1. Trang chủ
  2. » Trung học cơ sở - phổ thông

Giao an ca nam theo chuan moi du NL va PC theo mau moi nhat cua bo

23 6 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 23
Dung lượng 57,86 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

+ N¨ng lùc: tù học xác định môc tiªu häc tập; đánh giá vµ ®iÒu chØnh viÖc häc; + N¨ng lùc giao tiÕp sö dông TV; thÓ hiện thái độ giao tiÕp; lùa chän néi dung vµ ph¬ng thøc giao tiÕp; + N[r]

Trang 1

……… Tuần 1 (Tiết 1 -> 5) Ngày soạn: 15/8/2017 Ngày dạy: 22/8/2017

Tiết 1 Phong cách Hồ Chí Minh (Tiết 1)

+ Một số biểu hiện của phong cách Hồ Chí Minh trong đời sống và trong sinh hoạt

+ ý nghĩa của phong cách HCM trong việc giữ gìn bản sắc văn hóa dân tộc

+ Đặc điểm của kiểu bài nghị luận xã hội qua một đoạn văn cụ thể

- Phẩm chất: sống yêu thơng, sống tự chủ; sống trách nhiệm

- Năng lực: tự học; hợp tác; sử dụng CNTT và TT; năng lực giao tiếp; năng lực thởng thức văn học

điều chỉnh việc học); năng lực giao tiếp ( sử dụng TV; thể hiện thái độ giao tiếp;

- Trích từ bài Phong cách Hồ Chí Minh - cái

vĩ đại gắn với cái giản dị in trong cuốn Hồ Chí Minh và văn hóa Việt Nam của Lê Anh Trà

2 Đọc và tìm hiểu chú thích

HS nghe và đọc theo hớng dẫn + Năng lực: tự học( xác định mục tiêu

học tập; đánh giá

và điều chỉnh việc

Trang 2

- Hớng dẫn HS tìm hiểu chú

thích

* Hoạt động cặp - Chiếu câu

hỏi - HS đánh giá chéo

? Theo em, mục đích của ngời

* Dạy học cả lớp - Máy hiếu

? Bác Hồ tiếp xúc với văn hóa

các nớc trong hoàn cảnh nào?

- Giới thiệu khái quát về hoạt

? Vì sao Ngời lại có đợc vốn

tri thức văn hóa sâu rộng ấy?

? Trau dồi tri thức văn hóa có

phải mục đích chính của Bác

Vấn đề giữ gìn bản sắc văn hóa trong quá

trình hội nhập-> Đây là vấn đề có ý nghĩa thiết thực vì n-

ớc ta đang trong quá trình hội nhập

- Cụm văn bản nhật dụng HS ghi nhớ

- Phơng thức biểu đạt chính: nghị luận

- Vấn đề nghị luận: Phong cách Hồ ChíMinh

- Bố cục: chia làm 2 phần

+ Phần 1: Từ đầu đến “rất hiện đại”: Vẻ

đẹp trong phong cách văn hoá của Bác

+ Phần 2: Còn lại: Vẻ đẹp trong phong

cách sinh hoạt của Bác

- Bác am hiểu nhiều về các dân tộc và nhân dân thế giới, văn hóa thế giới

-> Bác có một vốn tri thức văn hóa sâu rộng

Hoạt động cặp

- Để có đợc vốn tri thức văn hóa sâu rộng

ấy, Bác đã :+ Nắm vững phơng tiện giao tiếp là ngôn ngữ( Bác nói và viết thạo nhiều thứ tiếng)+ Qua công việc, lao động mà học hỏi+ Học hỏi, tìm hiểu đến mức sâu sắc.TL : Không phải, mục đích chính của Bác

là ra đi tìm đờng cứu nớc

-> Bác là ngời ham học hỏi, có nhu cầu cao trong việc mở rộng tri thức văn hóa.

học);

+ Năng lực giao tiếp( sử dụng TV; thể hiện thái độ giao tiếp; lựa chọn nội dung và phơng thức giao tiếp); + Năng lực hợp tác (Xác định mục

đích và phơng thức hợp tác; xác định trách nhiệm và hoạt động của bản thân; xác định nhu cầu và khả năng của ngời hợp tác;

tổ chức và thuyết phục ngời khác); + Năng lực thởng thức văn học ( Làm chủ các cảm xúc của bản thân; Nhận biết các xúc cảm của ngời khác và những biểu hiện của cuộc sống từ phơng diện thẩm mĩ; làm chủ những liên hệ, giá trị của con ngời và cuộc sống)

+ Năng lực: tự học ( xác định mục tiêu học tập; đánh giá

và điều chỉnh việc học);

+ Năng lực giao tiếp( sử dụng TV; thể hiện thái độ giao tiếp; lựa chọn nội dung và phơng thức giao tiếp); + Năng lực hợp tác (Xác định mục

đích và phơng thức hợp tác; xác định trách nhiệm và hoạt động của bản thân; xác định nhu cầu và khả năng của ngời hợp tác;

tổ chức và thuyết phục ngời khác); + Năng lực thởng

Trang 3

? Lời văn nào diễn tả cách tiếp

nhận văn hóa của Bác?

- Giảng về cách tiếp thu

? Em hiểu ntn về cách tiếp thu

-> Cách tiếp thu chủ động, chọn lọc

- Bác trở thành một nhân cách rất ViệtNam rất hiện đại

* Vốn tri thức văn hóa sâu rộng, kết hợp hài hòa giữa truyền thống và hiện đại, dân tộc và nhân loại

- Tác giả: ca ngợi, tự hào

thức văn học ( Làm chủ các cảm xúc của bản thân; Nhận biết các xúc cảm của ngời khác và những biểu hiện của cuộc sống từ phơng diện thẩm mĩ; làm chủ những liên hệ, giá trị của con ngời và cuộc sống)

sinh hoạt của Bác

+ ý nghĩa của phong cách Hồ

Chí Minh trong cuộc sống

Thực hiện theo yêu cầu + Năng lực: tự

học (lập kế hoạch

và thực hiện cách học, đánh giá và

điều chỉnh việc học)

_

Tuần 1 Ngày soạn: 17/8/2017 Ngày dạy: 24/8/2017

Tiết Phong cách Hồ Chí Minh (Tiết 2)

ph-ơng diện nào trong phong cách

sinh hoạt, lối sống của Bác?

? Mỗi phơng diện ấy đợc diễn

tả cụ thể qua các chi tiết nào?

- Sinh hoạt, lối sống:

TL: Các phơng diện: Nơi ở, trang phục vàviệc ăn uống của Bác

+ Nơi ở, làm việc đơn sơ: Chiếc nhà sàn

vài phòng+Trang phục giản dị: áo bà ba, áo trấn thủ,dép lốp

+ Ăn uống đạm bạc: Rau luộc, cá kho,cháo hoa

+ T trang ít ỏi: va li con Trả lời, bổ sung

+ Năng lực: tự học ( xác định mục tiêu học tập; đánh giá

và điều chỉnh việc học);

+ Năng lực giao tiếp( sử dụng TV; thể hiện thái độ giao tiếp; lựa chọn nội dung và phơng thức giao tiếp); + Năng lực thởng thức văn học ( Làm chủ các cảm xúc của bản thân; Nhận

Trang 4

? Lối sống của Bác khiến tác

giả liên tởng tới điều gì?

? Cách viết của tác giả ở đây

và toàn diện; đối lập

-> Giản dị, thanh đạm, gần gũi

Trao đổi cặp, đánh giá

- Liên tởng tới + Những nguyên thủ quốc gia khác:

Không có ai nh Bác+ Cuộc sống của Nguyễn Trãi, NguyễnBỉnh Khiêm

(+ )NT: Lối viết so sánh, liên tởng, dùngnhiều từ Hán Việt có sắc thái trang trọng,dẫn thơ

 Lối sống, sinh hoạt của Bác rất gần gũi với các bậc hiền triết xa: cuộc sống gắn vớinhững thú quê đạm bạc mà thanh tao

Trả lời, đánh giá

- Lối sống giản dị của Bác:

+ "Không phải là cách tự thần thánh hóa,làm cho khác đời, hơn ngời

+ Đây là lối sống thanh cao, một cách didỡng tinh thần, một cách sống có văn hóa

đã trở thành một quan niệm thẩm mĩ: cái

* Một lối sống đẹp, giản dị mà thanh cao

- Đó là vẻ đẹp trong p.cách sh của Bác - 1biểu hiện của p.c văn hoá

- Tác giả: ngợi ca ngỡng mộ Bộc lộ

III Tổng kết

biết các xúc cảm của ngời khác và những biểu hiện của cuộc sống từ phơng diện thẩm mĩ; làm chủ những liên hệ, giá trị của con ngời và cuộc sống)

+ Năng lực: tự học ( xác định mục tiêu học tập; đánh giá

và điều chỉnh việc học);

+ Năng lực giao tiếp( sử dụng TV; thể hiện thái độ giao tiếp; lựa chọn nội dung và phơng thức giao tiếp); + Năng lực hợp tác (Xác định mục

đích và phơng thức hợp tác; xác định trách nhiệm và hoạt động của bản thân; xác định nhu cầu và khả năng của ngời hợp tác;

tổ chức và thuyết phục ngời khác); + Năng lực thởng thức văn học ( Làm chủ các cảm xúc của bản thân; Nhận biết các xúc cảm của ngời khác và những biểu hiện của cuộc sống từ phơng diện thẩm mĩ; làm chủ những liên hệ, giá trị của con ngời và cuộc sống)

Trang 5

- Kết hợp nghị luận với tự sự và biểu cảm

- Lối viết so sánh, liên tởng; đối lập

2 Nội dung HS trả lời

* Ghi nhớ

C Hoạt động luyện tập

* Hoạt động cá nhân - GV,

HS đánh giá

? Kể lại một mẩu chuyện về

lối sống giản dị mà cao đẹp

của Chủ tịch Hồ Chí Minh ?

Kể chuyện, đánh giá + Năng lực giải

quyết vấn đề và sỏng tạo ( phát hiện và làm rõ vấn

đề)

D Hoạt động vận dụng

* Dạy học cả lớp

? Đặt vào hoàn cảnh hiện nay

khi mà chúng ta đang trong

thời kì hội nhập quốc tế, vẻ

đẹp trong phong cách văn hóa

của Hồ Chí Minh đã cho

chúng ta một bài học sâu sắc

gì ?

HS tự bộc lộ ( Liên hệ : Tiếp thu tinh hoavăn hóa của thế giới nhng cũng cần phảigiữ gìn và bảo vệ bản sắc văn hóa của dântộc)

+ Năng lực giải quyết vấn đề và sỏng tạo ( phát hiện và làm rõ vấn

+ Trả lời các câu hỏi

Thực hiện theo yêu cầu của GV

+ Năng lực: tự học (lập kế hoạch

và thực hiện cách học, đánh giá và

điều chỉnh việc học)

+ Năng lực sử dụng CNTT và truyền thông( học tập, tự học với sự

hỗ trợ của ICT)

* Rút kinh nghiệm:

Trang 6

Tuần 1 Ngày soạn: 18/8/2017 Ngày dạy: 25/8/2017

Tiết 3 - Tiếng Việt : Các phơng châm hội thoại (1)

+ Máy chiếu, bảng phụ, phiếu học tập

+ Vấn đỏp, gợi mở, thảo luận nhúm, quan sỏt và phõn tớch ngụn ngữ, rốn luyện theo mẫu + Kĩ thuật trình bày một phút, kĩ thuật chia nhóm; kĩ thuật đặt câu hỏi; kĩ thuật động não;

* Dạy học cả lớp - Máy chiếu

- Chiếu một số tình huống tuân

thủ hoặc vi phạm các PCHT

-> Dẫn vào bài

học ( xác định mục tiêu học tập; đánh giá

và điều chỉnh việc học);

B Hoạt động hình thành kiến thức

* Dạy học cả lớp- Máy chiếu

? Khi hỏi: " Bạn học bơi ở đâu

vậy?", An muốn biết điều gì?

? Chỉ ra các yếu tố thừa trong

lời thoại của các nhân vật?

( Câu trả lời không đáp ứng đợc nhu cầu thông tin của An vì câu trả lời của Ba thiếulợng thông tin cần thiết)

-> Khi hội thoại, lời thoại cần có đủ nội dung (không nói thiếu)

Trao đổi, bổ sung, đánh giá

* VD2:

+ Lời thoại 1 thừa từ "cới"

+ Lời thoại 2 thừa cụm từ: " Từ lúc tôi mặccái áo mới này"

+ Năng lực: tự học ( xác định mục tiêu học tập; đánh giá

và điều chỉnh việc học);

+ Năng lực: tự học ( xác định mục tiêu học tập; đánh giá

Trang 7

? Vì sao biết bạn chế nhạo

mình mà anh nói khoác không

phản ứng lại?

? Mọi ngời sẽ có thái độ nh thế

nào đối với anh ta?

? Vì thế, khi hội thoại cần chú

Thảo luận, trả lời, bổ sung

- Anh nói khoác không phản ứng lại vì anh

ta đã nói khoác, anh ta không thể đa ra đợcbằng chứng xác thực cho lời nói của mình

- Thái độ của mọi ngời: Phê phán, chế giễu

=> Khi hội thoại, không nói những gì

và phơng thức giao tiếp); + Năng lực hợp tác (Xác định mục đích và phơng thức hợp tác; xác định trách nhiệm và hoạt động của bản thân; xác

định nhu cầu

và khả năng của ngời hợp tác; tổ chức và thuyết phục ngời khác);

đề và sỏng tạo ( phát hiện và

Trang 8

có thể sinh ra anh bạn

- PC về lợng

làm rõ vấn đề)

D Hoạt động vận dụng

* Hoạt động cặp - HS đánh

giá chéo

? Vì sao trong thực tế ngôn

ngữ ngời ta dùng những từ ngữ

nêu ở tình huống a?

? Cách nói nêu ở tình huống b

có tác dụng gì?

Bài tập 4

Thảo luận, trình bày, bổ sung

- Ngời nói muốn báo cho ngời nghe biết các thông tin đa ra cha đợc kiểm chứng (tuân thủ PC về chất)

- Không nhắc lại thông tin mọi ngời đã

biết (tuân thủ PC về lợng)

+ Năng lực giải quyết vấn

đề và sỏng tạo ( phát hiện và làm rõ vấn đề)

E Hoạt động tìm tòi mở rộng và Hớng dẫn về nhà

* Hoạt động tìm tòi mở rộng

- Su tầm các tình huống vi

phạm 2 PCHT đã học

* Hớng dẫn về nhà

- Học bài, nắm chắc nội dung

bài giảng

- Hoàn thiện các bài tập

- Chuẩn bị tiết sau: Sử dụng

một số BPNT trong VBTM

+ Đọc kĩ văn bản SGK

+ Trả lời câu hỏi

+ Tìm các BPNT đợc sử dụng

trong VB, nêu tác dụng

Thực hiện theo yêu cầu của GV + Năng lực sử

dụng CNTT

và truyền thông( học tập, tự học với

sự hỗ trợ của ICT)

+ Năng lực: tự học (lập kế hoạch và thực hiện cách học,

đánh giá và

điều chỉnh việc học)

* Rút kinh nghiệm:

-Tuần 1 Ngày soạn: 19/8/2017 Ngày dạy: 26/8/2017

Tiết 4 - TLV: Sử dụng một số biện pháp nghệ thuật

trong văn bản thuyết minh

A Mục tiêu cần đạt

1 Kiến thức

- HS hiểu đợc vai trò của một số biện pháp nghệ thuật trong văn bản thuyết minh giúp văn bản trở nên sinh động hấp dẫn hơn

2 Kĩ năng

- Nhận ra đợc các biện pháp nghệ thuật đợc sử dụng trong văn bản thuyết minh ; tạo lập văn bản thuyết minh có sử dụng một số biện pháp nghệ thuật

3 Thái độ: Tự giác, tích cực học tập

4 Phẩm chất và năng lực

- Sống tự chủ, trách nhiệm

- Tự học, tự quản lí, giải quyết vấn đề và sáng tạo; giao tiếp, hợp tác

B Chuẩn bị

- G/V:

+ Máy chiếu, bảng phụ

Trang 9

+ Phơng pháp vấn đáp, gợi tìm; rèn luyện theo mẫu; trực quan; thảo luận nhóm

+ Kĩ thuật chia nhóm; kĩ thuật đặt câu hỏi; kĩ thuật động não; kĩ thuật phòng tranh

và điều chỉnh việc học);

* Dạy học cả lớp - Máy chiếu

? Văn bản này tập trung thuyết

làm rõ qua những chi tiết nào?

? Biện pháp nghệ thuật nào đã

? Phát hiện và nêu tác dụng

của các biện pháp nghệ thuật

trong phần văn bản còn lại?

I Tìm hiểu việc sử dụng một số biện pháp nghệ thuật trong văn bản thuyết minh

1 Ôn tập văn bản thuyết minh

- Là kiểu văn bản thông dụng trong đờisống, cung cấp những tri thức khách quan

về đối tợng thuyết minh

- Văn bản thuyết minh có tính khách quan,chân thực

- Một số phơng pháp: Nêu định nghĩa, nêu

TL : Chính nớc đã tạo ra mọi sự dichuyển và có thể di chuyền theo mọicách Để thuyền ta theo con triều cóthể thả sức quanh các hòn đảo đá

+ Nghệ thuật so sánh kết hợp với nhữnghình ảnh liên tởng phong phú, ngòi bútmiêu tả sinh động

-> Làm rõ sự kì lạ của nớc ở Hạ Long HS thảo luận theo nhóm

HS trình bày Kết quả cần đạt:

- Phần còn lại: tác giả sử dụng nghệ thuậtnhân hóa, so sánh

+ Năng lực: tự học ( xác định mục tiêu học tập; đánh giá

và điều chỉnh việc học); + Năng lực giao tiếp ( sử dụng TV; thể hiện thái độ giao tiếp; lựa chọn nội dung

và phơng thức giao tiếp); + Năng lực giải quyết vấn

đề và sỏng tạo ( phát hiện và làm rõ vấn đề) + Năng lực hợp tác (Xác định mục đích và phơng thức hợp tác; xác định trách nhiệm và hoạt động của bản thân);

Trang 10

* Dạy học cả lớp

? Tóm lại, trong văn bản

thuyết minh có thể sử dụng các

biện pháp nghệ thuật nào?

Thảo luận, đánh giá

- VB này có tính chất của một văn bảnthuyết minh vì đã cung cấp những tri thức

khách quan về đối tợng (loài ruồi xanh)

- Đợc thể hiện dới hình thức một câuchuyện

- Biện pháp nghệ thuật nhân hóa-> Tạo ra sức lôi cuốn hấp dẫn cho vănbản, nhất là đối với các bạn đọc nhỏ tuổi

+ Năng lực hợp tác (Xác định mục đích và phơng thức hợp tác; xác định trách nhiệm và hoạt động của bản thân);

đề và sỏng tạo ( phát hiện và làm rõ vấn đề)

+ Lập dàn ý chi tiết cho bài

văn theo đề bài sau: Thuyết

minh về chiếc nón

+ Tìm hiểu tri thức về đối tợng

+ Luyện viết MB, một đoạn

TB, KB

Thực hiện theo yêu cầu của GV + Năng lực sử

dụng CNTT

và truyền thông( học tập, tự học với

sự hỗ trợ của ICT)

+ Năng lực: tự học (lập kế hoạch và thực hiện cách học,

đánh giá và

điều chỉnh việc học)

* Rút kinh nghiệm:

Trang 11

-Tuần 1 Ngày soạn: 19/8/2017 Ngày dạy: 26/8/2017 Tiết 5 - TLV : Luyện tập Sử dụng một số biện pháp nghệ thuật trong văn bản thuyết minh A Mục tiêu cần đạt 1 Kiến thức - Biết đợc cách sử dụng một số biện pháp nghệ thuật trong văn bản thuyết minh 2 Kĩ năng - Xác định yêu cầu của đề bài thuyết minh về một đồ dùng cụ thể ; lập dàn ý chi tiết và viết phần mở bài cho bài văn thuyết minh về một đồ dùng ( có sử dụng một số biện pháp NT) 3 Thái độ: Tự giác, tích cực học tập 4 Phẩm chất và năng lực - Sống tự chủ, trách nhiệm - Tự học, tự quản lí, giải quyết vấn đề và sáng tạo; giao tiếp, hợp tác B Chuẩn bị - G/V: + Bảng phụ + Phơng pháp vấn đáp, gợi tìm; rèn luyện theo mẫu; trực quan; thảo luận nhóm + Kĩ thuật chia nhóm; kĩ thuật đặt câu hỏi; kĩ thuật động não; kĩ thuật phòng tranh - Học sinh: Nh đã hớng dẫn C Tiến trỡnh dạy học Hoạt động của GV Hoạt động của HS Năng lực A Hoạt động hình thành kiến thức * Dạy học cả lớp - KT hỏi đáp ? Bài văn thuyết minh về một thứ đồ dùng cần nêu đợc những nội dung chính nào ? Kể tên một số biện pháp NT đợc sử dụng trong văn bản thuyết minh ? Tác dụng của những NT ấy ? I Củng cố kiến thức Cá nhân trả lời, bổ sung - Bài văn thuyết minh về một thứ đồ dùng cần nêu đợc: nguồn gốc, chủng loại, cấu tạo, công dụng, cách sử dụng và bảo quản - So sánh, nhân hóa, thuyết minh dới hình thức tự thuật

+ Năng lực: tự học ( xác định mục tiêu học tập; đánh giá

và điều chỉnh việc học); + Năng lực giao tiếp ( sử dụng TV; thể hiện thái độ giao tiếp; lựa chọn nội dung

và phơng thức giao tiếp);

B Hoạt động luyện tập

* Hoạt động nhúm (4)

(Kĩ thuật chia nhúm, KT

phũng tranh), bảng phụ

- GV đỏnh giỏ, HS đỏnh giỏ

? Lập dàn ý cho đề văn ?

II Luyện tập

1 Lập dàn ý

* Đề bài : Thuyết minh về chiếc nón

Trình bày, nhận xét, bổ sung

Ngày đăng: 06/12/2021, 22:18

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w