1. Trang chủ
  2. » Cao đẳng - Đại học

Sinh li hoc tre em

44 8 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Tầm Quan Trọng Của Hệ Vận Động
Định dạng
Số trang 44
Dung lượng 75,4 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Đặc điểm chung và cấu tạo của cơ • Đặc điểm chung - Có khoảng 600 cơ chiếm 2/5 trọng lượng cơ thể - Cấu tạo từ những tế bào biệt hóa cao, có khả năng co duỗi - Các tế bào cơ đều chứa các[r]

Trang 1

CHÀO MỪNG CÔ VÀ CÁC BẠN ĐẾN VỚI CHỦ ĐỀ THUYẾT TRÌNH NHÓM 4

HỆ VẬN ĐỘNG

Trang 3

Tầm quan trọng của hệ vận động

Trang 4

Bảo vệ

Sinh sản

Biểu thị tình cảm

Tiêu hóa

Tuần hoàn

Tạo

ra tiếng nói

HỆ VẬN ĐỘNG

Trang 6

II HỆ XƯƠNG

• 1 CẤU TẠO VÀ THÀNH PHẦN HÓA HỌC CỦA XƯƠNG

Trang 7

1.1 Cấu tạo của xương Cấu tạo đại thể

của xương

Xương dài Xương ngắn Xương dẹt Các xương có hình dạng

khác nhau

-Cấu tạo: Hình ống gồm 1

thân và 2 đầu, thân thon bên

trong chứa tủy

Có hai lớp xương đặc bên

ngoài và xương xốp bên trong

Có 2 loại tủy: Tủy đỏ và

vàng

- Vai trò: đòn bẩy trong vận

động

Là những xương có kích thước ngang, dọc, trước, sau gần bằng nhau

- Vai trò: Gộp lại với nhaucos thể chịu được áp lực lớn, thực hiện các động tác phức tạp như:

cổ tay, cổ chân

Là những xương có bề mặt rộng, mỏng nhưng chắc chắn như: xuương bả vai, xương sọ, xương chậu

- Vai trò: bảo vệ các nội quan bên trong

Thường gọi là các xương

vo định hình như các xương đốt sống, xương hàm trên, xương đậu

Trang 9

1.2 Thành phần hóa học của xương

•Xương gồm

-70% chất vô cơ: CaCO3, Ca3(PO4)2

-30% chất hữu cơ: chất cốt giao

Ý nghĩa thành phần hóa học của xương là

gì?

-Chất hữu cơ là chất kết dính đảm bảo tính

đàn hồi của xương

-Chất vô cơ(Ca và P) làm tang độ cứng rắn

của xương

-Đảm bảo cho xương vừa rắn chắc vừa đàn

hồi là cột trụ của cơ thể.

Trang 10

2 Sự phát triển của xương

• Trải qua 3 giai đoạn:

Sự hình thành mô sụn

Sự hình thành

mô xương

Sự phát triển của xương

Trang 11

Sự hình thành mô sụn

• - Giai đoạn màng xuất hiện ở

bào thai cuối tháng thứ nhất

• - Sang tháng thứ 2 màng được

sụn thay thế và phát triển thành

xương- xương thứ cấp

• - Một số xương bỏ qua giai đoạn

sun- xương sơ cấp: xương ở

đầu, mặt, một bộ phận xương

đòn

Trang 12

Xuất hiện tế bào tạo xương và tạo ra các gian bào của mô xương Chất gian bào lan rộng gắn muối Ca Mô liên kết chuyển thành phiến xương

Sụn

Xương thư cấp

Mô sụn bị hủy hoại dần, tế bào sinh sản của màng sụn biến thành tế bào sinh xương, màng sụn thành màng xương

-TB sinh xương phân chia làm thân xương dài ra.

-Hình thành ống tủy đỏ xương dài -Hình thành ống Have trong mô xương -Ở hai đầu xương có sự cốt hóa

-Sụn đầu xương phát triển làm cho xương dài ra và TB màng xương phát triển làm xương dày lên và to ra

Trang 13

Sự phát triển của xương

• Mỗi loại xương được phát triển theo một hướng khác nhau

Xương

dẹt

- Lớn lên nhờ sự tập trung các mô xương ở bề mặt và ở bờ xương làm cho xương lớn lên về chiều dài và chiều rộng.

- Xương hộp sọ phát triển từ màng xương

- Xương bả vai phát triển từ sụn

- Xương bướm được hình thành bằng cả hai cách hóa xương

Xương

dài và

xương

ngắn

- Các xương lớn lên nhờ phần sụn nối giữa thân xương và đầu xương

- Mô xương bắt đầu hình thành ở chính giữa thân xương bên trong sụn và trên bề mặt sụn

- Lớp sụn nằm giữa đầu xương và thân xương bị hủy hoại dần nhưng không bị mất mất hẳn tạo nên những tế bào sụn mới

- Xương ngắn cũng có sự cốt hóa giống xương dài

Trang 14

3 Các phần của bộ xương người

• Bộ xương người có khoảng 200 chiếc xương Chia làm 3 phần

Xương đầu

8 X Sọ não

13 X Mặt

6X Tai giữa

Xương

thân

X Cột sống

X Lồng ngực

Xương

chi

Xương tay

Xương chân

Trang 15

4 Sự phát triển của xương trẻ em

Đặc điểm

chung

Mềm, dẻo vì có nhiều nước và chất hữu cơ

Còn một phần là sụn, các khớp xương, bao khớp,dây

chằng và gân còn lỏng lẻo

Một số xương chưa dính liền nhau, nên dễ bị cong

vẹo và sai khớp

Xương nhẹ vì có nhiều ống xương

Số lượng tế bào xương và mạch máu nhiều

Trang 16

4.1 Xương sọ

• Đặc điểm

• - Hộp sọ trẻ em tương đố to so với kích thước cơ thể

• - Từ lúc mới sinh hộp sọ có 2 thóp: Thóp trước: 2-3 cm kín sau 12 tháng

• Thóp sau: nhỏ hơn sau 3 tháng sẽ kín

Trang 17

- Cho trẻ có thời gian vui chơi phù hợp

Thời kỳ Đặc điểm của cột sống

Thai nhi Hơi cong

Sơ sinh Thẳng

2 tháng tuổi Trục sống lưng cong về phía trước

6 tháng Cột sống quay về phía sau

1 tuổi Cột sống vùng lưng quay về phía trước

7 tuổi Có hai đoạn uốn cong vĩnh viễn về phía trước Dậy thì Cong ở vùng thắt lưng

Trang 18

4.3 Xương lồng ngực

• Đặc điểm

- Ở trẻ nhỏ lồng ngực tròn, xương sườn nằm ngang

- Càng lớn thì lồng ngực càng dẹp dần, đường kính ngang > đường kính trước sau Xương sườn chếch theo hướng dốc nghiêng

Lồng ngực di động kém lúc thở chỉ di động cơ hoành, xương sườn ít hoạt động

Trang 19

4.5 Xương chi và xương chậu

Trang 21

III Hệ cơ

Trang 22

1 Đặc điểm chung và cấu tạo của cơ

• Đặc điểm chung

- Có khoảng 600 cơ chiếm 2/5 trọng lượng cơ thể

- Cấu tạo từ những tế bào biệt hóa cao, có khả năng co duỗi

- Các tế bào cơ đều chứa các cấu trúc co duỗi( các sợi actin

Trang 23

2 Cấu tạo của cơ

Cơ vân Cơ trơn Cơ tim

Chiếm 42% trọng lượng cơ thể

Tạo nên hình dáng bên ngoài

Tạo thành các cơ quan rỗng như: thành ống tiêu hóa, thành động mạch…

Cấu tạo nên quả tim Cấu tạo giống cơ vân, tuy nhiên các sợi cơ phân nhánh và nối với nhau thành một màng lưới

Trang 25

So sánh các loại cơ

Đặc điểm Cơ vân Cơ trơn Cơ tim

Cử động Tự ý Không tự ý Không tự ý

Vị trí Nối với xương Nội quan Tim

Hình dạng sợi cơ Hình trụ Hình thoi Không đều

Sự sắp xếp các sợi Các sợi hợp thành bó Các sợi đan xen Các sợi đan xen

Phân bố thần kinh Hệ thần kinh dinh

dưỡng Hệ thần kinh tự động Hệ thần kinh tự động

Sự co Nhanh Chậm Trung bình

Trang 26

3 Các nhóm cơ chính trong cơ thể

Nhóm cơ đầu

Nhóm cơ cổ

Nhóm cơ mình

Nhóm cơ chi

Trang 27

3.1 Nhóm cơ đầu

Trang 28

3.2.Nhóm cơ cổ

Trang 29

3.3 Nhóm cơ mình

Trang 30

3.4 Nhóm cơ chi

Trang 32

4 Hoạt động của cơ

Hoạt động của cơ

Trang 33

4.1 Sự co cơ

• * Cơ chế co cơ

Trang 35

• Do năng lượng dự trữ trong cơ đã hết dần

• Hệ quả: Cơ mỏi làm cho cơ thể mệt mỏi hạt đọng trí óc và vận động suy

giảm

Bài học sư phạm:

- Có những bài tập vừa sức của trẻ

- Vận dụng vào giảng dạy môn thể dục

Trang 36

5 Sự phát triển cơ trẻ em

Đặc điểm

của cơ trẻ

em

Hệ cơ phát triển yếu

Các sợi cơ của trẻ còn mảnh Lực co

cơ còn yếu Trẻ làm việc chóng mệt Trong cơ nước chiếm nhiều, ít đạm

và chất mỡ

Trang 37

• Nữa đầu thời kỳ phát triển bào thai, các cơ đã có sẵn hình dạng và cấu tạo

• Sau đó tăng nhanh chóng chiều dài và bề dày

• Cơ trẻ phát triển không đồng đều, các cơ lớn (cơ đùi,cơ vai) phát triển trước, các cơ nhỏ (cơ ngón tay, cơ bàn tay) phát triển muộn hơn

Đặc điểm phát triển cơ

trẻ em

Trang 38

Tháng thứ 3 Nắm tay lại khi khẽ chạm vào bàn tay

Tháng thứ 4 Co duỗi tay chân để mút, thở, của động đầu

Sau

khi

chào

đời

Sơ sinh Tích cực vận động dưới dạng ngọ nguậy tay chân

Tháng thư 2 Quay đầu về phía có ánh sang hoặc tiếng động, dựa

vào hai tay nâng đầu và ngực lênTháng thứ 3 Bắt đầu lẫy, cử động tay chân dần dần phức tạp hơnTháng thứ 5 Dùng thị giác khi nhìn thấy đồ vật mới, sau đó đưa tay

với, tóm lấy và thường đưa vào miệngTháng thứ 7 Có thể ngồi vững, sau đó tự ngồi, viịn vào các đò vật

để đứng lênCác thời gian

sau Các cơ duỗi tang trương lực và khả năng cốc thăng bằng khi đi lại, chạy nhảy

Trang 39

• Ở trẻ em sự phối hợp hoạt động của các cơ khi đúng và

đi không hình thành ngay Lúc đầu tre đi hai chân dang rộng và hai tay đu đưa sang hai bên Đến 3-4 tuổi trẻ đi

và chạy dễ dàng

• 4-5 tuổi trẻ có những vận động phức tạp và đa dạng như nhảy , tập thể dục và nhào lộn khác nhau ( có sự luyện tập)

• Đối với các cơ nhỏ của bàn tay: ngay từ đầu trẻ đã bắt đầu quen với những cử động của các cơ nhỏ của bàn tay, bằng ngón trái và ngón giữa

• 3-5 tuổi có thể cử động ngón tay chính xác, phối hợp khéo léo và đa dạng( vẽ, đàn, cắt giấy…)

• 6 tuổi: trẻ có sự phối hợp vận động của nhiều nhóm cư như ở ngườ lớn

Sự phối hợp các cử động

Trang 40

IV Sự phát triển tư thế

1 Khái niệm: Là phong thái quen thuộc khi ngồi,

đứng và đi Bắt đầu hình thành từ rất sớm

2 Các loại tư thế;

* Tư thế bình thường: Là tư thế thuận lợi nhất

đối với bộ máy vận động và toàn bộ cơ thể

- Dấu hiệu

+ Độ cong tự nhiên của cột sống

+ Hai xương bả vai nằm cân xứng

+ Hai vai mở rộng, chân thẳng, vòm gan bàn chân phát triển bình thường

Những người có tư thế đẹp, thường có

thân hình cân đối, đầu thẳng

Trang 41

* Tư thế không bình thường

lưng, ưỡn bụng, vẹo lưng

ở trẻ có thể lực phát triển yếu, ở những trẻ bị còi xương, bệnh lao và ở trẻ có mắt và tai kém

động của các cơ quan

+ Gây trở ngại cho sự trao đổi chất

+ Hay nhức đầu, chóng mệt mỏi, kém ăn

+Cơ thể uể oải, không thích vận động

+ Biến dạng lâu dài của hệ thống xương của trẻ em

Trang 42

3 Các biện pháp đề phòng sự sai lệch tư thế ở trẻ

Trang 43

Kết luận và bài học sư phạm

• Hệ vận động có vai trò quan trọng đối với cơ thể

• Phát triển khả năng, năng khiếu vận động của trẻ

• Quan tâm đến sự phát triển tư thế của trẻ đặc biệt ở lứa tuổi mầm non

và tiểu học

• Quan tâm đến chế độ dinh dưỡng cho trẻ bổ sung các chất đạm và

canxi vào trong các bữa ăn của trẻ

• Có các bài tập vận động vừa sức cho trẻ

• Xắp xếp không gian, thời gian học tập cho trẻ một cách khoa học,

tránh học quá sức, hạn chế thời gian vui chơi, vận động của trẻ

Trang 44

Cảm ơn cô và các bạn

đã chú ý lắng nghe

Ngày đăng: 06/12/2021, 23:28

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w