1. Trang chủ
  2. » Cao đẳng - Đại học

Cac dang toan thuong gap trong di truyen quan the so 2

7 5 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 7
Dung lượng 107,55 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

tần số tương đối của các alen thay đổi nhưng thành phần kiểu gen được duy trì không đổi qua các thế hệ Câu 13: Điều nào sau đây là không đúng khi nói về quần thể tự phối?. Quần thể bị ph[r]

Trang 1

Các dạng toán thường gặp trong di truyền quần thể

số 2 Câu 1: Một quần thể có 100% cá thể mang kiểu gen Aa tự thụ phấn liên tiếp qua 3 thế hệ Tính theo lí thuyết, tỉ

lệ các kiểu gen ở thế hệ thứ ba sẽ là:

A 0,2AA : 0,4Aa : 0,4aa

B 0,4375AA : 0,125Aa : 0,4375aa.

C 0, 375AA : 0,25Aa : 0,375aa.

D 0,25AA : 0,5Aa : 0,25aa.

Câu 2: Giả sử một quần thể giao phối ở trạng thái cân bằng di truyền có 10000 cá thể, trong đó 100 cá thể có

kiểu gen đồng hợp lặn (aa), thì số cá thể có kiểu gen dị hợp (Aa) trong quần thể sẽ là

A 900.

B 1800.

C 8100.

D 9900.

Câu 3: Một quần thể bò có 400 con lông vàng, 400 con lông lang trắng đen, 200 con lông đen Biết kiểu gen

BB qui định lông vàng, Bb qui định lông lang trắng đen, bb qui định lông đen Tần số tương đối của các alen trong quần thể là

A B = 0,2; b = 0,8.

B B = 0,4; b = 0,6.

C B = 0,6; b = 0,4.

D B = 0,8; b = 0,2.

Câu 4: Nghiên cứu cấu trúc di truyền của một quần thể động vật người ta phát hiện có 1 gen gồm 2 alen (A và

a); 2 alen này đã tạo ra 5 kiểu gen khác nhau trong quần thể Có thể kết luận gen này nằm ở trên

A nhiễm sắc thể X và Y.

B nhiễm sắc thể thường.

C nhiễm sắc thể X.

D nhiễm sắc thể Y.

Câu 5: Một quần thể giao phối ở trạng thái cân bằng di truyền, xét một gen có hai alen (A và a), người ta thấy

số cá thể đồng hợp trội nhiều gấp 9 lần số cá thể đồng hợp lặn Tỉ lệ phần trăm số cá thể dị hợp trong quần thể này là

A 56,25%.

B 18,75%.

C 37,5%.

D 3,75%

Câu 6: Một quần thể thực vật tự thụ phấn có tỉ lệ kiểu gen ở thế hệ P là: 0,45AA : 0,30Aa : 0,25aa Cho biết các

cá thể có kiểu gen aa không có khả năng sinh sản Tính theo lí thuyết, tỉ lệ các kiểu gen thu được ở F1 là:

A 0,36AA : 0,24Aa : 0,40aa

B 0,7AA : 0,2Aa : 0,1aa.

C 0,36AA : 0,48Aa : 0,16aa.

D 0,525AA : 0,150Aa : 0,325aa.

Câu 7: Ở người, gen quy định màu mắt có 2 alen (A và a), gen quy định dạng tóc có 2 alen (B và b), gen quy

định nhóm máu có 3 alen (IA, IB và Io) Cho biết các gen nằm trên các cặp nhiễm sắc thể thường khác nhau Số kiểu gen tối đa có thể được tạo ra từ 3 gen nói trên ở trong quần thể người là

A 24

Trang 2

B 10

C 64

D 54

Câu 8: Ở một loài động vật, các kiểu gen: AA quy định lông đen; Aa quy định lông đốm; aa quy định lông

trắng Xét một quần thể đang ở trạng thái cân bằng di truyền gồm 500 con, trong đó có 20 con lông trắng Tỉ lệ những con lông đốm trong quần thể này là :

A 32%

B 16%

C 64%

D 4%.

Câu 9: Giả sử trong một quần thể thực vật ở thế hệ xuất phát các cá thể đều có kiểu gen Aa Tính theo lý thuyết,

tỉ lệ kiểu gen AA trong quần thể sau 5 thế hệ tự thụ phấn bắt buộc là

A 43,7500%

B 46,8750%.

C 37,5000%

D 48,4375%.

Câu 10: Một quần thể sinh vật ngẫu phối đang chịu tác động của chọn lọc tự nhiên có cấu trúc di truyền ở các

thể hệ tiếp theo như sau: P: 0,50 AA : 0,3 Aa : 0,2 aa = 1

F1: 0,45 AA : 0,25 Aa : 0,30 aa = 1

F2: 0,40 AA : 0,20 Aaa : 0,4 aa = 1

F3: 0,30 AA : 0,15 Aa : 0,55 aa = 1

F4: 0,15 AA : 0,10 Aa : 0,75 aa = 1

Nhận xét nào sau đây là đúng về tác động của chọn lọc tự nhiên đối với quần thể này?

A Chọn lọc tự nhiên đang loại bỏ những kiểu gen dị hợp và đồng hợp lặn

B Các cá thể mang kiểu hình trội đang bị chọn lọc tự nhiên loại bỏ dần

C Các cá thể mang kiểu hình lặn đang bị chọn lọc tự nhiên loại ỏ dần

D Chọn lọc tự nhiên đang loại bỏ dẫn những kiểu gen đồng hợp

Câu 11: Số thể dị hợp ngày càng giảm, thể đồng hợp ngày càng tăng biểu hiện rõ nhất ở

Số thể dị hợp ngày càng giảm, thể đồng hợp ngày càng tăng biểu hiện rõ nhất ở

A quần thể ngẫu phối

B quần thể giao phối có lựa chọn

C quần thể tự phối

D quần thể sinh sản sinh dưỡng

Câu 12: Phát biểu đúng về quần thể tự phối là

A tần số tương đối của các alen và thành phần kiểu gen thay đổi qua các thế hệ

B tần số tương đối của các alen và thành phần kiểu gen được duy trì không đổi qua các thế hệ

C tần số tương đối của các alen không đổi nhưng thành phần kiểu gen thay đổi qua các thế hệ

D tần số tương đối của các alen thay đổi nhưng thành phần kiểu gen được duy trì không đổi qua các thế hệ Câu 13: Điều nào sau đây là không đúng khi nói về quần thể tự phối ?

A Quần thể bị phân dần thành những dòng thuần có kiểu gen khác nhau

B Số cá thể đồng hợp tăng, số cá thể dị hợp giảm

C Có tính đa hình về kiểu gen và kiểu hình

D Sự chọn lọc không mang lại hiệu quả đối với con cháu của một cá thể thuần chủng tự thụ

Câu 14: Trong chọn giống, để củng cố một đặc tính mong muốn, người ta dùng phương pháp tự thụ phấn hay

giao phối cận huyết do:

Trang 3

A Thế hệ sau sẽ có độ dị hợp cao do đó các gen lặn đột biến có hại không được biểu hiện

B Thế hệ sau tập trung các gen trội nên thể hiện ưu thế lai

C Các gen lặn đều được biểu hiện tạo điều kiện thuận lợi cho việc đánh giá kiểu gen

D Tạo ra những dòng thuần có các cặp gen ở trạng thái đồng hợp

Câu 15: Đặc điểm cấu trúc di truyền của quần thể tự thụ phấn là

A Tồn tại chủ yếu các thể đồng hợp có kiểu gen khác nhau

B tồn tại nhiều thể dị hợp có kiểu gen khác nhau

C thành phần kiểu gen đạt trạng thái cân bằng

D rất đa hình về kiểu gen và kiểu hình

Câu 16: Một quần thể ngẫu phối tuân theo định luật Hacdi – Vanbec có tần số alen A = 0,8 và a = 0,2 Tần số

của mỗi alen này sau 10 thế ngẫu phối là:

A 0,6 A : 0,4 a

B 0,8 A : 0,2 a.

C 0,2 A : 0,8 a.

D 0,7 A : 0,3 a.

Câu 17: Ở gà, kiểu gen AA biểu hiện lông đen, aa biểu hiện lông trắng, Aa biểu hiện lông đốm Một quần thể

có 410 con lông đen, 580 con lông đốm, 10 con lông trắng Tần số alen A và a của quần thể là

A 0,7 A : 0,3 a.

B 0,9 A : 0,1 a.

C 0,8 A : 0,2 a.

D 0,3 A : 0,7 a.

Câu 18: Ở gà, màu lông có gen nằm trên NST thường, alen A qui định lông nâu > alen a qui định lông trắng

Một quần thể gà chắc chắn đạt trạng thái cân bằng là quần thể có:

A 75% gà lông nâu và 25% gà lông trắng

B 100% gà lông trắng

C 50% gà lông nâu và 50% gà lông trắng

D 100% gà lông nâu

Câu 19: Ở một loài động vật, màu mắt có gen trên NST thường, alen A qui định mắt đen > alen a qui định mắt

đỏ Một quần thể chắc chắn đạt trạng thái cân bằng là quần thể có:

A toàn những cá thể mắt đỏ

B 150 mắt đen và 152 mắt đỏ

C toàn những cá thể mắt đen

D 602 cá thể mắt đen và 197 cá thể mắt đỏ

Câu 20: Một nhà chọn giống chồn Vizon cho các con chồn của mình giao phối với nhau Ông đã phát hiện ra

một điều là trung bình thì 9% chồn của là lông ráp Loại lông này bán được ít tiền hơn Vì vậy ông chú trọng chọn tới việc chọn giống chồn lông mượt bằng cách không cho các con chồn lông ráp giao phối Tính trạng lông ráp là do alen lặn trên NST thường quy định Tỷ lệ chồn lông ráp mà ông ta nhận được sau 15 thế hệ là khoảng bao nhiêu %?

A 0,00297

B 0,3

C 0,985

D 3,45

Câu 21: Ở một loài thực vật, alen A qui định hoa đỏ trội hoàn toàn so với alen a qui định hoa trắng Thế hệ ban

đầu P của một quần thể có tần số các kiểu gen 0,5 Aa : 0,5 aa Các cá thể của quần thể ngẫu phối và không có các yếu tố làm thay đổi tần số tương đối các alen Theo lí thuyết tỉ lệ kiểu hình ở F1 thu được là:

Trang 4

A 1 đỏ : 1 trắng

B 3 đỏ : 1 trắng

C 7 đỏ : 9 trắng

D 9 đỏ : 7 trắng

Câu 22: Ở người một gen trên NST thường có 2 alen, trong đó alen A qui định thuận tay phải trội hoàn toàn so

với alen a qui định thuận tay trái Một quần thể người đang cân bằng di truyền có 64% số người có kiểu hình thuận tay phải Một người phụ nữ thuận tay trái kết hôn với một người đàn ông thuận tay phải từ quần thể này Xác suất để người con đầu lòng của cặp vợ chồng này thuận tay phải là:

A 37,5%

B 50%

C 43,75%

D 62,5%

Câu 23: Trong quần thể của một loài động vật lưỡng bội, xét một locut có 3 alen nằm trên vùng tương đồng của

NST giới tính X và Y Biết rằng không xảy ra đột biến, theo lí thuyết số loại kiểu gen tối đa về locut nói trên trong quần thể này là:

A 15

B 6

C 9

D 12

Câu 24: Ở một quần thể thực vật lưỡng bội, xét 1 gen gồm 2 alen nằm trên NST thường alen A qui định hoa đỏ

trội hoàn toàn so với alen a qui định hoa trắng Khi quần thể này đang ở trạng thái cân bằng di truyền số cây hoa trắng chiếm tỉ lệ 4% Cho toàn bộ các cây hoa đỏ trong quần thể đó giao phấn ngẫu nhiên với nhau, theo lí thuyết tỉ lệ kiểu hình thu được ở đời con là:

A 35 đỏ : 1 trắng

B 15 đỏ : 1 trắng

C 24 đỏ : 1 trắng

D 3 đỏ : 1 trắng

Câu 25: Ở một loài động vật, màu sắc lông do 1 gen gồm 2 alen nằm trên NST thường qui định Kiểu gen AA

qui định lông xám, kiểu gen Aa qui định lông vàng, kiểu gen aa qui định lông trắng Cho các trường hợp sau: (1) các cá thể lông xám có khả năng sinh sản và sức sống kém, các cá thể khác có sức sống và khả năng sinh sản bình thường

(2) các cá thể lông vàng có khả năng sinh sản và sức sống kém, các cá thể khác có sức sống và khả năng sinh sản bình thường

(3) các cá thể lông trắng có khả năng sinh sản và sức sống kém, các cá thể khác có sức sống và khả năng sinh sản bình thường

(4) các cá thể lông xám và lông trắng đều có khả năng sinh sản và sức sống kém như nhau, các cá thể lông vàng

có sức sống và khả năng sinh sản bình thường

Giả sử một quần thể thuộc loài này có thành phần kiểu gen 0,25 AA : 0,5 Aa : 0,25 aa = 1 Chọn lọc tự nhiên sẽ nhanh chóng làm thay đổi tần số tương đối các alen trong trường hợp:

A 2 và 4

B 3 và 4

C 1 và 2

D 1 và 3

Trang 5

ĐÁP ÁN & LỜI GIẢI CHI TIẾT

Câu 1: B

F3:

Tỷ lệ Aa: 3

1

2 = 0,125.

Tỷ lệ AA = aa = = 0,4375

Câu 2: B

Tỷ lệ aa: = 0,01

Do quần thể cân bằng, tần số alen a: = 0,1 => Tần số alen A: 1 – 0,1 = 0,9

Tỷ lệ Aa: 2 x 0,1 x 0,9 = 0,18

=> Số cá thể Aa: 0,18 x 10000 = 1800

Câu 3: C

Tần số alen B: = 0,6 => Tần số alen b: 1 – 0,6 = 0,4

Câu 4: C

Số kiểu gen do 1 gen 2 alen tạo ra:

- Nếu gen trên NST thường: 3

- Trên X: 5 (ở XX: 3, ở XY: 2)

- Trên Y: 3

Câu 5:

Câu 13: C

Có tính đa hình về kiểu gen và kiểu hình là đặc điểm của quần thể giao phối

Câu 14: C

Trong chọn giống, để củng cố một đặc tính mong muốn, người ta dùng phương pháp tự thụ phấn hay giao phối cận huyết vì tạo điều kiện cho các gen lặn đều được biểu hiện thành kiểu hình, thuận lợi cho đánh giá kiểu gen

Trang 6

Câu 15: A

Đặc điểm cấu trúc di truyền của quần thể tự thụ phấn làtồn tại chủ yếu các thể đồng hợp có kiểu gen khác nhau

Câu 16: B

Quần thể ngẫu phối, tần số alen không đổi

=> Sau 10 thế hệ, tần số alen vẫn là A = 0,8; a = 0,2

Câu 17: A

Tần số alen A: = 0,7 => Tần số alen a: 1 – 0,7 = 0,3

Câu 18: B

Quần thể gà lông trắng có 100% kiểu gen aa, qua các thế hệ vẫn chỉ tạo ra aa, thành phần kiểu gen không đổi

Câu 19: A

Quần thể toàn mắt đỏ có 100% kiểu gen aa, qua các thế hệ vẫn chỉ tạo ra aa, thành phần kiểu gen không đổi

Câu 20: B

Không cho aa giao phối (lông ráp) => Coi như bị loại khỏi quần thể

Tần số alen a: qo = = 0,3

Sau 15 thế hệ, tần số mới của alen a: =

=> Sau 15 thế hệ, tỷ lệ aa = qo = x =0.002975

=>Tỷ lệ chồn lông ráp mà ông ta nhận được sau 15 thế hệ là :

0.002975x 100 = 0.2975 0,3

Câu 21: C

Tần số alen A: = 0,25 => Tần số alen a: 1 – 0,25 = 0,75

Ở F1: %aa (trắng) = 0,752 = 0,5625 => %A- = 1 – 0,5625 = 0,4375

=> Tỷ lệ kiểu hình F1: 0,4375 đỏ : 0,5625 trắng = 7 đỏ : 9 trắng

Câu 22: D

Tỷ lệ người thuận tay trái (aa): 100% - 64% = 36% = 0,36

=> Tần số alen a: = 0,6 => Tần số alen A: 1 – 0,6 = 0,4

P: aa x

A-Để tính XS sinh con thuận tay phải, lấy 1 trừ đi XS sinh con thuận tay trái

Để sinh con thuận tay trái (aa), bố phải có kiểu gen Aa

Tỷ lệ người bố có kiểu gen Aa: = 0,75

Khi đó: P: aa x Aa → 0,5aa : 0,5Aa

=> XS sinh con thuận tay trái: 0,75 x 0,5 = 0,375

=> XS sinh con thuận tay phải: 1 – 0,375 = 0,625 = 62,5%

Câu 23: A

Ở XX: = 6

Ở XY: 3 x 3 = 9

Trang 7

=> Số kiểu gen về gen này: 6 + 9 = 15.

Câu 24: A

Tỷ lệ aa: 0,04

Do quần thể đang cân bằng, tần số alen a: = 0,2 => Tần số alen A: 1- 0,2 = 0,8

=> Tỷ lệ: AA = 0,82 = 0,64; Aa = 2 x 0,2 x 0,8 = 0,32

Trong các cây hoa đỏ: 0,64AA : 0,32Aa

Tần số alen a (mới):

=

=> Tỷ lệ aa: =

=> Tỷ lệ A- : 1 - =

=> Tỷ lệ kiểu hình: 35 đỏ : 1 trắng

Câu 25: D

Tần số alen A = a = 0,5

Nếu CLTN đào thải thể dị hợp Aa, hoặc 2 dạng đồng hợp với áp lực giống nhau, thì áp lực lên 2 alen là như nhau, do đó tần số alen có xu hướng không thay đổi

CLTN chỉ đào thải 1 trong 2 kiểu hình đồng hợp trội, hoặc lặn, thì 1 trong 2 alen chịu áp lực nhiều hơn, tần số alen có xu hướng thay đổi

Ngày đăng: 06/12/2021, 21:40

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w