Là một dạng dịch vụ tài chính thực hiện thông qua sự chuyển giao các Quyền về tài sản từ người sở hữu sang cho người thụ thác the trustee trong một thời hạn nhất định dựatrên Hợp đồng ủy
Trang 1BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO NGÂN HÀNG NHÀ NƯỚC VIỆT NAM
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NGÂN HÀNG TP HCM
CẤP CHO KHÁCH HÀNG
GVHD: Lê Thị Anh Quyên Nhóm: 03
Lớp: D03 Môn: Hoạt động kinh doanh ngân hàng
BÀI THUYẾT TRÌNH
Trang 25 Lê Thị Việt Ngân 030135190346 100%
6 Ngô Thanh Ngân 030135190347 100%
7 Trương Thị Mỹ Ngân 030135190363 100%
8 Trần Huyền Bảo Trang 030135190624 100%
9 Nguyễn Bá Trung (Leader) 030135190681 100%
10 Vũ Hữu Thanh Tùng 030135190695 100%
Trang 3MỤC LỤC
A CÁC DỊCH VỤ TÀI CHÍNH 1
I DỊCH VỤ QUẢN LÝ TIỀN TỆ 1
1 Dịch vụ ngân quỹ (quản lý tiền mặt) 1
2 Dịch vụ quản lý tiền tệ trên tài khoản 2
II DỊCH VỤ ỦY THÁC: 2
1 Khái niệm 2
2 Các chức năng của ủy thác: 3
3 Nội dung ủy thác: 3
3.1 Nhận ủy thác từ khách hàng cá nhân 3
3.2 Nhận ủy thác từ khách hàng pháp nhân 3
III DỊCH VỤ ĐẠI DIỆN 4
1 Nội dung 4
2 Các dạng của dịch vụ đại diện 4
IV CÁC CAM KẾT NGOẠI BANG 5
1 Khái niệm 5
2 Đặc điểm của cam kết ngoại bảng 5
3 Các hình thức cam kết ngoại bảng 6
V DỊCH VỤ TƯ VẤN 7
1 Khái niệm 7
2 Các dạng tư vấn 8
3 Nội dung tư vấn 8
VI DỊCH VỤ BẢO QUẢN, KÝ GỬI: 11
Trang 4VII KINH DOANH NGOẠI TỆ 12
1 Khái niệm và bản chất kinh doanh ngoại tệ: 12
2 Chức năng hoạt động kinh doanh ngoại tệ: 14
3 Các nghiệp vụ kinh doanh ngoại tệ 14
VIII DỊCH VỤ TÀI CHÍNH PHÁI SINH 16
1 Khái niệm: 16
2 Giao dịch kỳ hạn 16
3 Hợp đồng tương lai 16
4 Hợp đồng quyền chọn 16
5 Hợp đồng hoán đổi 16
B PHƯƠNG TIỆN THANH TOÁN QUA NGÂN HÀNG 16
I Căn cứ vào đặc tính của chứng từ thanh toán ta có thể chia làm 2 loại chứng từ là chứng từ giấy và chứng từ điện tử 16
1 Giới thiệu 16
2 Chứng từ giấy: 17
3 Chứng từ điện tử: 18
II Căn cứ vào hình thức của phương tiện thanh toán 20
1 Séc 20
2 Ủy nhiệm chi 21
3 Ủy nhiệm thu: 22
4 Thẻ ngân hàng 23
Trang 51.2 Các hoạt động của hoạt động ngân quỹ
Thu hộ, chi hộ:
Thu hộ: gồm các dịch vụ thu tiền mặt tại các văn phòng, địa điểm của KH, do KH chỉđịnh để chuyển vào tài khoản cho KH; thu tiền hóa đơn cho ác công ty cung cấp dịch vụnhư điện, nước,
Chi hộ: gồm các dịch vụ chi tiền mặt từ tài khoản của KH đến các địa chỉ theo yêu cầu,như: chi lương, chi hoa hồng; chi mua BĐS, chi trả nợ, chi nộp thuế,
Trang 6 Dịch vụ mua/bán hộ ngoại tệ: là việc Ngân hàng dùng tiền để mua/ bán một loạingoại tệ cho KH theo yêu cầu của KH.
Ví dụ: Nhà nhập khẩu nhu cầu mua USD và yêu cầu Ngân hàng mua hộ USD trên thịtrường rồi bán lại cho KH;
Chuyển tiền trong và ngoài nước: KH có nhu cầu chuyển tiền trong nước/nước ngoài
để thanh toán tiền học, sinh hoạt phí, tiền hàng nhập khẩu, chuyển doanh thu của Nhàđầu tư nước ngoài, Đây là dịch vụ chuyển tiền không cần sử dụng tài khoản
Ví dụ: Chuyển tiền thông qua CMND, Western Union,
Đổi tiền, kiểm đếm tiền: Theo yêu cầu của KH đổi tiền mới, tiền lẻ, đổi tiền không đủchuẩn lưu thông, đổi ngoại tệ lấy nội tệ, Kiểm đếm tiền nội tệ/ngoại tệ giúp xácđịnh tiền thật giả trong các giao dịch có giá trị lớn như mua/bán nhà,
2 Dịch vụ quản lý tiền tệ trên tài khoản
Ngân hàng cung cấp nhiều dịch vụ quản lý tiền trên tài khoản như: quản lý khoản phảithu/trả thông qua các dịch vụ thanh toán hoặc quản lý tiền tệ trọn gói, giúp KH kiểm soátvốn để nguồn tiền luôn hoạt động sinh lời và đảm bảo tính thanh khoản cao
Ngân hàng với mạng lưới Chi nhánh rộng khắp quản lý tiền cho KH là các công ty đaquốc gia Việc quản lý tập trung nhằm kiểm tra, điều tiết và cân đối tài khoản của Công
ty tại bất kỳ Chi nhánh, điều chuyển vốn giữa các tài khoản
II DỊCH VỤ ỦY THÁC:
1 Khái niệm
Ủy thác là một hợp đồng giữa hai bên vì lợi ích của một bên thứ ba
Là một dạng dịch vụ tài chính thực hiện thông qua sự chuyển giao các Quyền về tài sản
từ người sở hữu sang cho người thụ thác (the trustee) trong một thời hạn nhất định dựatrên Hợp đồng ủy thác
Các bên tham gia:
Trang 7 Người cung cấp dịch vụ ủy thác (Ngân hàng)
Người lập ủy thác (Chủ tài sản)
Người thụ hưởng
2 Các chức năng của ủy thác:
Nắm giữ quản lý tài sản: Hành vi ủy thác là sự chuyển giao gần như toàn bộ các quyền
tài sản từ Chủ tài sản sang cho Người thụ thác (Ngân hàng) Ngân hàng bảo vệ tài sản củakhách hàng, ra các quyết định về quản lý tài sản, lập kế hoạch đối với di sản của kháchhàng; hỗ trợ công ty huy động và quản lý vốn và chi trả tiền cho người lao động
Điều hành tài sản vì quyền lợi của người thụ hưởng: Sau khi nắm giữ tài sản, thì ngân
hàng thực hiện các hành vi có liên quan đến tài sản như: chi trả các chi phí phát sinh, muabán đầu tư sinh lời, thu nhập, phân chia lợi tức,…
3 Nội dung ủy thác:
3.1 Nhận ủy thác từ khách hàng cá nhân
Thanh lý tài sản theo di chúc: Ngân hàng sẽ phải thu thập tất cả các tài sản thực, tài sản
tài chính của người quá cố như: xác nhận số dư tài khoản, đòi tiền bảo hiểm,… ➔ Sau
đó, ngân hàng tiến hành đánh giá tài sản ➔ Chi trả các chi phí kiểm định, mai táng, luậtsư,…➔ Phân chia tài sản còn lại cho những người thừa kế
Điều hành các ủy thác cá nhân theo hợp đồng: Dịch vụ này được thực hiện trên những
điều khoản đã thỏa thuận theo hợp đồng ủy thác như: nắm giữ tài sản, đầu tư sinh lời, sửdụng, phân chia lợi tức,… giúp người thụ hưởng giảm bớt gánh nặng chăm lo, quản lý tàisản mà vẫn hưởng lợi ích
Dịch vụ giám hộ tài sản: thường áp dụng trong trường hợp người thừa kế là trẻ em vịthành niên, chưa đủ năng lực quản lý tài sản,…
3.2 Nhận ủy thác từ khách hàng pháp nhân
Dịch vụ ủy thác thường được sử dụng để: phân chia lợi nhuận, tiền thưởng, tiền lãi cho cổđông, chia trợ cấp, đầu tư quỹ phúc lợi của công nhân, đấu giá cổ phần,…
Trang 8Ủy thác đầu tư: Là việc ngân hàng nhận ủy thác của cá nhân/ tổ chức để đầu tư vào dự
án/ tài sản nào đó Sau đó, ngân hàng sẽ sử dụng tiền này để đầu tư vào các lĩnh vực khácnhau hoặc cho vay Người ủy thác sẽ trả phí cho ngân hàng
III DỊCH VỤ ĐẠI DIỆN
1 Nội dung
Theo quy định tại khoản 1 Điều 134 Bộ luật Dân sự năm 2015 thì: “Đại diện là việc cánhân, pháp nhân (sau đây gọi chung là người đại diện) nhân danh và vì lợi ích của cánhân hoặc pháp nhân khác (sau đây gọi chung là người được đại diện) xác lập, thực hiệngiao dịch dân sự”
Chủ tài sản vẫn giữ nguyên các quyền tài sản, chỉ chuyển giao cho Người đại diện bêndịch vụ đại diện việc xác lập và thực hiện một số giao dịch dân sự trong phạm vi thẩmquyền quy định trên hợp đồng
2 Các dạng của dịch vụ đại diện
Đại diện ký hợp đồng: là người đại diện hợp pháp của công ty, có thẩm quyền quản lý và
điều hành phù hợp với hợp đồng dự kiến ký kết
Đại diện quản lý tài sản: Quản lý tài sản là trông coi và giữ gìn tài sản, bảo đảm cho tài
sản không bị mất mát, hao hụt trừ những hao mòn tự nhiên
Đại diện tố tụng: Người đại diện của đương sự tham gia tố tụng dân sự là người thay mặt
đương sự thực hiện các quyền, nghĩa vụ tố tụng để bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp chođương sự trước Tòa án Và theo quy định của Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015, ngườiđại diện trong tố tụng dân sự bao gồm người đại diện theo pháp luật và người đại diệntheo ủy quyềm Họ có thể là cá nhân hoặc pháp nhân theo quy định của Bộ luật Dân sự
Trang 9IV CÁC CAM KẾT NGOẠI BANG
1 Khái niệm
Cam kết ngoại bảng là thuật ngữ dùng để chỉ các khoản như cam kết thanh toán, trả nợ,cấp tín dụng… hay các hợp đồng phát sinh tỷ giá của ngân hàng với khách hàng trongtương lai nằm ngoài bảng cân đối kế toán
Vì đây chỉ là các “cam kết” chứ không phải đã thực hiện ngay nên chúng không được ghinhận ở nội bảng (balance sheet) mà chỉ có thể đưa ra ngoại bảng (off-balance sheet)
2 Đặc điểm của cam kết ngoại bảng
Các chỉ tiêu ngoại bảng được chia làm nghĩa vụ nợ tiềm ẩn và các cam kết giao dịch hốiđoái ở các ngân hàng thương mại
Rủi ro tiềm ẩn của ngân hàng đến từ nghĩa vụ trả nợ tiềm ẩn bởi các cam kết giao dịchhối đoái chỉ chiếm tỷ trọng nhỏ trong tổng cam kết ngoại bảng
Phải sử dụng kết quả phân loại nhóm nợ đối với khách hàng do Trung tâm Thông tin tíndụng (CIC) cung cấp tại thời điểm phân loại để điều chỉnh kết quả tự phân loại nợ, camkết ngoại bảng
Toàn bộ số dư nợ và giá trị các cam kết ngoại bảng của một khách hàng phải được phânloại vào cùng một nhóm nợ có mức độ rủi ro cao nhất mà một khoản nợ hoặc cam kếtngoại bảng của khách hàng đó đang được phân loại
Thời điểm phân loại cam kết ngoại bảng: theo Thông tư 24/2013/TT - NHNN quy định:
Ít nhất mỗi quý một lần, trong 15 ngày đầu tiên của tháng đầu tiên của mỗi quý, Ngânhàng Phát triển Việt Nam thực hiện phân loại nợ, cam kết ngoại bảng đến thời điểm cuốingày làm việc cuối cùng của quý trước theo quy định tại Thông tư này
Đối với quý cuối cùng của kỳ kế toán năm, trong 15 ngày làm việc đầu tiên của thángcuối cùng, Ngân hàng Phát triển Việt Nam thực hiện phân loại nợ, cam kết ngoại bảngđến thời điểm cuối ngày làm việc cuối cùng của tháng thứ hai quý cuối cùng của kỳ kếtoán
Trang 103 Các hình thức cam kết ngoại bảng
Cam kết ngoại bảng và khoản trả thay theo cam kết ngoại bảng sẽ được phân loại nhưsau:
Phân loại cam kết ngoại bảng:
Phân loại vào nhóm 1 nếu tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài đánhgiá khách hàng có khả năng thực hiện đầy đủ các nghĩa vụ theo cam kết
Phân loại vào nhóm 2 trở lên nếu tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoàiđánh giá khách hàng không có khả năng thực hiện các nghĩa vụ theo cam kết
Phân loại vào nhóm 3 trở lên đối với cam kết ngoại bảng thuộc một trong các trườnghợp thuộc nhóm nợ dưới tiêu chuẩn
Phân loại khoản trả thay theo cam kết ngoại bảng
Ngày quá hạn được tính từ ngày tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài thựchiện nghĩa vụ theo cam kết
Khoản trả thay theo cam kết ngoại bảng được phân loại như sau:
Phân loại vào nhóm 3 nếu quá hạn dưới 30 ngày;
Phân loại vào nhóm 4 nếu quá hạn từ 30 ngày đến dưới 90 ngày;
Phân loại vào nhóm 5 nếu quá hạn từ 90 ngày trở lên
Phân loại theo phương pháp định tính:
Nhóm 1: Các cam kết ngoại bảng được tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nướcngoài đánh giá là khách hàng có khả năng thực hiện đầy đủ nghĩa vụ theo cam kết
Nhóm 2: Các cam kết ngoại bảng được tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nướcngoài đánh giá là khách hàng có khả năng thực hiện nghĩa vụ theo cam kết nhưng códấu hiệu suy giảm khả năng thực hiện cam kết
Nhóm 3: Các cam kết ngoại bảng được tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nướcngoài đánh giá là khách hàng không có khả năng thực hiện đầy đủ nghĩa vụ theo camkết
Trang 11 Nhóm 4: Các cam kết ngoại bảng mà khả năng khách hàng không thực hiện cam kết
Cam kết giao dịch hối đoái 116.656.912 185.950.560 238.836.419 120.100.877 122.301.777 2.723.799
Cam kết nghiệp vụ thư tín
dụng 45.980.494 30.880.187 29.182.376 5.299.190 21.895.226 79.536.119Bảo lãnh khác 50.892.327 21.121.837 84.636.987 7.243.047 16.884.961 154.869.239 Các cam kết khác 626.10 131.316.212 75.541.892 15.414.018 263.281.970 12.696.460
Bảng 1 - Bảng số liệu các chỉ tiêu ngoài bảng cân đối kế toán của các ngân hàng năm 2020
( Nguồn: BCTC năm 2020 của các ngân hàng)
V DỊCH VỤ TƯ VẤN
1 Khái niệm
Tư vấn là việc cung cấp những thông tin, lời khuyên tốt nhất, những hiểu biết sâu sắc về
lĩnh vực mà khách hàng yêu cầu, thông qua đó giúp khách hàng có những quyết định
chính xác, hiệu quả, giảm thiểu được rủi ro trong các hoạt động của khách hàng;
Chuyên viên tư vấn là gì? Họ chính là người giải đáp mọi thắc mắc của khách hàng và
đưa ra những lựa chọn, phương án giải quyết tốt nhất Đặc biệt họ còn luôn theo sát
khách hàng trong quá trình ra quyết định đầu tư hay mua bán một sản phẩm, dịch vụ nào
đó Tuy công việc của các chuyên viên tư vấn chỉ dừng lại ở mức độ tư vấn thế nhưng lại
có tác động lớn đến quyết định của khách hàng
Về mặt pháp lý, ngân hàng sẽ không chịu trách nhiệm về các quyết định mà khách hàng
được tư vấn thực hiện
Trang 122 Các dạng tư vấn
Cung cấp thông tin ở dạng thô chưa qua xử lý:
Các thông tin về kỹ thuật như giá cả, lãi suất, khối lượng giao dịch mua bán, các tin tức
có tác động đến nền kinh tế, thông tin thị trường về môi trường kinh doanh,… giúp kháchhàng phân tích và đưa ra quyết định phù hợp;
Các nguồn thông tin của ngân hàng: CIC, các tổ chức cung cấp thông tin tín dụng trongnước và quốc tế, dữ liệu nội bộ,…
Cung cấp thông tin đã qua xử lý:
Kèm theo thông tin ở dạng thô các chuyên viên tư vấn có thể cho lời khuyên, định hướng,phân tích ưu điểm, nhược điểm của từng loại tư vấn do khách hàng yêu cầu
Lĩnh vực tư vấn: tài chính (về quản lý dòng tiền, xây dựng cơ cấu tài chính thích hợp,quản lý sổ sách kế toán, biện pháp chống đỡ rủi ro ngoại hối, kế hoạch kinh doanh,…
3 Nội dung tư vấn
3.1 Tư vấn mua bán, hợp nhất, sáp nhập doanh diệp (M&A);
Việc mua bán, sáp nhập doanh nghiệp là sự kết hợp giữa hai hay nhiều doanh nghiệp lạivới nhau để đạt mục tiêu đa dạng hóa loại hình kinh doanh, tập trung nguồn lực, chiếmlĩnh thị phần, nâng cao vị thế cạnh tranh, giảm thiểu rủi ro, tận dụng các lợi thế, thế mạnhcủa nhau… Chuyên viên tư vấn sẽ thực hiện vai trò là cầu nối xúc tác cho tiến trình thựchiện mua bán, sáp nhập doanh nghiệp thông qua những đánh giá, phân tích, giảm thiểunhững chi phí không cần thiết, định ra mức giá mua bán hợp lý và phương thức phù hợpvới tình hình của doanh nghiệp
3.2 Tư vấn phát hành chứng khoán & đại lý phát hành chứng khoán
Dịch vụ tư vấn phát hành, chào bán chứng khoán ra công chúng sẽ tư vấn, hỗ trợ cho cácdoanh nghiệp có nhu cầu nâng cao năng lực tài chính; bổ sung nguồn vốn tài trợ các dựán; mở rộng hoạt động, lĩnh vực sản xuất kinh doanh, bổ sung vốn lưu động thông qua
Trang 13hành cùng doanh nghiê ̣p trong hoạt đô ̣ng phát hành cổ phiếu ra công chúng, đưa giá trịdoanh nghiệp đến tiếp cận với giá trị thị trường.
3.3 Tư vấn niêm yết - Đăng kí giao dịch
Dịch vụ Tư vấn niêm yết sẽ giúp doanh nghiệp hoạch định và thực hiện các công việcphải làm và nên làm trong giai đoạn trước, trong và sau khi niêm yết để đạt tối đa lợi íchcủa việc niêm yết và hạn chế các rủi ro có thể xảy ra sau khi niêm yết
Việc niêm yết cổ phiếu tại các Sở giao dịch chứng khoán sẽ mang đến cho doanh nghiệprất nhiều lợi ích: giúp doanh nghiệp huy động vốn một cách nhanh chóng, thuận tiện;khuyếch trương thương hiệu và uy tín của doanh nghiệp; tạo tính thanh khoản cho cổphiếu của doanh nghiệp; gia tăng giá trị thị trường của doanh nghiệp…
3.4 Tư vấn cổ phần hóa-chuyển đổi doanh nghiệp
Dịch vụ tư vấn cổ phần hóa - chuyển đổi doanh nghiệp sẽ được dịch vụ tư vấn hỗ trợ chodoanh nghiệp trong việc cung cấp các giải pháp chuyển đổi mô hình doanh nghiệp Vaitrò của chuyên viên tư vấn là sẽ tham gia từ giai đoạn đầu tiên khi doanh nghiệp bắt đầuxây dựng chiến lược cổ phần hóa, thực hiện xác định giá trị doanh nghiệp, xây dựngphương án cổ phần hóa, bán đấu giá cổ phần, tư vấn tổ chức đại hội đồng cổ đông…Ngoài ra, dịch vụ tư vấn còn hỗ trợ cho khách hàng trong quá trình cơ cấu lại doanhnghiệp trước và sau cổ phần hóa, sẽ hỗ trợ tìm kiếm các nhà đầu tư tiềm năng cho doanhnghiệp
3.5 Quan hệ nhà đầu tư (IR)
IR là hoạt động chuyên biệt trong hoạt động quan hệ công chúng (PR) của doanh nghiệpbao gồm hai nghiệp vụ tài chính và truyền thông, có vai trò: xây dựng chiến lược cổđông, công bố thông tin, cầu nối giữa doanh nghiệp và nhà đầu tư đồng thời quảng báhình ảnh doanh nghiệp Giá cổ phiếu của một doanh nghiệp là do nhà đầu tư quyết định
mà thông tin chính là nền tảng cho mọi quyết định của nhà đầu tư Vì vậy, một doanhnghiệp muốn giữ chân cổ đông hiện hữu và thu hút thêm ngày càng nhiều cổ đông mớikhông thể không quan tâm đến IR