TÓM TẮT Công ty Chế biến xuất khẩu cá Basa là một công ty giả định, với mô hình kinh doanh quốc tế, có thị trường tại Việt Nam và Mỹ. Từ việc phân tích, đánh giá khái quát mô hình kinh doanh đa quốc gia bền vững của các công ty thực tế, nhóm thực hiện tiểu luận đã tổng quan các tài liệu có liên quan đến hoạt động kinh danh này và đưa ra ý tưởng kinh doanh, nhóm mong muốn tổng quan được những vấn đề sau: 1. Xác định mục tiêu và sứ mạng của công ty. 2. Mô tả khái quát công dụng và chức năng sản phẩm của công ty. 3. Phân tích một số nhân tố ảnh hưởng hoạt động thương mại quốc tế. 4. Phân tích nguồn cung ứng nguyên vật liệu của công ty. 5. Phân tích cơ cấu tổ chức của tập đoàn theo quyền hạn và chức năng. 6. Xác định chiến lược Marketing.
Trang 1BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM TP HCM
KHOA KINH TẾ
TIỂU LUẬN
THÀNH LẬP MÔ HÌNH KINH DOANH QUỐC TẾ SẢN PHẨM CÁ BASA TẠI THỊ TRƯỜNG MỸ
Tp Hồ Chí Minh, Tháng 01 năm 2018
Trang 2BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM TP HCM
KHOA KINH TẾ
TIỂU LUẬN THÀNH LẬP MÔ HÌNH KINH DOANH QUỐC TẾ SẢN PHẨM CÁ BASA TẠI THỊ TRƯỜNG MỸ
Giảng viên: VŨ THANH LIÊM KHOA: KINH TẾ
Môn học: THƯƠNG MẠI THỦY SẢN QUỐC TẾ
Sinh viên Thực hiện:
Vũ Thị Ngọc Ánh MSSV: 15117003 Lớp: DH15CT Nguyễn Thị Mỹ Duyên MSSV: 15117012 Lớp: DH15CT
Lê Mạnh Kha MSSV: 15117025 Lớp: DH15CT Bùi Thị Hồng May MSSV: 15117036 Lớp: DH15CT Nguyễn Quang Minh MSSV: 15117037 Lớp: DH15CT Danh Quốc Phúc MSSV: 11117173 Lớp: DH11CT
Tp Hồ Chí Minh, Tháng 01 năm 2018
Trang 3TÓM TẮT
Công ty Chế biến xuất khẩu cá Basa là một công ty giả định, với mô hình
kinh doanh quốc tế, có thị trường tại Việt Nam và Mỹ
Từ việc phân tích, đánh giá khái quát mô hình kinh doanh đa quốc gia bền vững của các công ty thực tế, nhóm thực hiện tiểu luận đã tổng quan các tài liệu
có liên quan đến hoạt động kinh danh này và đưa ra ý tưởng kinh doanh, nhóm mong muốn tổng quan được những vấn đề sau:
1 Xác định mục tiêu và sứ mạng của công ty
2 Mô tả khái quát công dụng và chức năng sản phẩm của công ty
3 Phân tích một số nhân tố ảnh hưởng hoạt động thương mại quốc tế
4 Phân tích nguồn cung ứng nguyên vật liệu của công ty
5 Phân tích cơ cấu tổ chức của tập đoàn theo quyền hạn và chức năng
6 Xác định chiến lược Marketing
Trang 4MỤC LỤC
Nội Dung
Tra
ng
TÓM TẮT ii
MỤC LỤC iii
Chương 1: MỤC TIÊU VÀ SỨ MẠNG CỦA CÔNG TY 1
1.1 Mục Tiêu 1
1.2 Sứ Mạng 1
Chương 2: KHÁI QUÁT CÔNG DỤNG VÀ CHỨC NĂNG SẢN PHẨM CỦA CÔNG TY 2 2.1 Công Dụng Của Sản Phẩm 2
2.2 Chức Năng Của Sản Phầm 2
Chương 3: MỘT SỐ YẾU TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN HOẠT KINH DOANH QUỐC TẾ CỦA CÔNG TY 3 3.1 Yếu Tố Lịch Sử Và Địa Lý 3
3.2 Yếu Tố Văn Hóa Và Kinh Tế 4
3.3 Pháp Luật Và Chính Trị Mỹ Về Xuất Nhập Khẩu Thủy Sản 5
Chương 4: NGUỒN CUNG ỨNG NGUYÊN LIỆU CỦA CÔNG TY 6
4.1 Nguồn Nguyên Vật Liệu 6
4.2 Sự Ổn Định Của Các Nguồn Cung Ứng Nguyên Vật Liệu 6
4.3 Ảnh Hưởng Giá Cả Nguyên Vật Liệu Đến Doanh Thu Và Lợi Nhuận 6
Chương 5: CƠ CẤU TỔ CHỨC CỦA CÔNG TY 7
5.1 Cơ Cấu Bộ Máy Quản Lý 7
5.2 Cơ Cấu Nhân Sự 10
Chương 6: CHIẾN LƯỢC MARKETING CỦA CÔNG TY 11
6.1 Chiến Lược Phát Triển Thị Trường 11
6.2 Thiết Kế Marketing – Mix 11
Trang 56.3 Tổ Chức Thực Hiện Và Kiểm Tra Các Hoạt Động Marketing 12
Trang 6Chương 1
MỤC TIÊU VÀ SỨ MẠNG CỦA CÔNG TY
1 Mục Tiêu
Nước ta có nguồn thủy sản dồi dào và phong phú, bằng việc áp dụng khoa học công nghệ và sự cải tiến trong phương pháp nuôi trồng Việt Nam đã thành công khi đưa ngành thủy sản xuất khẩu ra nước ngoài Trong đó, xuất khẩu cá Basa của Việt Nam (năm 2008) là nhóm sản phẩm thủy sản có tốc độ tăng trưởng nhanh nhất thế giới, xuất khẩu đến 127 quốc gia và vùng lãnh thổ với tổng sản lượng trên 640.000 tấn sản phẩm, đạt giá trị hơn 1,4 tỷ USD tăng khoảng 45% so với năm 2007, góp phần đưa toàn bộ ngành lần đầu vượt qua ngưỡng 4 tỷ USD
Nhận thấy rõ thị trường Mỹ là thị trường xuất khẩu tiềm năng trên thế giới cùng với sự nghiên cứu về những lợi ích mà cá Basa mang lại Từ đó, chúng tôi đưa ra mô hình công ty kinh doanh quốc tế sản phẩm cá Basa, nhằm mở rộng
mô hình kinh doanh và xâm nhập vào thị trường Mỹ
Từ những nhìn nhận trên, chúng tôi đề a mục tiêu: Trở thành công ty xuất khẩu cá Basa hàng đầu Việt Nam và là thương hiệu uy tín trên thế giới Với mặt hàng chủ lực là cá Basa, tạo thế phát triển bền vững Làm khách hàng hài lòng, góp phần hưng thịnh quốc gia Mang thuỷ sản tươi ngon và an toàn cho người tiêu dùng Việt Nam và thế giới
2 Sứ Mạng
Không ngừng sáng tạo, phấn đấu tạo ra những sản phẩm và dịch vụ chất lượng cao với giá hợp lý Thực hiện chế độ đãi ngộ thoả đáng về vật chất và tinh thần nhằm khuyến khích cán bộ công nhân viên tạo ra nhiều giá trị mới cho cổ
đông nói riêng và toàn xã hội nói chung
Trang 7Chương 2
KHÁI QUÁT CÔNG DỤNG VÀ CHỨC NĂNG CỦA SẢN PHẨM
2.1 Công Dụng Của Sản Phẩm
Thịt cá Basa được sử dụng làm thực phẩm, chế biến thành nhiều món ăn ngon, bổ dưỡng, ngoài ra còn có tác dụng phòng chữa bệnh Nhiều nhà nghiên cứu cho biết, cá basa Việt Nam có nhiều mỡ, trong mỡ chứa rất nhiều DHA, Omega 3 và vitamin tan trong dầu như A, E, D, Omega 3 là những chất giúp phát triển trí não, võng mạc, chống lão hóa, ngừa bệnh tim mạch, xương cơ khớp,
Ăn cá Basa rất tốt với trẻ em còi, chậm phát triển, chứng nhức mỏi xương khớp, sinh lý yếu, tóc bạc sớm và bệnh liên quan khí huyết hư
Thành phần dinh dưỡng của cá Basa, được trình bày trong bảng sau:
Calo Calo từ
chất béo
Tổng lượng chất béo
Chất béo bão hòa Cholesterol Natri Prorien
170 cal 60 cal 7g 2g 22mg 70,6mg 28g
Bảng thành phần dinh dưỡng cá trên 100g sản phẩm ăn được
(theo số liệu của FAO)
2.2 Chức Năng Của Sản Phầm
Sản phẩm cá Basa được sơ chế thành phẩm ở dạng fillet, tiện lợi cho người tiêu dùng có thể chế biến thành các món ăn theo ý thích
Trang 8Chương 3
MỘT SỐ YẾU TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN HOẠT KINH DOANH QUỐC TẾ
CỦA CÔNG TY
3.1 Yếu Tố Lịch Sử Và Địa Lý
3.1.1 Yếu tố Lịch sử
Trung bình người Mỹ tiêu dùng thêm gần 0,5kg thủy sản/khẩu phần ăn (NOAA, 2015) Tiêu thụ thủy sản bình quân của Mỹ đạt mức 7,05 kg/người, tăng gần 0,45 kg so với năm 2014 Theo đó, người Mỹ càng ngày càng sử dụng nhiều thủy sản, cả tươi sống và đông lạnh
Năm 2015, Mỹ là thị trường nhập khẩu thủy sản lớn nhất của Việt Nam, với kim ngạch trên 1,32 tỷ USD Các mặt hàng tôm, cá ngừ và cá tra của Việt Nam được người dân Mỹ ưa chuộng (VASEP)
Tuy nhiên, giá trị xuất khẩu thủy sản từ Việt Nam sang Mỹ chỉ chiếm tỷ trọng rất nhỏ trong tổng kim ngạch nhập khẩu của thị trường này Vì vậy, các doanh nghiệp thủy sản vẫn còn nhiều bất cập để nâng cao kim ngạch xuất khẩu
3.1.2 Yếu tố Địa lý
Điều kiện thiên nhiên thuận lợi và nguồn tài nguyên thủy sản phong phú đã làm cho nghề cá các nước ở châu Mỹ - Latinh tiếp tục phát triển mạnh, sản lượng đánh bắt ngày càng tăng
Phần đất chính của Mỹ trải dài xuyên suốt từ Đại Tây Dương đến Thái Bình Dương và từ Canada tới vịnh Mê xi cô Do những điều kiện thuận lợi về mặt địa lý, nguồn tài nguyên biển dồi dào, cộng với những kinh nghiệm của ngư dân Mỹ, mà nghề cá nước này có sự phát triển sớm
Nghề cá Mỹ có sự phát triển mạnh, song trước đây nó bị chi phối bởi các công ty nước ngoài như Nhật Bản, Anh, Đức, Pháp, Vào những năm sau này chính phủ Mỹ đã có những chính sách để tăng cường củng cố nền kinh tế, kiểm tra giám sát chặt chẽ các hoạt động của các công ty nước ngoài Đồng thời với
sự phát triển đánh bắt, chính phủ Hoa Kỳ cũng đã cho tiến hành xây dựng các cơ
sở vật chất dịch vụ hậu cần, phục vụ đào tạo, nghiên cứu khoa học về nghề cá
Trang 93.2 Yếu Tố Văn Hóa Và Kinh Tế
3.2.1 Yếu tố Văn hóa
Thị hiếu tiêu dùng của thị trường thủy sản Mỹ là hêt sức đa dạng, nhu cầu của người tiêu dùng Hoa Kỳ đối với các sản phẩm thủy sản ngày càng cao về số lượng lẫn chất lượng
Sự đa dạng này mở ra cơ hội cho các nhà xuất khẩu thủy sản thâm nhập vào thị trường Mỹ nếu biết nắm bắt thông tin thường xuyên, biết thỏa thuận nhu cầu của mọi loại đối tượng khách hàng và việc nâng cao chất lượng sản phẩm là điều kiện cần thiết để có thể thâm nhập vào thị trường này, nâng cao năng lực cạnh tranh không chỉ là nhiệm vụ đặt ra cho công ty mà là cho toàn nghành thủy sản
Do Mỹ là một quốc gia đa sắc tộc, thêm vào đó là ảnh hưởng của các yếu tố văn hóa, xã hội, lối sống, mức thu nhập, nền thị hiếu của người tiêu dùng Mỹ rất
đa dạng và phong phú Yêu cầu của người tiêu dùng Mỹ với phẩm cấp hàng hóa
có rất nhiều loại, từ hàng hóa phẩm cấp thấp đến cấp trung bình và các cấp cao Nhìn chung người tiêu dùng Mỹ ưa chuộng những mặt hàng có mẫu mã đơn giản, tiện dụng không quá cầu kỳ như thị hiếu của người châu Âu Điều quan trọng nhất là giá cả tương đối rẻ
Người Mỹ có xu hướng giảm thời gian chuẩn bị cho bữa ăn cằng nhiều càng tốt Vì vậy, người tiêu dùng Mỹ sử dụng ngày càng nhiều các sản phẩm tinh chế như fillet, đồ hộp, các sản phẩm ăn liền,… Mặc dù nhiều người Hòa Kỳ vẫn ưa chuộng các sản phẩm thủy sản tươi sống hơn nhưng lượng thủy sản đông lạnh tiêu thụ trên thị trường đang tăng dần do việc chế biến các sản phẩm này nhanh hơn và dễ dàng hơn
3.2.2 Yếu tố Kinh tế
Cá Basa và cá Tra là một trong các sản phẩm có nhiều nhất tại thị trường
Mỹ Ước tính chiếm đến khoảng 90% tổng thủy sản tiêu thụ
Nhập khẩu chiếm hơn 90% tổng lượng thủy sản tiêu thụ ở Mỹ Theo dữ liệu của NOAA, nhiều thủy sản khai thác được xuất khẩu để chế biến rồi nhập khẩu trở lại Mỹ
Trang 10Khoảng 84% thủy sản nhập khẩu dạng này là thủy sản tươi sống hoặc đông lạnh Các nước xuất khẩu thủy sản vào Mỹ trong năm 2014 là Trung Quốc, Canada, Thái Lan, Việt Nam, Indonesia và Chile, chiếm 2/3 tổng lượng thủy sản nhập khẩu vào Mỹ
Người tiêu dùng Mỹ đã chi khoảng 95,8 tỷ USD cho sản phẩm thủy sản trong năm 2015
3.3 Pháp Luật Và Chính Trị Mỹ Về Xuất Nhập Khẩu Thủy Sản
3.3.1 Yếu tố Pháp luật
Hàng rào kỹ thuật thủy sản xuất khẩu sang Mỹ rất khắt khe Trong những năm gần đây, nhiều doanh nghiệp Việt đã buộc phải từ bỏ thị trường này Thủy sản nhập vào thị trường Mỹ được quản lý bằng hai biện pháp chủ yếu là thuế nhập khẩu và kiểm soát bằng các biện pháp kỹ thuật
Luật Thực phẩm của Mỹ quy định "Các thực phẩm nhập khẩu vào Mỹ không chỉ là đối tượng chịu thuế nhập khẩu mà còn phải đáp ứng các tiêu chuẩn
về chất lượng và phẩm cấp để đảm bảo cung cấp thực phẩm an toàn"
Các loại thuế gồm có: thuế theo trị giá, thuế theo trọng lượng hoặc khối lượng, thuế gộp, thuế theo hạn ngạch, thuế theo thời vụ, thuế leo thang
3.3.2 Yếu tố Chính Trị
Với sự kiện Việt Nam trở thành thành viên chính thức của Tổ chức thương mại thế giới (WTO) vào năm 2007, thương mại hàng hóa song phương Việt Nam và Mỹ giai đoạn từ năm 2007 đến nay có những bước khởi sắc đáng kể Cho đến nay, Mỹ là đối tác lớn thứ hai của Việt Nam trên toàn thế giới Cán cân thương mại của Việt Nam – Mỹ luôn duy trì ở mức thặng dư lớn, trong năm 2013 là 18.64 tỷ USD
Số liệu thống kê của Hải quan Việt Nam cho thấy nhiều năm qua Hoa Kỳ luôn là thị trường tiêu thụ thủy sản lớn nhất của Việt Nam và là thị trường cung cấp hàng hóa lớn thứ 7 sang thị trường Việt Nam trong năm 2013
Trang 11Chương 4
NGUỒN CUNG ỨNG NGUYÊN LIỆU CỦA CÔNG TY
4.1 Nguồn Nguyên Vật Liệu
Trong quá trình sản xuất, nguồn nguyên liệu chính được sử dụng là cá Basa Ngoài ra, công ty còn sử dụng một số phụ liệu khác như: thùng Carton, bao bì,…
Nguyên liệu cá Basa chủ yếu được công ty thu mua từ các hộ gia đình nuôi
cá Basa thuộc địa bàn các tỉnh Đồng bằng Sông Cửu Long như An Giang, Đồng Tháp, Vĩnh Long, Cần Thơ
Thùng carton, bao bì PE, PA, được nhập từ các công ty khác trong nước
4.2 Sự Ổn Định Của Các Nguồn Cung Ứng Nguyên Vật Liệu
Nguồn nguyên liệu chính của công ty chủ yếu là cá Basa được thu mua từ các hộ nuôi cá Basa tại các tỉnh Đồng bằng sông Cửu Long
Các hộ nuôi đang phát triển theo chiều hướng nuôi quy mô lớn, đầu tư kỹ thuật cao, đồng thời tạo sự liên kết giữa khâu sản xuất với khâu tiêu thụ để tạo đầu ra cho sản phẩm
4.3 Ảnh Hưởng Giá Cả Nguyên Vật Liệu Đến Doanh Thu Và Lợi Nhuận
Nếu năm 2005, giá bán cá Basa nguyên liệu ở vùng Đồng bằng sông Cửu Long chỉ vào khoảng 12.000 – 14.000 đồng/1kg, thì đến năm 2007, giá cá nguyên liệu tiếp tục tăng và duy trì ở mức cao 16.000 – 17.000 đồng/1kg
Trong những năm cuối 2009, giá nguyên liệu ổn định ở mức 15.000/1kg
Do vậy, tùy vào từng thời điểm, nên giá xuất khẩu của công ty được điều chỉnh phù hợp theo biến động của giá cả nguyên liệu đầu vào nên nhìn chung giá cả thị trường nguyên liệu đầu vào cũng ảnh hưởng đến doanh thu và lợi nhuận của công ty không đáng kể
Trang 12Chương 5
CƠ CẤU TỔ CHỨC CỦA CÔNG TY
5.1 Cơ Cấu Bộ Máy Quản Lý
5.1.1 Đại hội đồng Cổ đông
Là cơ quan quyết định cao nhất của công ty Đại hội đồng Cổ đông có nhiệm vụ thông qua các báo cáo của Hội đồng Quản trị về hoạt động kinh doanh; quyết định các phương án, nhiệm vụ sản xuất kinh doanh và đầu tư; tiến hành thảo luận thông qua, bổ sung, sửa đổi Điều lệ của công ty; thông qua các chiến lược phát triển; bầu ra Hội đồng Quản trị, Ban Kiểm soát và quyết định bộ máy tổ chức của công ty
5.1.2 Hội đồng Quản trị
Hội đồng Quản trị là cơ quan quản lý cao nhất của công ty giữa hai kỳ Đại hội, đứng đầu là Chủ tịch Hội đồng Quản trị Hội đồng Quản trị nhân danh công ty quyết định mọi vấn đề liên quan đến mục đích và quyền lợi công ty
5.1.3 Ban Kiểm Soát
Ban Kiểm soát thay mặt Đại hội Cổ đông để kiểm soát mọi hoạt động sản xuất, kinh doanh, quản trị điều hành công ty Ban Kiểm soát có ba thành viên
5.1.4 Ban Tổng Giám Đốc
Tổng Giám đốc do Hội đồng Quản trị bổ nhiệm, chịu trách nhiệm trước Hội đồng Quản trị và Đại hội đồng Cổ đông về quản lý và điều hành mọi hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty
Ban Tổng Giám đốc chịu trách nhiệm lập báo cáo tài chính phản ánh trung thực và hợp lý tình hình tài chính, lưu chuyển tiền tệ của công ty trong từng năm tài chính Trong việc lập Báo cáo tài chính này, Ban Tổng giám đốc phải:
- Chọn lựa các chính sách kế toán thích hợp và áp dụng các chính sách này một cách nhất quán;
- Thực hiện các phán đoán và ước tính một cách thận trọng;
Trang 13- Công bố các chuẩn mực kế toán phải tuân theo trong các vấn đề trọng yếu được công bố và giải trình trong báo cáo tài chính;
- Lập báo cáo tài chính trên cơ sở hoạt động liên tục trừ trường hợp không thể giả rằng Công ty sẽ tiếp tục hoạt động liên tục
Ban Tổng Giám Đốc gồm:
- Tổng Giám đốc: là người điều hành và quyết định cao nhất về tất cả
các vấn đề liên quan đến hoạt động hàng ngày của công ty Tổng Giám đốc do Hội đồng Quản trị bổ nhiệm và chịu trách nhiệm trước Hội đồng Quản trị và Đại hội Cổ đông về quản lý và điều hành mọi hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty Nhiệm kỳ của Tổng Giám đốc là 5 năm
- Phó Tổng Giám đốc Kinh doanh: Là người chịu trách nhiệm và sự
chỉ đạo trực tiếp của Tổng Giám đốc Phó Tổng Giám đốc Kinh doanh do Hội đồng Quản trị bổ nhiệm và có nhiệm vụ phụ trách điều hành hoạt động kinh doanh của công ty như xác định chiến lược kinh doanh, kiểm tra, đánh giá hiệu quả của chiến lược kinh doanh Đồng thời theo ủy quyền hoặc phân công của Tổng Giám đốc, Phó Tổng Giám đốc Kinh doanh có chức năng phê duyệt các kế hoạch đặt hàng và giao hàng để nhà máy sản xuất thực hiện, quản lý thực hiện
dự án mới của công ty
- Phó Tổng Giám đốc Điều hành: Là người chịu trách nhiệm và sự chỉ
đạo trực tiếp của Tổng Giám đốc Phó Tổng Giám đốc Điều hành do Hội đồng Quản trị bổ nhiệm và có trách nhiệm phối hợp, điều hào kế hoạch sản xuất – kinh doanh, hướng dẫn kiểm tra kỹ thuật, quy trình công nghệ các mặt hàng theo hợp đồng công ty đã ký với khách hàng Ngoài ra, Phó Tổng Giám đốc Điều hành còn có trách nhiệm về công tác nhân sự toàn Công ty, thực hiện chế độ, chính sách tiền lương và công tác đời sống cho nhân viên, quản trị xây dựng cơ bản
Phục vụ cho Ban Tổng giám đốc còn có Kế Toán Trưởng