MỤC LỤCI.Đặc điểm chung của doanh nghiệp:3II.Phân tích doanh nghiệp:41.Đánh giá môi trường và chiến lược kinh doanh của doanh nghiệp:42.Phân tích SWOT:73.Tình hình kinh tế năm 2020:84.Hoạt động kinh doanh trong năm:85.Kế hoạt kinh doanh năm 2020:9III.Phân tích các chỉ tiêu tình hình tài chính:111.Phân tích bảng cân đối kế toán:112.Phân tích báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh:153.Phân tích báo cáo lưu chuyển tiền tệ:194.Phân tích khả năng thanh toán:215.Phân tích hiệu quả sử dụng tài sản:246.Phân tích khả năng sinh lời:277.Đứng dưới góc độ nhà đầu tư:30IV.Liên hệ với các doanh nghiệp trong cùng ngành:301.Doanh nghiệp trong nước:302.Doanh nghiệp nước ngoài:34 CÔNG TY CỔ PHẦN BÁNH KẸO HẢI HÀ:I.Đặc điểm chung của doanh nghiệp: Tên quốc tế: HAIHA CONFECTIONERY JOINT STOCK COMPANY Tên viết tắt: HAIHACO Mã số thuế: 0101444379 Địa chỉ 2527 đường Trương Định, phường Trương Định, quận Hai Bà Trưng, Hà Nội Sản phẩm chính: Sản xuất, kinh doanh bánh kẹo và chế biến thực phẩm Đơn vị trực thuộc: HAIHACO có 03 nhà máy sản xuất với các dây chuyền sản xuất hiện đại, áp dụng hệ thống quản lý chất lượng ISO 22000 nhằm đảm bảo các tiêu chuẩn về vệ sinh an toàn thực phẩm, bảo vệ sức khỏe người tiêu dùng và có công suất lên đến 20.000 tấn sản phẩm bánh kẹo một năm. + Nhà máy Bánh kẹo Hải Hà đặt tại Khu Công Nghiệp VSIP Bắc Ninh. Đây là nhà máy sản xuất mới và hiện đại nhất của HAIHACO được trang bị nhiều dây chuyền sản xuất hiện đại cùng với đội ngũ công nhân lành nghề, nhà kho rộng, … nhà máy đáp ứng đầy đủ các tiêu chí về sản xuất xanh sạch đẹp, an toàn phòng chống cháy nổ và bảo vệ môi trường. + Nhà máy Bánh kẹo Hải Hà 1 đặt tại Đường Lạc Long Quân Phường Tiên Cát Thành phố Việt Trì Phú Thọ.
Trang 1KHOA KẾ TOÁN-KIỂM TOÁN
BÁO CÁO BÀI TẬP NHÓM
NHÓM SỐ:
Hà Nội, 2021
Trang 2MỤC LỤC
I Đặc điểm chung của doanh nghiệp: 3
II Phân tích doanh nghiệp: 4
1 Đánh giá môi trường và chiến lược kinh doanh của doanh nghiệp: 4
2 Phân tích SWOT: 7
3 Tình hình kinh tế năm 2020: 8
4 Hoạt động kinh doanh trong năm: 8
5 Kế hoạt kinh doanh năm 2020: 9
III Phân tích các chỉ tiêu tình hình tài chính: 11
1 Phân tích bảng cân đối kế toán: 11
2 Phân tích báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh: 15
3 Phân tích báo cáo lưu chuyển tiền tệ: 19
4 Phân tích khả năng thanh toán: 21
5 Phân tích hiệu quả sử dụng tài sản: 24
6 Phân tích khả năng sinh lời: 27
7 Đứng dưới góc độ nhà đầu tư: 30
IV Liên hệ với các doanh nghiệp trong cùng ngành: 30
1 Doanh nghiệp trong nước: 30
2 Doanh nghiệp nước ngoài: 34
Trang 3CÔNG TY CỔ PHẦN BÁNH KẸO HẢI HÀ:
I Đặc điểm chung của doanh nghiệp:
- Tên quốc tế: HAIHA CONFECTIONERY JOINT STOCK COMPANY
- Tên viết tắt: HAIHACO
- Mã số thuế: 0101444379
- Địa chỉ 25-27 đường Trương Định, phường Trương Định, quận Hai Bà Trưng, Hà Nội
- Sản phẩm chính: Sản xuất, kinh doanh bánh kẹo và chế biến thực phẩm
- Đơn vị trực thuộc:
HAIHACO có 03 nhà máy sản xuất với các dây chuyền sản xuất hiện đại, áp dụng hệthống quản lý chất lượng ISO 22000 nhằm đảm bảo các tiêu chuẩn về vệ sinh an toànthực phẩm, bảo vệ sức khỏe người tiêu dùng và có công suất lên đến 20.000 tấn sản phẩmbánh kẹo một năm
+ Nhà máy Bánh kẹo Hải Hà đặt tại Khu Công Nghiệp VSIP Bắc Ninh Đây là nhà máysản xuất mới và hiện đại nhất của HAIHACO được trang bị nhiều dây chuyền sản xuấthiện đại cùng với đội ngũ công nhân lành nghề, nhà kho rộng, … nhà máy đáp ứng đầy
đủ các tiêu chí về sản xuất xanh sạch đẹp, an toàn phòng chống cháy nổ và bảo vệ môitrường
+ Nhà máy Bánh kẹo Hải Hà 1 đặt tại Đường Lạc Long Quân - Phường Tiên Cát - Thànhphố Việt Trì - Phú Thọ
+ Nhà máy Bánh kẹo Hải Hà 2 đặt tại Số 3 đường Thanh Bình Phường Hạ Long Thành phố Nam Định - Nam Định
Công ty có 02 Chi nhánh phụ thuộc tại Đà Nẵng và Hồ Chí Minh để phục vụ việc tiêuthụ sản phẩm của Công ty:
+ Chi nhánh Đà Nẵng có trụ sở tại 134 Phan Thanh - Phường Thạc Gián - Quận ThanhKhê - Đà Nẵng Với chức năng phục vụ việc tiêu thụ sản phẩm của Công ty tại thị trườngMiền Trung và Tây Nguyên
+ Chi nhánh Hồ Chí Minh có trụ sở tại lô số 27 Khu Công Nghiệp Tân Tạo, đường TânTạo - Phường Tân Tạo A - Quận Bình Tân - TP Hồ Chí Minh Với chức năng phục vụviệc tiêu thụ sản phẩm của Công ty tại thị trường Miền Nam
Trang 4- Mô hình quản trị:
II Phân tích doanh nghiệp:
1 Đánh giá môi trường và chiến lược kinh doanh của doanh nghiệp:
- Sản xuất, kinh doanh bánh kẹo và chế biến thực phẩm
- Kinh doanh Kinh doanh các ngành nghề khác đã công bố trên cổng thông tin quốc gia
về đăng ký doanh nghiệp, phù hợp với quy định của pháp luật hiện hành và điều lệ Côngty
- Hiện nay HAIHACO đã thiết lập được kênh phân phối rộng khắp 63 tỉnh thànhtrong cả nước với 115 nhà phân phối độc quyền và hệ thống HẢI HÀ BAKERY phục
vụ khoảng 50.000 cửa hàng bán lẻ Các nhà phân phối và các cửa hàng bán lẻ đượcnhân viên thị trường của công ty chăm sóc chu đáo, nhiệt tình đảm bảo sản phẩm củacông ty được đến với người tiêu dùng một cách nhanh chóng và thuận tiện nhất
Trang 5- Công ty cũng là nhà cung cấp lớn cho các hệ thống siêu thị lớn như: Vinmart, BigC,MMMarket, Coop mart, Lanchi, … với hàng trăm siêu thị lớn và hàng nghìn cửa hàngtiện ích, nhà sách Ngoài ra công ty cũng đẩy mạnh bán hàng trực tiếp vào các cơquan và các tổ chức vào các dịp lễ tết và Trung thu nhằm khai thác các đơn hàng lớn
và tăng cường quảng bá sản phẩm của công ty
- Bên cạnh đó, các sản phẩm của Công ty được xuất khẩu tới 15 quốc gia trên thế giớinhư Nga, Mỹ, nhật Bản, Hàn Quốc, Myanma, Mông Cổ, Trung Quốc
- Nguyên vật liệu đầu vào nhập khẩu chiếm tỷ trọng khá lớn, như bột mì (nhập khẩugần như toàn bộ), đường (nhập khẩu một phần), hương phụ liệu… Chính vì vậy sựtăng giá của các nguyên vật liệu này cũng như sự biến động tỷ giá hối đoái, gây ảnhhướng lớn đến giá thành sản phẩm
- Chất lượng sản phẩm là bước đi chiến lược quan trọng của HAIHACO trong việcchiếm lĩnh niềm tin người dùng Công ty luôn chủ động tìm kiếm nguồn nguyên vậtliệu có chất lượng tốt nhất, giá cả cạnh tranh nhất từ các nhà cung cấp uy tín trên thếgiới và tại Việt Nam nhằm sản xuất ra các thành phẩm có chất lượng đảm bảo, giáQUẢN LÝ cả hợp lý cung cấp cho người tiêu dùng Việt Nam
- Tài nguyên nước - yếu tố không thể thiếu trong đời sống của con người, là nhân tốthiết yếu trong quá trình sản xuất và hoạt động thường ngày của Công ty Việc đáp ứngnhu cầu về nước đảm bảo cả về chất lượng và số lượng là điều kiện tiên quyết trongchiến lược phát triển bền vững của HAIHACO HAIHACO sử dụng nguồn cung cấpnước là nước sạch của các công ty cung cấp nước Công ty luôn sử dụng đúng và đủkhông lãng phí Không xả thải nước chưa qua xử lý ra môi trường Công ty luôn chấphành và tuân thủ pháp luật các quy định về môi trường
- Trải qua 60 năm phấn đấu và trưởng thành, HAIHACO đã không ngừng lớn mạnh,quy mô sản xuất lên tới 20.000 tấn/năm HAIHACO được đánh giá là một trongnhững thương hiệu bánh kẹo lớn nhất tại Việt Nam và tự hào được người tiêu dùngViệt Nam tin tưởng, bình chọn là hàng Việt Nam chất lượng cao liên tục nhiều nămliền
- Hiện nay, HAIHACO phát triển rất đa dạng các dòng sản phẩm như: Bánh Cookies
và Cracker; Bánh trung thu; các loại kẹo cứng, kẹo mềm; Bánh tươi và mứt tết,…
- Các sản phẩm chủ lực của HAIHACO như kẹo Chew, kẹo Jelly, bánh Cookies trứngsữa Sozoll, bánh mềm Long Pie, bánh trứng Mercury, bánh xốp ống Miniwaf, bánhTrung thu… Dây chuyền sản xuất của công ty áp dụng hệ thống quản lý chất lượngISO 22000 nhằm đảm bảo các tiêu chuẩn về vệ sinh an toàn thực phẩm, bảo vệ sứckhỏe người tiêu dùng
Trang 7 Định hướng phát triển:
- Để bảo đảm sự phát triển bền vững, Công ty phải không ngừng mở rộng và pháttriển, phù hợp với sự phát triển của cơ chế thị trường theo định hướng của Nhà nước,bảo đảm lợi ích hài hoà của Nhà nước, doanh nghiệp, người lao động và nhà đầu tư
Cụ thể:
+ Tiếp tục nghiên cứu để hợp lý hoá quá trình sản xuất, giảm chi phí tiêu hao nguyênvật liệu và tăng năng suất lao động Tập trung chỉ đạo triệt để tiết kiệm để tăng cườngkhả năng cạnh tranh của doanh nghiệp, tăng hiệu quả sản xuất kinh doanh Quan tâmchặt chẽ vấn đề an toàn vệ sinh thực phẩm hạn chế tối đa những sự cố về chất lượng
có thể làm ảnh hưởng đến uy tín của Công ty
Trang 8+ Xúc tiến các hoạt động xây dựng thương hiệu và các nhãn hiệu sản phẩm để giữvững vị trí của doanh nghiệp trên thị trường: từ các bộ phận thiết kế sản phẩm, nghiêncứu phát triển sản phẩm, sản xuất, bán hàng, tiếp thị sẽ phối hợp chặt chẽ và đồng bộtrong vấn đề xây dựng thương hiệu.
+ Đẩy mạnh công tác nghiên cứu thị trường, sản phẩm để lựa chọn đầu tư phát triểnsản phẩm mới, dây chuyền sản xuất mới tại khu công nghiệp Đầu tư mạnh vào côngtác nghiên cứu các sản phẩm thời vụ như Bánh trung thu, bánh kẹo hộp Lễ tết và cácsản phẩm tại hệ thống Hải Hà Bakery
2 Phân tích SWOT:
- Thương hiệu mạnh, được người tiêu dùng tín nhiệm
- Mạng lưới phân phối rộng khắp cả nước
- Hệ thống máy móc và dây chuyền sản xuất hiện đại
- Hoạt động nghiên cứu và phát triển mạnh
- Chưa khai thác hết công suất của máy móc thiết bị
- Quản lý nguyên vật liệu tồn kho chưa hiệu quả
- Phong cách quản lý chưa đổi mới, linh hoạt theo sự biến động của thị trường
- Tốc độ tăng trưởng của ngành trong những năm qua, theo tổ chức SIDA, ước tínhđạt 7,3-7,5%/năm Ngành bán kẹo Việt Nam cá nhiều khả năng duy trì mức tăngtrưởng cao và trở thành một trong những thị trường lớn trong khu vực Châu Á- TháiBình Dương
- Việt Nam là nước đông dân thứ 3 Đông Nam Á, tỷ lệ dân số ở mức cao Nhu cầu vềsản phẩm bánh kẹo cũng lớn Đây là cơ hội tốt cho HHC mở rộng quy mô sản xuất,tăng sản lượng bánh kẹo hàng năm nhằm khai thác tốt tiềm năng thị trường
- Kể từ khi giảm thuế nhập khẩu cho các mặt hàng, doanh nghiệp chịu sức ép cạnhtranh từ hàng nhập khẩu đòi hỏi doanh nghiệp phải không ngừng đổi mới công nghệ.Điều này mở ra nhiều cơ hội do bỏ rào thuế sẽ thêm thuận lợi để sản phẩm các doanhnghiệp đi sâu vào khối ASEAN
Trang 9- Sự thâm nhập thị trường của các đối thủ cạnh tranh mới từ nước ngoài khi ra nhậpWTO; AFTA
- Nguyên liệu nhập khẩu và đường nguyên liệu chiếm 20% giá thành sản phẩm củacông ty Do vậy những thay đổi trong các thông tư, nghị định liên quan đến nhập khẩu
sẽ ảnh hưởng trực tiếp đến giá thành nguyên liệu đầu vào
- Nhu cầu người tiêu dùng càng ngày càng gia tăng đòi hỏi công ty phải không ngừngđổi mới, cho ra đời các sản phẩm đảm bảo chất lượng, phong phú về chủng loại vàmẫu mã… để có thể đáp ứng tốt nhu cầu khách hàng và cạnh tranh với các đối thủ rấtmạnh trong ngành
- Thị trường bánh kẹo có tính chất mùa vụ, sản lượng tiêu thụ mạnh vào thời điểmtháng 9 âm lịch đến tết nguyên đán nên doanh thu của công ty không ổn định nhất làvào quý I và quý II
3 Tình hình kinh tế năm 2020:
- Tình hình kinh tế – xã hội năm 2020 diễn ra trong bối cảnh dịch viêm đường hô hấpcấp do chủng mới của vi rút Corona (Covid-19) bùng phát mạnh và diễn biến khólường trên phạm vi toàn cầu đã ảnh hưởng nghiêm trọng đến mọi mặt kinh tế – xã hộicủa các quốc gia trên thế giới Các nền kinh tế lớn đối mặt với tình trạng suy thoáisâu, tồi tệ nhất trong nhiều thập kỷ qua Bên cạnh những thuận lợi từ kết quả tăngtrưởng tích cực năm 2019, kinh tế vĩ mô ổn định nhưng phải đối mặt với rất nhiều khókhăn, thách thức Dịch Covid-19 diễn biến phức tạp, khó lường làm tăng trưởng ở hầuhết các ngành, lĩnh vực chậm lại Trước tình hình đó, Chính phủ, Thủ tướng Chínhphủ đã kịp thời chỉ đạo quyết liệt các bộ, ngành, địa phương thực hiện đồng bộ, hiệuquả các giải pháp vừa phòng chống dịch, bảo đảm sức khỏe người dân, vừa phòngchống suy giảm kinh tế và giữ vững ổn định xã hội, nỗ lực phấn đấu cao nhất thựchiện các mục tiêu, nhiệm vụ phát triển kinh tế – xã hội năm 2020
- Nhờ đó, tình hình kinh tế – xã hội quý IV và cả năm 2020 có nhiều chuyển biến tíchcực GDP năm 2020 ước tính tăng 2,91% so với năm trước, tuy là mức tăng thấp nhấtcủa các năm trong giai đoạn 2011-2020 nhưng trong bối cảnh dịch Covid-19 diễn biếnphức tạp, ảnh hưởng tiêu cực tới mọi lĩnh vực kinh tế – xã hội thì đây là thành cônglớn của Việt Nam với mức tăng trưởng năm 2020 thuộc nhóm cao nhất thế giới Nhậnđịnh năm 2020 là năm có nhiều khó khăn thách thức đối với Công ty Đặc biệt dịchbệnh Covid-19, thiên tai lũ lụt liên tiếp xảy ra ở miền Trung đã ảnh hưởng nghiêmtrọng đến lưu thông hàng hóa và tiêu thụ sản phẩm Việc các nước đóng cửa để hạnchế ảnh hưởng của dịch Covid ảnh hưởng lớn tới việc xuất khẩu của Công ty và làmgiá cả vật tư có sự biến động mạnh, đặc biệt giá đường, sữa, dầu ăn, gelatine, bao bìtăng mạnh đã ảnh hưởng trực tiếp đến hiệu quả sản xuất kinh doanh của Công ty.Ngành bánh kẹo có tính chất mùa vụ nên rất khó tuyển dụng lao động
4 Hoạt động kinh doanh trong năm:
- Về cơ cấu sản phẩm trong năm 2020 vẫn tiếp tục phát triển đa dạng cả hai mảngbánh và kẹo trên cơ sở tận dụng tối đa thế mạnh đã làm lên tên tuổi công ty và tiếp thu
Trang 10các xu hướng công nghệ mới để làm tiền đề phát triển cho các năm tiếp theo, pháttriển mạnh được cả bánh và kẹo là sự khác biệt và thế mạnh của Hải Hà so với các đốithủ khác.
- Nghiên cứu và kết hợp với các đối tác để sản xuất và tiêu thụ các loại bánh kẹo bổsung dinh dưỡng hoặc các nguyên liệu có nguồn gốc tự nhiên nhằm nâng cao sứckhỏe cho người tiêu dùng
- Đối với các dòng sản phẩm mới như Sofee, Kami, Daka đã có đóng góp lớn vàodoanh thu và lợi nhuận của công ty trong năm 2020, đây là kết quả của chiến lượcphát triển dòng sản phẩm cao cấp với chất lượng cao và mẫu mã đẹp được thị trườngchấp nhận
- Các sản phẩm chủ lực như Jelly, kẹo chew, kẹo cứng nhân, bánh Long pie, bánhMiniwaf …được giữ vững sản lượng và vấn đóng góp quan trọng kết quả kinh doanhcủa công ty
- Tiếp tục giảm dần và sẽ dừng sản xuất đối với một số sản phẩm không còn sự quantâm của người tiêu dùng hoặc có lợi nhuận bình quân thấp hoặc các sản phẩm có năngsuất lao động thấp tốn nhiều nhân công
- Đầu tư thiết bị sản xuất các sản phẩm mới trên cơ sở nghiên cứu kỹ nhu cầu thịtrường
- Tiếp tục nghiên cứu đổi mới về mẫu mã, nâng cao chất lượng của các sản phẩmbánh mềm nhân trứng Mercury, bánh nhân mứt Daka, kẹo Sokiss,… góp phần tăngdoanh thu của công ty trong năm 2020
Cải tiến trong sản xuất
- Tăng cường công tác nghiên cứu ứng dụng công nghệ mới tự động hóa để nâng caonăng suất lao động và chất lượng sản phẩm
- Nghiên cứu sử dụng các vật liệu cao cấp để làm bao bì sản phẩm như: Màngmetalize, hộp giấy trang kim in sần, dập nổi các họa tiết để tạo các sản phẩm cao cấpcạnh tranh với hàng ngoại và các đối thủ khác trong nước
- Tiếp tục nghiên cứu để bố trí lao động hợp lý nhằm tiết kiệm lao động tại các nhàmáy
5 Kế hoạt kinh doanh năm 2020:
- Hiện nay Việt Nam có khoảng 20 doanh nghiệp sản xuất tương đối lớn, hàng trăm
cơ sở sản xuất nhỏ và một số công ty nhập khẩu đang tham gia vào thị trường bánhkẹo Các doanh nghiệp có tên tuổi như: Mondelez Kinh Đô, Bibica, Hữu Nghị, Tràng
An, Hải Châu, Biscafun, Hanobaco, Phạm Nguyễn,… ước tính chiếm tới 60% đến65% thị phần Một số công ty bánh kẹo đầu tư trực tiếp nước ngoài cũng tham gia vàothị trường Việt Nam như Kraff (Mỹ), Meiji (Nhật Bản), Orion, Lotte (Hàn Quốc) vàmột loạt chuỗi đồ ăn nhanh như KFC, Lotteria, Tous Les Jours, JolieBee
Trang 11- Dân số Việt Nam đông và còn trẻ, lượng tiêu thụ bánh kẹo trên đầu người chỉkhoảng hơn 2kg/người/năm còn thấp hơn so với mức 3kg/người/năm của thế giới Và65% dân số ở nông thôn có mức tiêu thụ bánh kẹo còn rất khiêm tốn so với tiềm năng.Tại thành thị với sự ra đời của nhiều chuỗi siêu thị, cửa hàng bán lẻ cũng chào đón sựxuất hiện của hàng loạt các thương hiệu bánh kẹo ngoại trên các kệ hàng Thế nhưng,giới chuyên gia nhận định, các sản phẩm của các doanh nghiệp Việt Nam vẫn tìmđược chỗ đứng của mình bởi chất lượng ngày một nâng cao, mẫu mã đẹp không thua
gì hàng ngoại, giá cả hợp lý và có chiến lược marketing tốt
- Với lợi thế về thương hiệu và am hiểu văn hóa tiêu dùng, sở thích ẩm thực của ngườitiêu dùng trong nước nên HaiHaco cũng như các thương hiệu bánh kẹo Việt đáp ứngkhá tốt nhu cầu của nhiều đối tượng khác nhau vì thế vẫn giữ chân được khách hàngtrước sức ép của các sản phẩm ngoại nhập
- Các sản phẩm bánh kẹo của HaiHaCo có ưu thế về chất lượng và xuất xứ đảm bảohơn so với các mặt hàng bánh mứt kẹo từ Trung Quốc, giá thành lại rẻ hơn nhiều cácsản phẩm nhập khẩu Trong bối cảnh người tiêu dùng đang có xu hướng thắt chặt chitiêu thì việc ưu tiên chọn hàng Việt Nam đang được các bà nội trợ hướng đến Bêncạnh đó, HaiHaCo cũng đã đầu tư mới, cải tiến nhiều dây chuyển công nghệ hiện đại
để cung ứng và phục vụ người tiêu dùng những sản phẩm có chất lượng vượt trội,mẫu mã bắt mắt nhưng vẫn đảm bảo an toàn vệ sinh
- Xây dựng định mức lao động, định mức tiêu hao vật tư mới
- Đáp ứng đủ công việc làm cho các nhà máy ở mức vận hành thường xuyên; côngsuất hoạt động bình quân của thiết bị máy móc trên 80%
- Tăng cường công tác quản lý chất lượng trong các khâu sản xuất Kiểm soát đảmbảo không cósản phẩm bị thu hồi, hàng kém phẩm chất bán ra thị trường
- Công ty tiếp tục tuyển chọn những nhân sự phù hợp để bố trí thay thế CBCNV nghỉhưu, chấm dứt HĐLĐ và bổ sung nhân sự phù hợp với từng vị trí công việc để đápứng mục tiêu mở rộng quy mô sản xuất và kinh doanh
- Liên tục đào tạo nâng cao tay nghề, kỹ năng bán hàng, chuyên môn, kiến thức về vệsinh an toàn thực phẩm, phòng cháy chữa cháy cho cán bộ công nhân viên trong công
ty
Trang 12- Công ty tiếp tục thực hiện kế hoạch đào tạo đã được xây dựng từ đầu năm, tiến hànhđổi mới phương thức đào tạo, cử cán bộ tham gia các lớp huấn luyện, cập nhật cáckiến thức, văn bản quy phạm pháp luật mới
- Tiếp tục triển khai thực hiện Chương trình liên kết hợp tác với các đơn vị, các doanhnghiệp trên địa bàn, với Công đoàn ngành, LĐLĐ các địa phương nhằm quảng báthương hiệu, giới thiệu sản phẩm, hỗ trợ và đẩy mạnh công tác tiêu thụ sản phẩm, đặcbiệt là các sản phẩm mang tính thời vụ nhưng có hiệu quả cao như Bánh Trung thu,Bánh kẹo hộp, Mứt Tết… vào các dịp Tết Nguyên đán, Ngày quốc tế thiếu nhi, NgàyThương binh liệt sỹ, Tết Trung thu
- Áp dụng linh hoạt các chính sách bán hàng nhằm đảm bảo cạnh tranh với các đối thủ
để giữ vững thị trường và tăng trưởng
- Tăng cường chính sách thúc đẩy tiêu thụ các sản phẩm mới giúp cho sản phẩm mớithâm nhập thị trường nhanh chóng đạt được doanh số ổn định, tăng trưởng và từngbước thay thế các sản phẩm cũ
- Đầu tư mở rộng dây chuyền và cải tiến công nghệ, mẫu mã bao bì sản phẩm bánhTrung thu
- Tiếp tục hỗ trợ mạnh công tác tiêu thụ sản phẩm tại những thị trường mà sản phẩmcủa công ty tiêu thụ còn yếu đặc biệt là các tỉnh phía Nam
- Đẩy mạnh công tác xuất khẩu hàng hóa để bù đắp cho những khó khăn của thịtrường nội địa
- Tiếp tục củng cố nhân lực bộ phận bán hàng nhằm từng bước chuyên nghiệp hóa vànâng cao hiệu quả của bộ phận bán hàng
- Phối hợp Marketing xây dựng chương trình gắn kết chặt chẽ với khách hàng Thựchiện các chương trình quảng bá sản phẩm theo kế hoạch marketting đã phê duyệtđồng thời giám sát thực hiện chương trình và hỗ trợ công tác bán hàng
III Phân tích các chỉ tiêu tình hình tài chính dưới góc độ của nhà đầu tư:
1 Phân tích bảng cân đối kế toán:
Phân tích khái quát sự biến động về cơ cấu tài sản và nguồn vốn
Trang 13Bảng Phân tích biến động về quy mô, cơ cấu tài sản và nguồn vốn của công ty Hải
Hà năm 2020
Đơn vị tính: VNĐ
Trang 14Số tiền Tỷ lệ Tỷ trọng
A TÀI SẢN NGẮN HẠN 852.036.676.133 74,10% 903.231.691.784 76,00% 51.195.015.651 6,01% 1,90%
I Tiền và các khoản tương đương tiền 94.752.485.861 8,24% 11.576.655.686 0,97% -83.175.830.175 -87,78% -7,27%
1 Tiền 94.752.485.861 8,24% 11.576.655.686 0,97% -83.175.830.175 -87,78% -7,27%
II Các khoản đầu tư tài chính ngắn hạn 130.000.000.000 11,31% 107.000.000.000 9,00% -23.000.000.000 -17,69% -2,30%
1 Đầu tư nắm giữ đến ngày đáo hạn 130.000.000.000 11,31% 107.000.000.000 9,00% -23.000.000.000 -17,69% -2,30%
III Các khoản phải thu ngắn hạn 538.485.782.903 46,83% 685.011.500.745 57,64% 146.525.717.842 27,21% 10,81%
1 Phải thu khách hàng 206.160.821.205 17,93% 309.939.573.096 26,08% 103.778.751.891 50,34% 8,15%
2 Trả trước cho người bán 207.097.282.085 18,01% 160.769.973.016 13,53% -46.327.309.069 -22,37% -4,48%
3 Các khoản phải thu khác 125.227.679.613 10,89% 214.301.954.633 18,03% 89.074.275.020 71,13% 7,14%
IV Hàng tồn kho 85.657.896.731 7,45% 95.727.798.929 8,06% 10.069.902.198 11,76% 0,61%
1 Hàng tồn kho 85.657.896.731 7,45% 95.727.798.929 8,06% 10.069.902.198 11,76% 0,61%
V Tài sản ngắn hạn khác 3.140.510.638 0,27% 3.915.736.424 0,33% 775.225.786 24,68% 0,06%
1 Chi phí trả trước ngắn hạn 2.179.084.164 0,19% 3.635.700.694 0,31% 1.456.616.530 66,85% 0,12%
2 Thuế giá trị gia tăng được khấu trừ 44.423.589 0,00% 12.998.406 0,00% -31.425.183 -70,74% 0,00%
3 Thuế và các khoản khác phải thu Nhà nước 917.002.885 0,08% 267.037.324 0,02% -649.965.561 -70,88% -0,06%
B TÀI SẢN DÀI HẠN 297.758.981.597 25,90% 285.154.299.261 24,00% -12.604.682.336 -4,23% -1,90%
I Các khoản phải thu dài hạn 209.446.975 0,02% 2.609.446.975 0,22% 2.400.000.000 1145,87% 0,20%
1 Phải thu dài hạn khác 209.446.975 0,02% 2.609.446.975 0,22% 2.400.000.000 1145,87% 0,20%
Giá trị khấu hao lũy kế (196.200.000) -0,02% (196.200.000) -0,02% 0 0,00% 0,00%
III Tài sản dở dang dài hạn 25.518.356.164 2,22% 33.649.995.067 2,83% 8.131.638.903 31,87% 0,61%
1 Chi phí xây dựng cơ bản dở dang 25.518.356.164 2,22% 33.649.995.067 2,83% 8.131.638.903 31,87% 0,61%
IV Tài sản dài hạn khác 49.868.099.873 4,34% 48.056.336.104 4,04% -1.811.763.769 -3,63% -0,29%
1 Chi phí trả trước dài hạn 49.868.099.873 4,34% 48.056.336.104 4,04% -1.811.763.769 -3,63% -0,29%
2 Người mua trả tiền trước ngắn hạn 3.812.583.425 0,33% 2.705.163.936 0,23% -1.107.419.489 -29,05% -0,10%
3 Thuế và các khoản phải trả phải nộp Nhà nước 19.043.949.474 1,66% 21.617.325.040 1,82% 2.573.375.566 13,51% 0,16%
4 Phải trả người lao động 27.815.816.291 2,42% 32.010.286.463 2,69% 4.194.470.172 15,08% 0,27%
5 Chi phí phải trả 30.904.587.600 2,69% 19.861.397.542 1,67% -11.043.190.058 -35,73% -1,02%
6 Doanh thu chưa thực hiện ngắn hạn 949.046.479 0,08% 949.199.813 0,08% 153.334 0,02% 0,00%
7 Phải trả ngắn hạn khác 45.432.236.122 3,95% 18.639.314.833 1,57% -26.792.921.289 -58,97% -2,38%
8 Vay và nợ thuê tài chính ngắn hạn 225.723.565.095 19,63% 274.440.245.846 23,09% 48.716.680.751 21,58% 3,46%
9 Quỹ khen thưởng, phúc lợi 3.740.929.002 0,33% 3.758.538.740 0,32% 17.609.738 0,47% -0,01%
4 Quỹ đầu tư phát triển 186.381.677.844 16,21% 225.232.621.298 18,95% 38.850.943.454 20,84% 2,74%
5 Lợi nhuận sau thuế chưa phân phối 43.652.728.480 3,80% 41.867.177.534 3,52% -1.785.550.946 -4,09% -0,27%
-LNST chưa phân phối luỹ kế đến cuối kỳ trước 2.801.785.026 0,24% 2.801.785.026 0,24%
- LNST chưa pp kỳ này 40.850.943.454 3,55% 39.065.392.508 3,29%
TỔNG CỘNG NGUỒN VỐN 1.149.795.657.730 100,00% 1.188.385.991.045 100,00% 38.590.333.315 3,36% 0,00%
2020/2019
Trang 152019 2020 0.00%
Biểu đồ biến động tổng tài sản
Tài sản ngắn hạn Tài sản dài hạn
Trang 17Nhận xét:
Quy mô tổng tài sản và nguồn vốn của công ty Hải Hà năm 2020 mở rộng so vớinăm 2019, cụ thể: Tổng tài sản và nguồn vốn tăng 38.590.333.315 đồng tương ứng3,36% trong đó kết cấu tài sản có sự thay đổi nhẹ: tăng tỷ trọng tài sản ngắn hạn và giảm
tỷ trọng tài sản dài hạn, kết cấu nguồn vốn dịch chuyển nhẹ về phía vốn chủ sở hữu
Tài sản ngắn hạn tăng 51.195.015.651 đồng, tương ứng 6,01%, tỷ trọng tăng1,90% trong tổng tài sản, điều này chủ yếu do sự tăng lên của các khoản phải thu và mộtphần của hàng tồn kho và tài sản ngắn hạn khác, trong khi đó tiền và các khoản tươngđương tiền lại giảm mạnh, giảm 83.175.830.175 tương ứng 87,78% Điều này cho thấydoanh nghiệp có sự chuyển dịch kết cấu tài sản không được khả quan và ở mức báo động:giảm số vòng quay hàng tồn kho, giảm số vòng quay khoản phải thu và khả năng làm ratiền của doanh nghiệp trong năm 2020 không hiệu quả
Tài sản dài hạn giảm 12.604.628.336 đồng, tương ứng 4,23%, tỷ trọng giảm1,90% trong tổng tài sản, do sự giảm xuống của tài sản cố định bằng 21.324.557.470tương ứng 9,6% Trong khi đó, doanh nghiệp đang tăng cường đầu tư xây dựng cơ bản,tăng 8.131.638.903 tương ứng 31,81% so với năm 2019
Nợ phải trả tăng nhẹ 1.624.940.807 tương ứng 0,21%, ty nhiên lại giảm 1,90% tỷtrọng trong kết cấu nguồn vốn, do sự tăng lên của nợ ngắn hạn, nhưng nợ dài hạn lạigiảm
Vốn chủ sở hữu tăng 37.065.392.508 đồng, tương ứng 8,59%, tỷ trọng tăng 1,90%trong tổng nguồn vốn
Trong kết cấu nguồn vốn, tỷ trọng nợ phải trả chiếm rất cao 60,58% trong năm
2020, điều này cho thấy mức độ độc lập tài chính của doanh nghiệp khá bi quan
Trong năm 2020 so với năm 2019, quy mô tài sản và nguồn vốn của doanh nghiệp
mở rộng do tăng khoản phải thu, hàng tồn kho và tài sản ngắn hạn, trong khi đó chỉ tiêutiền và tương đương tiền lại giảm mạnh, kết cấu tài sản và nguồn vốn dịch chuyển khônghợp lý, mức độc lập tài chính của doanh nghiệp thấp Nguyên nhân do dịch Covid-19bùng phát cùng với việc áp dụng các biện pháp giãn cách xã hội đã ảnh hưởng tới lưuthông hàng hóa và hoạt động sản xuất kinh doanh của các doanh nghiệp nói chung và Hải
Hà nói riêng
Trang 182 Phân tích báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh:
Nhận xét :
Tình hình kết quả kinh doanh của công ty năm 2020 giảm hơn so với năm 2019, cụ thể làlợi nhuận sau thuế của công ty giảm 1.785.550.946đ tương ứng với giảm 4,37% so vớinăm 2019 Trong đó:
- Đối với hoạt động bán hàng và cung cấp dịch vụ của công ty thì năm 2020 tiếp tục đàtăng trưởng, là năm thứ 3 liên tiếp công ty cán mốc doanh thu đạt trên 1.000 tỷ đồng ,nhưng mặc dù tăng 370.392.472.674đ tương ứng 33,63% nhưng đi kèm là giá vốn hàngbán cũng tăng cao dẫn đến lợi nhuận gộp bị giảm đi Giá vốn tăng cao nguyên nhân chủ
Số tiền Tỷ lệ Tỷ trọng
1 1 Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ 1.000.798.829.977 1.101.423.969.807 105,04% 1.471.816.442.481 104,47% 370.392.472.674 33,63% -0,56%
2 2 Các khoản giảm trừ doanh thu 18.505.904.659 52.801.395.992 5,04% 62.988.617.955 4,47% 10.187.221.963 19,29% -0,56% 10
3 Doanh thu thuần về bán hàng và cung
cấp dịch vụ 982.292.925.318 1.048.622.573.815 100,00% 1.408.827.824.526 100,00% 360.205.250.711 34,35% 0,00%
11 4 Giá vốn hàng bán và dịch vụ cung cấp 748.429.064.106 816.046.411.995 77,82% 1.190.252.970.660 84,49% 374.206.558.665 45,86% 6,66% 20
5 Lợi nhuận gộp về bán hàng và cung cấp
50 14 Tổng lợi nhuận trước thuế 53.215.812.138 51.441.348.258 4,91% 48.851.750.729 3,47% -2.589.597.529 -5,03% -1,44%
51 15 Chi phí thuế TNDN hiện hành 11.140.738.659 10.590.404.804 1,01% 9.786.358.221 0,69% -804.046.583 -7,59% -0,32%
-60 17 Lợi nhuận sau thuế TNDN 42.075.073.479 40.850.943.454 3,90% 39.065.392.508 2,77% -1.785.550.946 -4,37% -1,12%
CÔNG TY CỔ PHẦN BÁNH KẸO HẢI HÀ
BÁO CÁO KẾT QUẢ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH HỢP NHẤT
Năm 2020/2019
Trang 19yếu là do dịch Covid bùng nổ khiến cho hàng hóa và nguyên vật liệu đầu vào không ổnđịnh, hàng hóa tắc nghẽn ở kho nhiều không lưu thông được dẫn đến tăng các khoản chiphí không mong muốn như chi phí bảo quản, chi phí hao hụt vượt định mức,… bên cạnh
đó quá trình sản xuất cũng bị ảnh hưởng nghiêm trọng cũng là nguyên nhân gây ra chiphí giá vốn tăng cao
+ Cụ thể chi phí bán hàng và chi phí quản lý doanh nghiệp của công ty giảm lần lượt là5.478.035.445đ tương ứng 4,12% và 2.241.959.035đ tương ứng 4,46% nhưng khôngđáng kể so với năm 2019 Do ảnh hưởng nghiêm trọng của dịch Covid 2019, cùng với giá
cả chi phí đầu vào tăng( giá vốn hàng bán tăng) là các chi phí vận tải, chi phí marketing,giới thiệu sản phẩm cũng tăng, trong khi công ty vẫn giữ giá bán ở mức hợp lý khôngtăng giá theo đà tăng của các yếu tố chi phí làm lợi nhuận của công ty có sự giảm nhẹ sovới năm 2019 Cụ thể lợi nhuận trước thuế của năm 2020 giảm 2.589.597.529đ tươngứng với 5,03% so với năm 2019
+ Trong năm 2020 mặc dù phải chịu thiệt hại của Covid 2019 nhưng công ty vẫn đưa rađược chính sách hợp lý để tăng lợi nhuận khác, cụ thể là khoản mục lợi nhuận khác củacông ty đã tăng 1 cách ngoạn mục, năm 2020 lợi nhuận khác của công ty là8.033.298.870đ chiếm 0,57% trong tổng doanh thu thuần Thu nhập khác của công tytăng tới 7.046.772.803đ tương ứng 458,7% cho thấy công ty đã biết tập trung phân tíchchỉ tiêu này một cách hợp lý giúp cho khoản mục này tăng kéo thu thu nhập của công tycũng tăng một cách nhanh chóng Đi kèm với đó công ty đã biết cách giảm chi phí khácmột cách có hiệu quả cụ thể chỉ tiêu chi nhập khác đã giảm 1.216.288.657đ tương ứngvới giảm 68,87%
+ Có thể nói trong năm 2020 kết quả kinh doanh của doanh nghiệp giảm sút do doanhnghiệp phát sinh thêm nhiều chi phí và đặc biệt nguyên nhân chủ yếu gây giảm sút mạnhlợi nhuận là do dịch bệnh Covid 2019 Mặc dù các khoản mục chi phí bán hàng và quản
lý doanh nghiệp tăng nhưng không thể phủ nhận là doanh nghiệp vẫn phân tích và tìm rachính sách áp dụng hợp lý khiến cho doanh thu vẫn tăng đều và giữ vững qua các năm
Qua báo cáo phân tích và nhận xét tổng quát thì công ty cổ phần bánh kẹo Hải Hàhoàn toàn xứng đáng đứng trong tầm nhìn của các nhà đầu tư Năm 2020, năm của dịchbệnh tràn lan nhưng công ty vẫn đạt doanh thu cao, tăng đều, là năm thứ 3 liên tiếp công
ty công ty cán mốc doanh thu đạt trên 1.000 tỷ đồng Bên cạnh đó khoản mục thu nhậpkhác của năm 2020 cũng tăng 1 cách nhanh chóng Qua đó cho thấy công ty đã rất tỉnhtáo đưa ra các chính sách hợp lý giúp cho công ty giữ vững được doanh thu qua 1 nămđại dịch khó khăn