I.1 Cá c đại lượng ve ctor đặc trưng cho trường đie än từ I.1 Cá c đại lượng ve ctor đặc trưng cho trường đie än từ Xét hai điện tích điểm q và q1 dứng yên trong chân không, chọn gốc tọ
Trang 1HỌC VIỆ N CÔ NG NGHỆ BƯU CHÍNH VIỄ N THÔ NG
KHOA VIỄ N THÔ NG II
BÀ I GIẢ NG
Biên soạn: TS Phan Hồng Phương
(Lưu hà nh nộ i bộ )
TP HCM - 2000
Trang 2Chương Chương I MỞ I MỞ ĐẦ ĐẦ U U
Tương tác điện từ là một trong các dạng tương tác cơ bản trong tự nhiên, nó được thực hiện thông qua trường điện từ Trường điện từ tồn tại ngay trong các hệ vi mô như nguyên tử, phân tử, lực điện từ có cường độ bằng khoảng
2
10− lần so với lực tương tác hạt nhân Ngoài ra ảnh hưởng của trường điện từ còn có thể được lan truyền dưới dạng sóng trong không gian và trong các môi trường chất Trong một số trường hợp ta có thể khảo sát riêng trường điện và trường từ, tuy nhiên trong đa số các trường hợp trường điện và trường từ có mối tương quan chặt chẽ
Trong chương này ta sẽ xét một số khái niệm cơ bản về trường điện từ: các thông số, định luật, … làm cơ sở để khảo sát các chương sau
I.1 Cá c đại lượng ve ctor đặc trưng cho trường đie än từ
I.1 Cá c đại lượng ve ctor đặc trưng cho trường đie än từ
Xét hai điện tích điểm q và q1 dứng yên trong chân không, chọn gốc tọa độ trùng với vị trí của q, q1 nằm tại điểm P Mỗi điện tích đều sinh ra một trường điện Lực điện của trường gây bởi q tác động lên q1 là
r 2 r 0
1
r4
⋅ε
⋅ε
1
9 0
⋅
⋅π
=
hằng số điện, hay độ thẩm điện của môi trường chân không, r là khoảng cách giữa q và q1 FrE hướng về phía q nếu q và q1 trái dấu (lực hút), hướng ra xa q nếu q và q1 cùng dấu (lực đẩy)
Xét đại lượng vector
⋅ε
⋅π
=
=
m
Vir4
F
2 r 0 1
rr
Vậy Er chỉ phụ
thuộc vào điện tích q tạo ra điện trường và vector bán kính rr=r⋅rir Do đó ta có thể dùng đại lượng Er để đặc trưng cho điện trường gây bởi q tại một điểm trong không gian Er gọi là vector cường độ điện trường có đơn vị là V/m Erhướng vào q nếu q < 0, hướng ra xa q nếu q > 0 (hình 1.1)
Hình 1.1
Xét môi trường điện môi được cấu tạo bởi các phân tử, môi trường này trung hòa về điện Nếu đặt điện môi vào một điện trường, điện môi bị phân cực (hình 1.2) Mức độ phân cực điện được đặc trưng bởi vector phân cực điện
Pr
Khi đó vector cường độ điện trường tại một điểm trong điện môi được
định nghĩa như sau:
Trang 32 ir4
q
⋅ε
⋅π
=
2 0
m
cPE
Với môi trường tuyến tính, đẳng hướng hoặc khi cường độ điện trường không quá lớn, vector Pr tỉ lệ với Er:
Ek
Pr =ε0⋅ E ⋅r , trong đó kE là độ cảm điện của môi trường
vector cả m ứ ng từ có đơn vị là Tesla [T] (hình 1.3)
Tổng của lực điện và lực từ là lực điện từ hay lực Lorentz:
BvqEqFF
Fr = rE +rM = r+ r×r
Nếu đặt từ môi trong từ trường, từ môi sẽ bị phân cực từ Mỗi phân tử từ môi có thể xem như tương đương với một dòng điện chảy khép kín gọi là dòng điện phân tử Moment từ của phân tử: mr =i⋅S⋅rin, trong đó rin là vector pháp tuyến của mặt có chứa dòng điện phân tử Gọi Mr là vector phân cực từ đặc trưng cho mức độ bị phân cực của từ môi:
mlim
M
n 1 i i 0
V
rr
Người ta còn đặc trưng cho trường từ bằng vector cường độ từ trường:
Trang 4m
H10
Với môi trường tuyến tính, đẳng hướng hoặc khi cường độ từ trường không quá lớn: Mr =kM⋅Hr , kM là độ cảm từ của môi trường
HHkH
I.2 Một số khá i nie äm khá c
I.2 Một số khá i nie äm khá c
A Mật độ điện tích
Mật độ điện tích khối:
→
m
cV
qlim
Mật độ điện tích mặt:
qlim
Mật độ diện tích dài:
→
cqlim
0 l
l
Điện tích tổng: = ∫
C , S , V
σ
=
lddS
qdV
B Cường độ dòng điện
Các điện tích chuyển động sinh ra dòng điện Cường độ dòng điện chảy qua mặt S được định nghĩa như sau:
[ ]At
qlim
C Mật độ dòng điện Jr
Xét một dây dẫn kim loại có mật độ điện tích khối là ρ (hình 1.4a) Các điện tích di chuyển dọc theo dây với vận tốc vr Trong khoảng thời gian ∆t các điện tích di chuyển được một đoạn ∆l =v⋅∆t Lượng điện tích đi qua thiết diện ∆S' của dây trong thời gian ∆t là ∆q'=ρ⋅∆V =ρ⋅∆l⋅∆S'=ρv⋅∆S'⋅∆t
Xét trường hợp tổng quát hơn (hình 1.4b): lượng điện tích chảy qua mặt cắt không vuông góc với trục dây là ∆q=ρvr⋅∆S⋅∆t Dòng điện tương ứng là:
SJSvt
Trang 5Dòng điện chạy qua mặt S bất kỳ sẽ là: =∫
S
dSJ
I r [A] Theo định luật
Ohm, vector Jr liên hệ với cường độ điện trường Er như sau:
I.3 He ä phương trình Maxwe ll và đie àu kie än bờ.
I.3 He ä phương trình Maxwe ll và đie àu kie än bờ
Hệ phương trình Maxwell là tổng hợp của 4 định luật cơ bản rút ra từ kết quả thực nghiệm và được biểu diễn dưới dạng toán học Đó là các định luật:
– Định luật cảm ứng điện từ Faraday;
– Định luật lưu số Ampère-Maxwell;
– Định luật Gauss đối với trường điện;
– Định luật Gauss đối với trường từ
I.3.1 Định luật cả m ứ ng đie än từ Faraday
I.3.1 Định luật cả m ứ ng đie än từ Faraday
Trường từ thay đổi theo thời gian tạo ra dòng điện cảm ứng
Công lực điện của trường điện cảm ứng dịch chuyển một đơn vị điện
tích dọc theo đường kín C gọi là sức điện động cảm ứng, có giá trị bằng
Trang 6∫ =−
S C
dSBdt
dd
Er l r (phương trình Maxwell thứ hai dạng tích phân)
Dấu trừ biểu hiện định luật Lenz về chiều của dòng điện cảm ứng: dòng điện
cả m ứ ng luô n có chiề u sao cho tá c dụng chố ng lại nguyê n nhâ n sinh ra nó
Trong hệ SI, đơn vị của từ thông là Weber [ ]Wb , tương đương với [ ]V⋅s
Br
C
dSS
Với mặt S bất kỳ không phụ thuộc thời gian, ta có
( )SdS
ErotdS
t
BdS
Bdtd
S S
(phương trình Maxwell thứ hai dạng vi phân)
Ví dụ:
Một cuộn dây bán kính a, có N vòng được nối với điện trở R Chọn mặt phẳng Oxy của hệ tọa độ Descartes trùng với mặt phẳng cuộn dây như trên hình 1.6 Mạch điện này được đặt vào một từ trường biến thiên
(2i 3i )sin t
B
Br = 0 ry+ rz ω , trong đó ω là tần số góc và ω=103rad/s Tính:
– Từ thông móc vòng qua một vòng dây;
– Sức điện động cảm ứng trong cuộn dây; cho N = 10, B0 =0.2T, a = 10
cm, ω=103rad/s;
– Dòng điện cảm ứng trong mạch, cho R = 1 kΩ
♦ Từ thông móc vòng qua mỗi vòng dây là:
y 0 S
ωπ
=
⋅ω+
ddt
C =−
Trang 7Hình 1.6
Tại thời điểm t = 0, dΦ dt>0 và
V5.188
C =−
ε Lúc này từ thông đang tăng, do đó theo định luật Lenz dòng điện cảm ứng i phải có chiều chống lại nguyên nhân sinh ra nó, tức có chiều như trên hình 1.6 Suy ra thế tại điểm 2 cao hơn tại điểm 1 và εC =V1−V2 =−188.5V
Dòng điện cảm ứng i có dạng như sau:
t10cos19.0t10cos10
5.188R
VV
3 1
I.3.2 Định luật lưu số Ampe øre
I.3.2 Định luật lưu số Ampe øre Maxwe ll Maxwe ll
Lưu số củ a vector cườ ng độ từ trườ ng Hr theo đườ ng kín C tù y ý bằng tổ ng đại số cườ ng độ cá c dò ng điệ n chả y qua diệ n tích bao bở i đườ ng kín C
∑
k
k C
Id
H lr
S S
C C
dSDdt
dI
,
J r
r
D,
J rr
C
dSDdt
ddSJd
Hr l r r (phương trình Maxwell thứ nhất dạng tích phân) (xem hình 1.7)
Đối với một mặt kín S ta có (hình 1.8):
Trang 81 1
1
S
2 S
2 C
S
1 S
1 C
dSDdt
ddSJd
H
dSDdt
ddSJd
H
rr
lr
rr
lr
_
∫
∫
+ +
+
=
2 1 2
S
dSDdt
ddSJ
S S
dSJdS
dtd
Theo định lý Stockes ta có:
∫ =∫
dSHrotd
Với mặt S bất kỳ không phụ thuộc thời gian:
dSt
DdS
Từ phương trình Maxwell thứ nhất suy ra:
( )SdS
t
DdS
JdSH
rot
S S
S
∀
∂
∂+
rot
∂
∂+
=
rrr
(phương trình Maxwell thứ nhất dạng vi phân)
I.3.3 Định luật Gauss đối vớ i trường đie än
I.3.3 Định luật Gauss đối vớ i trường đie än
Trang 9Thô ng lượng củ a vector cả m ứ ng điệ n Dr gử i qua mặt kín bấ t kỳ S bằng tổ ng cá c điệ n tích tự do phâ n bố trong thể tích bao bở i mặt S.
[ ]V S
QdS
dVdS
Dr (phương trình Maxwell thứ ba dạng tích phân) S
dVDdivdS
V V
∀ρ
= ∫
⇒ divDr =ρ (phương trình Maxwell thứ ba dạng vi phân)
I.3.4 Định luật Gauss đối vớ i trường từ
I.3.4 Định luật Gauss đối vớ i trường từ
Thô ng lượng vector cả m ứ ng từ Br (từ thô ng) gử i qua mặt kín S bấ t kỳ bằng 0
0dSB
S
Φ ∫ r (phương trình Maxwell thứ tư dạng tích phân)
Định luật này thể hiện tính liên tục của thông lượng vector cảm ứng từ
Br: các đường sức từ không có điểm bắt đầu và điểm kết thúc, chúng được khép kín hoặc đi xa vô cùng
Chú ý: Định luật Gauss đối với trường từ được suy ra từ định luật Faraday đối với mặt kín (hình 1.10):
1 1
S
2 C
S
1 C
dSBdt
dd
E
dSBdt
d
d
E
rl
r
rl
Trang 10Điều này đúng với mặt S bất kỳ, do đó: ∫ =
S
0dS
Theo định lý divergence ta có: BdS 0 divDdV ( )V
V S
∀
=
⇒ divBr =0 (phương trình Maxwell thứ tư dạng vi phân)
I.4 Định luật bả o toàn đie än tích
I.4 Định luật bả o toàn đie än tích
Điệ n tích trong mộ t hệ cô lậ p về điệ n khô ng thay đổ i
Dòng điện qua mặt kín S bằng tốc độ thay đổi điện tích trong thể tích V bao bởi mặt S Điều này được thể hiện dưới dạng toán học như sau:
∫
∫ =−
V S
qdVdt
ddS
qdVdS
Dr (định luật Gauss)
∫
S S
dSJdS
qdVdt
ddS
J
r
Theo định lý divergence ta có: JdS divJdV ( )V
V S
I.6 Cá c đie àu kie än bờ
I.6 Cá c đie àu kie än bờ
Điều kiện bờ là giá trị các vector đặc trưng của trường tại mặt biên phân chia hai môi trường chất khác nhau
Các điều kiện bờ rút ra từ các phương trình Maxwell dạng tích phân:
B
qdVdS
D
dSDdt
ddSJd
H
dSBdt
dd
E
S
V S
S S
C
S C
r
rl
r
rl
r
Trang 11• Các thành phần tiếp tuyến
Xét khung chữ nhật abcd để vuông góc với bờ S ngăn cách giữa hai môi trường sao cho khung đối xứng qua mặt S (hình 1.11) Ta có:
0dSBdt
dlimd
Elim
S 0 bc 0 ad C
E
τ 1
Bây giờ ta hãy tìm điều kiện bờ cho thành phần tiếp tuyến của vector cường độ từ trường: Hτ Ta có:
4
4 34
421
rr
lr
l
0
S 0 bc 0 ad S
0 bc 0 ad 0
s 0
Vậy thành phần Hτ không liên tục trên bờ
• Các thành phần pháp tuyến
Trang 12Xét hình khối đặt vuông góc với bờ S ngăn cách giữa hai môi trường sao cho đối xứng qua S (hình 1.11)
2 1 n
n n
r
Vậy thành phần Bn liên tục trên bờ
Tóm lại ta có thể tóm tắt các điều kiện bờ trong bảng 1.1, và tóm tắt hệ phương trình Maxwell trong bảng 1.2
Bảng 1.1 Tổng kết về các điều kiện bờ
E1τ − 2τ =
S 2
H τ− τ =
S n
n D
0B
B n − n =
Bảng 1.2 Tóm tắt hệ phương trình Maxwell
∫
∫
S S
C
dSDdt
ddSJ
d
t
DJHrot
∂
∂+
=
rr
dSBdt
Định luật bảo toàn điện tích:
tJ
Trang 13I 7 Định ly ù Po y nting
I 7 Định ly ù Po y nting – – Năng lư ơ ïng đie än tư ø Năng lư ơ ïng đie än tư ø
Xét điện tích điểm dq chuyển động với vận tốc vr trong thể tích V chịu tác dụng của trường điện từ Er, Br
Lực điện từ tác dụng lên dq là: Fr =dq(Er +vr×Br)
Khi dq chuyển động một đoạn ld lực Fr sinh ra công bằng:
( )
dtvEdq
dEdq
dBvdqdEdq
dBvEdqdFdA
=
⋅
×+
r
lrrrrl
dA =ρ⋅r⋅ r⋅
Mật độ dòng điện dẫn bằng Jr =ρvr [A/m2] ⇒ J E dV dPj
dt
dA =r⋅r⋅ =Trong đó P J EdV
;
t
BE
và hằng đẳng thức div( )Er×Hr =HrrotEr −ErrotHr
t
DEJEt
BHt
DJEt
BHH
rr
rrr
rr
r
t
BHt
DEJEHEdiv
∂
∂
⋅+
∂
∂
⋅+
rrrrrr
Đặt Sr =(Er×Hr) Đại lượng vector này gọi là vector Poynting, có đơn vị là
DEJEP
div
∂
∂
⋅+
∂
∂
⋅+
⋅
=
−
rr
rrrrr
, suy ra định lý Poynting dạng tích phân:
∂
∂
⋅+
⋅
=
−
V V
S
dVt
BHt
DEdV
EJdS
S
rr
rrr
rr
Đây là công suất trường điện từ truyền qua mặt S vào thể tích V Số hạng thứ nhất ∫ ⋅
Trang 14∫ ∂
∂
⋅+
BH
t
D
E
rr
BHt
DEdt
rr
Giả sử Er,Dr,Hr,Br =0 tại thời điểm t =0, suy ra:
∫ ∫= ∂
∂
⋅+
BHt
DEW
rr
rr
Theo điều kiện cho môi trường tuyến tính, đẳng hướng Dr =εEr, ta có:
( )
t
EDt
EEt
EEt
rr
rr
EDt
DEDE
1t
1t
B
rr
dVBH2
1dVDE2
H
2
1
wM = r⋅r 3 là mật độ năng lượng từ trường
Đối với trường điện từ tĩnh trong thể tích V các phương trình Maxwell có dạng: rotEr =0; rotHr =0, kết hợp với hằng đẳng thức toán
V∫ r× r = ∫ r×r = ∫r =
⇒ =∫ ⋅ +∫ ⋅∂∂ + ⋅∂∂
V V
dVt
BHt
DEdV
EJ0
rr
rrr
r
2
1dVDE2
1W
V V
=
⋅+
⋅
Vậy năng lượng trường điện từ tĩnh không đổi theo thời gian
I.8 Ý nghĩa he ä phương trình Maxwe ll
I.8 Ý nghĩa he ä phương trình Maxwe ll
Trang 15• Phương trình 1 và 2 mô tả mối quan hệ giữa hai mặt thể hiện điện và từ của trường điện từ biến thiên
t
DJH
rot
∂
∂+
=
rrr
;
t
BE
Vậy từ trường và điện trường biến thiên luôn gắn bó kèm theo nhau và luôn có tính chất xoáy (rotEr ≠0; rotHr ≠0)
Trường điện từ có thể biến thiên hoặc không biến thiên theo thời gian Giữa các trường điện từ không biến thiên người ta chia làm hai loại: trường điện từ tĩnh và trường điện từ dừng
t
B
;0t
E
;0
r
⇒0
Hrot
– Với trường điện từ tĩnh: ∂/∂t =0; Jr=0; rotEr =0; rotHr =0 Đây là trường của các nam châm vĩnh cửu và các vật mang điện tĩnh Điện và từ lúc này hoàn toàn không phụ thuộc vào nhau, đều có tính chất thế và không có tính chất xoáy
• Phương trình 3 và 4 mô tả hình học của mặt thể hiện điện trường và từ trường
S
0dS
Br – dòng vector Br luôn chảy liên tục, không có điểm
đầu và điểm cuối
S
QdS
Dr hay divDr =ρ – vector Dr có thể có những vùng xuất phát
(ρ>0) và những vùng tận cùng (ρ<0) Dr có thể không chảy liên tục, khép kín khắp nơi như Br
• Các phương trình Maxwell mô tả quan hệ khăng khít giữa trường và môi trường chất
Phương trình
t
DJHrot
∂
∂+
=
rrr
thể hiện tính chất xoáy của từ trường, đường sức từ Hr xoay quanh những dòng điện là một dạng chuyển động của chất;
Phương trình divDr =ρ thể hiện rằng điện trường tỏa ra từ những hạt mang điện là nguồn của điện trường;
Phương trình divBr =0 chứng tỏ từ trường Br không có nguồn;
Các hệ số µ,ε,σ,ρ là các thông số của môi trường
Trang 16Chương II
Chương II TRƯỜ TRƯỜ NG ĐIỆ NG ĐIỆ N TỪ N TỪ TĨNH VÀ TĨ NH VÀ TRƯỜ TRƯỜ NG ĐIỆ NG ĐIỆ N TỪ N TỪ DỪ DỪ NG NG
II.1 Trường đie än từ tĩnh
II.1 Trường đie än từ tĩnh
II.1.1 Khá i nie äm
II.1.1 Khá i nie äm
Trường điện từ tĩnh là trường thỏa mãn các điều kiện: các đại lượng đặc trưng cho trường và cho môi trường chất Er,Dr,Br,Hr,ρ,σ, không thay đổi theo thời gian (∂ ∂t =0) và trong trường không có các điện tích chuyển động, tức không có dòng điện (Jr=0)
Để khảo sát trường điện từ tĩnh ta dùng hệ phương trình Maxwell:
0t
DJH
∂
∂+
=
rrr
t
BE
ρ
=D
div
r
; divBr =0 kết hợp với các phương trình chất cho môi trường tuyến tính, đẳng hướng H
ε
= Vì rotHr =0, rotEr =0, các phương trình mô tả trường điện và từ hoàn toàn độc lập với nhau, trường có tính chất thế và ta có thể xét riêng từng loại trường: trường điện tĩnh và trường từ tĩnh
• Trường điện tĩnh, chẳng hạn như trường của một hay nhiều điện tích điểm hoặc các vật tích điện đứng yên, được mô tả bởi hệ phương trình Maxwell:
0E
rotr = ; divD=ρ
r và phương trình chất D E
rrε
=
• Trường từ tĩnh, chẳng hạn như trường của một hay nhiều nam châm vĩnh cửu đứng yên Hệ phương trình Maxwell mô tả trường từ tĩnh:
0H
rotr = ; divBr =0, kết hợp với phương trình chất B H
rrµ
=
II.1.2 Trường đie ä
II.1.2 Trường đie än tĩnh n tĩnh
A Khái niệm về thế vô hướng ϕE
Xét một điện tích điểm q đặt trong trường điện tĩnh Er Vậy lực điện trường tác động lên q là: F qE
rr
=Tác dụng lên q một lực ngoài F−r để di chuyển điện tích q, công ta cần để dịch chuyển q một đoạn ld trong trường là:
l
rl
r
dEqd
Theo định lý Stockes: ∫ =∫
S C
dSErotd
E
rl
r
S
dSErotqA
r mà 0
E
rotr =
Trang 17Suy ra A = 0, tức Ed Ed Ed 0
2
2 1 1 2
2 1 1
P
) bP P ( P P
) aP P ( P C
rl
r
2 P
) 2 bP 1 P ( 1P
2 P
) 2 aP 1 P ( 1P
dEd
rl
r
, trong đó
1
P và P2 là 2 điểm trên đường kín C (hình 2.1)
Như vậy công dịch chuyển điện
tích q từ P1 đến P2 chỉ phụ thuộc
vào vị trí P1 và P2 mà không
phụ thuộc vào quãng đường dịch
chuyển
Nếu q = 1 c (Coulomb) ta có:
2 P
1 P
1 2
Hàm số ϕE( )P =ϕE(x,y,z) gọi
là hàm thế vô hướng (thế năng,
thế điện) ứng với điểm P(x,y,z)
trong trường điện tĩnh
Er
C
Hình 2.1
Vì điểm mốc P1 chọn tùy ý nên khi cho hàm thế vô hướng ta cần nói rõ điểm mốc Đối với các điểm mốc khác nhau hàm thế vô hướng tại một điểm cho trước khác nhau Tuy nhiên, hiệu các thế vô hướng ϕE1 và ϕE2 tại các điểm P1và P2 là hoàn toàn xác định:
−
ϕ
1
2 2
0 1
rl
rl
B Mối liên hệ giữa Er và ϕE
Ta tìm mối quan hệ giữa thế vô hướng ϕ và vector cường độ điện trường E
r
Xét hai điểm cách nhau một đoạn ld trong trường điện tĩnh Er Lượng tăng
rl
chiếu của Er theo phương ld ;
Trang 18E z
E y
E x
E
z z y y x x
gradi
z
iy
ix
iEiEiE
∂
ϕ
∂+
=
rr
r
rr
rr
=
=
EdivD
div
0E
rot
rr
grad
rr
r
Đối với môi trường tuyến tính, đồng nhất, đẳng hướng ε=const:
ρ
=ϕε
−
=ε
=div E divgrad ED
div
rr
mà divgrad chính là toán tử Laplace
E E
grad
div ϕ =∆ϕ Vậy ta suy ra phương trình Laplace-Poisson cho điện trường tĩnh:
ερ
ở 0
dotự tíchđiệncóvùng
ở
∂
ϕ
∂+
ở 0
dotự tíchđiệncóvùng
ở
2 E 2 2 E 2 2 E 2 E
zy
D Bài toán bờ và các điều kiện bờ của trường tĩnh điện
Với phương trình Laplace-Poisson ∆ϕE =−ρ ε, trong đó ρ và ϕE là các hàm số của tọa độ x,y,z: ρ=ρ(x,y,z), ϕE =ϕE(x,y,z), ẩn là ϕE, điều kiện bờ là các giá trị ϕE tại bờ phân chia hai môi trường chất khác nhau
Có các loại điều kiện bờ như sau:
• Điều kiện bờ Dirichlet: cho trước giá trị ϕE(S) trên bờ S;
• Điều kiện bờ Neumann: cho giá trị đạo hàm ∂ϕE( )S ∂n (đạo hàm ϕEtheo chiều pháp tuyến in
r), tức sự phân bố En(S) trên bờ S (hoặc )
Trang 19Trong điện trường tĩnh, bề mặt các vật này đẳng thế:
En n
E 2
E 2 E 1
S
1
ϕ và quy luật chuyển tiếp của ∂ϕE ∂n,Eτ,En(S)
Ta xét một vài ví dụ các loại bờ thường gặp trong kỹ thuật
1 Vật dẫn (môi trường 1) – Điện môi (môi trường 2)
Hệ phương trình Maxwell trên bờ S:
0E
rotr =
)n(D
divr =ρ=σS⋅δ , trong đó δ( )n là hàm Dirac
Vì trong vật dẫn (môi trường 1) không có điện trường tĩnh
0D
;
0
E1τ = n = , suy ra điều kiện bờ E1τ =E2τ =0;D n =0;D n =σS
2 Điện môi 1 – Điện môi 2
Hệ phương trình Maxwell trên bờ S: rotEr =0; divDr =0, suy ra điều kiện bờ: E1τ =E2τ; D n =D n; ε1E n =ε2E n
E 2 2 E 2 2 E
∂
ϕ
∂+
∂
ϕ
điện phẳng, hàm ϕE chỉ phụ thuộc vào tọa độ x:
uCd
d x
E y
E x
E
d
ui
z
iy
ixgrad
E
rr
rr
∂
ϕ
∂+
−
Trang 20d + +
+ +-
0
-ErBản kim loại
Bản kim loại
2
dd
u
ε
ρ+
2
dd
u2
E
2
dd
uxi
xgrad
E
rr
−ε
−
II.1.3 Đie än dung
II.1.3 Đie än dung
Xét một môi trường có độ thẩm điện là ε, độ dẫn điện là σ trong trường điện tĩnh Nếu trong trường này có các điện tích chuyển động thì sẽ hình thành dòng điện có mật độ Jr Ta có: J E
rrσ
= Viết lại phương trình liên tục:
0tJ
∂
ρ
∂+
=1divDE
div
rr
Suy ra:
Trang 21Ngoài ra ta có Er =−gradϕE ⇒ gradϕE =0 ⇒ ϕE =const
Kết quả phân tích trên cho thấy rằng vật dẫn là vật đẳng thế, bề mặt vật dẫn cũng là mặt đẳng thế; điện tích chỉ phân bố ở mặt ngoài vật dẫn; trường điện trong vật dẫn bằng 0
Bây giờ ta hãy xét một hệ gồm hai vật thể dẫn điện hình dạng bất kỳ, ở giữà là một điện môi, cả hệ thống tạo thành một tụ điện Nếu ta nối hai vật thể với nguồn một chiều, các điện tích dương và âm tập trung trên bề mặt của các vật thể: vật thể nối với cực dương của nguồn tích điện dương +Q và vật thể nối với cực âm của nguồn tích điện âm -Q Và bề mặt vật dẫn luôn là mặt đẳng thế Ta định nghĩa khái niệm điện dung như sau:
trong đó σS là mật độ điện tích mặt Khi đó ta có thể tính được điện tích Q:
n S
Q
rr
Trang 22L
S
dE
dSEC
lr
r
Giá trị C không phụ thuộc vào điện trường Er và là đại lượng đặc trưng của hệ thống hai vật dẫn trên C phụ thuộc vào hình dáng, kích thước, vị trí tương đối của hai vật dẫn và điện thẩm của điện môi giữa hai vật dẫn
Nếu lớp điện môi giữa hai vật dẫn là điện môi không lý tưởng, tức có một độ dẫn điện σ nào đó thì dòng điện dẫn có thể chảy qua nó (dòng điện rò) Khi đó tụ điện này còn có điện trở r:
∫
∫
⋅σ
dE
lr
Ta có rC=ε σ
Ta có thể mở rộng khái niệm điện dung cho một hệ thống vật dẫn Cho một hệ vật dẫn đánh số 1, 2, 3, …, n mang điện tích q1,q2,q3, ,qn (hình 2.3) Gọi thế trên các mặt vật dẫn tương ứng là ϕE1,ϕE2,ϕE3, ,ϕEn Ta sẽ chứng minh rằng trong môi trường tuyến tính ta có mối quan hệ như sau:
n nn 2
2 1 1 En
n n 2
12 1 11 1
E
q
α++α
+α
=
ϕ
α++α+α
=
ϕ
Thật vậy, nếu ta chọn thế mốc ở xa vô cùng, ta có:
n E 12
E 11 E S
n S S
1 S 1
r4
1
dSr
41
n
n 1
πε++σ
πε
=
Các số hạng ϕE11,ϕE12,ϕE13, ,ϕE n là
các thành phần của ϕE1 ứng với từng điện
tích trên mỗi vật dẫn khi các vật dẫn khác
không mang điện Theo trường hợp trên
với hệ hai vật dẫn, ta suy ra mỗi ϕE1i phải
tỉ lệ với qi, tức ϕE1i =α1iqi Vậy ta có
điều phải chứng minh
Trang 23Các hệ số αlk gọi là hệ số thế, có ý nghĩa vật lý như sau: αlk bằng thế trên vật l khi vật thứ k có điện tích 1C và các vật cò lại không mang điện Nếu môi trường tuyến tính thì αl k =αk l
Quan hệ tuyến tính giữa các thế ϕE1,ϕE2,ϕE3, ,ϕEn và các điện tích
n 3
2
1,q ,q , ,q
q cũng có thể viết như sau:
En nn 2
E 2 1 E 1 n
En n 2
E 12 1 E 11 1
=
ϕβ++ϕβ+ϕβ
=
Các hệ số βlk bằng lượng điện tích nạp được lên vật dẫn l khi điện thế của vật k là 1V, còn điện thế của các vật còn lại bằng 0 (nối đất) Tương tự như trên, nếu môi trường tuyến tính thì βlk =βkl
Gọi điện áp giữa các vật dẫn k và l là ulk, ulk =ϕEl −ϕEk Từ hai hệ phương trình tuyến tính trên ta có thể viết mối quan hệ giữa các điện tích
n 3
2
1,q ,q , ,q
q của các vật với các điện áp giữa chúng như sau:
nn nn 3
3 2 n 2 1 1 n
n n 13
13 12 12 10 10 1
uC
uCu
CuC
uCuCuC
q
+++
+
=
+++
II.1.4 Trường từ tĩnh và từ the á vô hướ II.1.4 Trường từ tĩnh và từ the á vô hướ ng ng
Như ta đã biết, hệ phương trình Maxwell đối với trường từ tĩnh có dạng:
=
=
0HdivB
div
0H
rot
rr
1 P
Trang 24S
Hr
Hình 2.4
Vậy trường điện từ tĩnh có phân bố năng lượng từ trong không gian Với môi trường tuyến tính, đồng nhất, đẳng hướng µ=const, ta có:
0grad
divH
divB
ta suy ra phương trình Laplace cho từ thế vô hướng:
0
M =ϕ
II.1.5 Một số bài toá n thường gặp
II.1.5 Một số bài toá n thường gặp
Trong bài toán trường điện tĩnh, ta cần tìm sự phân bố trường, tức sự phân bố của các đại lượng E,D
rr hoặc ϕE trong môi trường có các vật mang điện Bài toán trường điện tĩnh có dạng: ϕE =−∫Edl+C
2 1 E 1
1 Phương pháp dùng định luật Gauss
Phương pháp này dùng để tính điện trường đối xứng qua tâm hình cầu, hoặc qua trục hình trụ (điện tích điểm hoặc một vật dẫn hình cầu mang điện đều đặt trong môi trường điện môi nhiều lớp hình cầu đồng tâm, một trục mang điện hoặc một vật dẫn hình trụ tròn, v.v …)
A Điện trường của quả cầu mang điện đều
Gọi điện tích của quả cầu là q Để tìm sự phân bố trường của quả cầu ta dùng định luật Gauss: DdS q
chỉ có thành phần xuyên tâm (// in
r) Chọn mặt S là mặt cầu đồng tâm với quả cầu và có bán kính r, ta có:
Trang 25S S
=
⋅π
qD
π
= Vậy ta xác định được vector cường độ điện trường:
r 2 r
r r
r4
qi
DiE
E
rr
rr
⋅πε
=
⋅ε
qdr
E)
(
r 2
r r
const
=
r4
q)(
R3
4
q (ρ là mật độ điện tích khối trong quả cầu, R là bán kính quả cầu) Các đường sức điện trường đã được mô tả trên hình 1.1
B Điện trường của dây dẫn trụ tròn
Trong trường hợp này E,E,D
rr
ϕ chỉ phụ thuộc vào khoảng cách đến trục và E Er ir; D Dr ir
rr
D
S
r S
=π
=q
⇒
r2
r
r2E
;ir4D
rr
rr
⋅επ
λ
=
⋅π
E)
0 0
Trang 26A Điện trường của lưỡng cực điện
Xét điện trường của một lưỡng cực điện (hình 2.7) tại điểm P(r,θ,ϕ)trong hệ tọa độ cầu Trường đối xứng qua trục và chỉ phụ thuộc vào các tọa độ
r và θ (hệ tọa độ cầu) Trường dạng này gọi là trường kinh tuyến
Chọn thế mốc ở xa vô cùng Ta sẽ xác định thế tại điểm P
Gọi ϕE+(P) là thế tương ứng với +q, ϕE−(P) tương ứng với -q Ta có:
−
− +
+
πε
−
=ϕ
πε
=
ϕ
r4
q)
P(
;r4
q)
14
⋅
−+
=
4rr
2
rrl
⋅++
=
4rr
⋅+
=
−
rr
r
i1ri
rr
rrl
rr
⋅+
ir ⋅ = ⋅ θ
=
rr
, trong đó θ là góc giữa ir
r và lr
⇒ r+ =r 1−α; r− =r 1+α
Vì r>>l ⇒ α<<1 ⇒
2
rr21r1
=
Trang 27⇒ ± = ⋅cosθ
2
1r
14
q)P(
−α
−πε
=
2/1
12
/1
1r4q
4/1
2/12/1r4
−α+
⋅πε
=
r4
q4/1r4
q
α
≈α
−
α
⋅πε
=
r4
cospr
4
cosq
2
2 πε
θ
=πε
θ
= ltrong đó l
rr
4
ip)
rr
Như vậy thế tại điểm P chỉ phụ thuộc vào hai tọa độ r và θ, tức đây là trường kinh tuyến Ta tính được vector cường độ điện trường tại điểm P nào đó trong không gian:
θ
θ⋅+
⋅
=E i E i
rr
r
r
r4
cospr4
rpr
E
πε
θ
=πε
;
3 E
r4
sinpr
E
πε
θ
=θ
l
πε
=+
r8
qE
E
r
Trên hình 2.8 vẽ các đường sức điện trường của lưỡng cực điện (+q)(-q)
Bây giờ ta sẽ tìm phương trình các đường đẳng thế trên một mặt kinh tuyến bất kỳ, phương trình này có dạng:
constC
;krrq
c4
cos24
Trang 28B Điện trường của dây dẫn thẳng song song tích điện
Giả sử bán kính các dây dẫn vô cùng nhỏ, ta xét bài toán khảo sát hai trục mang điện bằng nhau và trái dấu
Giả sử:
• Môi trường tuyến tính, đẳng hướng và đồng nhất ε=const ;
• Điện tích phân bố đều, mật độ điện tích là λ
⇒ Điện trường không phụ thuộc tọa độ z Trường dạng này gọi là trường song phẳng Theo kết quả ở ví dụ 1.B ta có thế tại điểm P ứng với từng dây dẫn là:
+
+
−
−πε
λ
=
2r
rlnr
rln2
rln
• Thay thế 2 hay nhiều môi trường khác nhau bằng một môi trường đồng nhất;
Trang 29• Đưa thêm vào môi trường đồng nhất những điện tích mới để bảo đảm điều kiện bờ không đổi
Trong bài toán nêu ra ở trên, ta có ϕE =0 tại vô cùng và tại mặt phẳng bờ Thế điện trong trường hợp này thỏa mãn mọi điều kiện của bài toán 2 điện tích điểm q và -q đặt cách nhau một khoảng 2d (hình 2.9b)
Thật vậy, ta có thế tại 1 điểm P trong không gian là:
−
⋅πε
=
ϕ
+ +
+
− +
cosdr4d4r
1r
14
qr
1r
14
qP
2 2
∞
=σ
0
=
ϕ
qd
εε
0
=ϕP
b)
Er
+r
−rE
r
r
θEr
Hình 2.9
Chọn thế trên mặt phẳng trung trực bằng 0: ϕ=0 Tại vô cùng r+ →∞, theo công thức trên ta có ϕ→0 Như vậy ta có thể thay hệ điện tích điểm – mặt phẳng dẫn bằng 1 môi trường đồng nhất và đưa vào đây điện tích -q đối xứng với q qua mặt phẳng trên
Điện trường Er tại điểm P bất kỳ là:
−
⋅πε
+ +
+
2 2 2
E r
cosdr4d4r
cosd2rr
14
qr
E
2 2 E
cosdr4d4r
sind24
qr
1E
=θ
+ θ
−
θπε
=θ
−θ
=
+ +
+ +
θ
2 2 2
r z
cosdr4dr
d2cosrr
cos4
qsin
EcosEE