Qua việc viết văn bản có thể đánh giá được kiến thức về kiểu loại văn bản, khả năng tạo lập văn bản lập ý, sắp xếp ý, khả năng dùng từ đặt câu, liên kết câu, khả năng thể hiện sự suy ng[r]
Trang 1MÔN TOÁN 4B
Ma Trận nội dung kiến thức.
Mạch kiến thức kỹ năng: Số câu,
số điểm
1 Số học:
- Nhân nhẩm với 10; 100; 1000
- Tính chất kết hợp của phép nhân
- Nhân với số có tận cùng là chữ số 0
- So sánh số tự nhiên
-Một tổng nhân với một số
-Một hiệu chia cho một số
-Tính giá trị biểu thức
-Chia cho số co hai chữ số
2 Đại lượng và đo đại lượng:
- Chuyển đổi với số đo diện tích
3 Yếu tố hình học:
- Biết viết công thức và tính diện tích hình
vuông
Tổng
Ma Trận câu hỏi đề kiểm tra.
1
2 Đại lượng và đo
đại lượng
TOÁN LỚP 4B.
Trang 2I Trắc nghiệm: ( 7 câu tương đương 7 điểm )
Khoanh tròn vào chữ cái trước câu trả lời đúng.
1.Phép tính “ 75 x 100 ” có kết quả là: (1đ) M1
A 75; B 750; C.7500 ; D.75000.
2 Khi nhân một tích hai số với số thứ ba ta có thể: (1đ) M1
A Nhân số thứ nhất với tích của số thứ hai và số thứ ba
B Nhân số thứ nhất với tích của số thứ nhất và số thứ hai
C Nhân số thứ hai với tích của số thứ nhất và số thứ ba
D Nhân số thứ ba với tích của số thứ nhất và số thứ hai
3 Tính “ 1342 x 40 ” ta được kết quả: (1đ) M2
A.56380; B 53680; C.53860; D.58360.
4 Điền > , < , = ? ( 1 đ ) M2
A 26 x 11… 286; B 35 x 5 … 5 x 34..
5.Tính “135 x 8 + 135 x 2 ”ta được kết quả : ( 1 đ ) M3
A 1350 B 1305 C.1053 D.1050
6 Bài toán “ ( 64 – 32 ) : 8 ” thuộc dạng toán gì và có kết quả là mấy ? ( 1 đ ) M3
A Chia một số cho một tổng và kết quả là 4;
B.Chia một tổng cho một số và kết quả là 4;
C.Chia một hiệu cho một số và kết quả là 4;
D.Chia một số cho một hiệu và kết quả là 4
7 So sánh giá trị hai biểu thức sau : “ 8064 : 64 x 37 ” và “ 4237 x 18 – 34578 ” ? (1đ) M4 A.Giá trị biểu thức ( 8064 : 64 x 37 ) lớn hơn giá trị biểu thức ( 4237 x 18 – 34578 ); B.Giá trị biểu thức ( 8064 : 64 x 37 ) bé hơn giá trị biểu thức ( 4237 x 18 – 34578 );
C.Giá trị biểu thức ( 8064 : 64 x 37 ) bằng giá trị biểu thức ( 4237 x 18 – 34578 );
D.Giá trị biểu thức ( 8064 : 64 x 37 ) giống giá trị biểu thức ( 4237 x 18 – 34578 ) II Tự luận: ( 3 câu tương đương 3 điểm ) 8 Người ta chia đều 18 kg muối vào 230 gói Hỏi mỗi gói có ít nhất bao nhiêu gam muối và thừa bao nhiêu gam muối ? M4
9 a) 2 dm 2 10 cm 2 =…cm 2 ? b) 2110 m 2 =…dm 2 ? ( 1đ ) M3
10 Một hình vuông có cạnh là a Gọi S là diện tích hình vuông a) Viết công thức tính diện tích hình vuông đó b) Tính diện tích hình vuông đó khi a : 2 = 10 cm M4
Trang 3
ĐÁP ÁN TOÁN:
I.Trắc nghiệm:
Câu 1.C
Câu 2.A
Câu 3.B
Câu 4.A : =
B : <
Câu 5.A
Câu 6.C
Câu 7.B
II Tự luận:
18 kg = 18 000 g Mỗi gói có là:
18 000 : 230 = 78 ( g )
Số gam muối thừa là:
18 000 – ( 230 x 78 ) = 60 (g ) Đáp số: Mỗi túi : 78 g Thừa : 60 g Câu 9 a) 2 dm2 10 cm2 = 210 cm2 ( 0,5 đ )
b) 2110 m2 =211 000 dm2 ( 0,5 đ )
Câu 10
a) S = a x a b) Bài giải
a : 2 = 10 vậy a = 10 x 2 = 20 Diện tích hình vuông là:
20 x 20 = 400 ( cm2 ) Đáp số : 400 cm2
MÔN TIẾNG VIỆT 4B
Ma Trận nội dung kiến thức
Mạch kiến thức kỹ năng: Số câu,
số điểm
Trang 41 Đọc hiểu văn bản:
- Xác định được hình ảnh, nhân vật, chi tiết có ý
nghĩa trong bài: Văn hay chữ tốt
- Hiểu ND, ý nghĩa: Ca ngợi tính kiên trì, quyết
tâm sửa chữ viết xấu để trở thành người văn hay
chữ tốt của Cao Bá Quát
- Giải thích được chi tiết trong bài bằng suy luận
trực tiếp hoặc rút ra thông tin từ bài đọc Nhận xét
được hình ảnh, nhân vật, chi tiết trong bài đọc;
liên hệ những điều đọc được với bản thân và thực
tế
2 Kiến thức Tiếng Việt:
- Nhận biết và xác định tính từ trong đoạn văn
- Đặt được câu hỏi với mục đích khác của câu hỏi
-Nêu được động từ và đặt câu, viết đoạn văn với
động từ vừa tìm được
Tổng
Ma Trận đề
1
ĐỀ THI TIẾNG VIỆT LỚP 4B:
A.KIỂM TRA ĐỌC
I.Đọc thành tiếng ( 3 đ )
- Đọc vừa đủ nghe, rõ ràng, tốc độ đọc đạt yêu cầu, giọng đọc có biểu cảm: 1đ
Trang 5- Ngắt nghỉ hơi đúng ở các dấu câu, các cụm từ, đọc đúng tiếng, từ, không sai quá 5 tiếng: 1 đ.
- Trả lời đúng câu hỏi nội dung đoạn đọc: 1 đ
Bài 1: Ông Trạng thả diều (trang 104)
Bài 2: “Vua tàu thủy” Bạch Thái Bưởi (trang 115 )
Bài 3: Người tìm đường lên các vì sao (trang 125)
Bài 4: Văn hay chữ tốt (trang 129)
Bài 5: Cánh diều tuổi thơ (trang 146)
II Đọc hiểu ( 7 đ )
Họ và tên: ………
TIẾNG VIỆT 4 Đọc bài sau và trả lời câu hỏi
Văn hay chữ tốt
Trang 6Thuở đi học, Cao Bá Quát viết chữ rất xấu nên nhiều bài văn dù hay vẫn bị thầy cho điểm kém
Một hôm, có bà cụ hàng xóm sang khẩn khoản :
-Gia đình già có một việc oan uồng muốn kêu quan, nhờ cậu viết giúp cho lá đơn, có được không ?
Cao Bá Quát vui vẻ trả lời :
-Tưởng việc gì khó, chứ việc ấy cháu xin sẵn lòng
Lá đơn viết lí lẽ rõ ràng, Cao Bá Quát yên trí quan sẽ xét nỗi oan cho bà cụ Nào ngờ, chữ ông xấu quá, quan đọc không được nên thét lính đuổi bà ra khỏi huyện đường Về nhà, bà kể lại câu chuyện khiến Cao Bá Quát vô cùng ân hận Ông biết dù văn hay đến đâu mà chữ không ra chữ cũng chẳng ích gì Từ đó, ông dốc sức luyện viết chữ sao cho đẹp
Sáng sáng, ông cầm que vạch lên cột nhà luyện chữ cho cứng cáp Mỗi buổi tối, ông viết xong mười trang vở mới chịu đi ngủ Chữ viết đã tiến bộ, ông lại mượn những cuốn sách chữ viết đẹp làm mẫu để luyện nhiều kiểu chữ khác nhau
Kiên trì tập luyện suốt mấy năm, chữ ông mỗi ngày một đẹp Ông nổi danh khắp nước là người văn hay chữ tốt
Theo Truyện đọc 1 ( 1995 )
I.Trắc nghiệm Khoanh tròn vào chữ cái đặt trước câu trả lời đúng nhất.
Câu 1: Bà cụ hàng xóm nhờ Cao Bá Quát làm gì ? (0,5đ) M1
A Viết đơn kêu oan
B Lên huyện đường
C Viết bài văn hay
D Luyện chữ đẹp
Câu 2: Vì sao Cao Bá Quát thường bị điểm kém ? (0,5đ) M1
A.Vì ông viết văn rất hay
B Vì bà cụ nhờ ông kêu oan
C Vì chữ viết ông xấu
D.Vì thầy không đọc được
Câu 3: Tính từ là gì ? (0,5đ) M1
A Tính từ là những từ miêu tả hoạt động riêng biệt của sự vật và trạng thái
B Tính từ là những từ miêu tả tính chất hoạt động của sự vật, con vật, trạng thái
C Tính từ là những từ miêu tả tính chất hoạt động của sự vật, hoạt động, trạng thái
D Tính từ là những từ miêu tả đặc điểm tính chất của sự vật, hoạt động, trạng thái
Câu 4: Vì sao Cao Bá Quát lại ân hận ? (0,5đ) M2
A.Vì chữ viết ông xấu nên không giúp bà lão giải được nỗi oan
B Vì quan không thích đọc chữ xấu của ông nên đuổi bà lão ra ngoài
C Vì quan không thích Cao Bá Quát nên không giải oan cho bà lão
D Vì ông viết đơn không có lí lẽ rõ ràng nên quan ông xét xử cho bà lão
Câu 5: Cao Bá Quát luyện chữ với trình tự như thế nào ? (0,5đ) M2
A Luyện chữ viết nhiều kiểu chữ đẹp , luyện chữ cứng cáp và viết đẹp
B Luyện chữ viết đẹp, viết nhiều kiểu chữ đẹp và luyện chữ cứng cáp
C Luyện chữ cứng cáp, luyện chữ viết đẹp và viết nhiều kiểu chữ đẹp
D Luyện chữ viết đẹp , luyện chữ cứng cáp và viết nhiều kiểu chữ đẹp
Câu 6: Câu hỏi “ Hoa mệt lắm phải không ? ” được sử dụng với mục đích gì ? (0.5 đ) M2
Trang 7A Hỏi bản thân mình.
B Thăm hỏi sức khỏe
C Chê bai bạn Hoa
D Nhắc nhở bạn Hoa
II.Tự luận ( 4 điểm tương ứng 4 câu )
Câu 7: Trong bài Văn hay chữ tốt, em thích chi tiết nào nhất ? Vì sao ? ( 1 đ ) M3
Câu 8: Tìm 3 động từ và đặt câu với một trong 3 động từ đó ? (1 đ) M3
Câu 9: Theo em, Vì sao Cao Bá Quát được gọi là người văn hay chữ tốt ? ( 1 đ) M4
Câu 10: Viết một đoạn văn khoảng 3-5 câu nói về việc học tập ở lớp em, trong đoạn văn có
sử dụng động từ ? Gạch dưới động từ mà em sử dụng để viết đoạn văn (1 đ) M4
ĐÁP ÁN ĐỌC HIỂU
Câu 1.A Câu 2.C Câu 3.D Câu 4.A Câu 5.C Câu 6.B Câu 7: HS chọn được chi tiết em thích ( 0,5 đ )
Giải thích vì sao em thích chi tiết đó ( 0,5 đ )
Câu 8: VD: bay, nhảy, đi, hát, nhổ cỏ,…( Mỗi động từ đúng 0, 25 đ.)
Đặt câu với một trong ba động từ vừa tìm.( 0, 25 đ)
Câu 9: Cao Bá Quát được gọi là người văn hay chữ tốt vì:
-Ông kiên trì luyện viết chữ đẹp trong nhiều năm ( 0,5 đ )
Câu 10: VD: Em tên là Hải, là học sinh lớp 4A Mỗi ngày, em đến lớp học tập cùng các bạn rất vui Bạn nào trong lớp cũng vui vẻ và nhiệt tình giúp đỡ em khi em gặp khó khăn Cô giáo của
em hiền lành, cô hay cười khi giảng bài cho chúng em nghe Em rất thích lớp em
-Viết được đoạn văn nói về việc học tập ở lớp ( 0,5 đ )
-Gạch dưới được một hay nhiều động từ đã sử dụng ( 0,5 đ )
B.KIỂM TRA VIẾT
1.Chính tả ( 2 đ )
-Nghe - viết đoạn văn, thơ phù hợp chủ điểm đã học khoảng 80 - 100 chữ trong thời gian 15 phút
Trang 8- Viết tốc độ đạt yêu cầu, chữ viết rõ ràng, viết đúng kiểu chữ, cỡ chữ: 1đ
- Viết đúng chính tả, không mắc quá 5 lỗi: 1đ
- Trình bày đúng quy định, sạch, đẹp: 1đ
1 Nghe viết: Người chiến sĩ giàu nghị lực_Trang 116 ( Cả bài )
2 Nghe viết: Chiếc áo búp bê_Trang 135 ( Cả bài )
3 Nghe viết: Kéo co_Trang 156 ( Từ hội làng Hữu Trấp…đến chuyển bại thành thắng )
2.Viết đoạn, bài ( Tập làm văn ) ( 8 đ )
* HS tạo lập một văn bản thuộc kiểu loại văn bản theo yêu cầu của chương trình Qua việc viết văn bản có thể đánh giá được kiến thức về kiểu loại văn bản, khả năng tạo lập văn bản ( lập ý, sắp xếp ý, khả năng dùng từ đặt câu, liên kết câu, khả năng thể hiện sự suy nghĩ, cảm xúc thái
độ trước sự vật, sự việc, hiện tượng, Trong cuộc sống
Đề 1 Em hãy kể lại câu chuyện “Nỗi dằn vặt của ca” bằng lời của cậu bé An-đrây-ca.
Đề 2 Em hãy miêu tả món đồ chơi mà em thích nhất.
MA TRẬN HƯỚNG DẪN CHẤM ĐIỂM MÔN TẬP LÀM VĂN
Mức điểm
1 Mở bài ( 1 điểm )
2a
Thân bài ( 4 điểm )
Nội dung ( 1,5 điểm )
2b
Kĩ năng ( 1,5 điểm )
2c
Cảm xúc ( 1 điểm )
3 Kết bài ( 1 điểm )
4 Chữ viết, chính tả ( 0,5 điểm )
5 Dùng từ, đặt câu ( 0,5 điểm )
Trang 96 Sáng tạo ( 1 điểm )