1. Trang chủ
  2. » Kỹ Thuật - Công Nghệ

Tài liệu thiết kế hệ thống lạnh cho xí nghiệp, chương 15 pdf

7 380 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Chương 15: tính kiểm tra thiết bị ngưng tụ
Chuyên ngành Kỹ thuật lạnh
Thể loại Giáo trình
Định dạng
Số trang 7
Dung lượng 166,52 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Chương 15: Tính kiểm tra thiết bị ngưng tụMục đích của việc tính kiểm tra là xem diện tích trao đổi nhiệt của dàn ngưng có đủ công suất không.. Thiết bị ngưng tụ rất quan trọng nếu khả

Trang 1

Chương 15: Tính kiểm tra thiết bị ngưng tụ

Mục đích của việc tính kiểm tra là xem diện tích trao đổi nhiệt của dàn ngưng có

đủ công suất không

Thiết bị ngưng tụ rất quan trọng nếu khả năng trao đổi nhiệt tại dàn ngưng không tốt thì sẽ làm ảnh hưởng rất lớn tới hiệu quả làm việc của hệ thống

Chúng ta tính toán để kiểm tra với công suất thiết kế đã có thì hệ thống có hoạt động

với hiệu quả cao nhất hay không để có biện pháp khắc phục sửa chữa cho phù hợp

3.4.1 Nhiệt tải dàn ngưng.

Qk = m3.qk

Trong đó : m3 = 0,7 Kg/s

qk = i4 – i5 = 742 – 552 =

190 (Kj/kg) Vậy: Qk = 0,73 190

=138,7(Kw)

3.4.2 Xác định diện tích bề mặt truyền nhiệt.

Thiết bị dùng để ngưng tụ môi chất là bình ngưng ống chùm vỏ bọc nằm ngang có tháp giải nhiệt

Nhiệt độ ngưng tụ môi chất 400C

Nhiệt độ nước vào làm mát cho bình ngưng

tw1 = 330C Nhiệt độ nước ra khỏi bình

ngưng tw2 = 380C

Hiệu nhiệt độ trung bình logarit:

t 

t 40  33 40  38

tt

b

 max min



t lnm

a x

tmin

ln 40  33

40 38

 40 K

Tra bảng 8-6 “Hướng dẫn thiết kế hệ thống lạnh” ta có hệ số

truyền nhiệt K: Môi chất lạnh Freon, bình ống chùm vỏ bọc nằm

Trang 2

k = 700 (W/m2.K)

Vậy diện tích bề mặt trao đổi nhiệt theo yêu cầu là:

F  Qk k. t

tb

 138,7.1000 

49,5

700.4

m2

Trang 3

1

3.4.3 Kiểm tra diện tích trao đổi nhiệt dàn ngưng.

Theo thiết kế hệ thống có:

- Đường kính ống đồng: D =

16mm

- Chiều dài ống: L =

2,75m

- Số ống: n = 312

ống/2 bình

Diện tích trao đổi nhiệt thiết

kế là:

F = π.D.L.n = 3,14.0,016.2,75.312 =

43,12m2

So sánh với diện tích trao đổi nhiệt yêu cầu ta thấy thiết bị trao đổi nhiệt thiếu diện tích cần thiết vì vậy trong thực tế quá trình làm việc nhiệt độ ngưng tụ có thể cao hơn tính toán và máy nén làm việc nặng nhọc hơn

Với thiết kế như trên hệ thống có thể làm việc được trong điều kiện môi trường có nhiệt độ cao và tải trọng lớn

3.5 Tính kiểm tra đường ống dẫn môi chất.

Mục đích của công việc là kiểm tra xem đường ống dẫn môi chất sử dụng có

đường kính phù hợp với thực tế không

3.5.1 Đường ống dẫn môi chất về máy nén.

Đường kính yêu cầu đối với ống được tính như sau:

2

m  1.

1 suy ra D  4.m1 v1'

4.v1' .1

Trong đó: - m1 :Lưu lượng khối lượng môi chất tuần hoàn qua ống, m1=0,53Kg/s

- v1’ : Thể tích riêng của môi chất ở trạng thái

1’,v1’=0,28m3/kg

Trang 4

3

- w1: Tốc độ dòng môi chất chuyển động trong ống,

w1=7-12m/s Ta chọn

giá trị w1=12m/s

Vậy

: D1



4.0,53.0,

28 3,14.1 2

 0,125

(m) =125(mm)

Thực tế hệ thống được lắp đặt đường ống dẫn môi chất về có đường kính

133mm Vậy theo tính toán ta thấy đường ống đáp ứng được yêu cầu thực tế

3.5.2 Đường ống nén môi chất.

Tương tự như việc kiểm tra đường kính ống hút môi chất ta c ó

2

m  3.

3 suy ra D  4.m3 v3

3 4.v 3 .

Trang 5

Trong đó:

- m3 :Lưu lượng khối lượng môi chất tuần ho àn qua ống, m3 = 0,7Kg/s

- v3 : Thể tích riêng của môi chất ở trạng thái 3,v 3 =

0,065m3/kg

- w3: Tốc độ dòng hơi chuyển động trong ống, w 3 = 8-15m/s

Ta chọn giá trị

w3=15m/s

Vậy

: D3



4.0,7.0,0

65 3,14.1 5

 0,062

m = 62mm

Theo thiết kế thực tế hệ thống lắp đặt đường ống nén môi chất có đường kính 70mm Vậy theo tính toán ta thấy đường ống nén đáp ứng được yêu cầu thực tế

Trang 6

1 KẾT

LUẬN.

KẾT LUẬN VÀ Ý KIẾN ĐỀ XUẤT

Trang 7

Qua thời gian thực tập tại Công Ty Cổ Phần Thuỷ Sản Nha Trang Seafoods F17 tôi đã hoàn thành cơ bản nội dung đề tài được giao Qua đề tài này tôi đã hoàn thiện hơn về kỹ năng làm việc với một hệ thống lạnh công nghiệp Đặc biệt đối với hệ thống cấp đông băng chuyền thẳng IQF vẫn còn khá mới mẻ đối với các nhà máy chế biến Việc khảo sát và kiểm tra hệ thống dựa trên một chu trình cơ bản Nhưng trong thực tế hệ thống lạnh làm việc trong một giới hạn mà chu trình của nó biến thiên theo thời gian trong một giới hạn cho phép để phù hợp với nhu cầu thực tế của nhà máy

Qua việc tính kiểm tra ta thấy hệ thống hoạt động chưa hết công suất Năng suất lạnh vẫn còn dư Do hệ thống có bộ điều chỉnh tốc độ băng chuyền bằng bộ biến tầng, tuỳ theo từng loại sản phẩm có kích cỡ khác nhau mà ta điều chỉnh tốc độ cho phù hợp nhằm sử dụng có hiệu quả nhất về năng lượng và nâng cao chất lượng sản phẩm

Ngày đăng: 22/01/2014, 00:20

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm