Bài giảng Sinh lý học thực vật: Chương 1 Sinh lý tế bào thực vật, cung cấp cho người học những kiến thức như: Cấu trúc và thông tin tế bào; Không bào (Vacuole); Chất nguyên sinh; Mô tế bào;...Mời các bạn cùng tham khảo!
Trang 2CẤU TRÚC MÔN HỌC
LÝ THUYẾT: 7 CHƯƠNG
- Chương 1: SINH LÝ TẾ BÀO THỰC VẬT
- Chương 2: SỰ TRAO ĐỔI NƯỚC Ở
THỰC VẬT
- Chương 3: DINH DƯỠNG KHOÁNG VÀ
NITƠ (NITROGEN) Ở THỰC VẬT
- Chương 4: QUANG HỢP
- Chương 5: HÔ HẤP CỦA THỰC VẬT
- Chương 6: SINH TRƯỞNG VÀ PHÁT
TRIỂN CỦA THỰC VẬT
- Chương 7: SINH LÝ CHỐNG CHỊU CỦA
THỰC VẬT
Trang 4Bài mở đầu: SINH LÝ HỌC
THỰC VẬT LÀ GÌ?
Nó là gì?
Nó phát triển như thế nào?
Nó liên quan đến cuộc sống như thế
nào?
Tiềm năng cho tương lai?
Trang 6Nó phát triển như thế nào?
Khoa học về cây trồng (botany—from
three Greek words botanikos (botanical), botane (plant or herb), and boskein (to
feed), and the French word botanique
(botanical)): Stone Age
Microscope?
- 1590?
- Anton van Leeuwenhoek (1632–1723)?
- Ngày nay: 200,000 lần
Trang 7các mô khác nhau trong thân và rễ
Plant geography: 19th century
Plant ecology: 19th century
Trang 9Nó liên quan đến cuộc sống
như thế nào?
Tại sao, như thế nào tất cả cuộc sống
trên trái đất phụ thuộc vào thực vật?
- 98% của tổng số sinh khối của trái đất từ thực vật
- Chuyển đổi CO2 thành O2 (11 năm?)
Trang 13Thực vật trong tương lai
Thực vật tương lai như thế nào?
Chúng ta phải làm gì?
Các ngành học về thực vật trong tương lai:
Trang 15TÍNH CHẤT HÓA-LÝ CƠ BẢN CỦA SỰ SỐNG
Trang 171809, Jean Baptiste de Lamarck: sự sống được vấu tạo từ mô tế bào
1824, René J H Dutrochet: tất cả các
dạng thực vật và động vật được cấu tạo
từ các dạng khác nhau của tế bào
1831, Robert Brown: nucleus
Matthias Schleiden: nucleolus
1838 to 1839: Schleiden and Theodor
Schwann (German zoologist): lý thuyết tế bào
Trang 181858, German scientist, Rudolf Virchow: mọi tế bào đều bắt đầu từ tế bào có
trước và không có tế bào tự tạo
Louis Pasteur:
1897, German scientist Eduard Buchne:
During the first half
of the 20th century
Trang 19Kính hiển vi hiện đại
microscope)
Trang 21Gerd Binnig and Heinrich Rohrer:
1982: scanning tunneling microscope
Trang 22EUKARYOTIC CELLS
PROKARYOTIC CELLS
Trang 23Cấu trúc và thông tin tế bào
- TB sợi cây tầm ma: 20 cm chiều dài
như vậy?
Trang 24Sơ đồ cấu trúc TB thực vật
TB thực vật Thành tế bào Chất nguyên sinh Không bào
Các bào quan (nhân, lục lạp, ti thể, các cấu trúc siêu hiển vi)
Hệ thống màng Chất nền (khuôn
tế bào chất
Trang 26Anatomy of a young plant cell
Trang 28Transmission electron micrograph of a young plant cell with cross sections of two chloroplasts visible ×20,000.
Trang 29Có bao nhiêu TB trong cây?
- 1 lá trưởng thành: 50 triệu TB
- 1 cây lê trưởng thành: 15 nghìn tỷ
Scanning electron micrograph ×20,200
Diagram showing interpretation of structures in the micrograph.
Trang 302 Thành TB
Redwoods california: cao hơn 100m
- Khối lượng: hàng trăm tấn, làm sao đứng vững?
Sự đa dạng về thành TB: tạo nên cấu trúc
và chức năng khác nhau của TB
2.1.Chức năng:
Trang 31Thành phần cấu trúc chính: cellulose, bao gồm 100 đến
15.000 mono glucose chuỗi dài
Trang 362.4 Cấu trúc
Lớp giữa (Middle lamella): chứa 1 lớp pectin, hình thành đầu tiên
- Nhiệm vụ: gắn kết các tế bào
Lớp sơ cấp: mạng lưới cellulose,
hemicellulose, pectin, and glycoproteins
Lớp thứ cấp: được tạo thành bên trong tường sơ cấp, làm thành TB dày lên, cấu tạo từ lignin và một phức hợp polimer
- Đảm bảo độ bền
Trang 38a | Cell wall containing
cellulose microfibrils, hemicellulose, pectin, lignin and soluble
proteins
b | Cellulose synthase
enzymes are in the form
of rosette complexes, which float in the plasma membrane
c | Lignification occurs in
the S1, S2 and S3 layers
of the cell wall.
Trang 39Trao đổi chất giữa các tế bào
A A diagram of two adjacent cells connected by a plasmodesma B A diagram of
adjacent cells depicting the relative locations of the nucleus, endoplasmic reticulum, and
a desmotubule (A © Biophoto Assoc/Photo Researchers, Inc.)
plasmodesmata : sugars, amino acids, ions và các chất khác
Trang 403 Không bào (Vacuole)
Chứa dịch bào (các muối vô cơ, đường, các loại acid hữu cơ (malic, citric,
succinic…), pectin, tanin, amide, protein hoà tan), enzym, các chất xúc tác và các chất có hoạt tính sinh lý cao
Cấu trúc: màng không bào bao ngoài và khối dịch bào ở giữa
Chức năng:
- chứa dịch bào áp suất thẩm thấu
là cơ sở để tiến hành trao đổi nước và
muối khoáng với môi trường bên ngoài
Thực vật trưởng thành: > 90% thể tích
Vì sao tên là không bào? Hiện tượng lá màu đỏ, héo, khô, có bao nhiêu không
bào trong TB?
Trang 414 Chất nguyên sinh
Thực hiện các hoạt động sinh lý của cây
Hệ thống màng Các bào quan Chất nền
Trang 42+ Xuyên màng: nhận biết thông tin
+ Ngoài màng: trao đổi chất
Dày: 8 nanometer
Trang 43Ưa nước
Kỵ nước
Trang 444.3 Vận chuyển chất
Trang 45Cần bổ sung thêm
Trang 464.2 Nhân
Là trung tâm điều khiển, lưu giữ, di
truyền thông tin
Hình cầu hoặc elip, 2-12 micrometer
đường kính, có màu hơi xám
Nhân được bao bọc bởi một lớp màng
kép gọi là màng nhân (nuclear envelope), bên trong có:
– Nhiễm sắc chất (chromatin)
– Dịch nhân = chất nhân (nucleoplasm)
– Hạch nhân (nucleolus)
Trang 47Màng nhân (nuclear envelope):
- Có nhiều lỗ cách nhau 50-75 nanometers,
- Có đường kính từ 10-20 nanometers,
chiếm 1/3 diện tích bề mặt màng
Dịch nhân = chất nhân (nucleoplasm):
chứa các sợi nhỏ (đk: 10nm), một số cơ quan lớn hơn, trong đó có hạch nhân
Hạch nhân (nucleolus), nhiều hạch nhân (nucleoli): ARN, ADN và các protein liên quan
Nhiễm sắc thể: bao gồm protein và DNA,
số lượng tùy thuộc vào loài
Theo Birnstiel (1963): 73,8% protein, 14% AND, 12,1%ARN trọng lượng khô
Trang 48Dịch nhân
Trang 504.4 Ribosome
Có hình elip, bề mặt cấu tạo phức tạp
Có hai tiểu đơn vị: gồm các RNA và
protein
Đường kính: 20nm
Khoảng 55 protein trong tế bào không
nhân và cao hơn trong tế bào có nhân
Ribosome có thể nằm tự do trong tế bào chất hay bám trên màng của mạng lưới nội chất
Chức năng: quá trình sinh tổng hợp
protein của tế bào
Trang 51A small portion of the endoplasmic reticulum and ribosomes in a young leaf cell of corn (Zea mays) ×100,000.
Trang 524.5 Phức hợp Golgi (Dictyosomes)
Trang 531898: Camilo Golgi phát hiện ở TB động vật
Thành phần hóa học: protein, lipit nghèo enzim
Cấu trúc: thể lưới, các bóng và túi xếp liền nhau thành bó
Chức năng:
- Tham gia chế biến protein được vận
chuyển từ mạng nội sinh chất tới
- Thu nhận chất thải của tế bào để bào tiết
Trang 544.6 Lục lạp (chloroplasts)
Trang 56- Grana: có khoảng 40-60 mỗi lục lạp
- Granum: từ 2 đến 3 hoặc hơn 100
thylakoids chồng xếp lên nhau
- Màng thylakoid có chứa chất diệp
lục màu xanh lá cây và các sắc tố khác
- Sự quan trọng của các thylakoid?
Trang 574.7 Ti thể (Mitochondria)
Trang 58 Chức năng:
bào thông qua quá trình hô hấp
béo, một số hệ enzyme như cytochrome.
theo tế bào và tùy thuộc vào thời kỳ sinh trưởng
trình trao đổi chất mạnh.
Trang 59Thành phần: protein chiếm 65- 75%,
lipide 20- 30%, ARN 1%, ADN 0,5%,
Glucide 1%, Fe, Cu nhiều hệ enzyme
Cấu trúc: rất phức tạp
- Màng cơ sở có 2 lớp: lớp ngoài trơn,
lớp trong cuộn gờ (hình răng lược)
Giữa hai lớp màng: khối cơ chất dày 8-
10 nm, chứa nhiều loại enzyme
Trên hình răng lược : nhiều hệ enzyme tham gia vào trao đổi chất và năng lượng
Trang 604.8 Các bào quan có cấu
Lysosome: chứa các enzym thủy phân
thực hiện chức năng tiêu hóa
Trang 61dài khác nhau, đường kính từ 15-25 nm.
- Chức năng: nâng đở tế bào, tham gia quá trình phân chia tế bào
Trang 62Microfilaments:
- Cấu tạo: mỏng hơn 3-4 lần so với
microtubules và có đường kính 6nm
- Chức năng: truyền tế bào chất
A small portion of a plant cell wall with microtubules more or less
perpendicular to it ×100,000 (Electron micrograph courtesy John Z Kiss)
Trang 63Các loại tế bào của thực vật
Trang 64Đỉnh mô: ở gần hoặc đỉnh của chồi, rễ
(mô sơ cấp), tăng trưởng chiều cao, sâu
Mô ngang: tăng trưởng chu vi rễ và thân cây (mô thứ cấp)
Intercalary Meristems: ở các loại cỏ
Trang 65Mô: gồm 1 hoặc nhiều loại tế bào
Mô đơn giản:
Parenchyma (Nhu mô): những tế bào
có vách mỏng celluloz, tế bào mềm dẻo nhất , có khả năng phân chia và chuyên hóa thành các loại tế bào khác
Chứa nhiều lục lạp (chlorenchyma):
trong lá cây-quang hợp
Hầu hết trái cây, rau, lớp biểu bì
Trang 66Collenchyma: có tế bào sống và có thể sống thời gian dài
Thành tế bào thường dày hơn nhu mô
ở phía dưới lớp biểu bì
Trang 67Tế bào có tường thứ cấp, dày, thấm
lignin
Là tế bào chết, có chức năng chống đở
Hai dạng: sclereids and fibers
Sclereids: phân phối ngẫu nhiên trong
các mô khác (ví dụ vỏ hạt)
Fibers: kết hợp với một số mô khác
trong rễ, thân, lá, và trái cây
Sợi được sử dụng trong công nghiệp: 40 loại sợi cho hàng dệt may, dây thừng,
dây dù, và các sản phẩm khác
Trang 68Sclereids (stone cells) of a pear in cross section ×1,000.
Trang 70Mô phức tạp
Chứa 2 loại tế bào trở lên
Xylem (chât gỗ)
Phloem (libe): vỏ cây
Chức năng: vận chuyển nước, ions, các chất hòa tan
Periderm (chu bì): lớp vỏ bên ngoài thân gỗ, tế bào hóa bần