Qua bảng số liệu trên, em có nhận xét gì về kinh tình tế hình đầucàng tư vốn Đầu tư vốn vào ngày lớn,của tốc độ nhanh Pháp ở Đông Dương trong chương trình khai thác thuộc địa lần thứ hai[r]
Trang 2PHẦN HAI LỊCH SỬ ViỆT NAM
TỪ NĂM 1919 – ĐẾN NĂM 2000
CHƯƠNG I
ViỆT NAM TỪ NĂM 1919 ĐẾN NĂM 1930
Trang 3TIẾT 15
PHONG TRÀO DÂN TỘC DÂN CHỦ Ở VIỆT NAM
TỪ NĂM 1919 ĐẾN NĂM 1925
Bài 12
Trang 4Là phong trào đấu tranh thực hiện 2 nhiệm vụ
PHONG TRÀO DÂN TỘC DÂN CHỦ Ở ViỆT NAM
Trang 5BÀI 12: PHONG TRÀO DÂN TỘC Ở VN TỪ 1919-1925
I Những chuyển biến mới về kinh tế, chính trị, văn hóa,
xã hội ở VN từ sau CTTG I
1 Chính sách khai thác thuộc địa lần thứ hai của TD Pháp
2 Chính sách chính trị, văn hóa, giáo dục của TD Pháp 2 Chính sách chính trị, văn hóa, giáo dục của TD Pháp
3 Những chuyển biến mới về kinh tế và giai cấp xã hội ở
2 Hoạt động của tư sản, tiểu tư sản và công nhân VN
3 Hoạt động của Nguyễn Ái Quốc
NỘI DUNG BÀI HỌC
Tiết 2
Tiết 1
Trang 61 Chính sách khai thác thuộc địa lần
thứ hai của thực dân Pháp
a Hoàn cảnh lịch sử
? Cho biết tình hình nước Pháp sau chiến tranh thế giới lần thứ nhất?
Trang 7a Hoàn cảnh lịch sử
- Sau CTTG thứ I, các nước thắng trận họp hội nghị tại Vec xai để phân chia lại TG, thiết lập trật tự hòa bình, an ninh mới.
- Năm 1917, Cách mạng tháng Mười Nga thành công, quốc tế cộng sản ra đời có tác động mạnh đến cách mạng Việt Nam.
- Năm 1919, Quốc tế Cộng sản được thành lập, đã đảm bảo sứ mệnh tập hợp và lãnh
đạo phong trào CMTG.
- Hàng loạt các Đảng CS trên TG ra đời,
trong đó có ảnh hướng mạnh mẽ đến phong trào CMVN.
Trang 8* Nguyên nhân:
- Sau CTTG thứ I, Pháp là nước thắng trận nhưng
nền kinh tế tài chính bị thiệt hại nặng nề
-Qua cuộc khai thác lần 1, Pháp đã xây dựng được 1
số cơ sở hạ tầng đồng thời thăm dò được những tiềm năng to lớn ở VN
=> Từ sau CTTG thứ Nhất, Pháp tăng cường vơ vét bóc lột thuộc địa để khôi phục kinh tế với mục đích :+Bù đắp thiệt hại trong chiến tranh
+Củng cố địa vị siêu cường của Pháp trong hệ thống
tư bản chủ nghĩa
Trang 9H.27.Nguồn lợi của tư bản Pháp ở Việt Nam
trong cuộc khai thác lần thứ hai
Trang 10b Chương trình khai thác :
* Nông nghiệp : Chủ yếu Khai thác cao su
Trang 11Đầu tư vốn nhiều nhất vào nông nghiệp Đồng
thời tăng cường cướp đoạt ruộng đất, lập đồn điền, đặc biệt là đồn điền trồng cao su, nhiều công ti cao su mới ra đời
VD: Công ti Đất đỏ, công ti Trồng trọt Nhiệt Đới
Đông Dương…
Trang 12* Công nghiệp:
than, sau đó là thiếc, kẽm, sắt Nhiều công ti than được thành lập.
VD: Cti mỏ và luyện kim Đ.D, cti nghiên cứu khai thác mỏ Đ.D
+ Xây dựng một số cơ sở chế biến.
VD: Nhà máy tơ sợi ở HN,SG, nhà máy xay xát gạo…
Trang 13Mỏ than Mạo Khê(Quảng Ninh) thời Pháp thuộc Mỏ than Nông Sơn (Quảng Nam) thời Pháp thuộc
Công trường khai thác than
* Công nghiệp: coi trọng khai thác mỏ ( than)
Trang 14+ Hà Nội (diêm, rượu, gạch ngói, văn phòng phẩm)
+ Hải Phòng (dệt, thủy tinh, xi măng)
+ Nam Định (dệt, rượu)
+ Sài Gòn( văn phòng phẩm, thuốc lá, gạch ngói
Đầu tư phát triển công
nghiệp nhẹ
Trang 15Chợ Đồng Xuân thời Pháp thuộc
Chợ Bến Thành thời Pháp thuộc
Chợ Việt Nam thời Pháp thuộc
* Thương nghiệp
-Thương nghiệp : Pháp thực hiện
chế độ Thuế quan ngặt nghèo
Hàng hóa Pháp vào Đông Dương
ngày càng nhiều, chiếm 63%
Việc giao lưu buôn bánnội địa
được đẩy mạnh.
Trang 16Nông dân nộp thóc thời Pháp
Trang 18Đường sắt thời Pháp…
Đến 1931, Pháp xây dựng được 2.389 km đường sắt trên lãnh thổ VN Đường bộ cũng được đẩy nhanh tiến độ xây dựng, cho đến
1930 đạt gần 15.000km
Trang 19Cầu Long Biên năm 1899 – 1902
Trang 20* Tài chính: Ngân hàng Đông Dương nắm trọn quyền chỉ huy kinh tế Đông Dương, phát hành giấy bạc cho
vay lãi.
Ngân hàng Đông Dương Tiền giấy thời Pháp thuộc
Trang 21Tiền giấy Việt Nam thời thuộc Pháp
Đồng bạc hoa xòe Đông Dương Tiền đồng Việt Nam thời
Khải Định
Trang 22TÌNH HÌNH ĐẦU TƯ VỐN CỦA PHÁP Ở ĐÔNG DƯƠNG
NĂM VỐN ĐẦU TƯ (Triệu Phrăng)
khai thác thuộc địa lần thứ hai?
Đầu tư vốn vào kinh tế ngày càng lớn, tốc độ nhanh
Trang 23KHỐI LƯỢNG ĐẦU TƯ VỐN
THEO CÁC NGÀNH KINH TẾ
TỪ 1924 – 1930 Ở VIỆT NAM
Ngành Tổng số tiền
(triệu phrăng)
Trang 242 Chính sách về chính trị văn hóa, giáo
dục của thực dân Pháp
Nội dung giảm tải
Đọc SGK
Trang 25- Chính trị:
+ Tăng cường chính sách cai trị
+ Đưa thêm người Việt Vào công sở
+ Thực hiện cải cách giáo dục
+ Thi hành chính sách nô dịch
+ Du nhập văn hóa phương Tây vào Việt nam , phát triển đan xen với văn hóa truyền thống + Xuất bản các loại sách báo công khai, cổ
cho tinh thần “ Pháp - Việt đuề huề”
Trang 26Trường Bưởi (Trường Chu Văn An-Hà Nội)
Trong lớp học tiếng
Pháp
Trường Đại học Đông Dương (Đại
học quốc gia Hà Nội ngày nay)
Giờ học môn Vật lý tại giảng đường Đại
học Đông Dương
Trang 27Khuyến khích các TNXH: cờ bạc, thuốc phiện,…nhằm vào thế hệ trẻ làm cho họ quên đi nỗi nhục mất nước
để dễ bề cai trị.
Trang 28Saigon 300 năm trước
Phụ nữ: Đánh xệp, tứ sắc trong sòng bạc .
Trang 293 Những chuyển biến mới về kinh tế
và giai cấp xã hội ở Việt nam
* Đối với kinh tế :
- Tích cực:
- Hạn chế:
Trang 30SỰ LẠC HẬU CỦA KINH TẾ VIỆT NAM
NẤU RƯỢU LÀM GIẤY
GIÃ GẠO
Trang 313 Những chuyển biến mới về kinh tế
và giai cấp xã hội ở Việt nam
* Đối với kinh tế :
Quan hệ sx TBCN tiếp tục mở rộng bao trùm lên
nền sx kinh tế VN
Cơ cấu kt có sự thay đổi, đa dạng, đồng bộ
Tuy nhiên nền kt ngày càng lệ thuộc chặt chẽ vào Pháp và vẫn là nền kinh tế thuộc địa kiểu nửa PK.
Trang 33b.Xã hội:
- Có sự phân hóa mạnh mẽ
- Mâu thuẫn xã hội ngày càng gay gắt
Trang 34
Kể tên 5 giai cấp và giai tầng mới ở XH VN từ sau CTTG I
Trang 35*Giai cấp:
- Địa chủ: phân hóa thành 2 bộ phận
+ Địa chủ lớn:
thái độ ctri: không có tinh thần đấu tranh chống đế quốc và trở thành đối tượng của CM.
+ Địa chủ vừa & nhỏ:
.địa vị: là những người làm ăn kinh doanh bị chèn ép
.thái độ ctri: ít nhiều có tinh thần đấu tranh.
Trang 36- Nông dân:
+ Địa vị: Là đối tượng bóc lột chính của đế
quốc và phong kiến nên ngày càng bị bần
cùng hóa trên quy mô lớn
+ Thái độ chính trị: Họ có tinh thần cách mạng triệt để và trở thành lực lượng chính của Cách Mạng.
Trang 38*Giai cấp và tầng lớp mới:
- Tiểu tư sản:
+ Địa vị và quyền lợi: Là bộ phận học sinh, sinh viên, tri thức trong XH Sau CTTG thứ nhất, họ
đi lên và phát triển nhanh về số lượng và trở
thành một giai cấp nhưng đời sống lại bấp
bênh, bị khinh rẻ, bạc đãi.
+ Thái độ chính trị: Họ là những người có tinh thần dân tộc, dân chủ cao, nhạy bén với thời
cuộc nên rất hăng hái tham gia CM.
Trang 39Địa vị và quyền lợi: chủ yếu là tư sản vừa và nhỏ
Trong làm ăn xây dựng họ bị tư sản Pháp, tư sản Hoa
Kiều chèn ép.
Thái độ ct: họ có tinh thần dân tộc.
Trang 40C¸c giai cÊp trong x· héi
b Chuyển biến về giai cấp xã hội
Trang 41-Do đặc trưng của XH thuộc địa nửa PK nên trong XHVN tồn
tại 2 mâu thuẫn cơ bản:
+ Mâu thuẫn giữa toàn thể NDVN với đế quốc Pháp Đây là
mâu thuẫn cơ bản trong XHVN
+ Mâu thuẫn của ND với thuộc địa PK, tay sai, VS – TS 2 giai cấp này là động lực chính chống đế quốc PK.
-Để giải quyết 2 mâu thuẫn rên, CMVN phải giải quyết 2 nhiệm
vụ:
+ Chống đế quốc Pháp, giành ĐL DT.
+ Đánh PK, giành riêng đất dân cày, trong đó ưu tiên nhiệm vụ dân tộc.
Trang 42KT, XH
Trang 442 Trong cuộc khai thác
thuộc địa lần thứ hai, Pháp đầu tư vốn nhiều nhất vào ngành
A.đồn điền trồng cao su.
B.công nghiệp khai mỏ.
C.giao thông vận tải.
D.ngân hàng.
Trang 45“Ở các tầng mỏ lúc nhúc công nhân Những sinh vật
mặc quần áo tả tơi.Họ cuốc than hai cánh tay
gầy còm Đằng sau những xe goòng nhỏ, những
tí, khô cằn, mặt đầy mệt nhọc như đã kiệt quệ,
thân hình than bám đen mò
gầy gộc làm việc dưới ánh mặt trời mà lương rất thấp
Có cả đàn bà và đi sau các chiếc xe goÒng là các em nhỏ
trong già đến 40
Chúng chạy đi chạy lại liên tục để mỗi ngày kiếm được
khoảng 10 đến 15 xu”.
( Trích Tư liệu Lịch sử )
Trang 46Theo dõi đoạn sử liệu sau :
“ Trong một miếng đất rộng rào kín bốn bề, có 3.000, 4.000
người mặc quần áo nâu rách rưới: họ chen chúc chật ních đến nỗi nhìn chung chỉ thấy một đống gì rung rinh,có những cánh tay giơ lên gầy như que sậy, khúc khuỷu, khô queo Trong mỗi người
bệnh gì cũng có: mặt phù ra hay không còn chút thịt, răng rụng, mắt mờ hay lem nhem, mình đầy ghẻ chốc Đàn ông chăng?
Đàn bà chăng? Hai mươi tuổi? Hay sáu mươi tuổi?
Không phân biệt được! Không còn phân biệt được trai, gái,
già trẻ nữa, chỉ thấy một cái tình cảnh khốn khổ tột bậc mà hàng nghìn miệng đen kêu lên như những tiếng kêu của súc vật.”
( Trích Tư liệu Lịch sử)
Nam?
Trang 473 Nắm trọn quyền chỉ huy
nền kinh tế Đông Dương là
A.Chính phủ Pháp.
B.Ngân hàng Đông Dương.
C.Toàn quyền Đông Dương D.chủ các đồn điền cao su.
Trang 484 Pháp đầu tư mạnh, tốc độ
nhanh, quy mô lớn vào các ngành kinh tế trong cuộc khai thác thuộc địa lần thứ hai nhằm
A hướng VN phát triển theo con
Trang 495 Hậu quả lớn nhất về kinh tế
do chính sach khai thác thuộc địa lần thứ hai của Pháp là
A các ngành, các vùng kinh tế
phát triển không đều.
B một số ngành kinh tế có nguy
cơ bị thui chột.
C Việt Nam trở thành thị trường
tiêu thụ hàng hóa của Pháp.
D nguồn ngân sách Pháp thu
được từ thuế ngày một tăng.
Trang 50B trình độ dân trí được nâng cao.
C những tư tưởng tiến bộ KH-KT có
điều kiện phát triển mạnh mẽ.
D cuộc đấu tranh giữa các yếu tố
văn hóa truyền thống với văn hóa mới, văn hóa ngoại lai, nô dịch diễn ra quyết liệt
Trang 51B sự biến đổi về kinh tế do tác
động của cuộc khi thác thuộc địa lần thứ hai của thực dân Pháp.
C quy luật phát triển của xã hội.
D Các ý A, B, C đều đúng.
Trang 528 Mâu thuẫn cơ bản nhất trong xã
hội VN từ sau CTTG I là
A mâu thuẫn giữa dân tộc VN với
thực dân Pháp.
B mâu thuẫn giữa giai cấp nông
dân với giai cấp địa chủ phong kiến.
C mâu thuẫn giữa giai cấp công
nhân với ĐQ Pháp và tư sản dân tộc.
D mâu thuẫn giữa giai cấp tư sản
dân tộc với chính quyền thực dân.
Trang 54Theo dõi đoạn sử liệu sau :
“ Trong một miếng đất rộng rào kín bốn bề, có 3.000, 4.000
người mặc quần áo nâu rách rưới: họ chen chúc chật ních đến nỗi nhìn chung chỉ thấy một đống gì rung rinh,có những cánh tay giơ lên gầy như que sậy, khúc khuỷu, khô queo Trong mỗi người
bệnh gì cũng có: mặt phù ra hay không còn chút thịt, răng rụng, mắt mờ hay lem nhem, mình đầy ghẻ chốc Đàn ông chăng?
Đàn bà chăng? Hai mươi tuổi? Hay sáu mươi tuổi?
Không phân biệt được! Không còn phân biệt được trai, gái,
già trẻ nữa, chỉ thấy một cái tình cảnh khốn khổ tột bậc mà hàng nghìn miệng đen kêu lên như những tiếng kêu của súc vật.”
( Trích Tư liệu Lịch sử
Nam?
Trang 55Thuế chó cũi, thuế lợn lò
Thuế muối, thuế rượu, thuế đò, thuế ghe Thuế sản vật, thuế chè thuế thuốc
Thuế môn bài, thuế nước thuế đèn
Thuế nhà cửa, thuế chùa chiền
Thuế rừng tre gỗ, thuế thuyền bán buôn Thuế cả hết phấn son đường phố
Thuế những anh thuốc lọ gầy còm
Thuế gò, thuế bãi, thuế cồn
Thuế người chức sắc, thuế con hát đàn .
Thuế đường , mật, thuế xe mọi chợ
Thuế gạo ngô, thuế đỗ, thuế bông
Thuế nhôm, thuế sắt, thuế đồng
Thuế chim, thuế cá khắp trong lưỡng kỳ Các hạng thuế kể chi cho xiết
Thuế xí kia mới thiệt lạ lùng
Làm cho thập thất cửu không
Làm cho đau đớn khốn cùng chưa thôi !