-Giáo viên treo hình sơ đồ câm, gọi 1 học -HS lên đính tên các bộ phận của cơ quan sinh lên đính tên các bộ phận của cơ quan thần kinh thần kinh -Gọi học sinh đọc và chỉ tên các bộ phận [r]
Trang 1TUẦN 6 Ngày soạn: 26/9/2015
Ngày dạy: Thứ tư ngày 30/9/2015
Mơn: Tự nhiên và xã hội Tiết 11 Bài: VỆ SINH CƠ QUAN BÀI TIẾT NƯỚC TIỂU.
I – MỤC TIÊU
- Nêu được một số việc cần làm để giữ gìn, bảo vệ cơ quan bài tiết nước tiểu.
- Kể tên được một số bệnh thường gặp ở cơ quan bài tiết nước tiểu.
- Nêu cách phịng tránh các bệnh kể trên.
- Học sinh năng khiếu:
- Nêu được tác hại của việc khơng giữ vệ sinh cơ quan bài tiết nước tiểu.
- HS cĩ ý thức thực hiện giữ gìn vệ sinh cơ quan bài tiết nước tiểu
* KNS: Kĩ năng làm chủ bản thân: Đảm nhận trách nhiệm với bản thân trong việc bảo vệ và giữ vệ sinh cơ quan bài tiết nước tiểu.
II - ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- GV: Các hình trong SGK trang 24, 25
- Hình các cơ quan bài tiết nước tiểu phĩng to
- HS:VBT, SGK
III - CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC :
1 Kiểm tra bài cũ: Gọi 2 HS lên bảng trả lời câu hỏi:
Kể tên các cơ quan bài tiết nước tiểu? HS
- Nêu chức năng của các cơ quan bài tiết nước tiểu? HS trả lời
- Giáo viên nhận xét - Đánh giá
2 Bài mới: Gi i thi u bài Ghi đ ới thiệu bài Ghi đề ệu bài Ghi đề ề
Hoạt động 1: Ích lợi của giữ vệ sinh cơ quan
bài tiết nước tiểu.
Bước 1 : - Yêu cầu từng cặp học sinh thảo
luận theo câu hỏi
+ Nhóm 1 : Tác dụng của thận ? Nếu
thậnbị hỏng hoặc bị nhiễm trùng sẽ thế
nào?
+ Nhóm 2: Tác dụng của bàng quang? Nếu
bàng quang bị hỏng hoặc bị nhiễm trùng sẽ
thế nào?
+ Nhóm 3 : Tác dụng của ống dẫn nước
tiểu ? Nếu ống dẫn nước tiểu bị hỏng hoặc
bị nhiễm trùng sẽ thế nào?
+ Nhóm 4 : Tác dụng của ống đái ? Nếu
ống đái bị hỏng hoặc bị nhiễm trùng sẽ thế
nào?
G/v kết luận : Các bộ phận của cơ quan
bài tiết nước tiểu rất quan trọng Nếu bị
hỏng sẽ có ảnh hưởng không tốt với cơ thể.
Hoạt động cả lớp: -Dựa vào thông tin và hình
trang 24, trả lời câu hỏi:
+ Tại sao chúng ta cần giữ vệ sinh cơ quan bài
- Học sinh thảo luận theo cặp
- Học sinh lên trình bày kết quả thảo luận
- Lớp nhận xét bổ sung
- Học sinh lắng nghe
- Các câu trả lời đúng:
+ Thận có tác dụng lọc máu Nếu thận bị hỏng chất độc sẽ còn lại trong máu làm hại cơ thể+ Bàng quang chứa nước tiểu thải ra từ thận Nếu bị hỏng sẽ không còn chứa được nước tiểu (hoặc chứa ít)
+ Ống dẫn nước tiểu:Nếu bị hỏng sẽ không dẫn được nước tiểu
+ Ống đái dẫn nước tiểu trong cơ thể ra ngoài Nếu bị hỏng sẽ không thải được nước tiểu ra ngoài
Trang 2tiết nước tiểu?
KL: Giữ vệ sinh cơ quan bài tiết nước tiểu giúp
cho bộ phận ngoài của cơ quan bài tiết nước
tiểu sạch sẽ, không hôi hám, không ngứa ngáy,
không bị nhiễm trùng
Bước 2:
Giáo viên nhận xét, kết luận
Kết luận: Giữ vệ sinh cơ quan bài tiết nước
tiểu để tránh bị nhiễm trùng
Hoạt động 2: : Cách đề phòng một số bệnh ở
cơ quan bài tiết nước tiểu.
Quan sát và thảo luận.
Bước 1: Làm việc theo cặp
Yêu cầu học sinh quan sát các hình 2,3,4,5
trang 25 SGK và thảo luận cặp nói xem
Các bạn trong hình đang làm gì? Việc
làm đĩ cĩ lợi gì đối vơi việc giữ vệ sinh và
bảo vệ cơ quan bài tiết nước tiểu?
- GV gọi 1 số cặp trình bày trước lớp
Bước 2: Làm việc cả lớp.
Chúng ta cần làm gì để giữ vệ sinh cơ
quan bài tiết nước tiểu bộ phận bên
ngồi?
Tại sao hàng ngày chúng ta cần uống đủ
nước?
* Em đã làm gì trong việc bảo vệ và giữ vệ
sinh cơ quan bài tiết nước tiểu.
- Học sinh năng khiếu:
- Nêu tác hại của việc khơng giữ vệ sinh
cơ quan bài tiết nước tiểu.
Kết luận:
Thường xuyên tắm rửa, thay quần áo, hàng
ngày cần uống đủ nước và không nhịn đi tiểu
- Nhận xét tiết học
- Để cơ quan bài tiết nước tiểu không bị nhiễmtrùng
- Giữ vệ sinh cơ quan bài tiết nước tiểu giúp cho
bộ phận ngồi của cơ quan bài tiết nước tiểusạch sẽ, khơng hơi hám, khơng ngứa ngáy,khơng bị nhiễm trùng
- Từng cặp quan sát hình 2, 3, 4, 5/ 25 thảo luận
và trả lời
- Tranh 2 : Bạn nhỏ đang tắm Tắm sạch
thường xuyên giúp các bộ phận bài tiết nướctiểu và cơ thể được sạch sẽ
Tranh 3 : Bạn nhỏ đang thay quần áo Thay
quần áo hàng ngày là giữ sạch cơ thể và các bộphận bài tiết nước tiểu
Tranh 4 : Bạn nhỏ đang uống nước Uống
nước sạch và đầy đủ giúp cho thận làm việc tốthơn
Tranh 5 : Bạn nhỏ đang đi vệ sinh Đi vệ sinh
khi cần thiết, khơng nhịn đi vệ sinh giúp cơquan bài tiết nước tiểu hoạt động và phịngtránh bệnh đường bài tiết nước tiểu.)
- Từng cặp lên trình bày trước lớp
- Học sinh nhận xét, bổ sung
- Tắm rửa thường xuyên, lau khơ người trướckhi mặc quần áo Hàng ngày thay quần áo, đặcbiệt là quần áo lĩt
- Chúng ta cần uống đủ nước để bù nước choquá trình mất nước do việc thải nước tiểu rahàng ngày để tránh sỏi thận
* Học sinh liên hệ bản thân trả lời.
- Học sinh lắng nghe
- Học sinh năng khiếu:
- Tác hại của việc khơng giữ vệ sinh cơ quan
bài tiết nước tiểu:
- Bộ phận ngồi của cơ quan bài tiết nước tiểu bị
hơi hám, ngứa ngáy, bị nhiễm trùng đườngtiểu,…
3 Củng cố: Tại sao chúng ta cần giữ vệ sinh cơ quan bài tiết nước tiểu? - Giữ vệ sinh cơ quan bài tiết nước tiểu giúp cho bộ phận ngồi của cơ quan bài tiết nước tiểu sạch sẽ, khơng hơi hám,
khơng ngứa ngáy, khơng bị nhiễm trùng
* GDKNS: Tắm rửa , thay quần lĩt thường xuyên, uống đủ nước khơng nhịn tiểu.
4 Dặn dị: Về nhà : thường xuyên thực hiện tốt việc giữ vệ sinh các cơ quan bài tiết nước tiểu Học bài - làm bài tập
Nhận xét tiết học: Tuyên dương- nhắc nhở -0 -
Trang 3TUẦN 6 Ngày soạn: 26/9/2015
Ngày dạy: Thứ tư ngày 30/9/2015
Mơn: Luyện từ và câu Tiết 6 Bài: TỪ NGỮ VỀ TRƯỜNG HỌC- DẤU PHẨY
I - MỤC ĐÍCH YÊU CẦU
- Tìm được một số từ ngữ về trường học qua bài tập giải ơ chữ (BT1).
- Biết điền đúng dấu phẩy vào chỗ thích hợp trong câu văn (BT2).
- Rèn luyện kĩ năng tìm từ về trường học, điền đúng dấu chấm, dấu phẩy vào đoạn văn.sử dụng từ và dấu câu đúng
- GDHS khi đọc phải biết ngắt nghỉ câu HS yêu quý trường lớp, thầy cơ, bạn bè
II - ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- GV: Bảng phụ kẻ ô chữ ở BT1 Bảng lớp viết BT2 – HS: VBT
III - CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC :
1 Kiểm tra bài cũ: Gọi 2 học sinh lên bảng làm bài
Tìm các hình ảnh so sánh với nhau trong các câu sau :
Cơng cha như núi Thái Sơn
Nghĩa mẹ như nước trong nguồn chảy ra
Điền từ chỉ sự so sánh vào chỗ chấm :
Đơi mắt mẹ … hai hịn ngọc
Giáo viên nhận xét - Đánh giá
2.Bài mới: Giới thiệu bài Ghi đề.
Hướng dẫn làm bài tập
Bài tập 1: Trò chơi giải ô chữ :
- GV giới thiệu ô chữ trên bảng
- Ô chữ theo chủ đề Trường học ,
mỗi hàng ngang là một từ liên
quan đến trường học và có nghĩa
tương ứng đã được giới thiệu
trong SGK Từng hàng ngang,
HS nối tiếp nhau đọc bài tập 1
- GV chỉ bảng, nhắc từng bước
thực hiện
Bước 1 : Dựa theo lời gợi ý , các em
phải đốn từ đó là từ gì ?
Bước 2 : Ghi từ vào các ô trống theo
hàng ngang (viết chữ in hoa ) mỗi ô
trống ghi 1 chữ cái
Bước 3 : Sau khi điền đủ 11 từ vào ô
trống theo hàng ngang, sẽ đọc được
từ mới xuất hiện ở hàng dọc được tô
màu
- Yêu cầu HS trao đổi theo cặp
- Gọi HS lên bảng điền, lớp làm
vở
- (Mỗi HS điền 1 từ )
Bài tập 1: - Nghe giới thiệu về ô chữ
- 1 học sinh đọc yêu cầu của bài tập
- HS lắng nghe, theo dõi
- Cả lớp đọc thầm - Quan sát ơ chữ và điền mẫu
- Phân tích mẫu
- Học sinh trao đổi theo cặp đôi ngang
- HS lên bảng điền
- Thi tiếp sức, mỗi em điền 1 từ
Trang 4- Gọi 1 HS đọc các từ vừa điền
Giáo viên nhận xét, chữa bài chốt lại
lời giải đúng
Bài 2:
Ôân luyện về cách dùng dấu phẩy
- Gọi HS đọc yêu cầu của bài
- Gọi 3 em lên bảng làm, lớp làm
vào vở
- Tự suy nghĩ làm bài
- Giáo viên chữa bài nhận xét
- chốt lại lời giải đúng
a) Ơng em, bố em và chú em đều là thợ mỏ.
b) Các bạn mới được kết nạp vào Đội đều là con
ngoan, trị giỏi.
c) Nhiệm vụ của đội viên là thực hiện 5 điều Bác Hồ
dạy, tuân theo điều lệ Đội và giữ gìn danh dự Đội
3 Củng cố: Cho học sinh nhắc lại nội dung bài tập vừa làm
4 Dặn dị: Về ơn bài
Nhận xét tiết học: Tuyên dương- nhắc nhở -0 -
TUẦN 6 Ngày soạn: 26/9/2015
Ngày dạy: Thứ tư ngày 30/9/2015
Trang 5Môn: Toán Tiết 28 Bài: LUYỆN TẬP
I - MỤC TIÊU:
- Biết làm tính chia số có hai chữ số cho số có một chữ số (chia hết ở các lượt chia).
- Biết tìm một trong các phần bằng nhau của một số và vận dụng trong giải toán Bài 1, Bài 2, Bài 3.
- Rèn cho học sinh kỹ năng thực hiện chia số có hai chữ số cho số có một chữ số và giải toán
- Giáo dục học sinh tính cẩn thận, chính xác khi làm toán
II - ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- Bảng phụ
1 Kiểm tra bài cũ:
- Gọi 2 học sinh lên bảng làm bài
Giáo viên nhận xét - Đánh giá
2 Bài mới: Giới thiệu bài Ghi đ ề
Giáo viên hướng dẫn, tổ chức
cho học sinh làm bài rồi chữa
Trang 6Bài 3:
- Bài toán cho biết gì?
- Bài toán hỏi gì?
- Muốn biết bạn Trang đã
đọc được bao nhiêu
- Nêu dữ kiện bài toán
- Muốn biết bạn Trang đã đọc được bao nhiêu trang ta làmphép tính chia
- 2 học sinh lên bảng làm bài
Bải giải:
My đã đọc được số trang truyện là:
84 : 2 = 42 (trang) Đáp số: 42 trang
3 Củng cố: Củng cố lại cách giải bài toán tìm một trong các phần bằng nhau của một số
Muốn tìm một trong các phần bằng nhau của một số ta làm thế nào? Học sinh trả lời
4 Dặn dò: Về làm bài tập trong vở bài tập
Nhận xét tiết học: Tuyên dương- nhắc nhở -0 -
TUẦN 6 Ngày soạn: 26/9/2015
Ngày dạy: Thứ tư ngày 30/9/2015
Trang 7Môn: Tập viết.
I - MỤC ĐÍCH YÊU CẦU
- Củng cố cách viết các chữ hoa D, Đ thông qua bài tập ứng dụng.
- Viết đúng chữ hoa D ( 1 dòng) , Đ, H (1 dòng ) , viết đúng tên riêng Kim Đồng ( 1 dòng)
và câu ứng dụng Dao có mài sắc, người có học mới khôn ( 1 lần) bằng chữ cỡ nhỏ.
- Ở tất cả các bài tập viết học sinh năng khiếu viết đúng và đủ các dòng (tập viết trên lớp ) trong trang vở tập viết 3
- Học sinh viết đúng quy trình, đẹp, đều nét, nối nét đúng quy định
- Học sinh có ý thức rèn chữ viết và giữ vở sạch đẹp
II - ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- Mẫu chữ viết hoa D Đ.
- Tên riêng Kim Đồng và câu tục ngữ viết trên dòng kẻ ô li.
1 Kiểm tra bài cũ:
- Kiểm tra bài viết ở nhà tổ 1.
- 2 học sinh lên viết bảng lớp, lớp viết bảng con: Chu Văn An, Chim.
- Giáo viên nhận xét - Đánh giá.
2.
Bài mới : Gi i thi u bài Ghi đ ới thiệu bài Ghi đề ệu bài Ghi đề ề
Hướng dẫn học sinh
viết trên bảng con
- Luyện viết chữ hoa.
Trong bài viết có những
Kim Đồng là một trong những người đội viên đầu tiên
của Đột Thiếu niên Tiền phong Anh Kim Đồng tên thật
là Nông Văn Dền, quê ở bản Nà Mạ, huyện Hà Quảng, tỉnh Cao Bằng, hy sinh năm 1943, lúc 15 tuổi.
- Học sinh luyện viết bảng con tên riêng.
- Kim Đồng.
- Học sinh đọc câu ứng dụng.
- Dao có mài sắc, người có học mới khôn
Nội dung câu tục ngữ : Con người phải chăm học mới
khôn ngoan, trưởng thành.
Dao.
- Học sinh nhận xét.
- Học sinh viết bảng con: Dao.
Trang 83 Củng cố: Nhắc lại cách viết chữ D, Đ hoa.
4 Dặn dò: Về nhà luyện viết thêm
Nhận xét tiết học: Tuyên dương- nhắc nhở
-0 -TUẦN 6 Ngày soạn: 26/9/2015
Ngày dạy: Thứ tư ngày 30/9/2015
Môn: Chính tả (Nghe viết)
Trang 9Tiết 11 Bài: BÀI TẬP LÀM VĂN
I – MỤC ĐÍCH YÊU C Ầ U :
- Rèn kĩ năng viết chính tả
- Nghe - viết đúng bài chính tả; trình bày đúng hình thức bài văn xuôi.
- Làm đúng các bài tập điền tiếng có vần eo/oeo ( BT2 )
- Làm đúng BT (3a ) phân biệt cách viết một số tiếng có âm đầu, thanh dễ lẫn s/x.
- Giáo dục HS ý thức rèn chữ viết và giữ vở sạch
II - ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- Bảng lớp, bảng phụ viết nội dung bài tập 2, bài tập 3a
1) Kiểm tra bài cũ :
- học sinh lên viết bảng lớp - Lớp viết bảng con: Nắm cơm, lắm việc, gạo nếp, lo lắng
- Giáo viên nhận xét - Đánh giá
2) Bài mới : Giới thiệu bài Ghi đ ề
Hướng dẫn học sinh viết chính tả
- Hướng dẫn học sinh chuẩn bị
- Giáo viên đọc thong thả nội dung bài
viết
Tìm tên riêng trong bài chính tả?
Tên riêng trong bài chính tả được viết
- Giáo viên đọc cho học sinh viết bài
- Đọc cho học sinh soát lại bài
- Chấm một số bài – nhận xét –sửa bài
- Giáo viên đánh giá chung
Bài 3 a :
- Yêu cầu HS đọc đề
- GV treo bảng phụ Yêu cầu HS lên bảng
làm, dưới lớp làm vở nháp
- Giáo viên nhận xét, sửa bài
- Yêu cầu HS đọc lại bài
- 2 học sinh đọc lại bài
- Học sinh nghe, viết bài vào vở
- Học sinh soát bài sửa lỗi ra lề vở
- Học sinh nhận xét, chữa bài
a) Khoeo chân; b) Người lẻo khoẻo; c) ngoéo
tay
Bài tập 3a:
- Học sinh đọc đề bài Nêu yêu cầu
- 3 học sinh thi làm bài trên bảng
- Lớp làm vào vở
- Học sinh nhận xét
- Từ cần điền âm đầu là: siêng, sâu, sáng.
- HS đọc lại bài
Giàu đôi con mắt , đôi tay
Tay siêng làm lụng , mắt hay kiếm tìm
Trang 10TUẦN 6 Ngày soạn: 26/9/2015
Ngày dạy: Thứ năm ngày 1/10/2015
Môn: Tự nhiên xã hội
Tiết 12 Bài: CƠ QUAN THẦN KINH
Trang 11I - MỤC TIấU:
- Sau bài học, học sinh biết:
- Nờu được tờn và chỉ đỳng vị trớ cỏc bộ phận của cơ quan thần kinh trờn tranh vẽ hoặc mụ hỡnh.
- Rốn kyừ naờng chỉ đỳng vị trớ cỏc bộ phận của cơ quan thần kinh trờn tranh vẽ hoặc mụ hỡnh
- GDHS soỏng laứnh maùnh ủeồ baỷo veọ cụ quan thaàn kinh
II - ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- GV: Cỏc hỡnh trong SGK trang 26, 27
- Hỡnh cơ quan thần kinh phúng to
- HS: SGK, VBT
III - CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC :
1 Kiểm tra bài cũ:
Tại sao chỳng ta cần giữ vệ sinh cơ quan bài tiết nước tiểu? - Giữ vệ sinh cơ quan bài tiếtnước tiểu giỳp cho bộ phận ngoài của cơ quan bài tiết nước tiểu sạch sẽ, khụng hụi hỏm,khụng ngứa ngỏy, khụng bị nhiễm trựng
Nờu một số cỏch đề phũng một số bệnh ở cơ quan bài tiết nước tiểu? - Tắm rửa thườngxuyờn, lau khụ người trước khi mặc quần ỏo Hàng ngày thay quần ỏo, đặc biệt là quần ỏo lút
- Chỳng ta cần uống đủ nước để bự nước cho quỏ trỡnh mất nước do việc thải nước tiểu ra hàngngày để trỏnh sỏi thận
- GV nhận xột, đỏnh giỏ
2.
Bài mới : Gi i thi u bài Ghi đ ới thiệu bài Ghi đề ệu bài Ghi đề ề
Hoạt Động Của Thầy Hoạt Động Của Trũ
Hoạt động 1: Tỡm hiểu cỏc bộ phận của cơ
quan thần kinh( PP BTNB)
Bớc 1: Đa ra tình huống xuất phát và
nêu vấn đề.
GV : Em có biết cơ quan nào điều khiển cỏc
hoạt động của cơ thể chỳng ta khụng ?
Bớc 2: Làm bộc lộ biểu tợng ban đầu của HS
- Em biết gỡ về cỏc bộ phận của cơ quan thần
kinh ?
GV yêu cầu HS ghi những hiểu biết ban đầu của
mình về cỏc bộ phận của cơ quan thần kinh vào
vở TNXH, sau đó thảo luận theo nhóm 5 và ghi
- Từ những hiểu biết của các nhóm, các em
có thắc mắc hay đề xuất những gì hãy
GV : Từ những thắc mắc, đề xuất của các em,
cô tổng hợp thành các câu hỏi sau:
GV ghi bảng:
Cơ quan thần kinh cú những bộ phận n o? ào?
Vậy theo các con, làm cách nào để giải đáp thắc
mắc của các bạn?
- Học sinh trả lời
- HS ghi những hiểu biết ban đầu của mình
về cỏc bộ phận của cơ quan thần kinh vào
vở TNXH, sau đó thảo luận theo nhóm 5
và ghi vào phiếu
- Đại diện các nhóm gắn phiếu, đại diệnnhóm lên bảng trình bày
- Cơ quan thần kinh gồm cú cỏc dõy thầnkinh
Trang 12HS : - Quan sát, đọc thông tin ở sách
giáo khoa
- Hỏi ngời lớn, xem mạng internet
Các con đã đa ra nhiều phơng án để
GV yờu cầu HS quan sát tranh và đọc sách giáo
khoa thảo luận nhóm và rút ra kết luận
Bớc 5: Kết luận kiến thức
GV tổ chức cho các nhóm báo cáo kết quả sau
khi tiến hành GV quan sát tranh và đọc sách giáo
khoa, thảo luận nhóm và chỉ ra cỏc bộ phận trên
sơ đồ
+ Từng nhóm lên trình bày
GV kết luận và chỉ vào sơ đồ: Cơ quan thần
kinh gồm: nóo, tủy sống và cỏc dõy thần kinh.
GVHD học sinh so sánh, đối chiếu các ý kiến
ban đầu ở bớc 2 và đọc thụng tin cần biết ở trang
23 để đối chiếu kiến thức
Hoạt động 2 : Thảo luận
* Mục tiêu: Nêu đợc vai trò của não, tuỷ sống, các
dây thần kinh và các giác quan
* Cách tiến hành :
Bớc 1 : Chơi trò chơi
- GV cùng HS chơi một số trò chơi đòi hỏi phản
ứng nhanh, nhạy của ngời chơi
- Kết thúc trò chơi GV hỏi HS : Các em đã sử dụng
những giác quan nào để chơi ?
Bớc 2 : Làm việc cả lớp
- GV yêu cầu HS đọc mục bạn cần biết trong
SGK trang 27 và liên hệ những quan sát đợc
trong thực tế
Nóo và tuỷ sống cú vai trũ gỡ?
Nờu vai trũ của cỏc dõy thần kinh và cỏc
giỏc quan?
Điều gỡ sẽ xảy ra nếu nóo hoặc tuỷ sống,
cỏc dõy thần kinh hay một trong cỏc giỏc
quan bị hỏng?
GV nhận xét bổ sung
- GV kết luận : Mỗi bộ phận đều cú vai trũ
quan trọng khỏc nhau đối với cơ thể Nếu bị
tổn thương sẽ ảnh hưởng khụng tốt đối với
sức khỏe vỡ thế chỳng ta cần phải bảo vệ và
giữ gỡn chỳng
Kết luận:
- Nóo và tuỷ sống là trung ương thần kinh điều
khiển mọi hoạt động của cơ thể
- Một số dõy thần kinh dẫn luồng thần kinh
nhận được từ cỏc cơ quan trong cơ thể về
nóo hoặc tuỷ sống Một số dõy thần kinh
- HS ghi vào vở TNXH : Quan sát tranh
- HS quan sát tranh và đọc sách giáo khoathảo luận nhóm và rút ra kết luận
Nóo và tuỷ sống là trung ương thần
kinh điều khiển mọi hoạt động của cơthể
Một số dõy thần kinh dẫn luồng thần
kinh nhận được từ cỏc cơ quan của cơthể về nóo hoặc tuỷ sống Một số dõythần kinh khỏc lại dẫn luồng thần kinh
từ nóo hoặc tủy sống đến cỏc cơ quan
Con người sẽ chết
Cả lớp nhận xét bổ sung
- Học sinh lắng nghe
Trang 13khác lại dẫn luồng thần kinh từ não hoặc tuỷ
sống đến các cơ quan
3 Củng cố: Nêu vai trò của não, tuỷ sống và các dây thần kinh? - Não và tuỷ sống là trung ương
thần kinh điều khiển mọi hoạt động của cơ thể
- Một số dây thần kinh dẫn luồng thần kinh nhận được từ các cơ quan của cơ thể về não hoặc tuỷsống Một số dây thần kinh khác lại dẫn luồng thần kinh từ não hoặc tủy sống đến các cơ quan
4 Dặn dò: Về học bài - Làm bài tập trong VBT
Nhận xét tiết học: Tuyên dương- nhắc nhở -0 -
TUẦN 6 Ngày soạn: 26/9/2015
Ngày dạy: Thứ năm ngày 1/10/2015
Môn: Tự nhiên xã hội
Tiết 12 Bài: CƠ QUAN THẦN KINH
I MỤC TIÊU BÀI HỌC
-Nêu được tên và chỉ đúng vị trí các bộ phận của cơ quan thần kinh trên tranh vẽ hoặc môh́nh
- Học sinh có ý thức giữ ǵìn, bảo vệ cơ quan thần kinh.
II CÁC KĨ NĂNG SỐNG CƠ BẢN ĐƯỢC GIÁO DỤC TRONG BÀI
-Kĩ năng tìm kiếm và xử lý thông tin
-Quan sát và tìm kiếm cơ quan thần kinh
-Kỹ năng hợp tác để biết vai trò của hệ thần kinh
III.CÁC PHƯƠNG PHÁP/KĨ THUẬT DẠY HỌC CÓ THỂ SỬ DỤNG
-Trò chơi
-Quan sát
-Cùng tham gia chia sẻ kinh nghiệm bản thân
IV.PHƯƠNG TIỆN DẠY HOC
Các hình trong SGK trang 26, 27, hình cơ quan thần kinh phóng to, SGK
V TI N TRÌNH D Y H CẾN TRÌNH DẠY HỌC ẠY HỌC ỌC
1/ Ổn định
- GV cho cả lớp hát vui - Cả lớp hát vui
2/ Kiểm tra bài cũ
- GV hỏi tiết TN&XH trước các em đã học
bài gì? -Bài : Vệ sinh cơ quan bài tiết nước tiểu -Chúng ta phải làm gì để giữ vệ sinh bộ
phận bên ngoài của cơ quan bài tiết nước
+ Khi chạm tay vào vật nóng, em phản ứng
như thế nào -Khi chạm tay vào vật nóng, em co giật taytrở lại
Trang 14+ Khi gặp trời lạnh, em thấy thế nào ? -Khi gặp trời lạnh, em thấy người run, hắt
hơi, sổ mũi
-Giáo viên giới thiệu : tất cả những phản
ứng đó của cơ thể đều do một cơ quan điều
khiển mà hôm nay chúng ta cùng nhau tìm
hiểu cơ quan này qua bài : “Cơ quan thần
Mục tiêu : Kể tên và chỉ được vị trí các bộ
phận của cơ quan thần kinh trên sơ đồ và
trên cơ thể mình
Bước 1: Làm việc theo nhóm
-Giáo viên yêu cầu học sinh quan sát các
hình trang 26, 27 trong SGK và thảo luận :
-Học sinh quan sát, thảo luận nhóm và trảlời
+ Cơ quan thần kinh gồm những bộ phận
nào? Kể tên và chỉ các bộ phận đó trên hình
vẽ
+Trong các cơ quan đó, cơ quan nào được
bảo vệ bởi hộp sọ, cơ quan nào được bảo
vệ bởi cột sống ?
Bước 2 : Làm việc cả lớp.
-Giáo viên treo hình sơ đồ câm, gọi 1 học
sinh lên đính tên các bộ phận của cơ quan
thần kinh
-HS lên đính tên các bộ phận của cơ quan thần kinh
-Gọi học sinh đọc và chỉ tên các bộ phận :
não, tuỷ sống, các dây thần kinh và nhấn
mạnh não được bảo vệ bởi hộp sọ, tuỷ sống
được bảo vệ bởi cột sống
-Học sinh lên bảng thực hiện-Các học sinh khác nghe và nhận xét, bổsung
-Giáo viên vừa chỉ vào hình vẽ vừa giảng :
từ não và tuỷ sống có các dây thần kinh toả
đi khắp nơi của cơ thể Từ các cơ quan bên
trong ( tuần hoàn, hô hấp, bài tiết, … ) và
các cơ quan bên ngoài ( mắt, mũi, tai, lưỡi,
da, … ) của cơ thể lại có các dây thần kinh
đi về tuỷ sống và não
-HS lắng nghe
Kết Luận: Cơ quan thần kinh gồm 3 bộ
phận : bộ năo ( nằm trong hộp sọ ), tuỷ
sống ( nằm trong cột sống ) và các dây
thần kinh.
-Học sinh nhắc lại
Hoạt động 2 : Thảo luận
Mục tiêu : Nêu vai trò của não, tuỷ sống,
các dây thần kinh và các giác quan
Bước 1 : Chơi trò chơi
-Giáo viên cho cả lớp cùng chơi một trò
chơi đòi hỏi sự phản ứng nhanh của học
sinh Ví dụ như trò chơi : “Con thỏ”
-Học sinh tham gia chơi
-Khi các em chơi xong, Giáo viên hỏi :
+Các em đă sử dụng những giác quan nào
Trang 15để chơi ?
Bước 2 : Thảo luận nhóm
-Giáo viên yêu cầu các nhóm trưởng điều
khiển các bạn trong nhóm đọc mục Bạn cần
biết ở trang 27 SGK và trả lời câu hỏi :
- Nhóm trưởng điều khiển các bạn trongnhóm đọc mục Bạn cần biết và trả lời
+Não và tuỷ sống có vai trò gì ? -Não và tuỷ sống là trung ương thần kinh
điều khiển mọi hoạt động của cơ thể
+Nêu vai trò của các dây thần kinh và các
giác quan ? -Một số dây thần kinh dẫn luồng thần kinhnhận được từ các cơ quan của cơ thể về não
hoặc tuỷ sống Một số dây thần kinh khácdẫn luồng thần kinh từ não hoặc tuỷ sốngđến các cơ quan
-Nếu não hoặc tuỷ sống, các dây thần kinh
hoặc một trong các giác quan bị hỏng thì cơ
thể chúng ta sẽ như thế nào ?
-Nếu não hoặc tuỷ sống, các dây thần kinhhoặc một trong các giác quan bị hỏng thì cơthể chúng ta sẽ hoạt động không bìnhthường, ảnh hưởng đến sức khỏe
Bước 3 : Làm việc cả lớp
-Giáo viên gọi đại diện các nhóm trình bày
kết quả thảo luận của nhóm mình
-Đại diện các nhóm trình bày
-GD : mỗi bộ phận đều có vai trò quan
trọng khác nhau đối với cơ thể Nếu bị tổn
thương sẽ làm cơ thể hoạt động không bình
thường, không tốt với sức khỏe vì thế
chúng ta cần phải bảo vệ và giữ gìn chúng
-Học sinh lắng nghe
Kết Luận:
+Não và tuỷ sống là trung ương thần kinh
điều khiển mọi hoạt động của cơ thể
+Một số dây thần kinh dẫn luồng thần kinh
nhận được từ các cơ quan của cơ thể về
não hoặc tuỷ sống Một số dây thần kinh
khác dẫn luồng thần kinh từ não hoặc tuỷ
sống đến các cơ quan
-Học sinh lắng nghe
4/ Vận dụng
-Hôm nay lớp chúng ta học bài gì? -Bài : Cơ quan thần kinh
-GV: Trong cuộc sống của chúng ta làm
Trang 16TUẦN 6 Ngày soạn: 26/9/2015
Ngày dạy: Thứ năm ngày 1/10/2015
Môn: Toán
I - MỤC TIÊU :
- Giúp học sinh:
- Nhận biết phép chia hết và phép chia có dư.
- Biết số dư bé hơn số chia Bài 1, Bài 2, Bài 3.
- Giáo dục học sinh tính toán cẩn thận chính xác, trình bày bài sạch đẹp
II - ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- Các tấm bìa có các chấm tròn
1 Kiểm tra bài cũ:
- Gọi 3 em lên bảng làm bài tập
86 : 2 99 : 3 66 : 6
- Giáo viên nhận xét - Đánh giá
2.
Bài mới : Gi i thi u bài Ghi đ ới thiệu bài Ghi đề ệu bài Ghi đề ề
Hướng dẫn học sinh nhận biết
Phép chia 8 chia 2 được 4 và không còn thừa
9 chia 2 được 4 và còn thừa 1
Trang 17không còn thừa, ta nói 8 : 2 là
phép chia hết và viết 8 : 2 = 4
- 9 chia 2 được 4, còn thừa 1, ta
nói 9 : 2 là phép chia có dư, 1
là số dư và viết
9 : 2 = 4 dư 1
Trong phép chia có dư, số dư
phải bé hơn số chia.
- Học sinh kiểm tra lại bằng mô hình vật thật
Bài 1: Học sinh đọc đề bài
- Nêu yêu cầu của đề, phân tích mẫu
- 2 học sinh lên bảng làm bài
- Học sinh tự làm bài vào vở
- Học sinh lên bảng làm bài
Bài 3: Học sinh quan sát hình và trả lời Lớp nhận xét.
Lấy tổng số ô tô chia 2
- Trong phép chia có dư, số dư phải lớn hay bé hơn số chia?
Trong phép chia có dư, số dư phải bé hơn số chia
4 Dặn dò: Về nhà xem lại bài - Sửa bài - Làm bài tập trong vở bài tập
Nhận xét tiết học: Tuyên dương- nhắc nhở -0 -
Trang 18TUẦN 6 Ngày soạn: 26/9/2015
Ngày dạy: Thứ năm ngày 1/10/2015
Môn: Chính tả (Nghe - viết)
I - MỤC ĐÍCH YÊU CẦU
- Rèn kĩ năng viết chính tả
- Nghe - viết đúng bài chính tả; trình bày đúng hình thức bài văn xuôi.
- Làm đúng bài tập điền tiếng có vần eo/oeo ( BT1 )
- Làm đúng BT (3a )
- Giáo dục HS ý thức rèn chữ viết và giữ vở sạch
II - ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- Bảng lớp viết 2 lần bài tập 2 bảng phụ để làm bài tập 3
1 Kiểm tra bài cũ:
3 học sinh lên bảng viết bài, lớp làm bảng con: khoeo chân, lẻo khoẻo, khoẻ khoắn, giếng sâu
Giáo viên nhận xét - Đánh giá
2 Bài mới : Gi i thi u bài Ghi đ ới thiệu bài Ghi đề ệu bài Ghi đề ề
Hướng dẫn nghe viết
- Hướng dẫn học sinh chuẩn bị
- Giáo viên đọc 1 lần đoạn viết
Đoạn văn gồm có mấy câu ?
Những chữ nào trong bài viết
hoa ?
- Giáo viên đọc cho học sinh viết
từ khó vào bảng con
- Nhắc nhở tư thế trước khi viết
- Học sinh theo dõi, đọc thầm
- 2 học sinh đọc lại bài
3 câu
Các chữ đầu câu , đầu đoạn văn
- Học sinh viết bảng con từ khó dễ sai: bỡ ngỡ, nép,quãng trời, ngập ngừng
- Học sinh nghe viết bài vào vở
Trang 19- Giáo viên đọc bài cho học sinh
- Tuyên dương nhóm thắng cuộc
- Học sinh soát sửa lỗi ra lề lỗi
Bài tập 2:
- Học sinh nêu yêu cầu của bài
Điền vào chỗ trống : eo hay oeo ?
- Các nhóm cử đại diện tham gia trò chơi
- ( Nêu yêu cầu – mời nhóm bạn trả lời)
- Lớp nhận xét Đ – S
Tìm các từ :a) Chứa tiếng bắt đầu bằng s hoặc x có nghĩa như sau :
+ Cùng nghĩa với chăm chỉ : siêng năng + Trái nghĩa với gần : xa
+ ( Nước ) chảy rất mạnh và nhanh : xiết
3 Củng cố: Nhắc lại bài học - Nêu cách phân biệt s/x
4 Dặn dò: Về sửa lỗi nếu có
Nhận xét tiết học: Tuyên dương- nhắc nhở
Trang 20
-0 -TUẦN 6 Ngày soạn: 26/9/2015
Ngày dạy: Thứ năm ngày 1/10/2015
Môn: Luyện tập toán
I/ MỤC TIÊU :
- Thực hiện được phép tính cộng, trừ, nhân , chia số có 2 chữ số cho số có 1 chữ số
- Rèn kĩ năng tìm thành phần chưa biết của phép tính Giải bài tóan có liên quan đến
việc biết tìm một phần mấy của một số
- Giáo dục học sinh tính cẩn thận khi làm bài
II/ CHUẨN BỊ : GV : Các dạng bài nêu trên
III/ HỌAT ĐỘNG DẠY HỌC :
1/ Kiểm tra bài cũ : Gọi 2 HS lên bảng làm Lớp làm b/c :
48 : 2 ; 54 : 6 ; 49 : 2 ; 56 : 6
- Nhận xét đánh giá
2/Dạy bài mới : Giới thiệu bài Ghi đề.
Bài 1(HS yếu & TB): Đặt tính và thực
của 30 cm , 42 giờ , 48 ngày
Bài 3 (HS TB & năng khiếu): Tìm x:
x – 25 = 15 42 – x = 7
x + 12 = 36 x x 6 = 30
Bài 4 (HS năng khiếu): Đặt tính và thực
Bài 1: (HS yếu & TB): Đặt tính và thực hiện phép
tính: -Học sinh tự làm bài vào vở
Bài 4 : Học sinh năng khiếu tự nghiên cứu làm
vào vở : Đặt tính và thực hiện phép tính:
Trang 213/Củng cố : -Muốn tìm một phần mấy của một số ta làm thế nào ?
4/Dặn dị : Về nhà xem và ơn lại các dạng tốn
Nhận xét tiết học: Tuyên dương- nhắc nhở -0 -
TUẦN 6 Ngày soạn: 26/9/2015
Ngày dạy: Thứ sáu ngày 2/10/2015
Mơn: Tập làm văn
I - MỤC ĐÍCH YÊU CẦU
- Rèn kĩ năng nĩi: Bước đầu kể lại được một vài ý nĩi về buổi đầu đi học.
Rèn kĩ năng viết: Viết lại được những điều vừa kể thành một đoạn văn ngắn (Khoảng 5 câu).
- Rèn KN viết những điều vừa kể thành một đoạn văn
- GDHS trân trọng những kỉ niệm HS nhớ những kỉ niệm ngày đầu tiên đi học
- Giáo dục học sinh yêu trường lớp, thầy cơ , bạn bè
*GDKNS : Kỹ năng Giao tiếp – trình bày suy nghĩ - Lắng nghe tích cực
II - ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- Tranh chủ điểm Tới trường và tranh nhớ lại buổi đầu đi học
1 Kiểm tra bài cũ:
2 HS Đọc đoạn văn kể về gia đình em.
- Giáo viên nhận xét - Đánh giá.
2.
Bài mới : Gi i thi u bài Ghi đ ới thiệu bài Ghi đề ệu bài Ghi đề ề
* Giáo viên cho học sinh quan sát tranh Chủ
điểm tới trường (2) và tranh Nhớ lại buổi đầu
đi học ( 1 )
Tranh 1:- Bức tranh này cĩ những ai? Các em
đốn xem 2 người này đi đâu?
Tranh 2: : - Bức tranh này cĩ những ai ?
*Hai bức tranh vừa được xem thuộc chủ điểm
gì?
Cho học sinh hát bài “Ngày đầu tiên đi học”
Hướng dẫn học sinh làm bài tập
*Năm nay em học lớp mấy? Ngày đầu tiên
- Học sinh quan sát tranh trả lời.