Bài 2: Quy tắc sắp xếp các tiếng trong từ ghép chỉ quan hệ thân thuộc: Anh chị, ông bà, cha mẹ, chú bác, cô dì, cậu mợ, chú thím, anh em, cha con, vợ chồng, chị em, ông cha, cậu cháu, ch[r]
Trang 1CHÀO MỪNG QUÝ THẦY CÔ VỀ DỰ HỘI GIẢNG
NGƯỜI DẠY: HỒ THỊ NGỌC LINH
TRƯỜNG THCS LÊ QUÝ ĐÔN
Trang 22
3
4
5
6
7
8
9
15 15 15 10 17 13 12 18 8
S Ơ N T I N H T H Ủ Y T I N H
C O N R Ồ N G C H Á U T I Ê N
Ế C H N G Ồ I Đ Á Y G I Ế N G
T H Á N H G I Ó N G
B Á N H C H Ư N G B Á N H G I Ầ Y
T H Ầ Y B Ó I X E M V O I
L Ợ N C Ư Ớ I Á O M Ớ I
T R E O B I Ể N
C H Â N T A Y T A I M Ắ T M I Ệ N G
1 Truyện giải thích hiện tượng lũ lụt hằng năm ở nước ta
9 Truyện phê phán những người thiếu chính kiến khi làm việc, không suy nghĩ kĩ khi nghe những ý kiến khác
8 Truyện khuyên mọi người phải biết hợp tác với nhau và tôn trọng công sức của nhau: “Mình vì mọi người, mọi người vì mình.”
7 Truyện phê phán những người có tính hay khoe của - một tính xấu khá phổ biến trong xã hội
6 Truyện khuyên người ta muốn hiểu biết sự vật, sự việc phải xem xét chúng một cách toàn diện
5 Truyện giải thích ý nghĩa của hai loại bánh có hình vuông và hình tròn
4 Truyện kể về người anh hùng nhổ tre bên đường đánh giặc
3 Truyện khuyên nhủ người ta phải cố gắng mở rộng tầm hiểu biết, không được chủ quan, kiêu ngạo
2 Truyện nhằm giải thích, suy tôn nguồn gốc giống nòi
Trang 3TUẦN 5 TIẾT 19
TỪ VÀ CẤU TẠO CỦA TỪ TIẾNG VIỆT
Trang 4(Con Rồng, cháu Tiên)
Thần/ dạy/ dân/ cách/ trồng trọt,/ chăn nuôi/ và/ cách/ ăn ở.
Từ
th n ần
d y ạy dân cách
tr ng tr t ồng trọt ọt
chăn nuôi và cách
ăn ở
Ti ng ếng
th n ần
d y ạy dân cách
tr ng ồng trọt
tr t ọt
chăn nuôi và cách
ăn
12 tiếng
TIẾNG LÀ ĐƠN VỊ CẤU TẠO NÊN TỪ
Trang 5Từ/ đấy,/ nước/ ta/ chăm/ nghề/ trồng trọt/, chăn nuôi / và/ có/ tục/ ngày/ Tết/ làm/ bánh chưng,/ bánh giầy.
(Bánh chưng, bánh giầy)
Ki u c u t o t ểu cấu tạo từ ấu tạo từ ạo từ ừ Ví dụ
T đ n ừ ơn
T ph c ừ ức T ghép ừ
T láy ừ
BẢNG PHÂN LOẠI
Trang 6Ki u c u t o t ểu cấu tạo từ ấu tạo từ ạo từ ừ Ví dụ
T đ n ừ ơn
T ph c ừ ức
T ghép ừ
T láy ừ
từ, đấy, nước, ta, chăm, nghề, và, có, tục, ngày, tết, làm
chăn nuôi, bánh chưng, bánh giầy
trồng trọt
Từ/ đấy,/ nước/ ta/ chăm/ nghề/ trồng trọt/, chăn nuôi /và/ có/ tục/ ngày/ Tết/ làm/ bánh chưng,/ bánh giầy.
(Bánh chưng, bánh giầy)
Trang 7CÂU HỎI THẢO LUẬN NHÓM (3 PHÚT)
? Cấu tạo của từ ghép và từ láy có gì giống, khác nhau?
Lấy VD minh họa.
Giống nhau : đều là từ phức
Khác nhau:
Giữa các tiếng có quan hệ
với nhau về nghĩa
VD: xe đạp, trầm bổng
Giữa các tiếng có quan hệ
láy âm với nhau VD: rì rào, lao xao
Trang 8[ …] Người Việt Nam ta – con cháu vua Hùng – khi nhắc đến
nguồn gốc của mình, thường xưng là con Rồng, cháu Tiên.
(Con Rồng, cháu Tiên)
a Kiểu cấu tạo từ nguồn gốc, con cháu : từ ghép
c Từ ghép chỉ quan hệ thân thuộc theo kiểu: con cháu, anh chị,
ông bà:
Anh chị, ông bà, cha mẹ, chú bác, cô dì, cậu mợ, chú thím, anh
em, cha con, vợ chồng, chị em, ông cha, cậu cháu, chú cháu, con cháu, cô bác, cô dượng, dì dượng, bà cháu, cha ông…
Bài tập nhanh (Bài 1/ SGK/14)
Trang 10CÀO CÀO
Trang 11BA BA
CHÔM CHÔM
ĐU ĐỦ CHUỒN CHUỒN
Trang 12Bài 2: Quy tắc sắp xếp các tiếng trong từ ghép chỉ quan hệ thân thuộc:
Theo giới tính (nam, nữ) anh chị, …
Theo bậc (bậc trên, bậc dưới) cha anh,…
Anh chị, ông bà, cha mẹ, chú bác, cô dì, cậu mợ, chú thím, anh
em, cha con, vợ chồng, chị em, ông cha, cậu cháu, chú cháu,
con cháu, cô bác, cô dượng, dì dượng, bà cháu, cha ông…
bác cháu, dì cháu, cô cháu, ông cha, cậu cháu, chú cháu, con cháu, bà cháu
ông bà, cậu mợ, chú thím, cha mẹ
cô bác, vợ chồng, dì dượng,
cô dượng chú bác, cha ông Theo bậc (bậc dưới, bậc trên)
Theo giới tính (nữ, nam)
Trang 13Nêu cách chế biến bánh Bánh rán, bánh nướng,
Nêu tên chất liệu của bánh Bánh nếp, bánh tôm, bánh tẻ, bánh
gai, bánh khoai, bánh đậu xanh, Nêu tính chất của bánh Bánh dẻo, bánh xốp,
Nêu hình dáng của bánh Bánh gối, bánh khúc,
Tên loại bánh = “bánh + X”
tiếng đứng trước tiếng đứng sau
VD: Bánh rán = bánh + rán
cách chế biến
tên chất liệu
tính chất
hình dáng
Vậy: tiếng đứng sau (X) chỉ đặc điểm gì của bánh?