1. Trang chủ
  2. » Mẫu Slide

Chinh ta 2 Tuan 25 Ngheviet Be nhin bien

6 1 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 6
Dung lượng 23,4 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

- GV nêu yêu cầu, mục đích của bài chính tả, viết tên bài lên bảng bằng phấn màu. - HS mở sách giáo khoa[r]

Trang 1

THIẾT KẾ BÀI GIẢNG

CHÍNH TẢ

Bài Nghe – viết: Bé nhìn biển Phân biệt tr/ch Dấu hỏi/ dấu ngã

Ngày soạn: 22/02/2017

Ngày dạy:……… Tuần : 25

Người dạy: Nguyễn Thị Thu Hà

Lớp dạy: 2A4

A MỤC TIÊU

I Kiến thức

- Nghe – viết chính xác một đoạn trong bài “Bé nhìn biển”, phát hiện và viết đúng các hiện tượng chính tả

- Phân biệt vần tr/ch, dấu hỏi/ dấu ngã

II Kĩ năng

- Kĩ năng lắng nghe

- Tập trung, quan sát, viết chính xác

III Thái độ

- Hứng thú với bài học

B CHUẨN BỊ

I Giáo viên

- Sách giáo khoa

- 2 bảng phụ GV

- Bút dạ xanh , đỏ , nam châm gắn bảng

Trang 2

II Học sinh

- Sách giáo khoa

- Vở chính tả

- Bảng phấn

- Nháp

C CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC

Nội dung Hoạt động dạy của Giáo viên Hoạt động học của Học sinh

I/ Ổn định tổ

chức lớp (1’) - GV cho hoạt động khởi động

kết nối với bài mới

- HS chú ý lắng nghe

II/ Kiểm tra

bài cũ

(4-5’)

- GV đọc cho HS các từ khóa

của bài trước: số chẵn, số lẻ,

chăm chỉ, lỏng lẻo, buồn bã, mệt mỏi.

- GV cho đáp án để học sinh đối chiếu

- GV nhận xét

- HS viết nháp

- HS đổi vở cho nhau để đối chiếu, quansát và nhận xét

- HS lắng nghe

III/ Dạy bài

mới

(25-30’)

1 Giới thiệu

bài

- GV nêu yêu cầu, mục đích của bài chính tả, viết tên bài lên bảng bằng phấn màu

- HS mở sách giáo khoa

2 Hướng

dẫn chính tả

Nghe – viết

2.1 Hướng

dẫn chuẩn bị

- GV đọc đoạn cần viết chính tả

- GV hướng dẫn HS cách ghi

- HS lắng nghe

- HS đọc lại đoạn chính tả và

Trang 3

nhớ nội dung đoạn chính tả:

+ Bài chính tả cho em biết bạn nhỏ thấy biển như thế nào?

- GV hướng dẫn HS cách trình bày:

+ Bài thơ có mấy khổ?

+ Mỗi khổ có mấy câu? Mỗi câu có mấy tiếng?

+ Những chữ đầu cần viết như thế nào?

+ Nên bắt đầu viết mỗi dòng thơ từ ô nào trong vở?

- GV đọc các từ khó cho HS viết:

nghỉ hè, biển, bãi giằng, kéo co,…

- GV quan sát, nhận xét

trả lời:

+ Biển rất to lớn, có những hành động giống như con người

- HS quan sát, trả lời câu hỏi:

+ 3 khổ + 4 câu, 4 tiếng + Viết hoa + Ô thứ 3

- HS viết nháp

- HS lắng nghe

2.2 Hướng

dẫn HS

Nghe – viết

(GV đọc, HS

nghe và viết

lại bài chính

tả)

- GV yêu cầu HS tư thế ngồi, cách cầm bút

- GV đọc chính xác, đúng chính âm từng câu ngắn hoặc từng cụm từ (2-3 lần) để HS viết

- HS lắng nghe, thực hiện

- HS nghe, viết vào vở

2.3 Soát lỗi

chính tả - GV đọc lại bài một lần, yêu

cầu HS soát lại lỗi trong bài viết (đọc rõ ràng, phát âm đúng chính âm, các âm dễ lẫn)

- HS soát lỗi

2.4 Nhận xét

- GV chọn một số bài nhận xét, chữa lỗi sai chính tả

- HS lắng nghe

Trang 4

3 Hướng

dẫn làm bài

tập chính tả

- GV yêu cầu học sinh đọc thầm tất cả nội dung bài tập và treo bảng phụ đã chuẩn bị lên bảng

- HS đọc bài

3.1 Bài tập

chính tả bắt

buộc ( Bài 2 :

Tìm tên các

loài cá )

- Gọi 1 HS đọc yêu cầu bt chính tả

- GV giúp HS nắm vững yêu cầu của bt chính tả (phân tích mẫu nếu có, làm mẫu nếu cần)

- GV treo bảng phụ chứa nội dung đã chuẩn bị lên bảng :

Tìm tên các loài cá:

a) Bắt đầu bằng ch b) Bắt đầu bằng tr

- GV yêu cầu + HS làm bài cá nhân + HS trình bày kết quả trước lớp

+ HS nhận xét

- GV nhận xét chữa bài trên bảng lớp:

Tìm tên loài cá:

a) Bắt đầu bằng ch: cá chép,

cá chim, cá chình, cá chuồn,

cá chọi,….

b) Bắt đầu bằng tr : cá tra, cá

trê, cá trích, cá tràu, cá trôi,

cá trắm,…

- HS đọc đề bài:

“Bài 2 : Tìm tên các loài cá”

- HS lắng nghe

- HS quan sát trên bảng và SGK

- 2 HS làm bài

- HS so sánh đối chiếu

3.2 Bài tập

chính tả lựa

chọn : (Bài 3:

Tìm các

tiếng)

- GV yêu cầu HS đọc đề bài phần a và phần b

- GV chia lớp thành 2 nhóm

- HS đọc :

a) Bắt đầu bằng ch hoặc tr,

có nghĩa như sau:

b) Có thanh hỏi hoặc thanh ngã:

- HS chia thành 2 nhóm bàn

Trang 5

và cho mỗi nhóm thời gian 4’

để hoàn thành bài tập vào bảng phụ

- GV gọi đại diện mỗi nhóm lên trình bày

- GV nhận xét và chữa vào bảng mỗi nhóm ( nếu sai )

Tìm các tiếng:

a) Bắt đầu bằng ch hoặc tr, có

nghĩa như sau:

- Em trai của bố: chú

- Nơi em đến học hằng ngày:

trường

- Bộ phận trên cơ thể dùng để

đi: chân

b) Có thanh hỏi hoặc thanh ngã

- Trái nghĩa với khó: dễ

- Chỉ bộ phận cơ thể ở ngay

bên dưới đầu : cổ

- Chỉ bộ phận cơ thể dùng để

ngửi : mũi

- GV yêu cầu 2 HS đọc lại toàn bài

luận trình bày vào bảng phụ

- HS trình bày kết quả

- HS chữa bài

- HS đọc lại và ghi nhớ

IV/ Củng cố

-Dặn dò - GV tổng kết giờ học

- GV nhắc HS về nhà hoàn thành vở BT TV

- GV yêu cầu HS chuẩn bị bài sau “Vì sao cá không biết nói”

- HS lắng nghe

Ngày đăng: 06/12/2021, 22:03

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w