HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG VÀ TÌM TÒI MỞ RỘNG 1 phút a Mục tiêu hoạt động: HS được vận dụng kiến thức, kỹ năng đã học trong bài để giải quyết các câu hỏi, bài tập hóa học bNội dung hoạt động: GV[r]
Trang 1Ngày soạn: 16/03/2018 Ngày dạy: /03/2018 Lớp dạy: 10A.
Tiết 72 BÀI 33: AXIT SUNFURIC MUỐI SUNFAT.LUYỆN TẬP (t1)
I MỤC TIÊU BÀI HỌC
1 Kiến thức
HS biết được:
- Công thức cấu tạo, tính chất vật lí của H2SO4, ứng dụng và sản xuất H2SO4
- Tính chất của muối sunfat, nhận biết ion sunfat.
Hiểu được:
- H2SO4 có tính axit mạnh ( tác dụng với kim loại, bazơ, oxit bazơ và muối của axit yếu )
- H2SO4 đặc, nóng có tính oxi hoá mạnh (oxi hoá hầu hết kim loại, nhiều phi kim và hợp chất) và tính háo nước
2 Kĩ năng
- Quan sát thí nghiệm, hình ảnh rút ra được nhận xét về tính chất, điều chế
axit sunfuric
- Viết phương trình hóa học minh hoạ tính chất và điều chế.
- Phân biệt muối sunfat , axit sunfuric với các axit và muối khác (CH3COOH,
H2S )
- Tính nồng độ hoặc khối lượng dung dịch H2SO4 tham gia hoặc tạo thành trong phản ứng
3 Thái độ
- Say mê, hứng thú học tập, trung thực, yêu khoa học
- Nhận thức rõ tầm quan trọng của axit sunfuric đối với đời sống và sản xuất hóa học
4 Định hướng các năng lực có thể hình thành và phát triển.
Năng lực tự học, năng lực hợp tác
Năng lực thực hành hóa học
Năng lực phát hiện và giải quyết vấn đề thông qua môn hóa học
Năng lực vận dụng kiến thức hóa học vào cuộc sống
II CHUẨN BỊ CỦA GIÁO VIÊN VÀ HỌC SINH
1 Chuẩn bị của Giáo viên
+Tài liệu dạy học: Giáo án, sách giáo khoa lớp 10, sách bài tập lớp 10, sách giáo viên lớp 10, sách tham khảo
Phụ lục và các phiếu học tập
+Thiết bị dạy học: Máy tính, máy chiếu, bảng phụ, bút dạ
* Hóa chất:
Các dung dịch: H2SO4
* Dụng cụ: Ống nghiệm, Ống hút, kẹp sắt, kẹp ống nghiệm, cốc thủy tinh, giá thí nghiệm
2 Chuẩn bị của học sinh
- SGK, đọc trước bài mới, ôn lại kiến thức về tính chất của axit đã học ở lớp 9.
GV phát cho HS bảng Phụ lục để chuẩn bị bài trước khi đến lớp
Trang 2+ Sưu tầm tranh ảnh, tài liệu về ứng dụng của axit trong đời sống và sản xuất hóa học
III PHƯƠNG PHÁP
+ Các phương pháp áp dụng cho tiết học: Hướng dẫn HS tự học, làm việc nhóm,
sử dụng thí nghiệm, đàm thoại
+ Các kỹ thuật dùng để dạy học: Kỹ thuật KWL, công não
+ Hình thức tổ chức hoạt động: HS hoạt động cá nhân và theo nhóm nhỏ
IV TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG HỌC TẬP
1 Ổn định tổ chức lớp(1 phút) - Kiểm tra sĩ số: Vắng:
2 Kiểm tra bài cũ ( khi nghiên cứu bài học)
3 Tiến trình bài học
GV chia lớp thành 4 nhóm HS mỗi nhóm 6 HS, có 1 nhóm trưởng và 1 thư kí
A HOẠT ĐỘNG TRẢI NGHIỆM, KẾT NỐI (10 phút)
a) Mục tiêu hoạt động:
Huy động các kiến thức đã được học của HS và tạo nhu cầu tiếp tục tìm hiểu kiến thức mới của HS
Nội dung HĐ: Nội dung HĐ: Học sinh nêu được một số tính chất vật lý của axit sunfuric, CTCT của axit sunfuric, axit sunfuric có tính chất hóa học của một axit hay không? (đã học)
b) Phương thức tổ chức hoạt động:
GV: - GV chiếu slide giao nhiệm vụ các nhóm, chiếu nội dung phiếu học tập số 1 (đã
giao nhiệm vụ từ tiết trước),GV chiếu hướng dẫn cách thực hiện 4 TN:
+ Các nhóm làm 4 TN sau:
TN1: nhỏ dd axit H2SO4l lên bề mặt giấy quỳ
TN2: Mg + H 2SO4
TN3: CuO+ H 2SO4
TN4: Ba(OH) 2 + H2SO4
TN5: BaCl 2 + H2SO4
+Hoàn thành phiếu học tập số 1
Phiếu học tập số 1
Câu 1: Dựa vào kiến thức đã học ở lớp 9 và ở chương liên kết hóa học em hãy Viết
CTCT của axit H2SO4 và nêu các tính chất vật lý của axit H2SO4
Câu 2: Hoàn thành các TN sau để kiểm chứng lại lý thuyết mà em đã đưa ra
axit sunfuric có tính chất hóa học của axit hay không ?
TN Hiện tượng Phương trình Tính chất nào của
TN1
TN2
TN3
TN4
- HS HĐ nhóm, Nhóm trưởng phân công 4 thành viên làm 4 TN, các thành viên còn
lại quan sát và hoàn thành phiếu học tập số 1 (3 phút)
Trang 3- GV tổ chức HS HĐ cả lớp: Lấy bài đại diện các nhóm chiếu kết quả phiếu học tập số
1, HS các nhóm khác nhận xét kết quả hoạt động, các nhóm khác góp ý và bổ sung
GV nhận xét và đánh giá kết quả của 4 nhóm
-GV chiếu kết quả phiếu học tập số 1
- Dự kiến một số khó khăn, vướng mắc của HS và giải pháp hỗ trợ:
HS có thể không viết được một số phản ứng xảy ra Nếu HS gặp khó khăn ở phần này, GV có thể gợi ý HS xem lại khái niệm các tính chất hóa học của 1 axit thông thường đã học
Hs có thể không xác định được ngoài tính axit thì H2SO4 còn có tính chất khác
? Gv gợi ý HS xác định số oxi hóa của các nguyên tố trước và sau phản ứng Tuy nhiên đây là HĐ trải nghiệm, kết nối kiến thức giữa “cái đã biết” và “cái chưa biết” nên không nhất thiết HS phải trả lời đúng được tất cả các câu hỏi, muốn trả lời đúng được tất cả các câu hỏi HS phải tìm hiểu tiếp kiến thức ở HĐ hình thành kiến thức.
c)Sản phẩm, đánh giá kết quả hoạt động
-Sản phẩm:
Lưu huỳnh Diêm sinh Lưu huỳnh đioxit Lưu huỳnh trioxit Tính khử mạnh Oxi axit Tan vô hạn trong nước
- Đánh giá giá kết quả hoạt động:
+ Thông qua câu trả lời của HS và sự góp ý, bổ sung của các HS khác, GV biết được HS đã có được những kiến thức nào, những kiến thức nào cần phải điều chỉnh, bổ sung ở các HĐ tiếp theo
GV: Đặt vấn đề vào bài mới:
-GV: chiếu một số hình ảnh liên quan đến chất sẽ được học trong bài học này để học sinh có thể dự đoán được chính xác nhất tên chất
- HS: dự đoán ban đầu là axit H2SO4
- GV: nhận xét câu trả lời và vào bài mới
Tiết 72 Bài 45: HỢP CHẤT CÓ OXI CỦA LƯU HUỲNH
III AXIT SUNFURIC MUỐI SUNFAT LUYỆN TẬP (T1)
B HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC(30 phút)
Hoạt động 1: Cấu tạo, tính chất vật lý của axit H2SO4 (5 phút):
a) Mục tiêu hoạt động:
- HS viết được CTCT đúng của axit H2SO4
- HS nêu được các tính chất vật lý của axit H2SO4
-HS biết được cách pha chế axit H2SO4 từ dạng đặc sang dạng loãng một cách an toàn nhất
- Rèn năng lực tự học, năng lực hợp tác
Trang 4b) Phương thức tổ chức HĐ:
-GV: Gọi HS lên bảng viết CTCT của axit H2SO4
-GV: Chiếu hình ảnh lọ đựng dd axit H2SO4 sau đó cho HS quan sát để nếu một
số tính chất vật lý của H2SO4
-HS: HĐ cá nhân nhìn hình ảnh GV đưa ra cùng với tham khảo sgk để trả lời -GV: đặt câu hỏi: có 2 cách để pha loãng dd axit H2SO4 đặc sang loãng Vậy theo các em các em sẽ chọn cách pha loãng nào
- HS: có HS chọn cách 1, có HS chọn cách 2
-GV: Chiếu 2 video về cách pha loãng theo 2 cách để giúp HS có cách chọn pha loãng axit một cách chính xác nhất
- Dự kiến một số khó khăn, vướng mắc của HS và giải pháp hỗ trợ:
HS còn mơ hồ về cách pha loãng axit đặc sang loãng nên có thể còn chọn sai cách pha loãng axit
c) Sản phẩm, đánh giá kết quả hoạt động:
-Sản phẩm:
H -O O
S+6
H-O O
Hay
H-O O
S+6
H-O O
-Chất lỏng, sánh, không màu, không bay hơi, nặng hơn nước, tan vô hạn trong nước, tỏa nhiều nhiệt
- Gây bỏng nặng nên rót từ từ axit vào nước mà không làm ngược lại
Hoạt động 2: Tìm hiểu về tính chất hóa học (20 phút)
a) Mục tiêu hoạt động:
- Nhằm giúp HS nhớ lại được các tính chất hóa học của 1 axit thông thường.
- Rèn năng lực hợp tác, năng lực thực hành hóa học
- Nhằm giúp HS ôn tập lại phản ứng oxi hóa khử
b) Phương thức tổ chức HĐ:
GV : dựa vào số oxi hóa của S trong phân tử axit H2SO4 em hãy cho biết tính chất hóa học chủ yếu của axit
2.1 axit H2SO4 loãng: (10 phút)
- GV: Ở buổi học trước cô đã giao các em nội dung cần chuẩn bị bài(ở nhà- nội dung trên phiếu học tập số 1- A) Các em đã hoàn thành cá nhân và trao đổi hoàn thành bảng nhóm
GV: Sau đây các em làm 1 số TN để kiểm chứng tính axit của axit H2SO4
-GV chiếu slide nội dung phiếu học tập số 1-B(trên lớp, hoạt động theo nhóm) -GV giới thiệu các dụng cụ, hóa chất thí nghiệm đã có
- GV tổ chức HS HĐ chung cả lớp bằng cách cho các nhóm làm các TN để kiểm chứng lại lý thuyết mà HS đã chuẩn bị trước ở nhà, gọi HS đại diện 4 nhóm lần
Trang 5lượt nêu hiện tượng từng TN đã làm được, sau đó nhận xét kết quả thảo luận bảng nhóm của các nhóm, các nhóm nhận xét phần chuẩn bị của nhóm khác (nhóm I nhận xét bài nhóm II, nhóm II nhận xét bài nhóm III
nhóm III nhận xét bài nhóm IV và nhóm IV nhận xét bài nhóm I)
Các HS còn lại nghe, góp ý và bổ sung với bài chuẩn bị của cá nhân GV nhận xét và kết luận phần chuẩn bị của các nhóm
- GV yêu cầu HS viết các PTHH trong thí nghiệm vào vở
2.2 axit H2SO4 đặc (10 phút)
a Tính oxi hóa mạnh
GV: - GV hướng dẫn HS làm 2 thí nghiệm sau :
Thí nghiệm 1 : Cu + H2SO4 loãng
Thí nghiệm 2 : Cu + H2SO4 đặc
- GV gợi mở để HS nêu hiện tượng và dự đoán sản phẩm phản ứng, viết được phương trình hóa học của phản ứng xảy ra
- HS quan sát thí nghiệm, nêu hiện tượng và dự đoán sản phẩm của phản ứng
- Yêu cầu HS hoàn thành phương trình hóa học và xác định số oxi hóa của các nguyên tố trong các chất trước và sau phản ứng
Cu + H2SO4 đ → …
- HS lên bảng hoàn thành phương trình phản ứng, xác định số OXH các nguyên
tố và vai trò của các chất phản ứng
- GV yêu cầu HS rút ra kết luận về tính chất của H2SO4 đặc trong trường hợp này
GV đưa ra kết luận
- GV nhận xét: H2SO4 đặc có tính oxi hóa rất mạnh : tác dụng nhiều phi kim (C,
S, P) và nhiều hợp chất có tính khử lên các mức số oxi hóa cao hơn
- GV cho gọi HS lên bảng hoàn thành các phương trình phản ứng
C + H2SO4 đ → …
S + H2SO4 đ → …
b Tính háo nước:
- GV làm thí nghiệm viết chữ lên giấy bằng dd H2SO4 đặc sau đó hơ trên ngọn lửa đèn cồn và yêu cầu HS quan sát, nêu hiện tượng và giải thích
GV cho HS qua sát video về tính háo nước của axit khi tác dụng với đường
- Từ thí nghiệm và video trên, GV hướng dẫn HS giải thích hiện tượng của thí nghiệm Saccarozo tác dụng với H2SO4 đặc trong SGK
- GV lưu ý HS hết sức cẩn thận khi sử dụng H2SO4 đặc
- GV đưa ra cho HS một số cách sơ chế khi bị axit rơi vào tay
- GV đưa ra câu hỏi tình huống HS suy nghĩ và trả lời:
Câu hỏi tình huống 1: Trên đường đi có 1 chiếc xe hóa chất chở axit
chohidric đặc bị đổ và tràn ra ngoài, nếu là một người trong những người
có mặt ở đó em sẽ sử lý thế nào?
Câu hỏi tình huống 2: Trên đường đi có 1 chiếc xe hóa chất chở axit
sunfuric đặc bị đổ và tràn ra ngoài, nếu là một người trong những người có mặt ở đó em sẽ sử lý thế nào?
- Dự kiến một số khó khăn, vướng mắc của HS và giải pháp hỗ trợ:
Trang 6- Thao tác làm TN còn bỡ ngỡ nên nhiều thí nghiệm có thể không đưa ra được hiện tượng như trong lý thuyết
- Khi làm TN với axit H2SO4 đặc HS hết sức cẩn thận để axit không bị dính vào tay
c) Sản phẩm, đánh giá kết quả hoạt động:
- Sản phẩm
+ Các cá nhân và nhóm hoàn thành phiếu học tập số 1-A(ở nhà).( trang riêng) + Các cá nhân và nhóm hoàn thành phiếu học tập số 1-B (trên lớp)
- Axit sunfuric đặc rất dễ gây bỏng nặng gây hậu quả vô cùng nặng nề nếu chúng ta không cẩn thận khi tiếp xúc với axit sunfuric đặc.
- Một số phương pháp sơ cứu khi bị bỏng axit sunfuric
+ Nhanh chóng rửa bằng nước sạch nhiều lần chỗ vết thương bị axit bắn vào, sau đó dùng dung dịch NH3 5% hoặc dùng dung dịch NaHCO3 10 % + Trường hợp uống nhầm axit thì trước tiên cho nạn nhân uống nước đá,
vỏ trứng nghiền nhỏ (1/2 thìa con trong cốc nước) và cho uống bột MgO trộn với nước cho uống (29gam trong 300ml) và uống từ từ.
Câu hỏi tình huống 1: Chúng ta có thể dùng nước để pha loãng axit bị đổ ra
ngoài sau đó để giảm bớt tính nguy hiểm sau đó chúng ta gọi điện cho cơ quan chức năng đến để sử lý.
Câu hỏi tình huống 2: Chúng ta có thể dùng cát để rắc lên bề mặt axit bị đổ
ra ngoài chứ không thể dùng nước như tình huống 1 vì axit sunfuric có tính háo nước để giảm bớt tính nguy hiểm sau đó chúng ta gọi điện cho cơ quan chức năng đến để sử lý.
- Đánh giá giá kết quả hoạt động:
+ Thông qua HĐ chung cả lớp: Đánh giá bằng nhận xét: GV cho các nhóm tự đánh giá sản phẩm của nhóm mình và cho các nhóm nhận xét, đánh giá lẫn nhau GV nhận xét, đánh giá chung
+ axit H2SO4 loãng có đầy đủ tính chất hóa học của axit
+ axit H2SO4 đặc ngoài tính axit còn có tính oxi hóa mạnh và tính háo nước Cụ thể
Tác dụng với kim loại
M + H2SO4đ M2(SO4)n + sản phẩm khử + H2O
Với: n là hóa trị cao nhất của kim loại M
PT:
Cu + 2H2SO4đ → CuSO4 + SO2 + 2H2O
2Fe + 6H2SO4đ ⃗t o Fe2(SO4)3+ 3SO2+6H2O
Tác dụng với phi kim
S + 2H2SO4đ → 3SO2 + 2H2O
C + 2H2SO4đ → CO2 + 2H2O+ 2SO2
Tác dụng với hợp chất khử
2FeO + 4H2SO4đ → Fe2(SO4)3 + SO2 + 4H2O
Tính háo nước
H2SO4 đặc hút nước mạnh, có thể lấy nước từ các hợp chất gluxit như xenlulozơ trong giấy
Trang 7-(-C6H10O5-)n- ⃗H2SO4đ 6nC + 5nH2O
Hoạt động 3: Tìm hiểu ứng dụng của H2SO4
a) Mục tiêu hoạt động:
- GV: Qua một số hình ảnh thực tế chỉ ra được những ứng dụng chính của axit
H2SO4
HS: có hiểu biết một cách rõ nhất để ứng dụng axit H2SO4 trong đời sống
b) Phương thức tổ chức HĐ:
GV chiếu sile cho HS xem các ứng dụng thông qua hình ảnh thực tế kết hợp với cho các nhóm HS đọc SGK yêu cầu HS thảo luận, tóm tắt các ứng dụng
HS thảo luận nhóm và đại diện nhóm trả lời
c) Sản phẩm, đánh giá kết quả hoạt động:
Sản xuất phân bón, thuốc trừ sâu, chất giặc rửa tổng hợp, tơ sợi hóa học, chất dẻo, sơn màu, phẩm nhuộm, dược phẩm, chế biến dầu mỏ,…
C HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP(5 phút)
a) Mục tiêu hoạt động:
- Nhằm giúp cho HS ôn tập lại các kiến thức vừa lĩnh hội được
- Củng cố, khắc sâu các kiến thức đã học trong bài về axit sunfuric
- Tiếp tục phát triển các năng lực: tự học, phát hiện và giải quyết vấn đề thông qua môn học
Nội dung HĐ: Hoàn thành các câu hỏi/bài tập trong phiếu học tập số 2
b) Phương thức tổ chức HĐ:
GV tổ chức -Phần thi ai nhanh hơn
GV chia lớp thành 4 nhóm (4 đội chơi) – Công bố luật chơi
GV đọc câu hỏi cho 4 nhóm suy nghĩ và nhóm nào đưa ra câu trả lời trước và đúng(10 đ) nếu sai nhóm khác có quyền trả lời (đúng được 5 đ) Đến khi hết 5 câu hỏi – thì nhóm nào có số điểm cao hơn sẽ thắng cuộc
Phiếu học tập số 2:
Câu 1: Hiện tượng ĐÚNG khi ta nhỏ axit H2SO4 đặc vào đường saccarozơ:
A Ðường tan tạo thanh dung dịch không màu
B Ðường chuyển sang màu xanh và sủi bọt
D Không có hiện tượng gì.
Câu 2 : Dùng các thùng bằng thép để đựng và trở được axit H2SO4 đặc vì :
A Axit H2SO4 đặc không phản ứng với Fe ở điều kiện thường.
B Quét lớp paratin trên bề mặt thùng
C Cho thêm chất trợ vào axit
D Axit H2SO4 đặc nói chung không phản ứng với kim loại.
Câu 3: Chất nào sau đây vừa có tính oxi hóa vừa có tính khử?
Câu 4: Dãy chất nào vừa phản ứng với dung dịch H2SO4 loãng vừa phản ứng với dung dịch H2SO4 đặc nguội?
A CuO, CaCO3, Zn, Mg(OH)2. B Cu, BaCl2, Na, Fe(OH)2
C Fe, CaO, Na2SO3, Fe2O3 D Ag, Na2CO3 Zn, NaOH
Câu 5: Trộn 3 thể tích dung dịch H2SO4 0,2M với 2 thể tích dung dịch H2SO4 0,5M được dung dịch H2SO4 có nồng độ mol là
Trang 8A 0,4M B 0,25M C 0,32M D 0,38M
c) Sản phẩm, đánh giá kết quả hoạt động:
- Sản phẩm:
+ HS hoàn thành các câu hỏi giáo viên đưa ra
+Tìm được đội thắng cuộc
- Đánh giá kết quả hoạt động:
+ Thông qua quá trình HS trả lời câu hỏi, GV biết được HS nào tích cực và các
em đã có được những kiến thức nào, những kiến thức nào cần phải bổ sung ở các bài học tiếp theo
D HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG VÀ TÌM TÒI MỞ RỘNG (1 phút)
a) Mục tiêu hoạt động:
HS được vận dụng kiến thức, kỹ năng đã học trong bài để giải quyết các câu hỏi, bài tập hóa học
b)Nội dung hoạt động:
GV giao cho HS về nhà nghiên cứu tài liệu và tìm hiểu trên mạng internet để trả lời câu hỏi sau:
Đầu thế kỷ 19 người ta sản xuất natri sunfat bằng cách cho axit sunfuric đặc tác dụng với muối ăn Khi đó xung quanh các nhà máy sản xuất bằng cách này, dụng cụ của thợ thủ công rất nhanh hỏng và cây cối bị chết rất nhiều Người ta đã cố gắng cho các khí thoát ra bằng ống khói cao tới 300m nhưng tác hại của khí thải vẫn tiếp diễn, đặc biệt là khí hậu ẩm Bằng hiểu biết của mình về hóa học em hãy cho biết khí thải đó thành phần chủ yếu là chất nào?
E CỦNG CỐ, DẶN DÒ
GV: đưa ra sơ đồ so sánh tính chất hóa học của axit sunfuric loãng và axit sunfuric đặc
Tính axit mạnh Tính oxi hóa mạnh Tính háo nước
- BTVN: 3,7,9 /186, 187- sgk
Xác nhận, ký ngày tháng năm 2018
Tổ trưởng
Vũ Thị Tuyết Mai
H2SO4
H2SO4 loãng
Trang 10PHIẾU HỌC TẬP SỐ 1- A Câu hỏi 1: em hãy cho biết các tính chất hóa học chủ yếu của 1 axit?
Câu hỏi 2: Hoàn thành phương trình phản ứng sau:
Mg + H2SO4 loãng →
NaOH + H2SO4 →
CuO + H2SO4 →
BaCl2 + H2SO4 →
PHIẾU HỌC TẬP SỐ 1- B Câu hỏi: Qua các thí nghiệm mà các em vừa làm để kiểm chứng lại các tính chất hóa học của 1 axit thông qua axit H2SO4 loãng Em hãy nêu hện tượng những phản ứng mà các em đã hoàn thành?