Niên biểu tiến trình phát triển của lịch sử Trung Quốc qua các triều đại Các triều đại Thời Tần – Hán Nội dung Niên đại Tổ chức bộ máy nhà nước Chính sách kinh tế.. Chính sách đối ngoại.[r]
Trang 2
CHỦ ĐỀ:
TRUNG QUỐC PHONG KIẾN
Trang 3CHỦ ĐỀ:
TRUNG QUỐC PHONG KIẾN
Nội dung bài học:
1 Quá trình hình thành xã hội phong kiến Trung Quốc
2 Những nét chính về chính trị, kinh tế, xã hội phong kiến.
3 Thành tựu văn hóa tiêu biểu của Trung Quốc thời phong kiến.
Trang 41 Quá trình hình thành xã hội phong kiến Trung Quốc.
CHỦ ĐỀ: TRUNG QUỐC PHONG KIẾN
Trang 5Tần đánh chiếm các nước
230 – 229 TCN
229 – 22 8 TCN
22 6 TC
N 22
1 T C N
Trang 7CHỦ ĐỀ: TRUNG QUỐC PHONG KIẾN
2 Những nét chính về chính trị, kinh tế, xã hội, phong kiến Trung Quốc.
a, Thời Tần – Hán
* Về kinh tế -xã hội:
Trang 8Quý tộc
Nông dân
công xã
Nông dân lĩnh canh Nông dân tự canh
Nông dân nghèo
Nông dân giàu
Địa chủ
SƠ ĐỒ SỰ HÌNH THÀNH QUAN HỆ SẢN XUẤT PHONG KIẾN
Trang 9CHỦ ĐỀ: TRUNG QUỐC PHONG KIẾN
2 Những nét chính về chính trị, kinh tế, xã hội, phong kiến Trung Quốc.
a, Thời Tần – Hán
* Về chính trị:
- Ở TW: Hoàng đế có quyền tuyệt đối, bên dưới có hệ
thống quan văn ,quan võ do Thừa tướng và Thái úy
Trang 10Hoàng đế
Các quan văn Các chức Các quan võ
quan khác
SƠ ĐỒ TỔ CHỨC BỘ MÁY NHÀ NƯỚC THỜI TẦN ,HÁN.
Thái thú (ở quận)
Trang 11Tần Thủy Hoàng Tượng binh mã bằng đất sét
Trang 12Tượng binh sĩ trong lăng mộ
Tần Thủy Hoàng
Bên trên mộ bao bọc bởi một lớp đất đắp nổi cao 76 m, từ Nam đến Bắc dài 350 m, từ Tây sang Đông rộng 354 m Trên mặt đất chung quanh lăng còn có hai lớp tường thành, diện tích thành bên ngoài là
2 km² có cửa Giữa hai lớp thành
có các giác lâu, cung tẩm, chùa chiền, nhà ở Bên dưới mặt đất là địa cung hình chữ nhật dài 460 m
từ Nam sang Bắc, rộng 392 m từ Tây sang Đông, bốn phía có tường bao bọc Tường bao cao 27
m, dày 4 m, bốn phía đều có cửa Tổng diện tích địa cung là 18 vạn m²
Trang 13Đội quân bằng đất nung trong mộ Tần Thuỷ Hoàng
Trang 14VẠN LÝ TRƯỜNG THÀNH
Trang 16Lãnh thổ nhà Tần Lãnh thổ nhà Hán
Trang 18CHỦ ĐỀ: TRUNG QUỐC PHONG KIẾN
2 Những nét chính về chính trị, kinh tế, xã hội, phong
kiến Trung Quốc.
b, Thời nhà Đường
- Sự ra đời: Năm 618: sau khi dẹp tan các phe phái đối
lập và dập tắt phong trào nông dân, Lý Uyên lên ngôi hoàng đế, lập ra nhà Đường.
Trang 19* Về kinh tế - xã hội:
-Nông nghiệp: + Giảm tô thuế, bớt sưu dịch,
+ Thực hiện chính sách quân điền,
+ Áp dụng kĩ thuật canh tác mới vào sản xuất,chọn giống,xác định thời vụ → năng suất tăng.
- Thủ công nghiệp: thịnh đạt có các xưởng thủ công (tác phường) luyện sắt ,đóng thuyền,dệt lụa,đồ sứ…
- Thương nghiệp: hình thành hai “con đường tơ lụa”
→ kinh tế phát triển cao hơn các triều đại trước.
CHỦ ĐỀ: TRUNG QUỐC PHONG KIẾN
2 Những nét chính về chính trị, kinh tế, xã hội, phong
kiến Trung Quốc.
b, Thời nhà Đường
Trang 20Con đường tơ lụa từ Trung Quốc đến
Ấn Độ -Lưỡng Hà và Địa Trung Hải
Con đường tơ lụa bắt đầu từ Phúc Châu, Hàng Châu, Bắc Kinh qua Mông Cổ
Ấn Độ, Afghaistan, Iran, Thổ Nhĩ Kì, Hy Lạp xung quanh vùng Địa Trung Hải
về đến Châu Âu Nó có chiều dài 7000 km, bằng 1/3 chu vi vòng trái đất.
Trang 21Con đường tơ lụa từ Trung Quốc đến
Ấn Độ -Lưỡng Hà và Địa Trung Hải
Trang 22CHỦ ĐỀ: TRUNG QUỐC PHONG KIẾN
2 Những nét chính về chính trị, kinh tế, xã hội, phong
kiến Trung Quốc.
Trang 23HOÀNG ĐẾ
Trung ương
Địa phương
Quan văn Thừa tướng
Quan võ Thái úy
Quận Thái thú Biên cương Tiết độ sứ
Huyện Huyện lệnh
Sơ đồ bộ máy nhà nước thời Đường
Trang 24Sự phát triển chế độ phong kiến dưới thời Đường
Bản đồ Trung Quốc thời nhà Đường năm 700
Trang 25tuyển chọn nhân tài,đặt chức Tiết độ sứ.
Chính sách kinh tế Ban hành chế độ đo lường
và tiền tệ thống nhất.
Hán:giảm tô thuế,sưu dịch cho nông dân…
Thực hiện chế độ quân điền
Làm cho xã hội đạt sự phồn thịnh
Chính sách đối ngoại Tần mở rộng lãnh thổ về
phía Nam và phía Bắc Hán xâm lấn Triều Tiên Và các nước phương Nam
Chiếm Nội Mông,Tây Vực,Triều Tiên,An Nam….
Lãnh thổ TQ được mở rộng
Các cuộc khởi nghĩa
nông dân
Trần Thắng,Ngô Quảng Hoàng sào
Niên biểu tiến trình phát triển của lịch sử Trung Quốc qua các triều đại
Trang 272 Chế độ phong kiến Trung Quốc được xác
lập khi
A quan hệ vua tôi được xác lập.
B quan hệ bóc lột của quý tộc đối với nông
dân công xã được xác lập.
C quan hệ bóc lột địa tô của địa chủ đối với
nông dân lĩnh canh được xác lập.
D vua Tần xưng là Hoàng đế.
Trang 283 Nhà nước nào đã có công thống nhất Trung
Trang 294 Trung Quốc được thống nhất vào
A năm 221 TCN.
B năm 212 TCN.
C năm 122 TCN.
D năm 206 TCN.
Trang 305 Người có công thống nhất Trung Quốc là
Trang 327 Dưới Tần Thủy Hoàng là hai chức quan
A Thừa tướng và Thái úy.
B Tể tướng và Thái úy.
C Tể tưởng và Thừa tướng.
D Thái úy và Thái thú.
Trang 338 Quan hệ sản xuất chính được thiết lập dưới
thời Tần – Hán là
A quan hệ giữa quý tộc và nông dân công xã.
B quan hệ giữa chủ nô và nô lệ
C quan hệ giữa lãnh chúa và nông nô.
D quan hệ giữa địa chủ và nông dân lĩnh canh.
Trang 349 Đặc điểm nổi bật nhất của thời Tần, Hán ở
Trung Quốc là
A trong xã hội hình thành hai giai cấp cơ bản
là địa chủ và nông dân lĩnh canh.
B chế độ phong kiến Trung Quốc hình thành
và bước đầu được củng cố.
C đây là chế độ quân chủ chuyên chế trung
ương tập quyền.
D hai triều đại nầy đều thực hiện chính sách
bành trướng, mở rộng lãnh thổ.
Trang 3510 Tình hình Trung Quốc cuối thời nhà Hán
có đặc điểm gì nổi bật ?
A Mâu thuẫn giai cấp gay gắt, nông dân khắp
nơi nổi dậy đấu tranh.
B Các thế lực cát cứ tranh giành quyền lực
lẫn nhau.
C Nhà Hán lung lay rồi sụp đổ.
D Tất cả ý trên đều đúng.
Trang 3611 Chế độ ruộng đất dưới thời Đường là
A chế độ tô, dung, điệu.
B chế độ tỉnh điền
C chế độ quân điền
D chế độ lộc điền.
Trang 3712 Ý nào sau đây đánh giá đúng nhất về nhà
Đường trong lịch sử chế độ phong kiến Trung Quốc ?
A Dưới thời Đường, nền kinh tế phát triển
tương đối toàn diện.
B Dưới thời Đường, chế độ phong kiến Trung
Quốc phát triển đạt đến đỉnh cao
C Bộ máy cai trị dưới thời Đường đạt đến sự
hoàn chỉnh
D Văn hóa dưới thời Đường phát triển, đạt
nhiều thành tựu rực rỡ.