1. Trang chủ
  2. » Mẫu Slide

Luyen tu va cau 2 Tuan 26 MRVT Tu ngu ve song bien Dau phay

4 8 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 4
Dung lượng 22,15 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

- Nhận biết một số loài cá nước mặn và nước ngọt; kể tên được một số con vật sống dưới nước.. - Biết đặt dấu phẩy vào chỗ thích hợp trong câu còn thiếu dấu phẩy.[r]

Trang 1

KẾ HOẠCH GIẢNG DẠY Phân môn: Luyện từ và câu Bài: Mở rộng vốn từ: từ ngữ về sông biển Dấu phẩy

Ngày soạn: 1/3/2018 Ngày dạy: 8/3/2018 Lớp: 2D Người dạy: Trương Minh Thu

I Mục tiêu:

1 Kiến thức:

- Nhận biết một số loài cá nước mặn và nước ngọt; kể tên được một số con vật sống dưới nước

- Biết đặt dấu phẩy vào chỗ thích hợp trong câu còn thiếu dấu phẩy

2 Kĩ năng:

- Nắm bắt, hiểu biết về các loài vật sống dưới nước để vận dụng vào cuộc sống

- Hình thành kĩ năng tư duy, biết đặt dấu câu đúng chỗ, hợp lí

3 Thái độ:

- Hiểu được tầm quan trọng của các loài động vật sống dưới nước Từ đó hình thành tình yêu thương các loài vật đó và ý thức bảo vệ môi trường

- Học tập và xây dựng bài tích cực

II Chuẩn bị:

1 Giáo viên: sách giáo khoa, powerpoint, phần thưởng, giấy bìa hình các loài cá

2 Học sinh: sách giáo khoa, vở ghi

III Các hoạt động giảng dạy:

1 Ổn định tổ chức

(1 phút)

Mục đích: ổn định

GV cho HS hát 1 bài: “con cá vàng”

HS hát đồng thanh

Trang 2

trật tự lớp, bắt đầu

cho bài học mới

2 Kiểm tra bài cũ

(4-5 phút)

Mục đích: kiểm tra,

đánh giá kiến thức

cũ của HS

- GV yêu cầu HS nhắc lại tên bài cũ

- GV gọi 4 HS lên bảng, mỗi bạn tìm 2 từ có tiếng “biển”

- GV nhận xét và chốt lại kiến thức và kết quả: cô rất khen các con vì các con đã có ý thức học tập và ôn bài trước khi đến lớp

- HS trả lời: Mở rộng vốn từ: từ ngữ về sông biển

- HS nhận xét bài của bạn, lắng nghe GV nhận xét

3 Dạy bài mới

(25-30 phút)

3.1 Giới thiệu bài

mới

3.2 Hoạt động 1:

Giải BT1: xếp các

loài cá theo nhóm:

Mục tiêu: giúp HS

phân biệt được các

loài cá nước mặn và

nước ngọt quen

thuộc trong cuộc

sống

- Ở tiết học trước chúng ta đã cùng tìm hiểu về sông biển

Còn trong tiết học hôm nay, chúng ta sẽ khám phá về thế giới động vật dưới nước nhé

Và ở tiết học hôm nay, chúng mình còn được ôn lại về dấu phẩy để điền vào đoạn văn sao cho thật chính xác

- Yêu cầu HS đọc yêu cầu đề bài

- Cho HS quan sát hình ảnh thật của các loài cá và đoán tên các loài cá

- GV cho HS quan sát hình ảnh cá chim nước ngọt và cá chim nước mặn Chỉ ra đặc điểm để phân biệt

+ Cá chim nước ngọt: thân to,

có vảy, màu xám bạc hoặc bạc ánh hơi xanh, hàm trên và hàm dưới có rang khá sắc + Cá chim nước mặn: thân nhỏ hơn, da trơn, màu ánh bạc, vây vàng

- GV tổ chức cho HS hoạt động theo nhóm 4 người, phân biệt loài cá nước mặn và nước ngọt theo 2 cột

- 1 HS đứng lên đọc yêu cầu đề bài

- HS quan sát tranh

và trả lời

- HS làm việc theo nhóm

Trang 3

3.3 Hoạt động 2: kể

tên các con vật sống

dưới nước:

Mục tiêu: HS vận

dụng vốn sống, vốn

hiểu biết của mình

nêu tên các con vật

sống dưới nước

3.4 Hoạt động 3:

điền dấu phẩy:

- GV mời đại diện của 1 nhóm lên bảng gắn hình vẽ các con

cá vào cột thích hợp

- GV cho HS nhận xét và chốt lại đáp án

- Yêu cầu HS đọc đề bài

- GV tổ chức cho HS chơi trò chơi tiếp sức để làm bài tập này Chia thành 2 đội, mỗi đội

5 người Chơi trong thời gian

1 phút 30 giây Đội nào kể được nhiều con vật dưới nước nhất đội đấy thắng

- Lớp cùng GV nhận xét, bổ sung

- GV tuyên dương nhóm chiến thắng, trao thưởng

- GV có thể hỏi thêm về các loài vật mà các em đã nêu (hình dạng, màu sắc, cách sống, )

- Cho HS quan sát thêm tranh ảnh 1 hoặc video số loài vật dưới nước

- Các con có yêu các loài động vật và đặc biệt là động vật sống dưới nước không? Hiện nay có rất nhiều loài động vật dưới nước đang có nguy cơ chết dần và tuyệt chủng (cá heo califonia, cá voi lưng trắng…), vậy chúng ta cần làm gì để bảo vệ chúng, bảo

vệ nhưng con vật đáng yêu này?

- Gv chốt lại ý đúng: cô khen

cả lớp ngoan và hiểu bài, có ý thức bảo vệ động vật

- Yêu cầu HS đọc đề bài

- Cá nước mặn: cá thu, cá chim, cá chuồn, cá nục

Cá nước ngọt: cá mè,

cá chép, cá trê, cá chuối, cá chim

- HS lắng nghe

- HS đọc đề bài

-Chúng ta cần bảo vệ nguồn nước, không được xả rác xuống biển, xuống nước

Trang 4

Mục tiêu: củng cố

và hoàn thiện kĩ

năng điền dấu phẩy

cho HS

- Khi nào thì ta dùng dấu phẩy?

- GV trình chiếu và hướng dẫn: trong đoạn văn trên chỉ

có câu 1 và 4 còn thiếu dấu phẩy Các con phải đọc kĩ 2 câu đó, đặt dấu phẩy vào chỗ cần thiết để tách các ý của câu văn, câu được ngắt nghỉ phù hợp và có nghĩa

- GV cho HS 3 phút suy nghĩ

Mời 1-2 bạn đứng lên đọc đáp

án của mình

- Cho HS và GV nhận xét, chốt ý

- Việc dùng dấu phẩy để tách các cụm từ trên giúp cho ý của câu văn như thế nào?

- Để ngăn cách các

từ cùng loại hay các

từ chỉ thời gian, nơi chốn

- HS suy nghĩ trả lời

- HS nhận xét

- Giúp câu văn rõ ràng, mạch lạc, người đọc, người nghe dễ hiểu

4 Củng cố, dặn dò

(2-3 phút)

- Hôm nay chúng ta đã học bài

gì ?

- Nhắc nhở học sinh ôn tập kiến thức và chuẩn bị cho bài sau

- Bài mở rộng vốn từ: từ ngữ về sông biển và dấu phẩy

- HS lắng nghe và thực hiện

Ngày đăng: 06/12/2021, 23:37

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w