Để hiểu đợc ý nghĩa của việc XD gia đình VH; bổn phận và trách nhiệm của các thành viên trong gia đình ra sao trong công tác này, chúng ta sẽ tìm hiểu tiếp bài häc Hoạt động của gv-hs Né[r]
Trang 1Giúp học sinh biết tự đánh giá hành vi của bản thân và của ngời khác về lối sống giản
dị ở mọi khía cạnh: Lời nói, cử chỉ, tác phong, cách ăn mặc và giao tiếp với mọi ng ời;biết xây dựng kế hoạch tự rèn luyện, tự học tập những tấm gơng sống giản dị của mọi ng-
ời xung quanh để trở thành ngời sống giản dị
- Soạn, nghiên cứu bài giảng
- Tranh ảnh, câu chuyện, câu thơ, câu ca dao, tục ngữ nói về lối sống giản dị
2 HS: Đọc kĩ bài trong sgk
C- Tiến trình lên lớp:
I ổn định tổ chức:
II Kiểm tra: Sách vở của học sinh(2’)
III Bài mới:
- Trong cuộc sống, chúng ta ai cũng cần có một vẻ đẹp Tuy nhiên cái đẹp để cho mọi
ng-ời tôn trọng và kính phục thì chúng ta cần có lối sống giản dị Giản dị là gì? Chúng ta tìmhiểu ở bài học hôm nay
1 Hoạt động 1.
GV: Phân tích truyện đọc, giúp hs hiểu thế
nào là sống giản dị
- HS: Đọc diễn cảm <1em>
? Tìm chi tiết biểu hiện cách ăn mặc, tác
phong và lời nói của Bác?
? Em có nhận xét gì về cách ăn mặc, tác
phong và lời nói của Bác?
- GV chốt lại những nội dung chính
2 Hoạt động 2 Liên hệ thực tế để thấy
đợc những biểu hiện đa dạng, phong phú
của lối sống giản dị
? Em hãy nêu những tấm gơng sống giản
dị ở lớp, trờng, ngoài xã hội hay trong
SGK mà em biết?
- GV bổ sung bằng câu chuyện: Bữa ăn
của vị Chủ tịch nớc
- GV chốt lại: Trong cuộc sống quanh ta,
giản dị đợc biểu hiện ở nhiều khía cạnh
Giản dị là cái đẹp Đó là sự kết hợp giữa
vẻ đẹp bên ngoài và vẻ đẹp bên trong Vậy
chúng ta cần học tập những tấm gơng ấy
để trở thành ngời sống giản dị
3 Hoạt động 3: Thảo luận nhóm để tìm
ra những biểu hiện trái với giản dị
- HS thảo luận 6 nhóm: Tìm 5 biểu hiện
của lối sống giản dị và 5 biểu hiện trái với
giản dị
- HS trình bày ý kiến thảo luận
- GV chốt vấn đề: Giản dị không có nghĩa
I Truyện đọc:
Bác Hồ trong ngày Tuyên ngôn độc lập
1, Cách ăn mặc, tác phong và lời nói củaBác:
- Bác mặc bộ quần áo ka-ki, đội mũ vải đãngả màu, đi dép cao su
- Bác cời đôn hậu vẫy tay chào
- Thái độ: Thân mật nh cha với con
- Hỏi đơn giản: Tôi nói đồng bào nghe rõkhông?
2 Nhận xét:
- Bác ăn mặc đơn giản không cầu kì, phùhợp với hoàn cảnh của đất nớc
- Thái độ chân tình, cởi mở, không hìnhthức, không lễ nghi
- Lời nói gần gũi, dễ hiểu, thân thơng vớimọi ngời
*, Biểu hiện của lối sống giản dị
Trang 2Hoạt động của gv-hs Nội dung kiến thức
là qua loa, đại khái, cẩu thả tuỳ tiện trong
nếp sống nếp nghĩ, nói năng cụt ngủn,
trống không tâm hồn nghèo nàn, trống
rỗng Lối sống giản dị phù hợp với lứa
tuổi, điều kiện gia đình, bản thân, xã hội
4 Hoạt động 4 Rút ra bài học và liên hệ
II Nội dung bài học:
1, Khái niệm: Sống giản dị là sống phùhợp với điều kiện, hoàn cảnh của bản thân,gia đình và xã hội, biểu hiện: Không xahoa, lãng phí, không cầu kì kiểu cách,không chạy theo những nhu cầu vật chất
2, Biểu hiện nói lên tính giản dị (2),(5)
3, Hãy nêu ý kiến của em về việc làm sau:Sinh nhật lần thứ 12 của Hoa đợc tổ chứcrất linh đình
- không chay
IV Củng cố :
? Thế nào là sống giản dị? Sống giản dị có ý nghĩa gì?
- GV khái quát nội dung bài học
V Hớng dẫn học ở nhà :
- Su tầm câu ca dao, tục ngữ nói về tính giản dị
- Xây dựng kế hoạch rèn luyện bản thân trở thành ngời học sinh có lối sống
giản dị
Ngày soạn 8/9/2017
Tiết 2 - Bài 2: TRUNG THựC
A Mục tiêu bài học:
3, Thái độ :
Hình thành ở học sinh thái độ quý trọng, ủng hộ những việc làm trung thực và phản
đối những việc làm thiếu trung thực
B Chuẩn bị:
1 GV:
- Soạn, nghiên cứu bài dạy
- Tranh, ảnh, câu chuyện thể hiện tính trung thực
2 HS: Xem kĩ bài học ở nhà
C Tiến trình bài dạy:
i ổn định tổ chức:
II Kiểm tra bài cũ:
? Thế nào là sống giản dị? Em đã rèn tính giản dị nh thế nào?
III Bài mới:
Vì không học bài ở nhà nên đến tiết kiểm tra Lan đã không làm đợc bài nhng Lan đãquyết tâm không nhìn bài bạn, không xem vở và xin lỗi cô giáo
Trang 3việc làm của bạn Lan thể hiện đức tính gì chúng ta cùng tìm hiểu ở bài học hôm nay.
? Vì sao Bran-man-tơ có thái độ nh vậy?
? Mi-ken-lăng-giơ có thái độ nh thế nào?
? Vì sao Mi-ken-lăng-giơ xử sự nh vậy?
? Theo em ông là ngời nh thế nào?
2.2, Hoạt động 2: Liên hệ thực tế để thấy
đợc nhiều biểu hiện khác nhau của tính
trung thực
? Tìm VD chứng minh cho tính trung
thực biểu hiện ở các khía cạnh: Học tập,
quan hệ với mọi ngời, trong hành động?
- GV kể chuyện: “Lòng trung thực của các
nhà khoa học”
- GV: Chúng ta cần học tập những tấm
g-ơng ấy để trở thành ngời trung thực
2.3, Hoạt động 3:
Tìm các biểu hiện trái với trung thực
- HS thảo luận theo 4 nhóm
N1,2: Biểu hiện của hành vi trái với trung
thiếu trung thực thờng gây ra những hậu
quả xấu trong đời sống xã hội hiện nay:
Tham ô, tham nhũng Tuy nhiên không
phải điều gì cũng nói ra, chổ nào cũng nói
Có những trờng hợp có thể che dấu sự thật
để đem lại những điều tốt cho xã hội, mọi
ngời VD: Nói trớc kẻ gian, ngời bị bệnh
hiểm nghèo
2.4, Hoạt động 4:
Rút ra bài học và liên hệ
? Thế nào trung thực?
? ý nghĩa của tính trung thực?
? Em hiểu câu tục ngữ: “Cây ngay không
- Không a thích, kình địch, chơi xấu, làmgiảm danh tiếng, làm hại sự nghiệp
- Sợ danh tiếng của Mi-ken-lăng-giơ nốitiếp lấn át mình
*, Biểu hiện của tính trung thực
- Trong học tập: Ngay thẳng, không giandối (không quay cóp, chép bài bạn )
- Trong quan hệ với mọi ngời: Không nóixấu hay tranh công, đỗ lỗi cho ngời khác,dũng cảm nhận khuyết điểm khi mình cólỗi
- Trong hành động: Bảo vệ lẽ phải, đấutranh, phê phán việc làm sai
*, Trái với trung thực là dối trá, xuyên tạc,bóp méo sự thật, ngợc lại chân lí
II Nội dung bài học:
1, Khái niệm:
- Trung thực là luôn tôn trọng sự thật chân
lí, lẽ phải, sống ngay thẳng, thật thà vàdũng cảm nhận lỗi khi mình mắc khuyết
Trang 4Hoạt động của gv-hs Nội dung kiến thức
phát từ lòng nhân đạo, mong bệnh nhânlạc quan, yêu đời
- Soạn, nghiên cứu bài dạy
- Câu chuyện, tục ngữ, ca dao nói về tính tự trọng
- Bút dạ, giấy khổ lớn
2, HS: Xem trớc bài học
C Tiến trình bài dạy:
I ổn định tổ chức:
II Kiểm tra bài cũ:
? Thế nào là trung thực? ý nghĩa của tính trung thực?
? Em đã làm gì để rèn luyện tính trung thực?
III Bài mới:
1, Giới thiệu bài:
GV kể câu chuyện thể hiện tính tự trọng để giới thiệu bài
Hoạt động 1:
Phân tích truyện đọc
- 4 HS đọc truyện trong cách phân vai
? Hành động của Rô-be qua câu chuyện
trên?
? Vì sao Rô-be làm nh vậy?
? Em có nhận xét gì về hành động Rô-be?
Hoạt động 2:
Liên hệ thực tế HS chơi trò chơi
Chia lớp thành 3 nhóm, mỗi nhóm chia
I Truyện đọc:
Một tâm hồn cao thợng
- hành động của Rô-be:
+ Là em bé mồ côi nghèo khổ, bándiêm
Cầm một đồng tiền vàng đi đổi lấy tiền
lẻ để trả lại tiền thừa cho tác giả
+ Bị xe chẹt kông trả tiền thừa đợc
+ Sai em đến trả lại tiền thừa
- Muốn giữ đúng lời hứa
- Không muốn ngời khác nghĩ mình nóidối, lấy cắp
- Không muốn ngời khác coi thờng,xúc phạm đến danh dự, mất lòng tin ởmình
- Nhận xét:
+ Là ngời có ý thức trách nhiệm cao
+ Tôn trọng mình, ngời khác
+ Có một tâm hồn cao thợng
Trang 5Hoạt động của gv-hs Nội dung kiến thức
thành 5 bạn chơi
Nội dung: Viết các hành vi thể hiện tính tự
trọng và không tự trọng
Hình thức: Viết vào giấy khổ lớn
Mỗi ban viết mỗi thể hiện
- GV nhận xét, đánh giá
- GV chốt lại: Lòng tự trọng biểu hiện ở
mọi nơi, mọi lúc, biểu hiện từ cách ăn
mặc, c xử với mọi ngời Khi có lòng tự
* Biểu hiện của tự trọng:
Không quay cóp, giữ đúng lời hứa, dũngcảm nhận lỗi, c xử đàng hoàng, nóinăng lịch sự, kính trọng thầy cô, bảo vệdanh dự cá nhân, tập thể
* Biểu hiện không tự trọng:
Sai hẹn, sống buông thả, không biết xấu
hổ, bắt nạt ngời khác, nịnh bợ, luồn cúi,không trung thực, dối trá
II Bài học:
1, Khái niệm:
_ Tự trọng là biết coi trọng và giữ gìnphẩm cách, biết điều chỉnh hành vi cánhân của mình cho phù hợp với cácchuẩn mực xã hội
- Học bài, làm bài tập c, d vào giấy
- Nghiên cứu bài 4
Ngày soạn : 25/9/2017
Tiết 4 - Bài 4: đạo đức và kỉ luật
A Mục tiêu bài học:
- Soạn và nghiên cứu bài dạy
- Tục ngữ, ca dao, danh ngôn về đạo đức và kỉ luật
2, HS: Đọc kĩ bài ở SGK
Trang 6C Tiến trình bài dạy:
I ổn định tổ chức:
II Kiểm tra bài cũ:
? Thế nào là tự trọng? ý nghĩa?
- GV kiểm tra bài tập làm ở nhà của HS, nhận xét và ghi điểm
III Bài mới:
1, Giới thiệu bài:
- GV đa tình huống: Vào lớp đã đợc 15’ Cả lớp 7A đang lắng nghe cô giáo giảngbài Bỗng bạn Nam hoảng hốt chạy vào lớp và sững lại nhìn cô giáo Cô ngừng giảng bài,cả lớp giật mình ngơ ngác Bình tâm trở lại, cô giáo yêu cầu Nam lùi lại phía cửa lớp vànói với cả lớp: Các em có suy nghĩ gì về hành vi của bạn Nam?
- HS suy nghĩ và trả lời câu hỏi
- GV: Bài học hôm nay sẽ giúp chúng ta biết rõ thêm về hành vi của bạn Nam thể hiện
đức tính gì GV ghi đề
Hoạt động 1
Tìm hiểu truyện đọc: Một tấm gơng tận
tụy vì việc chung
? Việc làm nào của anh Hùng thể hiện kỉ
luật lao động và quan tâm đến mọi ngời?
(1H)
- GV đánh giá từng câu, ghi điểm HS
? Em thấy anh Hùng là ngời có đức tính
gì?
GV nhận xét ghi điểm
Hoạt động 2 (11’)
Tìm hiểu nội dung bài học
- GV tổ chức cho HS thảo luận theo 3
? Để trở thành ngòi có đạo đức, vì sao
chúng ta phải tuân theo kỉ luật? (Nhóm 3)
- HS trao đổi nhóm
- Đại diện nhóm trình bày
I Truyện đọc.
Một tấm gơng tận tụy vì việc chung
- Huấn luyện về kỉ thuật; Dây bảohiểm
- An toàn lao động; Thừng lớn, ca tay,
ca máy
- Dây điện, dây điện thoại, quảng cáochằng chịt; khảo sát trớc; có lệnh công
ty mới đợc chặt; trực 24/24h; làm suốtngày đêm ma rét, vất vả, thu nhập thấp
- Không đi muộn về sớm; vui vẻ hoànthành nhiệm vụ sẳn sàng giúp đỡ đồng
đội; nhận việc khó khăn, nguy hiểm;
đ-ợc mọi ngời tôn trọng, yêu quý
- Mọi ngời ủng hộ và tự giác thực hiện.Nếu vi phạm
Ví dụ: Giúp đỡ, đoàn kết, chăm chỉ
- Kỉ luật: Quy định chung của tập thể,
XH mọi ngời phải tuân theo Nếu viphạm sẽ bị xử lí theo quy định
Ví dụ: Đi học đúng giờ, an toàn lao
động, không quay cóp bài
2, Mối quan hệ giữa đạo đức và kỉ luật:
- Ngời có đạo đức là ngời tự giác tuântheo kỉ luật
- Ngời chấp hành tốt kỉ luật là ngời có
đạo đức
Ví dụ: Siêng năng học tập thờng xuyênthực hiện nội quy
Trang 7Hoạt động của gv-hs Nội dung kiến thức
- HS nhận xét, tự do trình bày ý kiến
- GV nhận xét, ghi điểm cho nhóm
? Giải thích câu tục ngữ: “Muốn tròn phải
có vuông, muốn vuông phải có thớc” để
kết luận phần này
- HS trình bày
- GV kết luận: Muốn làm tốt công việc
mọi ngời phải chấp hành kỉ luật Muốn có
quan hệ lành mạnh, tố đẹp mọi ngời phải
tuân theo những quy định chuẩn mực ứng
xử Có những hành vi của con ngời vừa
mang tính kỉ luật, đạo đức
Hoạt động 3: (5’)
Liên hệ bản thân đề xuất biện pháp rèn
luyện đạo đức và kỉ luật
Tiết 4 - Bài 5: YÊU THƯƠNG CON NGƯờI
A Mục tiêu bài học:
III Bài mới: Giới thiệu bài:
- Một truyền thống nhân văn nổi bật của dân tộc ta là: “Thơng ngời nh thể thơngthân” Thật vậy: Ngời thầy thuốc hết lòng chăm sóc, cứu chữa bệnh nhân, thầy giáo, côgiáo đêm ngày tận tụy bên trang giáo án để dạy học sinh nên ngời Thấy ngời gặp khókhăn hoạn nạn, yếu đuối ta động viên, an ủi, giúp đở Truyền thống đạo lý đó thể hiệnlòng yêu thơng con ngời Đó chính là chủ đề của tiết học hôm nay GV ghi đề
Trang 8Hoạt động của gv-hs Nội dung kiến thức
? Những lời nói, cử chỉ thể hiện sự quan
tâm của Bác đối với gia đình chị Chín?
? Thái độ của chị đối với Bác Hồ ntn?
Liên hệ thực tế HS chơi trò chơi
? Kể lại mẫu chuyện của bản thân hoặc
ngời xung quanh đã thể hiện lòng yêu
th-ơng con ngời
- HS thi trả lời nhanh
- GV tổng kết ghi điểm cho HS
Hoạt động 3:
Tìm hiểu nội dung bài học
HS thảo luận 3 nhóm
N1: Thế nào là yêu thơng con ngời?
N2: Biểu hiện của lòng yêu thơng con
ng-ời?
N3: Vì sao phải yêu thơng con ngời?
- Đại diện nhóm trình bày
Chồng chị mất, có 3 con nhỏ, con lớn vừa
đi học, vừa trông em, bán rau, bán lạcrang
- Âu yếm đến bên các cháu xoa đầu, traoquà tết, hỏi thăm việc làm, cuộc sống của
mẹ con chị
- Xúc động rơm rớm nớc mắt
- Bác suy nghĩ: Đề xuất với lãnh đạo thànhphố quan tâm đến chị và những ngời gặpkhó khăn
- Bác có lòng yêu thơng mọi ngời
II Bài học:
1, Khái niệm:
- Yêu thơng con người là:
+ Quan tâm giúp đỡ ngời khác
? Em hiểu câu ca dao sau ntn?
“ Nhiểu điều phủ lấy giá gơngNgời trong một nớc phải thơng nhau cùng”
- HS trả lời, GV nhận xét, ghi điểm
- GV khái quát nội dung bài học
V Dăn dò:
Học bài, xem trớc bài tập ở sgk
Ng y à soạn : 30/9/2017
Tiết 5 - Bài 5: YÊU THƯƠNG CON NGƯờI (tiếp)
A Mục tiêu bài học:
Trang 9- Gơng tốt về yêu thơng con ngời.
C Tiến trình bài dạy:
I ổn định tổ chức:
II Kiểm tra bài cũ:
? Thế nào là yêu thơng con ngời? Biểu hiện và ý nghĩa của yêu thơng con ngời?
- HS trả lời GV nhận xét, ghi điểm
III Bài mới: Giới thiệu bài:
Hôm trớc chúng ta đã tìm hiểu và biết đợc thế nào là yêu thơng con ngời Hôm naychúng ta luyện tập để khắc sâu về vấn đề này
Hoạt động 4:
Rèn luyện kĩ năng phân tích và rèn luyện
phơng pháp cá nhân
- GV hớng dẫn HS làm vào phiếu học tập
1, Phân biệt lòng yêu thơng và thơng hại
2, Trái với yêu thơng là gì? Hậu quả của
nó?
3, Theo em, hành vi nào sau đây giúp em
rèn luyện lòng con ngời?
a Quan tâm, chăm sóc, giúp đỡ, gần gũi
những ngời xung quanh
b Biết ơn ngời giúp đỡ
c Bắt nạt trẻ em
d Chế giễu ngời tàn tật
e Chia sẽ, thông cảm
g Tham gia hoạt động từ thiện
- HS trình bày BT, GV nhận xét ghi điểm
- HS làm bài tập b: Nêu các câu ca dao,
tục ngữ nói về tình yêu thơng con ngời
GV bổ sung các câu ca dao, danh ngôn,
- Xuất phát từtấm lòng vô ttrong sáng
- Nâng cao giá trịcon ngời
Thơng hại
- Động cơ vụ lợicá nhân
- Hạ thấp giá trịcon ngời
* Trái với yêu thơng là:
Trang 10- GV: Nhận xét, ghi điểm.
- GV: kết thúc bài: Yêu thơng con ngời là đạo đức quý giá Nó giúp chúng ta sống đẹphơn, tốt hơn Xã hội ngày càng lành mạnh, hạnh phúc, bớt đi nỗi lo toan, phiền muộn.Bởi vậy chúng ta rèn luyện đức tính này
V, Dặn dò:
- Học kỹ bài
- Chuẩn bị: Đọc trớc truyện bốn mơi năm nghĩa nặng tình sâu
Ngày soạn : /10/2017
Tiết 6- Bài 6: tôn s trọng đạo
A Mục tiêu bài học:
1, GV: - Soạn và nghiên cứu bài dạy
- Tục ngữ, câu ca dao, bài hát có nội dung nói về tôn s trọng đạo
- Giấy khổ to
2, HS: - Đọc trớc bài ở nhà: Bài hát, câu ca dao, tục ngữ nói về thầy cô
C Tiến trình bài dạy:
I ổn dịnh tổ chức:
II Kiểm tra bài cũ:
? Thế nào là yêu thơng con ngời? Biểu hiện và ý nghĩa của yêu thơng con ngời?
? Nêu những việc làm cụ thể của em về lòng yêu thơng con ngời
- HS trả lời
- GV nhận xét ghi điểm
III Bài mới:
- GV dùng đèn chiếu để giới thiệu về mẫu chuyện tôn s trọng đạo
? Cuộc gặp gỡ giữa thầy và trò trong
truyện có gì đặc biệt về thời gian
? Những chi tiết nào trong truyện chứng tỏ
sự biết ơn của học trò cũ đối với thầy
+ Lễ phép với thầy cô giáo
+ Xin phép thầy cô giáo trớc khi vào lớp
+ Khi trả lời thầy cô luôn lễ phép nói:
“Em tha thầy,cô”
+ Khi mắc lỗi, đợc thầy cô nhắc nhở, biết
nhận lỗi và sửa lỗi
+ Hỏi thăm thầy cô khi ốm đau
- Nói lên lòng biết ơn thầy giáo cũ củamình
II Nội dung bài học:
Trang 11Hoạt động của gv-hs Nội dung kiến thức
+ Vui vẻ khi đợc thầy cô giao nhiệm vụ
+ Hoàn thành nhiệm vụ đợc giao
? Nêu những biểu hiện của tôn s trọng
đạo? HS thảo luận nhóm
HS trình bày ý kiến thảo luận
HS quan sát hành động của bạn và cho
biết hành động đó thể hiện ở câu nào?
III Bài tập:
- GV kết luận: Chúng ta khôn lớn nh ngày nay, phần lớn là nhờ sự dạy dỗ của thầy, côgiáo Các thầy cô giáo không những giúp ta mỡ mang trí tuệ mà giúp chúng ta biết phảisống sao cho đúng với đạo làm con, đạo làm trò, làm ngời Vì vậy chúng ta phải có bổnphận là chăm học, chăm làm; vâng lời thầy cô giáo, lễ độ với mọi ngời
- Giúp HS nắm đợc các nội dung đã học ; các vấn đề thờng xuyên xảy ra ở địa phơng
có liên quan đến nội dung bài học
2,Kỹ năng:
- Giúp HS có kĩ năng giải quyết đợc các tình huống có thể xảy ra ở địa phơng
3, Thái độ:
- Giúp HS đồng tình và làm theo các quan niệm đúng dựa trên các chuẩn mực đạo đức
đồng thời phê phán việc làm sai
Trang 12C Tiến trình bài dạy:
I ổn định tổ chức:
II Kiểm tra bài cũ
- HS 1: Mô tả biển báo “ Đờng dành cho ngời đi bộ”, “Đờng ngời đi bộ sang ngang” và “Cấm ngời đi bộ”
- HS2: Khi tham gia giao thông trên đờng, muốn rẽ trái “rẽ phải”, chúng ta cần làm gì?
III Bài mới :
1 Hoạt động 1: Giới thiệu bài:
- Chúng ta đã đợc học các nội dung về sống giản dị, trung thực, tự trọng, yêu thơng conngời, tôn s trọng đạo… Hôm nay chúng ta sẽ thực hành, ngoại khoá về các nội dung đó
2, Triển khai bài:
Hoạt động 2: Ôn các nội dung đã học
- HS bốc thăm các câu hỏi, trả lời các yêu
? ở địa phơng em, mọi ngời có thực hiện
tốt tình yêu thơng con ngời không? Lấy
dẫn chứng minh hoạ
? Các bạn của em đã đối xử với các thầy
(Cô) giáo nh thế nào?
? Em hãy đa ra tình huống xãy ra ở địa
phơng em thể hiện việc thực hiện tốt (Cha
a Chia sẻ với ngời khác
b Tha thứ cho ngời khác
a Tôn trọng, kính yêu thầy, cô giáo
b Vô lễ với thầy cô giáo
IV Củng cố:
- GV đa ra tình huống, HS giải quyết:Em sẽ làm gì:
a Khi gặp một cụ già rách rới ăn xin
b Khi ngời khác chê, cời mình là một ngời xấu
c Khi một bạn trong lớp rủ trốn học đi chơi
- GV nhận xét, HS giải quyết tình huống
V Hớng dẫn học ở nhà:
- Ôn lại các kiến thức
Ng yà soạn : /10/2017
Tiết 8 kiểm tra viết
Trang 13I PHẦN TRẮC NGHIỆM (3 điểm): Khoanh tròn chữ cái trước câu trả lời đúng
Câu 1: Biểu hiện nào sau đây nói lên tính giản dị?
a Diễn đạt dài dòng, dùng nhiều từ bóng bẩy
b Nói năng cộc lốc, trống không
c Đối xử với mọi người luôn chân thành, cởi mở
d Thaí độ khách sáo, kiểu cách
Câu 2: Hành vi nào sau đây là thể hiện tính trung thực?
a Quay cóp trong kiểm tra., thi cử
b Nhận lỗi thay cho bạn
c Thẳng thắn phê bình khi bạn mắc khuyết điểm
d Bao che khuyết điểm cho người đã giúp đỡ mình
Câu 3: Câu tục ngữ nào sau đây nói về yêu thương con người?
a Nhất tự vi sư, bán tự vi sư
b Đói cho sạch, rách cho thơm
c Lá lành đùm lá rách
d Tốt gỗ hơn tốt nước sơn
Câu 4: Hành vi nào sau đây vừa biểu hiện tôn sư trọng đạo?
a Lắng nghe thầy giáo giảng bài, không nói chuyện riêng trong giờ học
b Quay cóp trong khi kiểm tra
c Luôn giúp đỡ bạn khi khó khăn
d Không hút thuốc, không uống rượu bia
II PHẦN TỰ LUẬN (7 điểm)
Câu 1( 2 điểm): Em hiểu thế nào là yêu thương con người? Kể một số việc làm cụ thể của em thể hiện sự yêu thương giúp đỡ mọi người
Câu 2: ( 3 điểm) Thế nào là tôn sư trọng đạo? Nêu một số biểu hiện tôn sư trọng đạo củahọc sinh hiện nay? Nêu ít nhất hai câu ca dao, tục ngữ nói về tôn sư trọng đạo
Câu 3: (2 điểm) Tình huống: Hiền và Quý là đôi bạn rất thân Hai bạn ngồi cùng bàn,nên cứ đến giờ kiểm tra là Hiền lại chép bài của Quý Quý nể bạn nên không nói gì
Em có tán thành việc làm của Hiền và Quý không? Vì sao?
………
Ngày soạn : 2 /11/2017
TiÕt 9 - Bµi 7: ®oµn kÕt, t¬ng trî
A Môc tiªu bµi häc:
1, GV: - So¹n vµ nghiªn cøu bµi d¹y
- Tôc ng÷, c©u ca dao, truyÖn vÒ ®oµn kÕt t¬ng trî
2, HS: - §äc tríc bµi ë nhµ
C TiÕn tr×nh bµi d¹y:
I æn dÞnh tæ chøc:
Trang 14II Kiểm tra bài cũ:
? Thế nào là tôn s trọng đạo? ý nghĩa của tôn s trọng đạo? (1hs)
? Cần rèn luyện ntn để có lòng tôn s trọng đạo? Liên hệ bản thân(1H)
- GV kiểm tra BT chữa BT
+ 1HS đọc lời thoại của Bình
+ 1HS đọc lời thoại của Hoà
? Hãy tìm những hình ảnh, câu nói thể
hiện sự giúp đỡ nhau của hai lớp
? Những việc làm ấy thể hiện đức tính gì
của các bạn lớp 7B?
Hoạt động 2: HS tự liên hệ.
? Kể lại một câu chuyện trong lịch sử hoặc
trong cuộc sống nói về tinh thần đoàn kết,
? Giải thích câu tục ngữ:
- Ngựa chạy có bầy, chim bay có bạn
- Tơng trợ: Thông cảm, chia sẽ, giúp đỡ( Sức lực, tiền của )
Tơng trợ hay hổ trợ, trợ giúp
2, ý nghĩa:
- Giúp chúng ta dễ dàng hoà nhập, hợp tácvới mọi ngời xung quanh
- Đợc mọi ngời yêu quý
- Là truyền thống quý báu của dân tộc
3, Rèn luyện đoàn kết, tơng trợ.
- Tinh thần đoàn kết, tập thể, hợp quần
- Sức mạnh, đoàn kết, nhất trí đảm bảomọi thắng lợi thành công
- Không chung lòng, chung sức, khônggiúp đỡ nhau làm việc
Trang 15Hoạt động của gv-hs Nội dung kiến thức
hậu quả của nó?
Tiết 10 - Bài 8: khoan dung
A Mục tiêu bài học:
1, Kiến thức:
- Giúp HS hiểu thế nào là khoan dung và thấy đó là một phẩm chất đạo đức cao đẹp; hiểu
ý nghĩa cỉa lòng khoan dung trong cuộc sống và cách rèn luyện để có lòng khoan dung.2,Kỹ năng:
- Rèn cho HS biết lắng nghe và hiểu ngời khác, biết chấp nhận và tha thứ, c xử tử tế vớimọi ngời, sống cởi mở, thân ái, biết nhờng nhịn
- Tranh ảnh, câu chuyện liên quan
2, HS: SGK, đọc trớc bài ở nhà , su tầm các mẩu chuyện , tấm gơng
C Tiến trình bài dạy:
I ổn dịnh tổ chức:
II Bài cũ (5’)
- GV trả, chữa bài kiểm tra, nhận xét
III Bài mới: Giới thiệu bài:
- GV nêu tình huống < Ghi trên bảng phụ >
Hoa và Hà học cùng trờng, nhà ở cạnh nhau Hoa học giỏi đợc bạn bè yêu mến Hàghen tức và thờng nói xấu Hoa với mọi ngời
Nếu là Hoa, em sẽ c xử nh thế nào đối với Hà?
- 3HS trả lời
- GV dẫn dắt vào bài mới
Hoạt động 1: Hớng dẫn HS tìm hiểu
truyện đọc: Hãy tha lỗi cho em
- HS đọc truyện theo lối phân vai
- HS thảo luận cá nhân
? Thái độ lúc đầu của Khôi đối với cô giáo
nh thế nào?
? Cô giáo Vân đã có thái độ nh thế nào
tr-ớc thái độ của Khôi?
? Thái độ của Khôi sau đó nh thế nào?
I Truyện đọc:
Hãy tha lỗi cho em
1, Thái độ của Khôi:
- Lúc đầu: Đứng dậy, nói to
2, Cô Vân: Đứng lặng ngời, mắt chớp, mặt
đỏ tái, rơi phấn, xin lỗi HS
- Cô tập viết
- Tha lỗi cho HS
- Sau đó: Cúi đầu, rơm rớm nớc mắt, giọngnghèn nghẹn, xin lỗi cô
- Chứng kiến cảnh cô tập viết
- Cô Vân kiên trì, có lòng khoan dung, độ