Bài mới: - Giới thiệu: “ Đầu giờ lớp mình đã hát bài Chú mèo con, để tìm hiểu rõ hơn về loài động vật đáng yêu này cô và các con cùng học bài CON MÈO nhé” Hoạt động 1: Quan sát tranh c[r]
Trang 1Bài 27: CON MÈO
Ngày soạn: 06/03/2018
Ngày dạy: 14/03/2018
Lớp dạy: 1B
Người dạy: Nguyễn Thu Hà
I) Mục tiêu:
1 Kiến thức
Học xong bài này học sinh có thể:
- Nói về một số đặc điểm của con mèo (lông, móng vuốt, ria, mắt, đuôi).
- Nêu ích lợi của việc nuôi mèo.
2 Kĩ năng
- Phân biệt và nói tên các bộ phận bên ngoài của con mèo.
- Biết cùng chơi và chăm sóc mèo.
3 Thái độ
- HS có ý thức chăm sóc mèo (nếu nhà em nuôi mèo).
- Yêu quý mèo và các động vật khác.
II) C huẩn bị
Giáo viên:
Máy chiếu, tranh ảnh minh họa
Học sinh:
Sách tự nhiên và xã hội 1
Trang 2III HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC:
Thời
1’
3’-4’
24’-25’
1.
Ổn định :
Cho cả lớp hát bài “Chú mèo con”
2.
Bài cũ : Con gà.
- GV hỏi:
Bạn nào còn nhớ tiết trước chúng
ta đã học bài gì?
Nuôi gà có lợi gì?
- Gọi HS nhận xét đúng sai
- Hỏi: Kể tên những bộ phận bên ngoài
của con gà ?
- Gọi HS nhận xét đúng sai
- GV nhận xét
3.
Bài mới :
- Giới thiệu: “ Đầu giờ lớp mình đã hát
bài Chú mèo con, để tìm hiểu rõ hơn về
loài động vật đáng yêu này cô và các con
cùng học bài CON MÈO nhé”
Hoạt động 1 : Quan sát tranh con mèo Thảo luận nhôm đôi.
Mục tiêu:
- HS biết trả lời câu hỏi dựa trên việc quan sát tranh con mèo
- Biết các bộ phận bên ngoài của con mèo
Phương pháp: Trực quan, hoạt động
theo nhôm
Tiến trình:
- GV cho HS quan sát tranh con mèo
- GV hỏi: Toàn thân mèo được bao phủ bởi một lớp gì?
- Gọi HS nhận xét đúng sai
- Cả lớp hát
- HS trả lời: Con gà
- HS trả lời: nuôi gà sẽ có trứng, có thit để
ăn
- 1 HS nhận xét
- HS trả lời: cơ thể gà gồm các bộ phận
như: chân, mỏ, cánh, đầu, mình,…
- 1 HS nhận xét
- HS quan sát
- HS trả lời: Toàn thân mèo được bao phủ bởi một lớp lông
- 1 HS nhận xét
- HS trả lời: Khi con sờ vào lớp lông đó con
Trang 3- Hỏi: Khi con sờ vào lớp lông đó
con thấy nó như thế nào?
- Gọi HS nhận xét đúng sai
- GV cho HS quan sát tranh nhiều
con mèo có màu sắc khác nhau
- GV cho HS thảo luận nhóm đôi
các câu hỏi sau:
1 Các em hãy chỉ và nói tên các bộ
phận bên ngoài của con mèo?
2 Con mèo di chuyển như thế nào?
(thời gian thảo luận 2 phút)
- GV mời HS lên trình bày
- GV yêu cầu HS nhận xét
GV KẾT LUẬN:
- Toàn thân mèo được phủ một lớp
lông mềm và mượt
- Mèo có đầu, mình, đuôi và 4
chân Mắt mèo to, tròn và sáng,
con ngươi giãn nở to trong bóng
tối và thu nhỏ lại vào ban ngày
khi có nắng
- Mèo có mũi và tai thính giúp mèo
đánh hơi và nghe được trong
khoảng cách xa Răng mèo sắc để
xé thức ăn
- Mèo đi bằng bốn chân, bước đi
nhẹ nhàng, leo trèo giỏi
- Chân mèo có móng vuốt sắc để
bắt mồi
Hoạt động 2:Thảo luận cả lớp.
Mục tiêu:
- HS biết được lợi ích của việc nuôi
mèo
- Biết mô tả hoạt động bắt mồi của
con mèo
Phương pháp: Trực quan, đàm thoại
Tiến trình:
- Cho HS theo dõi video mô tả hoạt
động của con mèo
- GV nêu câu hỏi cho HS thảo luận
thấy nó mềm, mịn và mượt
- 1 HS nhận xét
- HS quan sát
- HS thảo luận nhóm đôi
- HS trình bày
- 1 HS nhận xét
- HS xem video
- HS thảo luận lớp
Trang 4lớp:
1 Người ta nuôi mèo để làm gì?
2 Bộ phận nào trên cơ thể giúp mèo
săn mồi
3 Tìm trong số những hình ảnh
trong bài, hình nào miêu tả con mèo
đang trong tư thế săn mồi ? Hình nào
cho thấy kết quả săn mối của mèo
4 Tại sao em không nên trêu trọc và
làm cho mèo tức giận?
5 Em cho mèo ăn gì và chăm sóc nó
như thế nào?
- GV yêu cầu HS lên trình bày kết
quả thảo luận
- Gọi HS nhận xét đúng sai
- GV nhận xét
GV Kết Luận:
- Người ta nuôi mèo để bắt chuột
và làm cảnh Móng chân mèo có
vuốt sắc, bình thường nó thu vuốt
lại, khi vồ mồi nó sẽ giương vuốt
ra Em không được trêu trọc và
làm cho mèo tức giận Vì khi đó
nó sẽ cào và cắn, gây chảy máu
rất nguy hiểm
- Mèo cũng có thể bị dại giống chó
khi mèo có biểu hiện không bình
thường phải nhốt mèo lại và nhờ
người có chuyên môn theo dõi
Khi bị mèo cắn nếu cần thiết phải
đi tiêm phòng dại
4.
Củng cố - Dặn dò:
- Cho HS chơi trò chơi: Giả tiếng của các
loài động vật
- GV nhận xét giờ học, tuyên dương các
em hăng hái phát biểu ý kiến và động
viên khuyến khích các em còn thụ động
phải hăng hái hơn
- Chuẩn bị: Con muỗi
- Gọi HS trả lời
- HS nhận xét
- HS lắng nghe
- HS thi giả tiếng các loài động vật
- HS lắng nghe