1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Tài liệu Báo cáo tốt nghiệp: “Phân tích tình hình cho vay bảo đảm bằng tài sản tại chi nhánh NHN0&PTNT quận Ngũ Hành Sơn” pdf

51 786 3
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Phân tích tình hình cho vay bảo đảm bằng tài sản tại chi nhánh NHN0&PTNT quận Ngũ Hành Sơn
Tác giả Trần Thị Kim Nga
Người hướng dẫn GVHD: Đinh Bảo Ngọc
Trường học Trường Đại học
Chuyên ngành Ngân hàng
Thể loại Chuyên đề tốt nghiệp
Năm xuất bản 2008
Thành phố Đà Nẵng
Định dạng
Số trang 51
Dung lượng 676,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Tuy nhiên, không phải mọikhách hàng vay đều bảo đảm có được những khoản thu nhập dự tính từ hoạtđộng sản xuất kinh doanh của mình để hoàn trả nợ đã vay ngân hàng.. Các hoạt động của ngân

Trang 1

quận Ngũ Hành Sơn

Trang 2

MỤC LỤC

Trang 3

LỜI MỞ ĐẦU

Khi cho vay, Ngân hàng luôn xác định nguồn thu hồi nợ chính là thu nhập

từ hoạt động sản xuất kinh doanh của khách hàng Tuy nhiên, không phải mọikhách hàng vay đều bảo đảm có được những khoản thu nhập dự tính từ hoạtđộng sản xuất kinh doanh của mình để hoàn trả nợ đã vay ngân hàng Trongtrường hợp khách hàng không trả nợ vay đùng hạn thì ngân hàng gặp rủi ro vàchịu tổn thất về tài chính Để hạn chế bớt thiệt hại khi gặp rủi ro từ phái kháchhàng, ngân hàng thường áp dụng hình thức cho vay có bảo đảm bằng tài sản củakhách hàng

Mặt khác tiền cho vay của ngân hàng đối với nền kinh tế sẽ làm tăng khốilượng tiền trong lưu thông, tăng sức mua của xã hội, tăng khối lượng hàng hoátrên thị trường Cho vay có bảo đảm bằng tài sản nhằm bảo đảm quan hệ cân đốitiền – hàng

Vì vậy, mặc dù TSĐB chỉ là yếu tố thứ yếu, nhưng trên quan điểm an toàn

và sinh lợi của một ngân hàng, thì nó sẽ là nhân tố giúp giảm bớt rủi ro cho ngânhàng khi khách hàng không trả được nợ, nhất trong điều kiện hiện nay khi màmôi trường kinh doanh của doanh nghiệp luôn thay đổi

Với những lý do trên, em xin chọn đề tài: “Phân tích tình hình cho vay

bảo đảm bằng tài sản tại chi nhánh NHN 0 &PTNT quận Ngũ Hành Sơn”

Thông qua các số liệu, đề tài sẽ được phân tích về tình hình thực tế cho vay cóbảo đảm bằng tài sản của chi nhánh, từ đó đề xuất một số giải pháp nhằm nângcao hiệu quả của hoạt động cho vay này

Trang 4

Em xin chân thành cảm ơn cô Đinh Bảo Ngọc cùng toàn thể cô chú anh chị tại chi nhánh NHNo&PTNT Quận Ngũ Hành Sơn, nơi em thực tập đã tận tình hướng dẫn em hoàn thành chuyên đề này

Đà Nẵng, tháng năm 2008

Trang 5

CHƯƠNG 1: MỘT SỐ VẤN ĐỀ LÝ LUẬN CƠ BẢN VỀ BẢO ĐẢM TÍN DỤNG TRONG

HOẠT ĐỘNG CHO VAY CỦA NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI 1.1 Vài nét sơ lược về ngân hàng và tín dụng ngân hàng Thương mại 1.1.1 Khái niệm và chức năng của ngân hàng Thương mại.

1.1.1.1 Khái niệm về ngân hàng Thương mại

Theo luật các TCTD năm 1997 đã nêu ra định nghĩa về ngân hàng:

“Ngân hàng là loại hình TCTD được thực hiện toàn bộ hoạt động ngânhàng và có dịch vụ liên quan.Theo tính chất và mục tiêu hoạt động, các loại hìnhngân hàng gồm NHTM, NH đầu tư, ngân hàng chính sách, NH hợp tác và cácloại hình ngân hàng khác

Các hoạt động của ngân hàng bao gồm: hoạt động kinh doanh tiền tệ, làmdịch vụ ngân hàng với các nội dung nhận tiền gửi để cấp tín dụng, cung ứng cácdịch vụ thanh toán như thanh toán t rung gian thu chi hộ…;

1.1.1.2 Các chức năng cơ bản của ngân hàng

* Chức năng trung gian tài chính:

NHTM là cầu nối giữa các đầu mối tài chính trong nền kinh tế

- Trung gian giữa NHTW với các tổ chức, cá nhân trong nền kinh tế: Cácngân hàng này sẽ đóng vai trò chuyển tiếp các hoạt động của chính sách TIÊUThụ của NHTW đến các cá nhân, tổ chức thông qua các hoạt động của mình.Như vậy, nhờ các chức năng trung gian của ngân hàng, mọi chính sách củaNHTW mới đi vào thực tế

- Trung gian về tín dụng: trong nền kinh tế, tại một thời điểm, có những cánhân tổ chức này tạm thời thừa vốn (do sự không tương ứng về thời gian và quy

mô giữa dòng thu và chi) nhưng cũng có những cá nhân, tổ chức khác tạm thờithừa vốn (do nhu cầu đầu tư phát triển, mở rộng quy mô sản xuất kinh doanh)

* Chức năng trung gian thanh toán:

Ngân hàng thực hiện chức năng trung gian thanh toán thông qua việc cungcấp các phương tiện thanh toán cho các chủ thể’ do nó đảm nhiệm hầu hết cácquan hệ thanh toán trong nền kinh tế Vì thế, hệ thống NH là trung tâm thanhtoán của nền kinh tế

Chức năng giúp sẽ giúp đẩy nhanh quá trình luân chuyển vốn, góp phầnnâng cao hiệu quả sử dụng vốn của nền kinh tế Mặt khác, nó làm cho lượng tiềnmặt sử dụng trong nền kinh tế sẽ ít đi, từ đó các chi phí liên quan đến việc pháthành, điều hoà và lưu thông tiền mặt sẽ được tiết kiệm giúp cho NHTW dễ dàngđiều tiết và thực thi chính sách TT

Trang 6

* Chức năng tạo tiền:

Nếu NHTW đưa vào nền kinh tế lượng tiền cơ sở là M, thông qua quá trìnhhoạt động của hệ thống ngân hàng sẽ tạo ra lượng tiền lớn hơn khối lượng banđầu Nhưng đây chỉ là lượng tiền ảo có được thông qua chuyển khoản qua hệthống ngân hàng Chỉ có một ngân hàng tì không thể tạo ra tiền, các mắt xíchtrong hệ thống ngân hàng phải có sự liên kết chặt chẽ với nhau, nếu có một mắtxích ở khâu nào đó bị lỏng lẻo thì sẽ bị vỡ nợ ngay

1.1.2.2 Các nguyên tắc tín dụng ngân hàng.

* Nguyên tắc hoàn trả:

Người đi vay phải hoàn trả nợ gốc và lãi đúng thời hạn theo thoả thuận.Nếu người đi vay trả không đúng theo thoả thuận thì ngân hàng không thể cânđối được nguồn vốn của mình, từ đó gây ra nhiều trở ngại cho hoạt động củangân hàng

* Nguyên tắc mục đích:

Vay thì phải có mục đích và bảo đảm sử dụng vốn vay đúng mục đích đãthoả thuận với ngân hàng cho vay Nguyên tắc này làm cơ sở để ngân hàng đánh

Trang 7

giá thích hợp pháp khả thi hiệu quả của việc sử dụng vốn vay để có thể thu hồivốn nhanh chóng.

* Nguyên tắc đảm bảo:

Vốn vay phải được bảo đảm, tức là người vay phải chứng minh được sựchắc chắc của việc trả nợ gốc và lãi Tuỳ thuộc vào từng khách hàng và sự đánhgiá của ngân hàng về khách hàng, mà ngân hàng có thể yêu cầu khách hàng bảođảm bằng tài sản hay bằng uy tín

1.2 Sự cần thiết của bảo đảm tín dụng trong hoạt động cho vay của ngân hàng.

Trong hoạt động kinh doanh của ngân hàng thì rủi ro về tín dụng là rủi rodẫn đến tổn thất lớn nhất cho ngân hàng, vì vậy cần thiết phải thực hiện các biệnpháp bảo đảm nghĩa vụ trả nợ của khách hàng đi vay Có thể nói việc quy địnhphải có TSĐB khi đi vay nhằm:

- Giảm bớt tổn thất cho ngân hàng khi khách hàng không thanh toán được

nợ cho ngân hàng

- TSĐB là động lực thúc đẩy buộc khách hàng phải thực hiện nghĩa vụ trả

nợ, vì nếu không, khách hàng sẽ mất những tài sản có giá trị và tốn kém chi phínhiều hơn

Ngoài ra, việc ngân hàng nắm giữ TSĐB là nhằm xác định rõ tài sản màngân hàng có thể phong toả và bán, đồng thời nhằm thông báo cho các tổ chứckhác biết ngân hàng có quyền hợp pháp trong mặt phát mại tài sản nếu kháchhàng không có khả năng hoàn trả khoản vay Ngân hàng sẽ được xếp thứ tự ưutiên về quyền quyết định đối với tài sản so với các chủ nợ khác

1.3 Khái niệm về bảo đảm tín dụng:

1.3.1 Thế nào là bảo đảm tín dụng:

Bảo đảm tín dụng là việc bảo vệ quyền lợi của người cho vay dựa trên cơ sởthế chấp, cầm cố tài sản thuộc sở hữu của người đi vay hoặc bảo lãnh của bên thứ

ba Đây chính là nguồn thu nợ thứ hai khi nguồn nợ thứ nhất (bao gồm doanh thu

và lợi nhuận trong cho vay kinh doanh, thu nhập của cá nhân trong cho vay tiêudùng) không thể thanh toán được nợ

1.3.2 Các đặc trưng của đảm bảo tín dụng:

* Giá trị của tài sản đảm bảo phải lớn hơn nghĩa vụ được bảo đảm: Nghĩa

vụ được bảo đảm bao gồm vốn gốc, lãi (kể cả lãi quá hạn) và các chi phí khác trừtrường hợp các bên thoã thuận lại và các chi phí không thuộc phạm vi bảo đảmđược thực hiện nghĩa vụ

Trang 8

Vì thế giá trị TSĐB nhỏ hơn nghĩa vụ được bảo đảm sẽ làm cho người đivay dễ có động cơ không trả nợ, khi đó ngân hàng sẽ bị tổn thất do không thể thuhồi được toàn bộ nợ gốc, lãi và các chi phí liên quan từ việc phát mại tài sản.

* Tài sản đảm bảo phải có thị trường liên tục: Mức độ thanh khoản của tàisản có quan hệ đến lợi ích của người cho vay Đây là điều kiện cần thiết để ngânhàng có thể bán hoặc phát mại tài sản khi khách hàng không trả được nợ Khixem xét điều kiện này cần chú ý đến các yếu tố: mức độ thông dụng của TSCBtrên thị trường hiện tại, tài sản đó có thể bán được dễ dàng hay không và các chiphí liên quan đến việc bán tài sản

* Có đầy đủ cơ sở pháp lý để người cho vay có quyền ưu tiên về xử lý tàisản: TSĐB phải thuộc sở hữu hợp pháp của người đi vay hay người bảo lãnh vàđược pháp luật cho phép giao dịch… để giúp cho ngân hàng được quyền ưu tiên

xử lý tài sản nhằm thu nợ khi người vay không trả được nợ

Bất động sản là tài sản không thể di dời được: nhà ở các cơ sở kinh doanhnhư nhà máy,khách sạn, cửa hàng, nhà kho… và các tài sản khác gắn liền vớiđất Giá trị quyền sử dụng đất: Đó là giá trị của quyền được sử dụng ổn định lâudài các loại đất do nhà nước giao cho trường hợp người đi vay không có quyền

sở hữu đối với đất đai

1.4.1.1.2 Các chủ thể tham gia trong hình thức cho vay thế chấp tài sản:

- Bên thế chấp: là các công ty, xí nghiệp, tổ chức kinh tế hoặc cá nhân, làngười sở hữu hợp pháp tài sản và chấp nhận giao tài sản cho ngân hàng để thếchấp cho khoản vay

- Bên nhận thế chấp: là bên cho vay, đó là các tổ chức tín dụng, sẽ tiếp nhậntài sản thế chấp bằng các chứng từ sở hữu do bên thế chấp giao Bên nhận thếchấp tạm thời là người nắm giữ quyền định đạt các tài sản thế chấp cho đến khi

nó được giải chấp

Trang 9

1.4.1.2 Cầm cố tài sản.

1.4.1.2.1Khái niệm:

Cầm cố tài sản là việc bên đi vay giao là tài sản là động sản thuộc sở hữucủa chính mình cho bên vay để bảo đảm thực hiện nghĩa vụ trả nợ

1.4.1.2.2Các loại tài sản cầm cố thông dụng:

- Cầm cố hàng hoá: Các loại hàng hoá thường được cầm cố tại ngân hànglà: nguyên vật liệu dùng cho sản xuất, hàng hoá tiêu dùng và xuất khẩu, thiếtbị,máy móc, dây chuyền sản xuất, xe cộ thông dụng…

- Chiết khấu ký hoá phiếu:

Ký hoá phiếu là biên lai do công ty kinh doanh kho phát hành cho người kýthác hàng hoá tại kho của công ty

Khi người ký thác hàng hoá có nhu cầu vốn ngắn hạn, họ có thể đến ngânhàng xin vay trên cơ sở bảo đảm bằng hàng hoá đã ký thác tại công ty kinh doanhkho Số tiền được vay trên cơ sở bảo đảm bằng hàng hoá ngân hàng giữ lại phần

để đảm bảo án toàn cho tiền vay Trường hợp cho vay này được ngân hàng gọi làchiết khấu

Khách hàng tách hoá phiếu ra khỏi biên lai và chuyển giao cho ngân hàngbằng cách bối thự Nhận được ký hoá phiếu đã bối thự, ngân hàng sẽ chiết khấu

và cấp cho khách hàng

số tiền = số tiền thanh toán – (lãi chiết khấu + hoa hồng phí)

Sau đó, ngân hàng sẽ thông báo cho công ty kinh doanh kho để họ ghi vàodanh sách theo dõi

- Bảo đảm bằng tiền gửi:

Tiền gửi dùng làm đảm bảo cho khoản ứng trước của ngân hàng chủ yếu làtiền gửi có kỳ hạn và tiết kiệm, còn đối với tiền gửi thanh toán khi dùng làm bảođảm cho ngân hàng phải được chuyển sang một tài khoản phong toả

- Bảo đảm bằng vàng:

Đảm bảo bằng vàng là hình thức đảm bảo trong cho vay cá nhân Vàngdùng làm đảm bảo được ký gửi và bảo quản tại ngân hàng Các ngân hàng phảitiến hành việc phân kim và định giá vàng, làm cơ sở để xác định mức vay

- Cầm cố các chứng khoán: Giá trị của các chứng khoán phần lớn được xácđịnh theo giá thị trường chứ không phải theo mệnh giá của chúng Vì vậy khicần cho vay cầm cố bằng chứng khoán, ngân hàng phải nghiên cứu mức độ rủi

ro của từng loại chứng khoán

Trên đây là một số loại hàng hoá cầm cố mà các ngân hàng áp dụng hiệnnay, ngoài ra còn có một số hình thức khác được ngân hàng ở các nước phát triển

Trang 10

sử dụng như: Bảo đảm bằng các khoản phải thu, bảo đảm bằng hợp đồng nhậnthầu, bảo đảm bằng hợp đồng bảo hiểm nhân thọ.

1.4.1.3 Bảo lãnh bằng tài sản của bên thứ ba.

1.4.1.3.2 Phân loại hình thức bảo lãnh.

- Bảo lãnh một phần hoặc toàn bộ nghĩa vụ.

+ Bảo lãnh một phần nghĩa vụ là hình thức bảo lãnh một phần số nợ phảithanh toán cho ngân hàng, trong trường hợp này phải ghi rõ số tiền bảo lãnh.+ Bảo lãnh toàn bộ nghĩa vụ là hình thức bảo lãnh toàn bộ số nợ phải thanhtoán cho ngân hàng

- Bảo lãnh riêng biệt và bảo lãnh duy trì:

+ Bảo lãnh riêng biệt là hình thức được áp dụng cho một số tiền vay cụthể theo hợp đồng tín dụng và được hạch toán riêng trên tài khoản cho vay

+ Bảo lãnh duy trì là hình thức bảo lãnh cho một loạt các giao dịch và mứcbảo lãnh theo hạn mức tối đa

1.4.1.3.3 Các chủ thể liên quan đến hoạt động bảo lãnh.

- Người bảo lãnh: là người thực hiện nghĩa vụ thay cho người đi vay trong

trường hợp khoản nợ đáo hạn người đi vay không trả được nợ

- Người nhận bảo lãnh: là người chủ nợ, người hưởng thụ bảo lãnh Trong

quan hệ tín dụng, người nhận bảo lãnh là các ngân hàng cho vay, ngân hàng làngười có quyền yêu cầu người đi vay thanh toán nợ khi đến hạn

- Người được bảo lãnh: là người đi vay, người có nghĩa vụ phải thanh toán

nợ vay cho ngân hàng cho vay

1.4.1.4 Bảo đảm bằng tài sản hình thành từ vốn vay.

1.4.1.4.1 Khái niệm.

Bảo đảm bằng tài sản hình thành từ vốn vay là việc bên đi vay dùng tài sảncủa mình mà giá trị tài sản được tạo nên bởi một phần hoặc toàn bộ khoản vaycủa tổ chức tín dụng để đảm bảo cho chính khoản vay đó

1.4.1.4.2 Điều kiện của khách hàng vay: theo nghị định 178 về bảo đảm

tiền vay quy định:

- Uy tín: Khách hàng vay phải là KH có tín nhiệm đối với tổ chức tín dụng

Trang 11

- Có khả năng tài chính và có các nguồn thu hợp pháp có khả năng thu hồiđược trong thời hạn vay vốn.

- Có dự án đầu tư phát triển sản xuất kinh doanh dịch vụ khả thi, có khảnăng hoàn trả nợ

- Có mức vốn tự có tham gia vào dự án và giá trị TSĐB tiền vay bằng cácbiện pháp cầm cố, thế chấp tối thiểu bằng 50% tổng mức vốn đầu tư của dự án

- Bảo hiểm: nếu tài sản đó pháp luật có quy định phải mua bảo hiểm khikhách hàng vay phải cam kết mua bảo hiểm trong suốt thời hạn vay vốn khi tàisản đó được hình thành và đưa vào sử dụng

1.4.1.4.3 Quyền và nghĩa vụ của các bên liên quan.

- Quyền của khách hàg: khai thác công dụng, hưởng hoa lợi, lợi tích từ tàisản Cho thuê, cho mượn nếu có thoả thuận với tổ chức tín dụng

- Nghĩa vụ của khách hàng: giao cho TCTD bản chính giấy chứng nhậnquyền SH tài sản đó, thông báo cho TCTD về quá trình hình thành và tình trạngTSĐB

- Quyền của TCTD: kiểm tra và yêu cầu khách hàng vay cung cấp thôngtin để kiểm tra, giám sát tài sản Thu hồi nợ vay trước hạn nếu khách hàng vaykhông sử dụng vốn vay để hình thành tài sản như đã cam kết Xử lý tài sản hìnhthành từ vốn vốn vay để thu nợ khi khách hàng vay không thực hiện hoặc thựchiện không đúng nghĩa vụ trả nợ

1.4.2 Bảo đảm không bằng tài sản

1.4.2.1 Khái niệm:

Trong trường hợp người đi vay không có tài sản cầm cố , thế chấp đòi hỏiphải yêu cầu một bên thứ ba đứng ra bảo lãnh có nghĩa vụ trả nợ Ngoài ra trongmột số trường hợp việc cầm cố thế chấp tài sản đó không an toàn hay oan toànthấp, NH yêu cầu người đi vay phải có bảo lãnh Bảo lãnh là việc một pháp nhânhay thể nhân đêm tài sản , tièn bạc và uy tín của mình để đmả bảo và cam kếtvới người cho vay sẽ thực hiện nghĩa vụ thay cho người đi vay nếu người đi vaykhông trả được nợ cho người vay khi đến hạn Trong nghiệp vụ bảo lãnh gồmcác bên sau:

+Bên bảo lãnh:là pháp nhân hay thể nhân theo yêu cầu của người đi vay sẽđưa tài sản thuộc sở hữu của mình để đảm bảo và trách nhiệm thay cho người đivay nếu người đi vay không trả nợ được cho ngân hàng

+ Bên được bảo lãnh : Là công ty, xí nghiệp tổ chức kinh tế hay các nhân

có nhu cầu vay vốn ngân hàng nhưng không đủ uy tín hay không có tài sản để

Trang 12

bảo đảm cho khoản vốn vay Khi được bảo lãnh , bên được bảo lãnh sẽ phải trảmột khoản chi phí nhất định cho bên bảo lãnh

+ Bên nhận bảo lãnh: Đó là người cho vay ( NH Thương mại, Công ty TC).1.4.2.2 Điều kiện đối với người bảo lãnh :

Phải có đủ năng lực pháp lý và khả năng trả nợ thay cho khách hàng , có đủnăng lực TC, uy tín hay tài sản dùng để bảo đảm nợ vay

- Sơ đồ khái quát của hình thức bảo lãnh:

(1)

(6)

(4) (5)

(3) (2)

(1): Hợp đồng bảo lãnh (4): yêu cầu thanh toán

(2): NH cấp tín dụng (5): Thanh toán cho NH

(3): Người vay không trả được nợ (6): Bồi thường bảo lãnh

1.4.2.3 Trình tự xét duyệt một bảo lãnh

+ Xem xét tư cách pháp nhân của một người bảo lãnh: Người bảo lãnh phải

đủ tư cách pháp nhân và đủ năng lực hành vị, người ký giấy có đủ khả năng TC

để thực hiện nghĩa vụ bảo lãnh ?

+ Xem xét uy tín và khả năng TC của người bảo lãnh Uy tín cảu người bảolãnh thể hiện ở trách nhiệm và sự sòng phẳng trong thanh tóan của người bảolãnh trong suốt quá trình bảo kinh doanh từ trước tới nay Do đó trong bảo lãnhcần xem xét khả năng tài chình thực tế của người bảo lãnh và chỉ chấp nhận bảolãnh cho những khoản vốn vay nhỏ hơn rất nhiều so với khả năng TC của ngườibảo lãnh Cần xem xét động cơ của người bảo lãnh nhằm lợi ích gì: Núp bóngquốc doanh để kinh doanh hay muốn mượn tay NH để bán tài sản bất hợp pháp?

1.5 Một số quy định về cho vay có bảo đảm bằng tài sản của hệ thống ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Việt Nam:

Hoạt động cho vay có bảo đảm bằng tài sản của hệ thống NHN0& PTNTdựa trên nền tảng là nghị định 178/1999/NĐ-CP của Chính phủ về đảm bảo tiềnvay Tuy nhiên, bên cạnh đó, ngân hàng cũng có những quy định riêng của mình

Người đi vay Người bảo lãnh

Ngân hàng

Trang 13

1.5.1 Tiêu chuẩn tài sản được chấp nhận làm tài sản đảm bảo.

- Tài sản thế chấp, cầm cố phải được hình thành trước và độc lập với vay/

- Thuộc sở hữu hợp pháp của bên vay vốn hoặc người thứ ba bảo lãnh chobên vay vốn Ngân hàng Nông nghiệp và phát triển nông thôn Việt Nam

- Chuyển nhượng, mua bán dễ dàng trên thị trường nơi chi nhánh ngân hàngtrực tiếp cho vay

- Những tài sản dễ kiểm nhận (cân, đong, đo, đếm được) và ngân hàng cóđiều kiện kiểm nhận và quản lý được

- Tài sản không có tranh chấp

1.5.2 Các loại tài sản dùng để cầm cố, thế chấp

* Tài sản dùng để thế chấp:

- Đấtdùng để ở, đất dùng để sản xuất nông nghiệp

- Nhà ở của chủ doanh nghiệp, chủ trang trại có giá trị từ 100 triệu VNĐ trởlên

- Nhà ở của nhân dân ở khu vực đô thị có giá trị từ 50 triệu VNĐ trở lên

- Trụ sở văn phòng các tổ chức sản xuất kinh doanh có giá trị từ 500VNĐtrở lên

- Nhà xưởng, nhà kho, dây chuyền công nghệ, nhà hàng, khách sạn, cáccông trình xây dựng phục vụ sản xuất kinh doanh của Nhà nước có giá trị từ 500triệu đồng trở lên

- Vườn cây ăn quả, cây công nghiệp lâu năm…

* Tài sản cầm cố:

- Vàng, đá quý

- Chứng chỉ có giá: trong thời hạn thanh toán do Chính phủ, KBNN, NHphát hành gồm trái phiếu, tín phiếu, kỳ phiếu, sổ tiết kiệm, thương phiếu, chứngchỉ tiền gửi…

- Các loại tài sản có giá trị tối thiểu tại thời điểm cầm cố từ một triệu đồngtrở lên và giá trị sử dụng còn 50% trở lên như: máy móc thiết bị, tàu thuyền đánh

cá, thiết bị khai thác thuỷ sản, phươngtiện vận tải, ti vi, tủ lạnh, đầu video…

1.5.3 Mức vốn cho vay tối đa đối với các hình thức đảm bảo tín dụng

* Đối với cho vay thế chấp:

Được tính theo công thức sau:

Mức cho

vay tối đa =

Tổng giátrị TSTC -

Trả lãi tiềnvay theo thờihạn trong HĐ

+

Dự kiến các khoản chi vềlãi phạt, chi phí bảo quản,

phát mãi…

Trang 14

* Đối với cho vay cầm cố:

Mức cho vay tối đa bằng 50% giá trị vật cầm cố Nếu giá trị sử dụng của tàisản còn từ 80% trở lên thì có thể xét cho vay mức tối đa 70% giá trị vật cầm.Đối với chứng từ có giá: Căn cứ vào thời hạn còn lại của chứng từ có giá

Mức cho

vay tối đa = Gốc + Lãi

-Lãi phải trả cho NH trong thời gian

xin vay

* Đối với cho vay bằng tài sản hình thành từ vốn:

- Nếu mức vốn tự có tham gia vào dự án đầu tư tối thiểu bằng 30% tổng mức vốn đầu tư của dự án thì mức cho vay tối đa bằng 70% tổng mức đầu tư

- Nếu vốn tự có cộng với giá trị TSĐB tiền vay (bằng biện pháp cầm cố, thếchấp, bảo lãnh) bằng 30% tổng mức vốn đầu tư của dự án

Mức cho vay tối đa = Tổng mức vốn đầu tư dự án - Mức vốn tự có

- Nếu KH có giá trị TSĐB tiền bằng một trong nhiều biện pháp cầm cố, thếchấp, bảo lãnh tối thiểu bằng 30% tổng mức vốn đầu tư của dự án

Mức cho vay tối đa = Tổng mức vốn đầu tư dự án

Trang 15

CHƯƠNG 2:

TÌNH HÌNH CHO VAY ĐẢM BẢO BĂNG TÀI SẢN TẠI CHI NHÁNH

NHNO&PTNT QUẬN NGŨ HÀNH SƠN

TRONG HAI NĂM 2006 – 2007 2.1 Khái quát về Chi nhánh NHN o &PTNT quận Ngũ Hành Sơn

2.1.1 Quá trình hình thành và phát triển của chi nhánh

NHNo&PTNT quận Ngũ Hành Sơn được thành lập theo quyết định số515/QĐ-NHNN ngày 16/12/1996 của tổng giám đốc Ngân hàng Nông Nghiệp vàphát triển nông thônViệt Nam và thực sự đi vào hoạt động từ ngày 1/4/1997.NHNo&PTNT quận Ngũ Hành Sơn thành lập chủ yếu là phục vụ đối tượngnông dân và các doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực nông nghiệp, nông thôntrên địa bàn quận nhằm thực hiện sự nghiệp xoá đói, giảm nghèo của Đảng bộquận giao phó, góp phần vào việc đẩy mạnh công cuộc công nghiệp hoá, hiện đạihoá chung của thành phố

Bên cạnh đó chi nhánh còn đáp ứng nhu cầu vay vốn đầu tư sản xuất, kinhdoanh của mọi thành phần kinh tế và cá nhân trong và ngoài địa bàn quận, khắcphục tình trạng cho vay nặng lãi xảy ra thường xuyên từ trước đến nay

Hiện nay chi nhánh đã mở rộng thêm 2 phòng giao dịch tại phường Mỹ An

và Non Nước nhằm tạo điều kiện thuận lợi cho các loại hình doanh nghiệp vàmọi tầng lớp dân cư dễ dàng gửi tiền, vay vốn và tiếp cận các dịch vụ ngân hàngnhanh chóng thuận lợi

Mặc dù mới thành lập, cơ sở vật chất chưa hoàn chỉnh, đội ngũ cán bộ côngnhân viên còn thiếu, nhưng bằng sự chỉ đạo của ban giám đốc cùng với sự nỗ lựccủa từng cán bộ và cả sự yêu ngành nghề nên hoạt động kinh doanh không ngừngtăng lên cả về số lượng lẫn chất lượng, nên dần dần đã tạo được uy tín ngày càngcao, mở rộng thị trường đầu tư, tăng khả năng cạnh tranh của ngân hàng với cácngân hàng khác trong quận

2.1.2 Chức năng và nhiệm vụ chủ yếu của ngân hàng

* Chức năng:

NHNo&PTNT quận Ngũ Hành Sơn hoạt động kinh doanh theo luật các tổchức tín dụng, điều lệ của NHNo&PTNT Việt Nam Vì vậy, chức năng, của ngânhàng là thực hiện kinh doanh tiền tệ, tín dụng và dịch vụ ngân hàng đối với mọithành phầnkt, hoạt động của ngân hàng Nông Nghiệp gắn liền với sự phát triển

* Nhiệm vụ:

- Chấp hành nghiêm chính các chính sách của Nhà nước, các quy định trongngân hàng

Trang 16

- Nhận vốn uỷ thác từ các chương trình tài trợ quốc gia, nhận tiền gửi thanhtoán, tiết kiệm và phát hành kỳ phiếu.

- Tích luỹ vốn trong quá trình hoạt động, đảm bảo an toàn tài sản của kháchhàng, của nhà nước, giữ vững tỷ lệ an toàn vốn đảm bảo khả năng thanh toán vớicác khách hàng trong phạm vi tài sản của mình

Ngoài ra, NHNo&PTNT quận Ngũ Hành Sơn còn thực hiện các nhiệm vụ

do giám đốc sở giao dịch III điều hành phân cấp của NHNo&PTNT Việt Nam

2.1.3.Cơ cấu tổ chức và bộ máy quản lý

NHNo&PTNT quận Ngũ Hành Sơn có cơ cấu tổ chức như sau:

- Đứng đầu chi nhánh là giám đốc:

+ Giám đốc chịu trách nhiệm về kết quả hoạt động kinh doanh của ngânhàng

+ Giám đốc là người quyết định cao nhất và cũng là người chịu trách nhiệmtrước Tổng giám đốc NHNo&PTNT về mọi hoạt động và quản lý của chi nhánh.+ Giám đốc là người truyền đạt kịp thời những thông tin cần thiết , nhữngvăn bản chủ trương chính sách về huy động, về cho vay, về lãi suất, về pháp lệnhngân hàng, những quy định của ngành và của nhà nước cho các phòng ban chứcnăng để qua đó các phòng thực hiện đúng theo chế độ

+ Giám đốc giám sát toàn bộ các hoạt động kinh doanh của chi nhánh, làngười trực tiếp giải quyết những vấn đề cấp bách nhất trong hoạt động kinhdoanh của chi nhánh

GIÁM ĐỐC

PHÓ GIÁM ĐỐC

P Giao dịch

Quan hệ tham mưu

Trang 17

- Dưới quyền giám đốc là phó giám đốc phụ trách kinh doanh Phó giámđốc thay mặt giám đốc điều hành về mặt kinh doanh, chịu trách nhiệm cá nhântrước giám đốc và trước pháp luật về những công việc mà mình giải quyết khithay mặt giám đốc điều hành về các hoạt động tiền tệ, tín dụng ngân hàng.

- Phòng tín dụng:

Gốm một trưởng phòng, một phó phòng và hai cán bộ tín dụng Phó phòngchức năng giao dịch với khách hàng vay vốn, hướng dẫn khách hàng làm thủ tục,

hồ sơ xin vay, có trách nhiệm kiểm tra quá trình sử dụng vay vốn của khách hàngtrước, trong và sau khi cho vay để có cách giải quyết kịp thời, tránh gây thiệt hại

và rủi ro cho ngân hàng

Phong tín dụng có trách nhiệm lập báo cáo, ngoài ra cán bộ tín dụng cóquyền từ chối cho vay với các dự án không tính khả thi, có quyền đình chỉ chovay, thu hồi vốn trước thời hạn nếu vốn vay được khách hàng sử dụng khôngđúng mục đích, có quyền khởi kiện khách hàng trước toà án kinh tế nếu làm sainhững cam kết trong hợp đồng tín dụng

- Phòng kế toán: gồm một kế toán trưởng, một kế toán chỉ tiêu, một kế toántiền gửi, một kế toán liên hàng và một kế toán thanh toán Phòng có nhiệm vụhạch toán các nghiệp vụ kinh doanh tiền tệ, các dịch vụ thanh toán như uỷ nhiệmchi, uỷ nhiệm thu, thanh toán liên hàng, thanh toán bù trừ…

- Phòng ngân quỹ: có chức năng thực hiện các nghiệp vụ về ngân quỹ nhưquản lý thu tiền mặt với khách hàng, thực hiện kiểm tra quỹ tiền hàng ngày đốichiếu khớp với số liệu sổ sách kế toán

- Phòng hành chính: có chức năng quản lý và thực hiện các công việc nội

bộ, lưu trữ các văn bản pháp luật có liên quan đến ngân hàng và văn bản định chếcủa Ngân hàng Nông nghiệp Ngoài ra còn tham gia vào việc khác như công táckiểm kê ở Phòng kế toán, thông tin tuyên truyền, mua sắm sửa chữa tài sản,phòng cháy chữa cháy tại cơ quan

Trang 18

2.2 Hoạt động của ngân hàng trong năm 2006 -2007.

2.2.1 Tình hình huy động vốn tại chi nhánh NHN O &PTNT quận Ngũ Hành Sơn

(Nguồn:báo cáo cân đối tổng hợp năm 2006-2007)

Qua biểu trên ta thấy nguồn vốn huy động trên địa bàn năm 2007 đã tạo lập

được nguồn vốn 241.299 triệu đồng tăng so với năm 2006 là 59.336 triệu đồngvới tốc độ tăng trưởng là 32,6% Điều này cho thấy ngân hàng đã tạo uy tín ngàycàng cao và ngân hàng thâm nhập ngày càng sâu vào tiến trình phát triển kinh tếcủa các thành phần kinh tế và dân cư, phù hợp với tốc độ đô thị hoá hiện nay trênđịa bàn

Để đạt được kết quả trên, chi nhánh đã phát huy sức mạnh tập thể trong

công tác khơi tăng nguồn vốn Trong các nghiệp vụ huy động, tiền gửi TCTDkhác có tỷ trọng thấp nhất do đặc thù của địa bàn quận Ngũ Hnàh Sơn có quá ítcác doanh nghiệp xuát nhập khẩu Tuy nhiên năm 2007 ngân hàng đã huy độngđược 84 triệu đồng, chiếm tỷ trọng 0,03 trên tổng nguồn vốn, tăng hơn so với

năm 2006 là 20 triệu đồng, tốc độ tăng là 31,25%.Trong năm 2007 ngân hàng đã

huy động được một nguồn vốn khá cao từ dân cư là 227.946 triệu đồng , chiếm tỷtrọng 94,47% Nguồn vốn này tăng so với năm 2006 là 57.357 triệu đồng với tốc

độ tăng là 33,62 Trong 2năm qua tổng nguồn vốn huy động của chi nhánh từ các

tổ chức kinh tế có sự tăng trưởng đáng kể, cụ thể nguồn tiền gửi của các tổ chứckinh tế năm 2007 đạt 13.296 triệu đồng, chiếm 5,51% tổng nguồn vốn.Con số

này tăng hơn so với năm 2006 là 1.986 triệu đồng, tương ứng với 17,56% Đây là

một điểm thuận lợi không thể phụ nhận của ngân hàng

2.2.2 Tình hình chung về hoạt động cho vay tại chi nhánh NHN O &PTNT quận Ngũ Hành Sơn :

Trang 19

Hoạt động cho vay là hoạt động quan trọng đối với bản thân các ngân hàngcũng như đối với nền kinh tế và nó đáp ứng được các nhu cầu của các đơn vị, tổchức, cá nhân có nhu cầu vốn và nó quyết định đến lợi nhuận của ngân hàng Vìvậy ngân hàng luôn đa dạng hoá nghiệp vụ cho vay, tích cực tìm kiếm kháchhàng, thúc đẩy sự phát triển của nền kinh tế.

BẢNG 2: Tình hình chung về hoạt động cho vay

ĐVT:Triệu đồng Chỉ tiêu Năm 2006

Năm 2007 Chênh lệch

Số tiền TT(%) Số tiền TT(%) Số tiền TT(%)

1 DS cho vay 180.763 100 240.353 100 59.590 32,96

-Ngắn hạn 164.729 91,13 198.483 82,58 33.754 20,49-trung dài hạn 16.034 8,87 41.870 17,42 25.836 161,13

2.Doanh số thu

nợ 77.899 100 123.383 100 45.484 59,38

- Ngắn hạn 64.687 83,04 104.764 84,91 40.077 61,95-Trung dài hạn 13.212 16,96 18.619 15,09 5.407 40,92

(Nguồn:báo cáo cân đối tổng hợp năm 2006-2007)

Qua chỉ tiêu trên ta thấy các chỉ tiêu như doanh số cho vay doanh số thu

nợ, tổng dư nợ năm 2007 đều tăng so với năm 2006, đây là dấu hiệu tốt

Trong năm 2007, Ban giám đốc chi nhánh đã có hướng sắp xếp lại cơ cấucho vay Ngoài việc giữ quan hệ tín dụng với các khách hàng truyền thống thì chinhánhcòn mở rộng đầu tư cho vay với các đơn vị kinh tế khác nhau Tăng cườngcông tác tiếp thị, giải quyết nhanh chóng các hồ sơ vay vôn phát sinh Vì vậy màdoanh số cho vay lên 59.590 triệu đồng so với năm 2006 với tốc độ tăng 32,96%

Trang 20

và doanh số thu nợ cũng tăng lên 77.899 triệu đồng so với năm 2006 tăng 45.484triệu đồng tương ứng 59,38% Trong đó thu nợ ngắn hạn chiém tỷ trọng cao83,04% so với năm 2006điều này cho thấy đước sự nổ lực của cán bộ tín dụngtrong công tác thu hồi nợ đảm bảo hoạt động kinh doanh của ngân hàng.

Về tổng dư nợ : do nhu cầu về vốn để đầu tư phát triển kinh tế tăng lên nênchi nhánh đã có những cố gắng trong công tác tin dụng nhằm tăng doanh số chovay và kết quả là tổng dư nợ cũng tăng lên tương ứng năm 2007 tăng 116.970triệu đồng tương ứng 113,71%, trong đó dư nợ ngắn hạn năm 2007 tăng 86.459triệu đồng tương ứng 254,87% còn dư nợ trung dài hạn cũng tăng , năm 2007tăng 30.961triệu đồng so với năm 2006 tương ứng tăng 45,20%

Về phần nợ xấu năm 2006 là 29.653 triệu đồng năm 2007 là 13.159 triệuđồng giảm 16.494 triêu đồng tương ứng giảm 55,62% Đây là điều đáng mừngcho ngân hàng vi nó thể hiện được chất lượng tín dụng của ngân hàng

2.2.3 Kết quả hoạt động kinh doanh tại chi nhánh NHN O &PTNT quận Ngũ Hành Sơn

Bảng 3: Kết quả hoạt động kinh doanh

ĐVT:Triệu đồng CHỈ TIÊU 2006 2007 CHÊNH LỆCH

1.Thu nhập 19.794 100 32.752 100 3.958 20,00

Thu lãi từ HĐTD 19.329 97,65 23.019 96,91 3.690 19,09Thu lãi từ HDDV 146 0,74 175 0,74 29 19,86Thu lãi KDNT 63 0,32 91 0,38 28 44,44Thu khác 256 1,29 467 1,97 211 82,42

2.Tổng chi phí 19.551 100 23.365 100 3.814 19,51

Chi phí HĐTD 9.577 48,98 22.664 97,00 13.087 136,65

Chi phí H ĐDV 118 0,60 127 0,54 9 7,63

Chi phí HĐ KDNT 41 0,21 48 0,21 7 17,07Chi phí khác 9.815 50,20 526 2,25 -9.289 -94,64

Nhìn vào bảng trên ta thấy thu nhập của ngân hàng bao gồm thu lãi từHĐDT, thu từ DV ,thu từ KDNT &các khoản thu khác ,trong đó thu lãi từ HĐTDchiếm tỷ trọng cao nhất ,chi phí của ngân Hàng bao gồm chi phí HĐTD ,chi phíHĐDV ,chi phí H ĐKDNT & các khoản chi phí khác trong đó chi phí khácchiếm tỷ trọng cao nh ất.cụ thể:

Trang 21

Qua bảng số liệu trên ta thấy tổng lợi nhuận sau thuế của ngân hàng trongnăm 2007 đạt 387 triệu đồng tăng hơn so với năm 2006 là 144 triệu đồng, tươngứng với tốc độ tăng trưởng là 59,26% với số liệu trên cho ta thấy trong năm quangân hàng đã hoạt động tương đối hiệu quả, năng cao lợi nhuận qua các năm làđiều đáng mừng ở ngân hàng vì cũng giống như các đơn vị sản xuất kinh doanhkhác, ngân hàng NNo&PTNT - QUẬN NHS coi lợi nhuận là mục tiêu hàng đầutrong lĩnh vực kinh doanh của mình

Nhìn vào bảng ta thấy được rằng được các khoản thu của Ngân hàng chủyếu thuộc về kinh doanh tín dụng khoản chi của Ngân hàng thì chi phí nợ kháclại chiếm phần nhiều trong năm 2007, tổng thu nhập của Ngân hàngNNo&PTNT - Quận NHS là 23 752 triệu đồng, tăng hơn năm 2006 là 3.958triệu đồng, tốc độ tăng đạt 20,00% trong đó thu nhập từ hoạt động tín dụng tăngmạnh qua các năm cụ thể là: tăng 23.019 triệu đồng, chiếm 96,91% Tổng thunhập so với năm 2006 tăng lên 3690 triệu đồng, tương ứng với tốc độ tăng19,09% Đối với các khoản thu từ HDDV năm 2007 đạt 175 triệu đồng, chiếm tỷtrọng 0,74% trên tổng thu nhập, khoản thu này đã tăng 29 triệu đồng so với năm

2006, tương ứng với tốc độ tăng 19,86% ngài ra ,trong 2007 ngân hàng còn cóthêm một số khoản thu khác tất cả các khoản thu này chiếm 1,97%tức là 467triệu đồng so với năm 2006 tăng 211 triệu đồng tương ứng với mức độ tăng82,42% nhìn chung qua năm 2006 & 2007đã có sự thay đổi trong cơ cấu tỷ trọngthu nhập giữa các khoản thu, song NHNNo&PTNT Quận NHS đã đạt được thunhập năm sau cao hơn năm trước, đúng như mục tiêu đã đề ra

Ngoài thu nhập ta có thể đánh giá kết quả hoạt động kinh doanh của Ngânhàng thông qua chỉ tiêu chi phí Trong 2 năm tổng chi phí từ các hoạt động tănglên đáng kể từ 19551 triệu đồng lên 23365 triệu đồng, mức tăng 3814 triệu đồngtương ứng 19,51% Trong đó chi phí từ hoạt động tín dụng chiếm khá cao năm

2006 đạt 9577 triệu đồng đến năm 2007 đạt 22664 triệu đồng, tăng 13087 triệuđồng tương ứng tăng 136,65% Chi phí từ hoạt động DV, KDNT cũng tăng lên.Năm 2007 chi phí từ HDDV tăng 9 triệu so với năm 2006,với tỷ trọng tăng7,63% Chi phí từ HĐKDNT năm 2007 tăng 7 triệu đồng, tương ứng với tỷ trọngtăng 17,07% so với năm 2006 Bên cạnh chi phí từ các hoạt động tăng nhanh thìcác khoản chi phí khác lại giảm mạnh từ 9815 triệu đồng năm 2006 xuống còn

526 triệu đồng năm 2007, với mức giảm 9,289 triệu đồng, tương ứng giảm94,64%

Trong năm vừa qua, những khoản chi của Ngân hàng tuy có tăng nhưngvẫn đảm bảo đạt được mức lợi nhuận cho Ngân hàng, sở dĩ có được kết quả như

Trang 22

vậy là do trong năm qua chi nhánh đã đa dạng hoá các hoạt động như hoạt độngtín dụng trên cơ sở an toàn vốn, đa dạng dịch vụ Ngân hàng, tăng cường công táctìm kiếm khách hàng, đồng thời chi nhánh còn tiết kiệm các khoản chi phí tronghoạt động một cách hợp lý điều này cho thấy Ngân hàng đang hoạt động có hiệuquả Tình hình kinh doanh của Ngân hàng ngày càng phát triển và ổn định nếukết quả này được phát huy trong thời gian tới thì đóng góp được nhiều hơn nữacho sự thành công chung của toàn hệ thống NHNNo&PTNT Việt Nam.

2.3 Một số thủ tục cần thiết khi cho vay có bảo đảm bằng tài sản tại Ngân hàng NNo&PTNT Quận Ngũ Hành Sơn

Quy trình vay vốn của các hình thức cho vay có bảo đảm bằng tài sản:

* Cho vay cầm cố:

Hầu hết các khoản cho vay cầm cố CTCG mà chi nhánh thực hiện chỉ lànhững khoản vay ngắn hạn nhằm giải quyết kịp thời nhu cầu cấp thiết của kháchhàng CTCG mà chi nhánh cầm cố chủ yếu là sổ tiết kiệm có kỳ hạn do ngânhàng phát hành, trái phiếu ngân hàng, trái phiếu chính phủ như công trái giáodục, trái phiếu thuỷ lợi, với mức lãi suất nay là 0,95% tháng

Thủ tục cho vay đối với hình thức này tương đối đơn giản, khi có nhu cầu,khách hàng sẽ mang CTCG đến ngân hàng và trình bày nhu cầu của mình Saukhi kiểm tra tính chính xác thực của CTCG như nguồn gốc, tên người sở hữu,CBTD sẽ lập hợp đồng tín dụng và ngân hàng tiến hành giải ngân cho kháchhàng ngay tại buổi đó tạo sự tiện lợi cho khách hàng, tránh được tình trạng làmmất thời gian của khác, đồng thời khách hàng phải chuyển giao cho ngân hàngnắm giữ

Thời hạn cho vay phải nhỏ hơn thời hạn còn lại của CTCG và mức cho vay

tố đa mà chi nhánh áp dụng là nhỏ hơn tổng số tiền mệnh giá với lãi suất củaCTCG (đến thời điểm vay) từ 500.000 đồng đến 1.000.000 đồng Điều này sẽ giữchân khách hàng, là động cơ để khách hàng quay lại rút tiền trả cho chi nhánh khiđến hạn, nếu không thì ngân hàng sẽ rất khó khăn trong việc làm thủ tục để xử lýCTCG, đặc biệt là các CTCG do các tổ chức khác phát hành

Còn đối với cầm cố hàng hoá là nguyên vật liệu, CBTD sẽ tiến hành kiểm

kê, phân loại tài sản và so sánh với hoá đơn xuất rồi mới nhập vào kho của ngânhàng và ngân hàng sẽ giữ lại hoá đơn xuất Đối với dây chuyền sản xuất, thiết bịmáy móc, có tính phức tạp mà CBTD không có khả năng định giá thì sẽ nhờ cơquan định giá của Sở Tài chính định giá hộ và phí định giá sẽ do khách hàngchịu

Trang 23

Hàng hoá cầm cố là xe máy thì ngân hàng sẽ giữ tại kho của mình và sẽ chovay tối đa 70% giá trị tài sản, còn đối với xe có giá trị lớn như xe tải, xe ô tô, thìngân hàng chỉ xác nhận vào giấy chứng nhận đăng ký phương tiện và hợp đồngbảo hiểm, mức cho vay tối đa là 50% giá trị tài sản.

* Cho vay thế chấp:

Khi có nhu cầu vay vốn, khách hàng sẽ mang bản chính giấy chứng nhậnQSD đất và quyền sở hữu tài sản gắn liền trên đất đến chi nhánh, trình bày vềnhu cầu vốn của mình CBTD sẽ xem xét tính chất pháp lý về QSD đất và quyền

sở hữu tài sản gắn liền trên đất của chủ sở hữu, đất đó có nằm trong quy hoạchcủa thành phố hay không? Nếu hợp lệ CBTD sẽ hẹn ngày đến thẩm định

Trong quá trình thẩm định, CBTD sẽ kiểm tra diện tích đất, vị trí và hiệntrạng của tài sản gắn liền trên đất có đúng với giấy chứng nhận QSD đất haykhông? Nếu có, CBTD căn cứ vào khung giá đất của UBND thành phố để địnhgiá đất và tài sản gắn liền trên đất

Sau đó, khách hàng và ngân hàng sẽ tiến hành ký kết hợp đồng tín dụng, lậphợp đồng thế chấp và công chứng hợp đồng thế chấp Ngân hàng sẽ giải ngâncho khách hàng đồng thời khách hàng phải giao bản chính giấy chứng nhận QSDđất và quyền sở hữu tài sản gắn liền trên đất cho ngân hàng giữ

Trong trường hợp cho vay có bảo lãnh của bên thứ ba thì ngân hàng cũng sẽthẩm định đất và tài sản gắn liền trên đất của chủ thể bảo lãnh và tiến hành địnhgiá để cho vay

* Cho vay bằng tài sản hình thành từ vốn vay:

Đối với hình thức vay này, ngân hàng chỉ áp dụng đối với những kháchhàng lớn và có uy tín với ngân hàng Trường hợp ngân hàng cầm cố tài sản thìmức cho vay tối đa là 75%, còn trường hợp khách hàng giữ tài sản thì mức chovay tối đa của ngân hàng sẽ là 50% Ngân hàng đòi hỏi khách hàng phải có mứcvốn tự có tối thiểu là 35% giá trị tài sản và vốn này bắt buộc gửi vào ngân hàng,được phong toả trên một tài khoản Tài khoản này sẽ được giải toả cùng với quátrình giải ngân của ngân hàng để mua tài sản

Khi đến vay vốn ngân hàng để mua tài sản, đòi hỏi khách hàng phải mangtheo bảng báo giá để CBTD xem xét, kiểm tra Trong quá trình giải ngân để muatài sản phải có sự giám sát của CBTD để tránh rủi ro cho ngân hàng

2.3.1 Tình hình chung về cho vay có bảo đảm của ngân hàng NNo & PTNT quận Ngũ Hành Sơn

Bảng 4:Tình hình chung về cho vay có bảo đảm

ĐVT:triệu đồng

Trang 24

Chỉ tiêu Năm 2006 Năm 2007 Chênh lệch

ST TT ST TT ST TT

Cho vay có bảo đảm 180.76

3

100 240.353 100 59.590 32,96

Cho vay có bảo đảm bằng tài sản 150.980 83,52 156.243 65 5.263 3,48

Cho vay có bảo đảm không bằng

tài sản

29.783 16,48 84.110 35 54.327 182,40

(Nguồn: báo cáo số liệu về tín dụng năm 2006-2007)

Một trong những nguyên tắc quan trọng nhất của tín dụng là cho vay phải có bảođảm , đó là cơ sở để ngân hàng được quyền thu nợ ngay nếu khách hàng vốnkhông đúng mục đích và một khoản cho vay có bảo đảm bằng tài sản thườngđược các ngân hàng ưa chuộng hơn

Theo điều NĐ 178/1999NĐ-CP nêu rõ “ Tổ chức tín dụng có quyền lựa chọn,quyết định việc cho vay có bảo đảm bằng tài sản , cho vay có bảo đảm khôngbằng tài sản theo quy định của nghị định này và chịu trách nhiệm vè quyết địnhcủa mình….” Hầu hết các ngân hàng Thương mại đều có tỉ lệ cho vay có bảođảm bằng tài sản cao hơn nhiều so với cho vay có bảo đảm không bằng tài sản cụthể nhìn vào bảng số liệu trên ta thấy cho vay có bảo đảm bằng tài sản chiếm tỷtrọng chủ yếu , Năm 2006 cho vay có bảo đảm bằng tài sản chiểm tỷ trọng83,52% năm 2007 chiếm 65% Năm 2006 hình thức trả lương qua tài khoản mởtại ngân hàng đã được áp dụng cho các cơ quan , đơn vị trên địa bàn Quận.Chính nhờ điều này , ngân hàng đã ký kết hợp đồng thoả thuận với các thủtrưởng và chủ tịch công đoàn , các dơn vị , trường học… thực hiện giai giản chocán bộ cong nhân viên theo hình thức thế chấp bằng tiền lương Hình thức chovay này đã được đông đảo cán bộ công nhân viên hưởng ưứng Vì vậy cho vay

có bảo đảm không bằng tài sản của ngân hàng tăng mạnh , cụ thể 54.327 triệu tức

tỉ lệ tăng 182,40%

Trang 25

2.3.2 Tình hình cho vay bảo đảm bằng tài sản tại NHNNo&PTNT Quận Ngũ Hành Sơn

Bảng 5:Tình hình cho vay có bảo đảm bằng tài sản

DSTN 135.464 100 140.720 100 5.256 3,87

Thế chấp 71.254 52,6 72.752 51,7 1.498 2,1Cầm Cố 35.762 26,4 36.350 25,8 588 1,64Bảo Lãnh 28.448 21 31.618 24,5 3.170 11,14

DNBQ 105.033 100 120.556 100 15.523 14,78

Thế chấp 61.654 58,7 62.327 51,7 673 1,09Cầm Cố 29.514 28,1 32.550 27 3.306 10,28Bảo Lãnh 13.865 13,2 25.679 21,3 11.814 85,2

Nợ Xấu 10.135 100 8.465 100 -1.670 -16,47

Thế chấp 4.745 46,82 4.125 48,73 -620 -13,07Cầm Cố 2.603 25,68 2.317 27,37 -286 -10,9Bảo Lãnh 2.787 27,5 2.023 23,9 -764 -27,4

TLNX 0,096 0,0702 -0,0258

Thế chấp 0,0769 0,0661 -0,0108

Cầm Cố 0,0882 0,0711 -0,0171

Bảo Lãnh 0,201 0,0787 -0,1223

(Nguồn: báo cáo số liệu về tín dụng năm 2006-2007)

Từ bảng số liệu trên ta thấy doanh số cho vay có bảo đảm bằng tài sản tăngnhưng doanh số thu nợ trong cho vay có bảo đảm bằng tài sản cũng tăng

* Đối với hình thức thế chấp: Doanh số cho vay thế chấp năm 2007 có xu

hướng tăng cụ thể 8,909triệu đồng với tỉ lệ tăng 11,66% Do năm 2007 thịtrường bất động sản biến động rất lớn , thị trường nhà đất có xu hướng sôi độngtrở lại Giá trị đất tăng lên nên những người có đất muốn vay tiền sẽ có giá trị tàisản bảo đảm cao nên vay được một số tiền lớn hơn

DNBQ theo hình thức này Tăng trông thấy 673 triệu đồng (1,09%) Nợ Xấu giảmqua 2 năm 620 triệu đồng (tương ứng 13,07%) Như vậy, ta thấy tuy hình thức

Ngày đăng: 22/01/2014, 01:20

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

BẢNG 2: Tình hình chung về hoạt động cho vay - Tài liệu Báo cáo tốt nghiệp: “Phân tích tình hình cho vay bảo đảm bằng tài sản tại chi nhánh NHN0&PTNT quận Ngũ Hành Sơn” pdf
BẢNG 2 Tình hình chung về hoạt động cho vay (Trang 19)
Bảng 8:Tình hình cho vay theo th ời hạn của ngân hàng - Tài liệu Báo cáo tốt nghiệp: “Phân tích tình hình cho vay bảo đảm bằng tài sản tại chi nhánh NHN0&PTNT quận Ngũ Hành Sơn” pdf
Bảng 8 Tình hình cho vay theo th ời hạn của ngân hàng (Trang 30)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

  • Đang cập nhật ...

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w