TÍNH CẤP THIẾT CỦA ĐỀ TÀI Do có tầm quan trọng đặc biệt về an ninh lương thực không chỉ ở Việt Nam mà còn cả trên toàn thế giới, đất trồng lúa đã được nghiên cứu khá nhiều về cả lý luận và thực tiễn. Tuy nhiên vấn đề quản lý và sử dụng đất lúa có hiệu quả thì chưa nhiều và hiện nay đang được rất nhiều địa phương trong cả nước quan tâm. Để quản lý được diện tích đất trồng lúa, Bộ chính trị đã có Kết luận số 53KLTW ngày 0582009 về Đề án “ANLT quốc gia đến năm 2020”. Chính phủ đã ban hành Nghị quyết số 63NQCP ngày 23122009 về đảm bảo ANLT quốc gia; Nghị định số 352015NĐCP về quản lý, sử dụng đất trồng lúa (thay thế Nghị định số 422012NĐCP). Huyện Phú Bình là trọng điểm trồng lúa của tỉnh Thái Nguyên, tuy nhiên, cũng như nhiều địa phương khác của cả nước, tình trạng lấy đất canh tác lúa chuyển sang các mục đích như phát triển khu công nghiệp, đô thị, kết cấu hạ tầng... vẫn đang diễn ra mạnh. Do vậy, để vừa giữ được đất trồng lúa theo hướng quy hoạch đảm bảo an ninh lương thực, vừa phải chuyển một phần diện tích đất lúa kém hiệu quả sang các cây trồng khác có hiệu quả kinh tế cao nhưng vẫn đảm bảo an ninh lương thực, đòi hỏi phải có những giải pháp đồng bộ, có căn cứ khoa học dựa trên một nghiên cứu toàn diện về đất trồng lúa của huyện bao gồm từ đánh giá hiện trạng đất trồng lúa, chất lượng đất đang trồng lúa; hiệu quả của các loại sử dụng đất trồng lúa, tình hình quản lý nhà nước về đất trồng lúa,... Để góp phần trong giải quyết những vấn đề nêu trên, NCS thực hiện đề tài “Nghiên cứu giải pháp quản lý và sử dụng hiệu quả đất trồng lúa trên địa bàn huyện Phú Bình, tỉnh Thái Nguyên”.
Trang 1NGHIÊN CỨU GIẢI PHÁP QUẢN LÝ VÀ SỬ DỤNG HIỆU QUẢ ĐẤT TRỒNG LÚA TRÊN ĐỊA BÀN HUYỆN PHÚ BÌNH, TỈNH THÁI NGUYÊN
BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
LUẬN ÁN TIẾN SĨ QUẢN LÝ ĐẤT ĐAI
LUẬN ÁN TIẾN SĨ QUẢN LÝ ĐẤT ĐAI
NGHIÊN CỨU SINH: BÙI THANH HẢI
NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC:
1 GS.TS ĐẶNG VĂN MINH
2 TS NGUYỄN VĂN TOÀN
THÁI NGUYÊN, THÁNG 5-2017
Trang 2NỘI DUNG TRÌNH BÀY
- MỞ ĐẦU
- CHƯƠNG 1 :TỔNG QUAN TÀI LiỆU NGHIÊN CỨU
- CHƯƠNG 2: ĐỐI TƯỢNG, NỘI DUNG VÀ PP NGHIÊN CỨU
- CHƯƠNG 3: KẾT QỦA NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LuẬN
- KẾT LUẬN
Trang 3MỞ ĐẦU
TÍNH CẤP THIẾT CỦA ĐỀ TÀI
- Do có tầm quan trọng đặc biệt về an ninh lương thực không chỉ ở Việt Nam mà còn cả trên toàn thế giới, đất trồng lúa đã được nghiên cứu khá nhiều về cả lý luận và thực tiễn Tuy nhiên vấn đề quản lý
và sử dụng đất lúa có hiệu quả thì chưa nhiều và hiện nay đang được rất nhiều địa phương trong cả nước quan tâm.
- Để quản lý được diện tích đất trồng lúa, Bộ chính trị đã có Kết luận
số 53-KL/TW ngày 05/8/2009 về Đề án “ANLT quốc gia đến năm 2020” Chính phủ đã ban hành Nghị quyết số 63/NQ-CP ngày 23/12/2009 về đảm bảo ANLT quốc gia; Nghị định số 35/2015/NĐ-
CP về quản lý, sử dụng đất trồng lúa (thay thế Nghị định số 42/2012/NĐ-CP).
Trang 4Huyện Phú Bình là trọng điểm trồng lúa của tỉnh Thái Nguyên, tuy nhiên, cũng như nhiều địa phương khác của cả nước, tình trạng lấy đất canh tác lúa chuyển sang các mục đích như phát triển khu công nghiệp, đô thị, kết cấu hạ tầng vẫn đang diễn ra mạnh Do vậy, để vừa giữ được đất trồng lúa theo hướng quy hoạch đảm bảo an ninh lương thực, vừa phải chuyển một phần diện tích đất lúa kém hiệu quả sang các cây trồng khác có hiệu quả kinh tế cao nhưng vẫn đảm bảo an ninh lương thực, đòi hỏi phải có những giải pháp đồng bộ, có căn cứ khoa học dựa trên một nghiên cứu toàn diện về đất trồng lúa của huyện bao gồm từ đánh giá hiện trạng đất trồng lúa, chất lượng đất đang trồng lúa; hiệu quả của các loại sử dụng đất trồng lúa, tình hình quản lý nhà nước về đất trồng lúa, Để góp phần trong giải quyết những vấn đề nêu trên,
NCS thực hiện đề tài “Nghiên cứu giải pháp quản lý và sử dụng
hiệu quả đất trồng lúa trên địa bàn huyện Phú Bình, tỉnh Thái
Trang 6Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của đề tài
Về khoa học
- Bổ sung hoàn thiện nội dung, phương pháp đánh giá đất lúa phục
vụ quản lý và sử dụng hiệu quả, linh hoạt theo Nghị định 35 /2015/ NĐ-CP ngày 13/4/2015 trong điều kiện biến động của thị trường lúa gạo.
- Góp phần hệ thống hóa cở sở lý luận và thực tiễn về quản lý và
sử dụng đất lúa linh hoạt và hiệu quả trên địa bàn một huyện vùng bán sơn địa và các huyện có điều kiện tương tự.
Về thực tiễn
Giải pháp quản lý và sử dụng đất gắn với các LUT, kiểu sử dụng đất linh hoạt theo 3 cấp độ không chỉ góp phần nâng cao hiệu lực,
Trang 7NHỮNG ĐÓNG GÓP MỚI CỦA LUẬN ÁN
- Giải pháp quản lý, sử dụng đất gắn với LUT, kiểu sử dụng đất lúa hiệu quả, linh hoạt theo 3 cấp độ nghiêm ngặt, linh hoạt và cho phép chuyển đổi ngay dựa trên chất lượng đất đai và khả năng thích hợp của nó đối với cây lúa phù hợp với nền kinh tế thị trường
- Xây dựng được bộ dữ liệu đất đai trồng lúa huyện Phú Bình bao gồm cả dữ liệu không gian và dữ liệu thuộc tính
về chất lượng đất đai và khả năng thích hợp đối với trồng lúa làm cơ sở khoa học cho việc quản lý, sử dụng hiệu quả
và các nghiên cứu có liên quan
Trang 8CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN TÀI LIỆU NGHIÊN CỨU
1.1 Một số vấn đề về lý luận và thực tiễn trong quản lý, sử dụng đất lúa hiệu quả.
1.2 Tình hình sản xuất lúa gạo trên thế giới và Việt Nam
1.3 Những nghiên cứu về đánh giá chất lượng đất đai trồng lúa
và khả năng thích hợp của đất dai đối với lúa ở trong và ngoài nước.
1.4 Những nghiên cứu về giải pháp, chính sách quản lý, sử dụng hiệu quả đất lúa ở trong và ngoài nước.
1.5 Những nghiên cứu về giải pháp nâng cao hiệu quả sử dụng đất lúa trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên
1.6 Nhận xét rút ra từ tổng quan và hướng nghiên cứu của đề tài luận án
Trang 9CHƯƠNG 2 ĐỐI TƯỢNG, NỘI DUNG
VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
2.1 Đối tượng, phạm vi NC:
+Các loại và kiểu sử dụng đất lúa và các vấn đề có liên quan
+Phạm vi nghiên cứu:
- về nội dung: giới hạn ở 6 nội dung quản lý Nhà nước.
- Số liệu về diện tích từ 2002-2013, số liệu về năng suất từ 2009-2013
2.2 Nội dung nghiên cứu:
- Điều kiện tự nhiên, kinh tế, xã hội huyện Phú Bình
- Nghiên cứu đánh giá tình hình quản lý và sử dụng đất trồng lúa tại huyện Phú Bình
- Nghiên cứu đánh giá chất lượng đất đai và khả năng thích hợp đối với trồng lúa trên địa bàn huyện Phú Bình
- Đề xuất một số giải pháp về quản lý, sử dụng hiệu quả đất trồng lúa đến năm 2020.
9
Trang 102.3 Phương pháp nghiên cứu
- PP thu thập số liệu , tài liệu thứ cấp
- PP thu thập số liệu sơ cấp dựa vào bộ câu hỏi sẵn.
- Phương pháp điều tra chỉnh lý bản đồ đất.
- Phương pháp lấy mẫu đất phân tích phục vụ xây dựng bản đồ độ phì
Trang 11CHƯƠNG 3 KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN
3.1 Điều kiện tự nhiên, kinh tế-xã hội huyện Phú Bình
11
- Điều kiện tự nhiên: Phú Bình là một
huyện trung du của tỉnh Thái Nguyên
Diện tích đất tự nhiên của huyện có
chiếm 53,52 %; công nghiệp và xây
dựng chiếm 18,66% và thương mại,
dịch vụ chiếm 27,82%; Năm 2015, cơ
cấu kinh tế của huyện chuyển dịch theo
hướng tích cực, nông nghiệp giảm còn
31,25%, công nghiệp đạt 50,05% và
dịch vụ thương mại chiếm 16,7%
Trang 123.2.1 Công tác quản lý nhà nước về đất trồng lúa
- Công tác ban hành các văn bản quản lý Nhà nước về đất lúa
- Công tác khảo sát, đo đạc thành lập bản đồ địa chính
- Công tác kiểm kê đất đai và xây dựng bản đồ hiện trạng sử dụng đất lúa
- Tình hình giao đất, cho thuê đất, thu hồi đất và chuyển mục đích sử dụng đất
- Công tác đăng ký biến động đất đai, cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất
- Thực trạng hệ thống tổ chức và cán bộ quản lý đất đai trên địa bàn huyện Phú Bình
3.2 Tình hình quản lý, sử dụng đất trồng lúa
Trang 14Biến động diện tích đất lúa giai đoạn năm 2002-2013 của huyện Phú Bình
Giai đoạn 2002-2013, diện tích canh tác lúa của huyện Phú Bình không ổn định Giai đoạn 2002-2005 giảm 47 ha, giai đoạn 2005-2010 giảm 176,6 ha, gấp 3 lần so với giai đoạn 2002-2005 nhưng giai đoạn 2010-2013 diện tích lúa của cả huyện lại tăng 17,6 ha Và tính chung cho cả giai đoạn 2002-
2013 cả huyện Phú Bình giảm 206 ha Sự suy giảm diện tích đất lúa trong giai đoạn này là do đã lấy đất lúa phục vụ cho phát triển đô thị, khu công nghiệp và một phần chuyển dịch sang cây khác có hiệu quả kinh tế cao hơn
sang cây khác có hiệu quả kinh tế cao hơn
Trang 15Biến động năng suất lúa của huyện Phú Bình giai đoạn 2009-2013
Năng suất lúa bình quân của huyện
Phú Bình tăng trong giai đoạn
2009-2013 từ mức 47 tạ (năm 2009) lên
50,3 tạ/ha/vụ (năm 2013), tăng 3,3
tạ/ha/vụ Trong các tiểu vùng của
huyện, tiểu vùng 3 và vùng 2 gia tăng
năng suất lúa lớn nhất với 4 tạ/ha/vụ
trong khi đó vùng 2 chỉ gia tăng 2 tạ/
ha/vụ Tiểu vùng 3 cũng là tiểu vùng
có năng suất bình quân cao nhất đạt
52 tạ/ha/vụ (năn suất năm 2013), tiếp
theo là tiểu vùng 2 đạt 51 tạ/ha/vụ
Tiểu vùng 1 có năng suất thấp nhất
với 48 tạ/ha/vụ.
Trang 16Biến động về sản lượng lúa của các tiểu vùng và toàn huyện Phú Bình giai đoạn 2009-2013
Do năng suất tăng dẫn đến
sản lượng lúa trong 5 năm
2009-2013 cũng tăng, mặc
dù diện tích đất lúa giảm
Trong các tiểu vùng, tiểu
vùng 3 gia tăng sản lượng
Trang 173.2.2.2 Hiệu quả của các loại sử dụng đất và kiểu sử dụng đất lúa
Các loại sử dụng đất và kiểu sử dụng đất lúa
Phú Bình có 3 loại hình sử dụng đất lúa và 16 kiểu sử dụng đất bao gồm:
-LUT chuyên trồng lúa (LUT1) có 3 kiểu sử dụng đất gồm: kiểu trồng lúa 2 vụ; kiểu trồng 1 vụ lúa xuân và kiểu trồng một vụ lúa mùa
-LUT trồng 2 vụ lúa và một vụ màu (LUT2) có 6 kiểu sử dụng đất gồm: lúa xuân-lúa mùa- ngô đông; lúa xuân-lúa mùa- rau đông; lúa xuân-lúa mùa- khoai lang đông Các kiểu còn lại như 2 vụ lúa-cà chua; 2 vụ lúa- đỗ tương đông; 2 vụ lúa-khoai tây đông có diện tích không đáng kê
- LUT một vụ lúa mùa-2 vụ màu (LUT3) có 7 kiểu sử dụng đất gồm: ngô xuân-lúa mùa; Lúa mùa - ngô đông, Kiểu sử dụng đất Lạc xuân - lúa mùa Các kiểu còn lại ngoài vụ lua còn trồng đỗ tương, khoai lang xuân, khoai tây hoặc rau đông có diện tích không nhiều
Trang 18Loại hình Kiểu sử dụng đất Diện tích (ha) Cơ cấu (%)
Trang 19Bản đồ các kiểu
sử dụng đất lúa
huyện Phú Bình
Trang 20Hiệu quả của các loại sử dụng đất và kiểu sử dụng đất lúa
Hiệu quả kinh tế
Số liệu tính toán về hiệu quả kinh tế của các loại hình sử dụng gắn với kiểu sử dụng đất trồng lúa của huyện Phú Bình theo 4 tiêu chí tại các vùng cho thấy, có sự khác biệt về HQKT giữa các loại và kiểu sử dụng đất trồng lúa trên địa bàn huyện.
- Với đất chuyên trồng lúa (LUT1) cho thấy: Trong cùng một kiểu sử dụng đất chuyên trồng 2 vụ lúa nước thì tại vùng 1 có tổng giá trị sản phẩm 71,01 triệu/ha, CPTG 40,24 triệu, GTGT đạt 33,37 triệu (TB) và HSĐV đạt 1,76 lần Trong khi đó tại vùng 2 là vùng có điều kiện thuỷ lợi tốt hơn, đất tốt hơn thì cho GTSP là 77,03 triệu đồng, CPTG là 41,26 triệu, cao hơn so với vùng 1 không đáng kể, GTGT đạt 35,67 triệu ha và hiệu suất đầu tư vốn đạt 1,86 lần Tương tự như vậy có thể thấy tại vùng 3 với đất 2 vụ lúa cho GTSP đạt 79,4 triệu (C), CPTG 40,31 triệu đồng, GTGT đạt 39,08 triệu (C) và hiệu suất đồng vốn 1,97 lần ( T) Nếu lấy giá trị gia tăng làm chỉ tiêu đánh giá hiệu quả sản xuất trồng trọt thì
Trang 21- Với đất trồng 2 vụ lúa và một vụ màu (LUT2) cho thấy:
Hiệu quả kinh tế của LUT2 cao hơn nhiều so với LUT1) Tại vùng 1 với 2 kiểu sử dụng đất cho GTSP dao động từ 101,31-103,6 triệu/ha ( RC) Tại vùng 2 có nhiều kiểu sử dụng đất hơn
so với vùng 1 do điều kiện sản xuất thuận lợi, chủ động nguồn nước, đưa thêm nhiều loại cây trồng mới vào cơ cấu luân canh cây trồng trên đất lúa Tại vùng 3 cũng với đất 2 vụ lúa và một
vụ màu nhưng có 3 kiểu sử dụng đất cho hiệu quả cao do trong vụ đông có cây trồng mới có giá trị kinh tế cao như lạc, rau Do vậy nếu so với vùng 1 thì vùng này cây trồng cũng đa dạng hơn, hiệu quả kinh tế cao hơn
Trang 22Hiệu quả xã hội của các kiểu sử dụng đất lúa
Kết quả đánh giá hiệu quả xã hội của các kiểu sử dụng đất trồng lúa cho thấy, trong 12 kiểu sử dụng đất thuộc 3 LUT, có 5 kiểu sử dụng đất lúa có hiệu quả xã hội cao (A) Các kiểu sử dụng đất có hiệu quả cao chủ yếu là kiểu sử dụng đất trồng 2
vụ lúa- và một vụ màu; 3 kiểu sử dụng đất có hiệu quả xã hội trung bình (B) Các kiểu sử dụng đất đạt hiệu quả xã hội trung bình chủ yếu trên đất 2 vụ gồm: đất trồng 2 vụ lúa; đất trồng 1
vụ lúa- 1 vụ màu trong đó có cả đất trồng 2 vụ lúa và một vụ màu khoai tây Nguyên nhân kiểu sử dụng đất này có hiệu quả
xã hội thấp là vì giá trị gia tăng/công lao động quá thấp, xếp mức D, nghĩa là nhỏ hơn 50 nghìn đồng Hai kiểu sử dụng đất
có hiệu quả xã hội thấp (C) là trồng lúa 1 vụ
Trang 23Hiệu quả môi trường của các loại sử dụng đất và kiểu sử dụng đất lúa
Kết quả phân tích hàm lượng kim loại nặng của đất dưới các loại sử
dụng đất lúa trên địa bàn huyện Phú Bình
LUT Chỉ tiêu Tiểu vùng 1 Tiểu vùng 2 Tiểu vùng 3
Max Min TB Max Min TB Max Min TB
Trang 24Loại hình sử dụng
đất Kiểu sử dụng đất theo tiểu vùng
Tiểu vùng 1 Tiểu vùng 2 Tiểu vùng 3
Chuyên lúa Lúa Xuân - Lúa mùa Lúa Xuân - Lúa mùa Lúa Xuân - Lúa
mùa
2 vụ lúa - 1 vụ màu Lúa Xuân - lúa mùa -
Ngô Đông Lúa Xuân - lúa mùa - Ngô Đông Lúa Xuân - lúa mùa - Ngô Đông Lúa Xuân - Lúa mùa -
Lạc thu Đông Lúa Xuân - Lúa mùa - Rau Đông Lúa Xuân - Lúa mùa - Rau Đông
Lúa Xuân - Lúa mùa -
Cà chua Đông Lúa Xuân - Lúa mùa - Lạc Đông Lúa Xuân - Lúa mùa -
Lạc thu Đông
1 vụ lúa - 1 vụ màu Lúa mùa - Lạc Xuân Lúa mùa - Lạc
Xuân
Các loại sử dụng đất và kiểu sử dụng đất được lựa
chọn đề xuất phát triển trên địa bàn huyện
Trang 25Một số tồn tại trong quản lý và sử dụng đất trồng lúa
Tồn tại về mặt quản lý đất đai
-Chưa làm tốt công tác tuyên truyền nâng cao nhận thức của người sử dụng đất trong việc tuân thủ luật đất đai
- Chậm xây dựng quy hoạch sử dụng đất lúa trên địa bàn huyện và chi tiết đến từng xã
- Chất lượng Hồ sơ địa chính chưa đáp ứng được yêu cầu của công tác quản lý nhà nước về đất đai
Tồn tại về mặt sử dụng đất trồng lúa trên địa bàn huyện Phú Bình
- Diện tích đất trồng lúa có quy mô nhỏ nên hạn chế khả năng cơ giới hoá dẫn đến năng suất lao động trong nghề trồng lúa thấp
- Giá trị gia tăng trên một ha đất trồng lúa thấp
- Hệ số sử dụng đất lúa thấp do chưa đa dạng hoá cây trồng trên đất sản xuất lúa, đặc biệt là các cây trồng có giá trị kinh tế cao
- Một bộ phận hộ nông dân trồng lúa chưa được tiếp cận vốn sản xuất, kỹ thuật và giống mới
Trang 263.3 CHẤT LƯỢNG ĐẤT ĐAI TRỒNG LÚA VÀ KHẢ NĂNG THÍCH HỢP ĐỐI VỚI TRỒNG LÚA
3.3.1.Các loại đất trồng lúa trên địa bàn huyện
Kết quả chồng xếp bản đồ hiện trạng trồng lúa tỉ lệ 1/25.000 lên bản đồ thổ nhưỡng vùng trồng lúa huyện Phú Bình cùng
tỉ lệ cho thấy, lúa của huyện Phú Bình đang trồng trên 4
nhóm đất bao gồm nhóm đất phù sa, nhóm đất xám bạc màu, nhóm đất đỏ vàng và nhóm đất thung lũng với tổng diện tích
7595 ha, chiếm 31,47% tổng diện tích đất điều tra, nhiều nhất trên nhóm đất phù sa và ít nhất là nhóm đất đỏ vàng
Trang 27(ha) Tỷ lệ (%) (ha) Tỷ lệ so với tổng diện
tích loại đất (%)
2 Đất phù sa không được bồi hàng năm
Thống kê diện tích các nhóm đất, loại đất
Trang 28Bản đồ đất vùng
trồng lúa huyện
Phú Bình
Trang 293.3.2 Chất lượng của đất đai trồng lúa
3.3.2 Chất lượng của đất đai trồng lúa
Dựa trên hướng dẫn của FAO và điều kiện cụ thể về tự nhiên, canh tác, nghiên cứu đã lựa chọn được 7 chỉ tiêu phục vụ cho xác định chất lượng đất đai Ngưỡng phân cấp chỉ tiêu dựa trên yêu cầu sinh lý, sinh thái của cây lúa nước Loại yếu tố, chỉ tiêu và phân cấp ngưỡng chỉ tiêu được tổng hợp ở bảng 3.28 trang 110 của Luận án
Chồng xếp 7 bản đồ đơn tính với sự trợ giúp của Hệ thống thông tin địa lý (GIS) để thành lập bản đồ đơn vị đất đai (LMUs) Kết quả đã xác định được trên đất trồng lúa của huyện Phú Bình có 39 đơn vị đất đai Đặc tính của từng đơn vị đất đai, diện tích được tổng hợp ở bảng 3.29 trang
111 của Luận án
Trang 30Bản đồ đơn vị đất
vùng trồng lúa
huyện Phú Bình
Trang 31sử dụng đất lúa (LUT) gồm: Đất chuyên lúa (LUT1); đất 2 vụ lúa-
1 vụ màu (LUT2) và đất 1 vụ lúa mùa-1 vụ hoặc 2 vụ màu (LUT 3) Căn cứ vào yêu cầu sinh lý, sinh thái của các LUT, nghiên cứu đã xây dựng được yêu cầu sử dụng đất cho các loại hình sử dụng đất
Kết quả phân hạng khả năng thích hợp của đất đai với các loại hình sử dụng đất lúa
Nguyên tắc xác định mức độ thích hợp của đất đai với loại hình
sử dụng đất lúa hoặc kiểu sử dụng đất lúa được áp dụng theo phương pháp điều kiện giới hạn do FAO đề xuất Mức độ thích hợp được phân theo 4 cấp với các ký hiệu : S1: Rất thích hợp; S2: Thích hợp; S3: ít thích hợp và N: Không thích hợp