Bệnh nhân có INE trong khoảng 5- I0 nhưng không chảy máu : Tạm ngưng thuốc KVWK và cho bệnh nhân uống I-2,5 mg vitamin K,.. Chuyển tiếp heparin - thuốc KVK Khi chuyển tiếp từ heparin sa
Trang 1Xử trí quá liều thuốc KVK
m Đa số các trường hợp có [NR cao hơn khoảng trị liệu : Tạm ngưng thuốc KVK và theo dõi lại INR
Bệnh nhân có INE trong khoảng 5- I0 nhưng không chảy
máu : Tạm ngưng thuốc KVWK và cho bệnh nhân uống I-2,5
mg vitamin K, Do lại INR sau 24 giờ và tiếp theo sau đó
nếu cần Khi INR trở về trong khoảng trị liệu bắt đầu thuốc KVK lại với liều thấp hơn
Quá liều thuốc KVK và bệnh nhân chảy máu : Cho nhập
viện, truyền huyết tương tươi đông lạnh rã đông
Trang 2Chuyển tiếp heparin - thuốc KVK
Khi chuyển tiếp từ heparin sang thuốc KVK phải tiến hành
từ từ, không được ngưng heparin ngay sau khi BN đã uống liều thuốc KVK đầu tiên
Không bắt đầu thuốc KVK bằng liều cao
Dùng song song heparin và thuốc KVK trong 4 ngày Trong
thời gian này kiểm tra thường xuyên các xét nghiệm đông
máu (aPTT, INR) Giữ aPTT sấp I,5-2 lần chứng
Ngưng heparin khi đạt được mức [NR mong muốn
Trang 3Diéu tri chong huyét khoi (ronø hội chứng mạch vành cấp
Trang 4Phân loại hội chứng mạch vành cấp
Presentation Ischemic Discomfort
Trang 6Hội chứng mạch vành cấp
TY rs Z Yx wR ° e Ie
Diéu tri chong ti€u cau trong gial doan cap
a Aspirin liéu nap 162-325 mg, sau d6 75-162 mg
ngay
a Clopidogrel liéu nap 300 mg, sau d6 75 Dre
e Khong dung liều nạp nếu bệnh nhân > 75 tuổi va được điều trị bằng thuốc tiêu huyết INHfI
e Nếu định can thiệp mạch vành qua da, dùng liều
nap 600 mg
(ACC/AHA 2007)
Trang 7Hội chứng mạch vành cấp
Điều trị chống đông trong øiai đoạn cấp
BN được điều trị bằng thuốc tiêu huyết khối : ++
BN không được điều trị bằng thuốc tiêu huyết khối : +
(ACC/AHA 2007)
Trang 8Enoxaparin tronø hội chứng mạch vành cấp
(ExXIRA(CTI-TIMI 25, LINH 11B)
Bệnh nhân < 75 tudi : Enoxaparin tiêm TM liều nạp 30 mg,
15 phút sau TDD liéu 1 mg/kg, nhac lai mỗi 12 gid
Bệnh nhân > 75 tuổi : Không dùng liều nạp, TDD liều 0,75 mø/kø mỗi 12 giờ
Đối với 2 mũi tiêm dưới da đầu tiên, liều enoxaparin toi da
la 100 mg ở bệnh nhân < 75 tuổi và 75 mø ở bệnh nhân > 75
Trang 9Phong neiwa thif phat sau h6i chifng mach vành cấp
ASPIRIN
= Bệnh nhân được điều trị nội khoa hoặc dùng thuốc
tiêu huyết khối trong giai đoạn cấp : 75-162
mg/ngay (vo thời hạn)
= Bénh nhan duoc dat stent DMV :
- Stent thuong : 162-325 mg/ngay (= | thang)
- Stent phủ thuốc : 162-325 mø/ngày (> 3-6 tháng)
- Sau do /5-162 mg/ngay vo thời hạn
(ACC/AHA 2007)
Trang 10Phòng nsừa thứ phát sau hội chứng mạch vành cấp
Bệnh nhân được điều trị nội khoa hoặc dùng thuốc tiêu huyết khối trong g1aI1 đoạn cấp : 75 mø/nsgày trong ít nhất l tháng và lý tưởng là l năm
Bệnh nhân được đặt stent ĐMYV _thuong : 75 mø/nøày trong ít nhất 1 tháng và lý tưởng là 1 nam
BN được đặt stent DĐMV phú thuốc : Clopidogrel 75 mø/nsày trong ít nhất l năm
(ACC/AHA 2007)
Trang 11Điều trị chống đông trong bệnh van tim
J) Hẹp van 2 lá : Điều trị dài hạn bằng thuốc KVK (INR =2 -
cơn thiếu máu não thoáng qua dù đang dùng aspirin
3) Hở van 2 lá mạn : Thuốc KVK dài han (INR = 2 — 3) duoc
chỉ định cho BN hở van 2 lá mạn rung nhĩ hoặc có tiên sử
thuyên tắc mạch hệ thống
Trang 12Điều trị chống đông sau thay van tim nhân tạo
Ï) 3 tháng đầu sau mổ : Thuốc KVK (INR = 2,5-3,5 đối với
van cơ học và 2-3 đối với van sinh học)
2) Sau 3 thang dau :
= Van sinh hoc, khong YINC: Aspirin 50-100 mg/ngay
= Van sinh hoc + ít nhất 1 YTNC (rung nhi, EF < 30%, tién căn huyết khối thuyên tắc mạch, tình trạng tăng đôn) :
Thuốc KVK (INR = 2-3 néu van DMC va INR = 2,5-3,5 néu
van 2 lá)
Van cơ học : Thuéc KVK (INR = 2,5-3,5)
Trang 13Điều trị chống đông tronø rung nhĩ không do bệnh van tim (ACC/AHA/ESC 2006)
Các yếu tố nguy cơ của đột qui và thuyên tắc mạch hệ thống
ở BN rung nhĩ không do bénh van tim : CHADS,
Cardiac failure = suy tim hoac EF < 35%
Hypertension = tang HA
Age = tuoi > 75
Diabetes = dai tháo đường Stroke = tiền sử đột qui hoặc cơn thiếu máu não thoáng qua (có tâm quan trọng sấp 2 các yếu tố nguy cơ khác)
Trang 14Điều trị chống đông tronø rung nhĩ không do bệnh van tim (ACC/AHA/ESC 2006)
m Bệnh nhân có l trong số các yếu tố nguy cơ C,H,A,D: có
thé chon lựa giữa aspirin §I—325 mg/nsày hoặc thuốc KVK
(INR =2-3)
=m Bệnh nhân có nhiều hơn l yếu tố nguy cơ (trong số các yếu
tố nguy cơ C, H, A, D) hoặc có tiên sử đột qui /cơn thiếu
máu não thoáng qua (S.) : thuốc KVK (INR= 2-3)
Trang 15Chuyển nhịp xoang bằng sốc điện ngoài lồng ngực
m Sốc điện chuyển nhịp cấp cứu : Rung nhĩ mới xuất hiện, gay rối loạn huyết động hoặc triệu chứng nhiều
= Sốc điện chuyển nhịp chương trình : Rung nhĩ kéo dai < 1 năm, bệnh gốc đã được giải quyết (hẹp van 2 lá đã được
nonø/mổ, cường siáp đã điều trị Ổn), nhĩ trái < 50 mm
Trang 16Điều trị chống đông khi sốc điện chuyển nhịp
= Sốc điện chuyển nhịp cấp cứu : Chống đông bằng heparin
KPĐ TM hoặc enoxaparn TDD (I mg/ks/12 siờ) trước thủ
thuật
= Sốc điện chuyển nhịp chương trình :
- Nếu rung nhĩ kéo dài < 48 gid : Chong déng bang heparin
KPĐ TM hoặc enoxaparin TDD trước thú thuật
- Nếu rung nhĩ kéo dài > 48 giờ hoặc không rõ từ bao lâu : Chống đông bằng thuốc KVK uống 3 tuần trước thủ thuật
= Sau sốc điện chuyển nhịp : Tiếp tục thuốc KVK uống trong
4 tuần (INR = 2-3)
Trang 17Xử trí khi cần phẫu thuật ngoài tỉm hoặc làm
thủ thuật xâm nhập cho BN phải điều trị
: Huyết khối thuyên tắc mạch mới (trong vòng Ï năm trước)
hoặc van nhân tao kiểu cũ
hoặc BN có nhiều YTNC (rung nhĩ, tiền căn thuyên tắc mạch,
tình trạng tăng đông, van nhân tạo cơ hoc, EF < 30%)
Trang 18Xử trí khi cần phẫu thuật ngoài tỉm hoặc làm
thủ thuật xâm nhập cho BN phải điều trị
Phẫu thuật, thú thuật có nguy cơ chảy máu thấp (mổ ngoài
da, mổ đục thủy tính thể hoặc glaucoma, danh bong rang,
trám răng) : không cần ngưng KVK trước
Nhổ răng : giam liéu KVK dé dat INR = 2 - 2,5 Ngay sau
đó tiếp tục thuốc KVK với liều như cũ Nếu phải nhổ nhiều
răng hoặc nhổ răng khó có thể phải ngưng KVK 2 ngày
trước để tránh chảy máu nhiều và bắt đầu KVK lại ngay buổi chiều ngày nhổ răng với liều như cũ
Trang 19Thủ thuật / phầu thuật răng ở bệnh nhân đang uống thuốc KVK
Dental Treatment Suboptimal INR range Target INR Range Out of
Other Conditions /Mech Heart Valve | Range
ee 1.5 to < 2.0 to < 2.5 to < 3.0 to < > 3.5
2.0 2.5 3.0 3.5 Exam, X-ray, study
models
Simple Restorations,
supragingival prophy
Complex restorations, si nhát
root planning, endodontics cafe
Simple extraction, Caution: Caution:
curettage, local local
qgingivoplasty measures measures
Multiple extractions, Caution: Caution: Caution:
single bony impaction local local local
measures measures measures
Gingivectomy, Caution: Caution:
apicoectomy, minor probably probably
perio flap surgery, sate sate
single implant
placement
Full mouth/ full arch Caution: Caution:
extractions probably local
- safe measures Extensive flap Caution:
surgery, multiple probably
bony impactions, safe
AM Safe | | Use caution
Table modified from Herman WW et al Current perspectives on dental patients receiving coumann anticoagulant therapy
Joumal of the Amencan Dental Association 1997-128-32/-335
Trang 20Điều trị chống đông trong thai kỳ
lăng nồng độ các yếu tỐ MP AI DĐ va fibrinogen, đề kháng với protein S va øiắm nồng it protein C
Giảm hoạt tính tiéu fibrin do tang PAI-1 & PAI-2
Thuốc KVK di oF nhau thai, có thể sây xảy thai va di dang
thai nhi Tan suat di 99015 thai nhi (dị dạng mũi, sụn xương, cột sống, hệ TKTƯ, mắt) đặc biệt cao nếu dùng KVK tuần 6-12 của thai Lae KVK tương đối an toàn tronø tam cá
nguyệt thứ 2 và 3
Heparin khong di qua nhau thai, khi dùng kéo dài có thể SON loãng xương và øiám tiểu cầu Nghiên cứu đa trung tâm
ở Pháp trén 155 thai phụ có van tim nhân tạo cơ học : Nguy
cơ huyết khối tắc mạch và nghẹt van Ở những nguoi dung heparin cao sấp 4 lần so với những người dùng thuốc KVK
(Arch Mal Coeur 1994; 37: 429-437)
Trang 21Diéu tri chéng déng trong thai ky 6 BN mang
van tim co hoc (ACC/AHA 2006)
Đối với những phụ nữ phải uống KVK dài hạn có ý định có thai, nên theo dõi các test phát hiện thai va thảo luận với
BN về liệu pháp chống đông sau đó để không phải gián đoạn liệu pháp này khi BN có thai
Những thai phụ mang van tim cod hoc chon ngưng KK trong thời øian từ tuần 6-12 của thai kỳ cần được điều tri bang
heparin KPD TIM liên tục, heparin KPĐ hoặc heparin TLPT thấp TDD có điều chỉnh liều
6) thai phụ mang van tím cơ học được điều trị băng KVK
uống, khoảng I[NR đích = 2,5—-3,5
Trang 22Diéu tri chéng déng trong thai ky 6 BN mang
van tim co hoc (ACC/AHA 2006)
= O thai phu mang van tim co hoc, nén ngung KVK va thay bằng heparin KPĐ TTM 2-3 tuần trước ngày dự sinh
m Nên bắt đầu lai heparin 4-6 øiỜ sau sinh và bắt đầu lại KVK
khi không có chẩy máu đáng kể
s O thai phu mang van tim co hoc, nén ding aspirin liéu thap (75—100 mg/ngay) trong tam ca nguyét thứ 2 va 3 thêm vào v01 KV K/heparin
Trang 23Cảm ơn sự chú ý
của quý đồng nghiệp