.168.1.101)

Your (client) IP address: 0.0.0.0 (0.0.0.0)

Next server IP address: 192.168.1.1 (192.168.1.1)

Relay agent IP address: 0 0 0 0 (0 0 0 0)

Trả lời

Message type: Boot Request (1)

Hardware type: Ethernet

Hardware address length: 6

Hops: 0

Transaction ID: 0x6b3a11b7 Yêu cầu Relay agent IP address: 0.0.0.0 (0.0.0.0)

Client MAC address: Wistron_23:68:8a (00:16:d3:23:68:8a) Server host name not given

Boot file name not given Magic cookie: (OK)

Option: (t=53,l=1) DHCP Message Type = DHCP ACK Option: (t=54,l=4) Server Identifier = 192.168.1.1 Option: (t=1,l=4) Subnet Mask = 255.255.255.0 Option: (t=3,l=4) Router = 192.168.1.1 Option: (6) Domain Name Server Length: 12; Value: 445747E2445749F244574092;

IP Address: 68.87.71.226;

IP Address: 68.87.73.242;

IP Address: 68.87.64.146 Option: (t=15 l=20) Domain Name = "hsd1 ma comcast net "

Transaction ID: 0x6b3a11b7

Seconds elapsed: 0

Bootp flags: 0x0000 (Unicast)

Client IP address: 0.0.0.0 (0.0.0.0)

Your (client) IP address: 0.0.0.0 (0.0.0.0)

Next server IP address: 0.0.0.0 (0.0.0.0)

Relay agent IP address: 0.0.0.0 (0.0.0.0)

Client MAC address: Wistron_23:68:8a (00:16:d3:23:68:8a)

Server host name not given

Boot file name not given

Magic cookie: (OK)

Option: (t=53,l=1) DHCP Message Type = DHCP Request

Option: (61) Client identifier

Length: 7; Value: 010016D323688A;

Hardware type: Ethernet

Tầng Network 4-51

Option: (t=15,l=20) Domain Name = hsd1.ma.comcast.net.

Hardware type: Ethernet

Client MAC address: Wistron_23:68:8a (00:16:d3:23:68:8a)

Option: (t=50,l=4) Requested IP Address = 192.168.1.101

Option: (t=12,l=5) Host Name = "nomad"

Option: (55) Parameter Request List

Length: 11; Value: 010F03062C2E2F1F21F92B

1 = Subnet Mask; 15 = Domain Name

3 = Router; 6 = Domain Name Server

44 = NetBIOS over TCP/IP Name Server

Đáp: lấy phần đã được cấp phát của không gian

địa chỉ IP do ISP cung cấp

Dãy địa chỉ của ISP 11001000 00010111 00010000 00000000

Trang 27

Định địa chỉ phân cấp: đinh tuyến tích hợp

Gán địa chỉ theo dạng phân cấp cho phép quảng bá hiệu quả

thông tin định tuyến

“gởi cho tôi bất cứ thông tin gì với các địa chỉ bắt đầu 200.23.16.0/20”

ISPs-R-Us có 1 đường đi cụ thể hơn tới Tổ chức 1

Định địa chỉ phân cấp: các đường đi cụ thể hơn

“gởi cho tôi bất cứ thông tin gì Với các địa chỉ bắt đầu 200.23.16.0/20 ”

Trang 28

Định địa chỉ IP: lời cuối

Q: làm cách nào mà một ISP lấy được khối địa

chỉ?

A: ICANN : I nternet C orporation for A ssigned

N ames and N umbers http://www.icann.org/

Phần còn lại của Internet

10.0.0.1

10.0.0.2

10.0.0.3

10.0.0.4 138.76.29.7

10.0.0.x/24

Các datagram với nguồn hoặc đíchtrong mạng này có địa chỉ

10.0.0.x/24 cho nguồn, đích (như thông thường)

khỏi mạng cục bộ có cùng

một địa chỉ IP NAT là:

138.76.29.7, với các số hiệu cổng

Trang 29

Đ ng l c: mạng cục bộ chỉ dùng 1 địa chỉ IP đối với

thế giới bên ngoài:

Khô ầ thiết dù 1 ù đị hỉ từ ISP

NAT: network address translation

 Không cần thiết dùng 1 vùng địa chỉ từ ISP:

chỉ cần 1 địa chỉ IP cho tất cả các thiết bị

 Có thể thay đổi các địa chỉ IP của các thiết bị

trong mạng cục bộ mà không cần thông báo

cho thế giới bên ngoài

 Có thể thay đổi ISP mà không cần thay đổi

Tầng Network 4-57

địa chỉ IP của các thiết bị trong mạng nội bộ

 Bên ngoài không nhìn thấy và không biết địa

chỉ rõ ràng của các thiết bị bên trong mạng

cục bộ (tăng cường bảo mật)

Tri n khai : NAT router phải:

 Vi các datagram đi ra: thay thế(địa chỉ IP nguồn số

NAT: network address translation

Vi các datagram đi ra: thay thế(địa chỉ IP nguồn, số

hiệu cổng nguồn) của mọi datagram đi ra bên ngoài

bằng (địa chỉ IP NAT, số hiệu port mới)

Các client/server ở xa sẽ dùng địa chỉ đó ( địa chỉ

IP NAT, số hiệu port mối) như là địa chỉ đích

 Ghi nh(trong bng chuyn đi NAT)mọi cặp chuyển

đổi (địa chỉ IP nguồn, số hiệu port) sang (địa chỉ IP

NAT, số hiệu port mới)

 Vi các datagram đi đến: thay thế(địa chỉ IP NAT, số

hiệu port mới) trong các trường đích của mọi datagram

đến với giá trị tương ứng (địa chỉ IP và số hiệu cổng

nguồn) trong bảng NAT

Trang 30

1:host 10.0.0.1 gửi datagram tới 128.119.40.186, 80

Bảng chuyển đổi NAT WAN side addr LAN side addr

D: 138.76.29.7, 5001 3

3:phản hồi đến địa chỉ đích:

138.76.29.7, 5001

4:NAT router thay đổi địa chỉ đích từ 138.76.29.7, 5001 tới 10.0.0.1, 3345

 Trường số hiệu port 16-bit:

 Hỗ trợ hơn 60 000 kết nối đồng thời với

NAT: network address translation

 Hỗ trợ hơn 60,000 kết nối đồng thời với

một địa chỉ phía LAN!

 NAT gây ra tranh luận:

 Các router chỉ nên xử lý đến tầng 3

 Vi phạm thỏa thuận end-to-end

năng của NAT, ví dụ ứng dụng P2P

 Việc thiếu địa chỉ IP sẽ được giải quyết khi

dùng IPv6

Trang 31

Vấn đề chuyển gói NAT

server có địa chỉ 10.0.0.1

 Địa chỉ 10 0 0 1 của server ở Địa chỉ 10.0.0.1 của server ở 10.0.0.1

trong mạng LAN (client không

client

?

Tầng Network 4-61

tĩnh để chuyển các yêu cầu

kết nối đến tại port được cho

trước tới server

Universal Plug and Play (UPnP)

trên Internet Gateway

Device (IGD) Cho phép host

Trang 32

Vấn đề chuyển gói NAT

 Gii pháp 3:chuyển tiếp (relaying) (được sử dụng

trong Skype)

kết nối

1.Kết nối chuyển tiếp được khởi tạo tại host

2.Kết nối

chuyển tiếp được

khởi tạo bởi

client

10.0.0.1

Tầng Network 4-63

138.76.29.7 client

được NAT

3.Chuyển tiếp được thiết lặp

NAT router

4.1 Giới thiệu

Chương 4: Nội dung

Trang 33

ICMP: Internet Control Message Protocol

host và router để truyền

 Thông báo: host, network,

port, giao thức không có

 Các thông điệp ICMP được

0 0 echo reply (ping)

3 0 dest network unreachable

3 1 dest host unreachable

3 2 dest protocol unreachable

3 3 dest port unreachable

3 6 dest network unknown

3 7 dest host unknown

4 0 source quench (congestion

control - not used)

Tầng Network 4-65

Các thông điệp ICMP được

gửi trong các IP datagram

 Thông điệp ICMP:loại, mã

cộng thêm 8 byte đầu

tiên của IP datagram gây

đến, nguồn ghi lại RTTs

 Cái thứ 2 có TTL=2, tương tự.

 Không quan tâm số port

router thứ n:

 router hủy datagram

 Và gửi đến nguồn một thông

điệp ICMP (loại 11, mã 0)

 Thông điệp ICMP bao gồm

 Thông điệp ICMP bao gồm

tên và địa chỉ IP của router

Trang 34

IPv6: Động lực

 Đ ng l c thúc đ y ban đ u: không gian đ a ch

32-bit sớm được cấp phát cạn kiệt

(khái niệm “luồng” không được định nghĩa rõ ràng)

Header kế tiếp (next header):xác định giao thức Tầng trên

cho dữ liệu

source address (128 bits)

flow label pri

ver

data

destination address (128 bits) (128 bits)

Trang 35

Những thay đổi khác so với IPv4

 checksum : đ ượ c b toàn b đ gi m th i gian

x lý t i m i hop

x lý t m hop

 options: được cho phép, nhưng nằm ở ngoài

header, được chỉ ra bởi trường “Next Header”

 ICMPv6: phiên bản mới của ICMP

Tầng Network 4-69

Chuyển từ IPv4 sang IPv6

 Không phải tất cả router đều có thể được nâng

cấp đồng thời

 Không có “ngày chuyển đổi”

 Không có ngày chuyển đổi

 Mạng sẽ hoạt động như thế nào với các

router dùng cả IPv4 và IPv6?

 tunneling: datagram IPv6 được đóng gói vào

trong thân của datagram IPv4 và được chuyển

đi giữa các router IPv4

Cá t ờ h d IP 6 Địa chỉ IPv4 nguồn và đích

Các trường header IPv4

IPv6 datagram

IPv4 payload UDP/TCP payload

Địa chỉ IPv6 nguồn và đích Các trường header IPv6

Trang 36

Cách nhìn logic:

IPv4 tunnel kết nối các router IPv6 E

Flow: X Src: A

src:B dest: E

flow: X src: A dest: F Flow: X

Src: A

src:B dest: E

data

Trang 37

4.1 Giới thiệu

Chương 4: Nội dung

Thuật toán routing

Tác động lẫn nhau giữa routing và

local forwarding table

Địa chỉ đích output link

address-range 1 address-range 2 address-range 3 address-range 4

3 2 2 1

Bảng forwarding xác định chuyển gói trong cục bộ của router này

1 2 3 của packet đến

Trang 38

v 3 5

1

1 2 5

Đồ thị: G = (N,E)

N = tập hợp các router = { u, v, w, x, y, z }

E = tập hợp các kết nối ={ (u v) (u x) (v x) (v w) (x w) (x y) (w y) (w z) (y z) }

Tầng Network 4-75

E = tập hợp các kết nối ={ (u,v), (u,x), (v,x), (v,w), (x,w), (x,y), (w,y), (w,z), (y,z) }

Ghi chú: mô hình đồ thị cũng hữu ích trong các ngữ cảnh khác.

Ví dụ, P2P, trong đó N is tập các peer và E là tập các kết nối TCP

5 3

Chi phí có thể luôn luôn là 1, hoặc liên quan đến băng thông, hoặc liên quan đến tắc nghẽn

Chi phí đường đi (x1, x2, x3,…, xp) = c(x1,x2) + c(x2,x3) + … + c(xp-1,xp)

Thu t toán routing: thuật toán tìm đường

có chi phí thấp nhất

Trang 39

Phân loại thuật toán Routing

Q: thông tin toàn cc hay phân

kết nối vật lý trực tiếp với nó

nhật chậm theo thờigian

kết nối vật lý trực tiếp với nó

(neighbor), và chi phí kết nối

đến neighbor đó

trao đổi thông tin với các

4.1 Giới thiệu

Chương 4: Nội dung

Ngày đăng: 07/12/2021, 10:02

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng forwarding xác định việc chuyển gói bên trong một router - Slide mạng máy tính chương 4 tầng mạng
Bảng forwarding xác định việc chuyển gói bên trong một router (Trang 3)
Hình h ệ th ố ng - Slide mạng máy tính chương 4 tầng mạng
Hình h ệ th ố ng (Trang 22)
Bảng chuyển đổi NAT WAN side addr        LAN side addr - Slide mạng máy tính chương 4 tầng mạng
Bảng chuy ển đổi NAT WAN side addr LAN side addr (Trang 30)
Bảng for arding ác định ch ển - Slide mạng máy tính chương 4 tầng mạng
Bảng for arding ác định ch ển (Trang 37)
Bảng định tuyến trong router D - Slide mạng máy tính chương 4 tầng mạng
ng định tuyến trong router D (Trang 54)
Bảng định tuyến trong router D - Slide mạng máy tính chương 4 tầng mạng
ng định tuyến trong router D (Trang 54)
Bảng local forwarding prefix output port 138.16.64/22 - Slide mạng máy tính chương 4 tầng mạng
Bảng local forwarding prefix output port 138.16.64/22 (Trang 61)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm