V- TÍNH NĂNG CỦA THUÓC ĐÔNG Y Tứ khí, ngũ vị, thăng, giáng, phù trầm, qui kinh, độc tính của thuốc.. + Mối quan hệ giữa khí và vị: - Khí vị đi liên nhau tạo tác dụng của vị thuốc.. - C
Trang 1V- TÍNH NĂNG CỦA THUÓC ĐÔNG Y
Tứ khí, ngũ vị, thăng, giáng, phù trầm, qui kinh,
độc tính của thuốc
A-Tứ khí (tứ tính)
Định nghĩa Hàn (lạnh); Nhiệt (nóng); Ôn
(âm); Lương (mát)
Mức độ làm nóng, lạnh khác nhau của thuốc
Cách xác định |Tổng kết thực tế lâm sàng qua
nhiêu thê hệ
Trang 2
Tác -Thuốc ôn nhiệt:
dụng [Thông kinh mạch, hồi dương, bổ hỏa, tán
hàn chỉ thông, lợi niệu thăng phù; dương
dược
- Thuốc hàn lương:
Thanh nhiệt, tả hỏa, lương huyết, giải độc, nhuận tràng; trâm giáng; âm dược
- Mức độ tính khác nhau tác dụng khác nhau
- Hàn giả nhiệt chị, nhiệt giả hàn chị
- Còn có đại hàn, đại nhiệt, tính bình
2/08
Trang 3tp ự
81g,
E
Là5v >
àm Khô, cam, toan, hà
Pitta
ê
rw!
chat),
d
J
gi
(dam
h theo n
hia
ben
wT
na
OC C
hon thu
Tan định hư
hành ong Cc
é thực t
na
lem
‹ h nghi
éng ket kin
at
Mu iting
7
tee
`é
Papin,
“een
em v
eh
n
eal
N
vớ
tay
ý
Hới
Suy
hn
wT
`
ww
jw
-
rd
wT
ang cac
na
ot
5 su khác nhau the
- CÓ
uv
tuệ
‘eal
wr
Tom tat tac dun
(1%
ơn
20011 `
Ngay
ng
“fe
ee
sò
Trang 4
lân | Tân năng tán, năng hành:
(Cay) |- Tán: tán hàn( biếu, lí)
- Hành: Hành khí họat huyết, tiêu ứ trệ
- TD bắt lợi: Gay tao, ton thương tân dịch;
thận trong âm hư, biêu hư, mô hôi nhiêu
- Chữa: Biêu,khí, huyết, đàm am tích trệ, đau do hàn
2/08
Trang 5
Khổ | Khổ năng tả, năng táo, năng kiện
(đắng) |- Tả: Tả hạ và giáng nghịch
(đại hoàng, hậu phác)
- Táo: Ráo thập: đắng hàn (hoàng liên), thuốc đắng ôn (thương truật)
- Kiện: Kiện âm (tư âm): Tả hỏa đề tôn âm (đại hoàng); thanh hư nhiệt để tôn âm
(Hoang ba)
- Liêu nhỏ khai vị; liễu cao kéo dài tốn
thương ty vi
- Bat loi: Dung kéo dai t6n âm, tân dịch, thận trọng âm hư tan dich hao tổn
Trang 6
Ngọt | Cam năng bồ, năng hòa hoãn
(cam) |- Bỏ: Là bỗ hư: cam ôn bổ khí, huyết,
dương (kỳ, sâm, qui); cam hàn bỗ âm
- Hòa: Điều hòa tính vị các vị thuốc khác
trong đơn
- Hõan: Là hòa hõan tác dụng mạnh các vị
thuốc khác, giảm đau co quắp (điêu vị thừa khí thang)
- Ngoài ra: nhuận táo, nhuận tràng (mạch
môn)
- Bất lợi: Hay nê trệ hại tỳ, thận trọng tỳ hư
Trang 7
Toan
(chua)
Toan năng thu sáp
- Thu sáp: Thu liễm cô sáp: liễm hãn, liễm phê, sáp trường, sáp tinh sáp niệu,
- Chữa: mô hôi nhiêu, ïa chảy mạn tính, ho lâu ngày, di hoạt tính, tiêu nhiêu lân
Trang 8
Vị Tác dụng
Hàm |Hàm năng hạ, năng nhuyễn
(man) |- Ha: La ta ha tay xỗ (mang tiêu)
- Nhuyễn: Là làm mêm, tiêu tan khôi cứng kêt đọng, (mâu lệ miệt giáp)
đi vào thận: bồ thận, tráng dương, ích tinh (lộc nhung, cáp giới); vào huyết:
lương huyết (tê giác, huyện sâm)
- Chữa: ứ trệ, táo bón, trưng hà tích tu,
Trang 9
Vị Tác dụng
Đạm |- Thâm thấp lợi niệu
(nhạt) |- Chữa tiểu tiện không thông, thủy thũng
(phục linh, ý dĩ)
(sáp) l|liêm, cô sáp
+ Mối quan hệ giữa khí và vị:
- Khí vị đi liên nhau tạo tác dụng của vị thuốc
-_ Tính vị giỗng nhau, tác dụng giông nhau, gân
giỗng nhau có thê thay thê cho nhau
- Cân chú ý tác dụng đặc thù(hoàng cầm,
hoàng bá, quê chỉ, bạch chỉ)
Trang 10- Tỉnh, vị khác nhau tác dụng khác nhau hoàn toàn: hoàng liên, can khương
- Cùng tính khác vị, tác dụng khác nhau: sinh địa,
nhân trân, sơn thù, hoàng kỹ
- Cùng VỊ, khác tính, tác dụng khác nhau: bạc hà,
nhân trần, can khương
- Chế biến làm thay đổi tính vị : sinh địa, thục địa
- Một vị thuôc có một tính, có thể nhiêu vị: ngũ vị tử, tam thất
- Tính vị không phải là cơ sở duy nhật đề xác định tác dụng của thuốc, có thê tham khảo tác dụng
- Vị dương : Tân, cam, đạm Vị âm: toan, khô, hàm
- Khi điêu trị phải dựa tính, vị đề chọn thuộc thích
Trang 11- Mùi: Nông, thơm, khét, tanh (hôi), khẳm(thôi)
- Ngũ vị, tứ khí, ngũ mùi, ngũ sắc ngũ tạng, lục
phủ quan hệ với nhau theo ngũ hành, dựa vào
đó đề xác định tác dụng và bào chê thuốc
-Thăng, giáng, phù, tram là bỗn xu hướng tác
dụng của thuốc
-Tác dụng ngược lại với xu hướng phát triển của
bệnh
- Dùng đề điêu chỉnh sự cân bằng, điêu trị bệnh
phục hồi sức khỏe
Trang 12
én, nacc ut ,o ho , ho suy
non mửa 2®
goes
`©Z
ăng
ỚI, D
hư, khí hư)
đạo h
h
bach d
an
(tiêu chảy, kiệt ly,
y vi, th
an,
lêu n
(t
wT
, sa giáng
, tri)
h thoat ran
~w
alm
itu h
Oal
en
>
nm
we Z
18 2/08
Trang 13+ Tác dụng:
Tên |Hướng |Hướng bệnh | Thuốc
tác dụng Thang |Lên trên |Xuông dưới |Kiện tỳ, thăng
dương
Giáng |Xuông |Lênthượng |Hạ khí bình
hạtiêu |tiêu suyễn, chỉ âu Phù |Ra ngoài |Vào trong lí | Giải biểu phát hãn,
chỉ thông
Trâm |Vào Ra ngoài Thanh nhiệt, lợi
trong lí | biéu thủy
Trang 14
\ă ng \ếy Ếg N8 vey VES
“wg gs, RY POY (ii y,
- Thường kết nop thăng với phù, tram với giáng
- Thuốc thăng phù: Tác dụng thăng dương, giải
biểu, khu phong tán hàn, gây nôn, khai khiêu
- Thuốc trâm giáng: Tay xổ, trục thủy, thanh nh at lợi thủy, an thần, tiêm dương tức phong, tiêu
đạo, giảng nghịch, thu liễm, chỉ khai bình suyễn
- Có vị thuốc có cả 2 tác dụng: Xuyên khung khu
phong chỉ thông (thăng phù) hoạt huyệt điêu
kinh (trâm, giáng)
- Có vị thuốc nhẹ mà tác dụng trâm giáng Hòe
hoa, trị trường phong tiên huyệt, thương nhĩ tử, thảo quyêt minh: lại thăng phù
Trang 15Ss
š
^
X
š
Sy
8
`»
h
27722772
ầ) š
z
1)
hù áng
VÔ giảng
wT
wd
ang Ð
`
chu tram g
`
nhiệt chủ th
thăng
VÔ
ef vo tram
|
a
oe
Nà
` Ầ
=
Rs
mu Ae 2
=
ss
¢
S
Sa
on
ớng
an `
t oh
2®
ạ
hẹ hư
wT
ocn
khoang v
~g
a loại thu
â V
quả, rê
hoa, Ì
"CU
g
ẹ
an
wT
g nh
ng ñ
tron
trọn
âm giang
- Tỷ ) thang phu
_ Tỷ tra
Trang 16* Na ep @:
Trích rượu, gừng thuôc xu hướng thăng phù
Trích gi udi tac dụng trầm giáng
VD: Đỗ trọng trích muôi tăng vào thận, Hoàng liên trích rượu | tang thanh nhiệt ở thượng tiêu
© ' jữG
- Đơn đa số vị thuốc thăng phù, tác dụng thăng
phù và ngược lại
- Dùng một vị thăng phù, trầm giáng đề dẫn thuôc
- Dùng đúng hiệu quả chữa bệnh cao, dùng sai sẽ gây phản tác dụng
Trang 17
- Bồ sung sự thiêu hụt khí, huyết, âm, dương, tân
dịch cho cơ thể ¬¬
Kích thích (điều hòa) cơ thê chông lại bệnh
+ Chữa chứng: hư
+ Nhóm thuôc thường dùng: Bồ khí, huyết, âm
dương
SF
9 Thu Fy er
Foe Ề
+ Tác ụn : Loại trừ các yêu td gay benh
Điều chỉnh lại sự rôi loạn, mât cân bằng trong cơ
thê
+ Chữa chứng: thực
+ Nhóm thuốc: Thanh nhiệt, giải biểu, trừ phong
ty J2
LG
Trang 18es 4
âm lì Qqẹ
- Đơn thuốc tò an ta: |
- Don thudc toan bổ:
¬ Thường phôi hợp công bô kiêm trị Hàn không
tre, on eng tao
“AU
`
.” Ñ vate yon M9
A.#/o
oO thé con khée, ta khi manh
énh man tinh kéo đài, cơ
* * Định nghĩa:
Là những vùng, những tạng phủ mà vị thuốc đó
tác dụng
*Cơ sở của qui kinh:
- Tổng kết qua thực tê lâm sang
- Dựa vào màu sắc, mùi vị của vị thuốc quy theo ngũ hành
-_ Bào chê đề tăng sự quy kinh trên cơ sở đã quy 20svao kinh đó ( phương pháp và phụ liệu) 24
Trang 19Š 8 8 8#“ sẽ &
tung
¬ Một vị thuốc co thé quy vào nhiêu kinh nên có
nhiêu tác dụng
- Vị thuốc có tính vị, bố tả giỗng nhau nhưng qui
kinh khác nhau, có tác dụng khác nhau( Hoang cam, long dom thảo) Ngyợc lại ( Hoàng câm,
Can khương cùng phê)
- Là cơ sở đề phôi ngũ thuôc ở những chương
thuôc khác nhau đề chữa bệnh cùng một kinh
(Bạch thược, Sài hô) bệnh gan
- Một bệnh có thê do nhiêu kinh gây ra cân xác
định đúng các kinh và chọn thuốc phôi hợp đúng ( hen, thận hoặc phê); đau đâu( Can, thận)