d) Hạ sĩ quan, binh sĩ Hải quân khi mặc quân phục kiểu áo có yếm mang cấp hiệu ở bả vai áo. Nền cấp hiệu màu tím than, có hình phù hiệu Hải quân ở giữa và vạch ngang bằng tơ màu vàng t[r]
Trang 1NGÔ NGUYỄN VIỆT HOÀNG C2K54
Trang 2CẤP HIỆU, PHÙ HIỆU
VÀ QUÂN HIỆU CỦA QUÂN ĐỘI NHÂN DÂN VIỆT NAM
Trang 3Những quy định chung.
a) Sĩ quan QĐND Việt Nam :
Là sĩ quan QĐND phải đủ 3 điều kiện sau đây : Là cán bộ của Đảng, nhà nứơc ta, hoạt động trong lĩnh vực quân sự, được nhà nước phong quân hàm : cấp úy, tá, tướng.
Sĩ quan quân đội chia làm hai ngạch : Sĩ quan tại ngũ, sĩ quan dự
bị, quân phục, phù hiệu, cấp hiệu của sĩ quan do chính phủ quy định.
Trang 4Quân hàm của sĩ quan
Hệ thống cấp bậc quân hàm của sĩ quan : 3 cấp, 12 bậc.
Cấp úy có 4 bậc: thiếu úy, trung úy, thượng úy, đại úy;
Cấp tá có 4 bậc: Thiếu tá, trung tá, thượng tá, đại tá;
Cấp tướng có 4 bậc: thiếu tướng ( chuẩn đô đốc hải quân), trung tướng ( phó đô đốc hải quân), thượng tướng ( đô đốc hải quân), đại tướng.
* Quân hàm của quân nhân chuyên nghiệp chính phủ quy định riêng. Có 2 cấp 8 bậc (cấp úy và cấp tá).
Trang 6QUÂN HIỆU
Trang 7ở giữa có ngôi sao nổi màu vàng, xung quanh có hai bông lúa màu vàng đặt trên nền đỏ tươi; phía dưới hai bông lúa có hình nửa bánh xe răng màu vàng, vành
ngoài quân hiệu màu vàng. Riêng quân hiệu của Lực lượng Cảnh sát biển Việt Nam (sau đây gọi tắt là Cảnh sát biển) có phần nền hai bông lúa màu xanh dương Quân hiệu có 03 loại: đường kính 36 mm, đường kính
33 mm và đường kính 28mm. Quân hiệu có đường
kính 36 mm và 28 mm dập liền với cành tùng kép màu vàng; riêng phần dưới, chính giữa nơ cành tùng kép (loại đường kính 36 mm và 28 mm), trên nửa bánh xe răng (loại đường kính 33 mm) của Cảnh sát biển có
chữ CSB màu đỏ.
Trang 8PHÙ HIỆU SĨ QUAN CÁC QUÂN BINH CHỦNG
Trang 112. Hình phù hiệu quân chủng, binh chủng, ngành nghề chuyên môn.
-Binh chủng hợp thành - Bộ binh: hình thanh kiếm và khẩu súng đặt chéo.
-Bộ binh cơ giới: hình xe bọc thép đặt trên thanh kiếm và khẩu súng đặt chéo.
-Đặc công: hình dao găm đặt trên khối bộc phá, dưới có mũi tên vòng.
-Quân chủng Phòng không - Không quân: hình sao trên đôi cánh chim
-Bộ đội nhảy dù: hình máy bay trên dù đang mở
-Tên lửa: hình tên lửa trên nền mây
-Cao xạ: hình khẩu pháo cao xạ
-Ra-đa: hình cánh ra-đa trên bệ
-Quân chủng Hải quân: hình mỏ neo
-Hải quân đánh bộ: hình mỏ neo trên thanh kiếm và khẩu súng đặt chéo
-Cảnh sát biển: hình tròn, xung quanh có hai bông lúa dập nổi màu vàng, ở giữa có hình mỏ neo màu xanh dương và chữ CSB màu đỏ
-Ngành Hậu cần - Tài chính: hình thanh kiếm và khẩu súng đặt chéo, dưới có bông lúa
-Quân y, Thú y: hình chữ thập đỏ trong hình tròn
-Ngành Kỹ thuật: hình com-pa trên chiếc búa
-Lái xe: hình tay lái trên nhíp xe
-Cơ quan tiến hành tố tụng, kiểm soát quân sự: hình mộc trên hai thanh kiếm đặt chéo
-Quân nhạc: hình chiếc kèn và sáo đặt chéo
-Thể dục thể thao: hình cung tên
-Văn hoá nghệ thuật: hình biểu tượng âm nhạc và cây đàn
Trang 12CẤP HIỆU SĨ QUAN CÁC BINH CHỦNG Nền cấp hiệu màu vàng tươi; riêng Bộ đội Biên phòng màu xanh lá cây, Cảnh sát biển màu xanh dương.
b) Đường viền của cấp hiệu:
Lục quân và Bộ đội Biên phòng màu đỏ tươi;
Phòng không - Không quân màu xanh hoà bình;
Hải quân màu tím than;
Cảnh sát biển màu vàng.
c) Trên cấp hiệu có sao, cúc cấp hiệu; cấp hiệu của cấp tướng không
có gạch ngang, của cấp tá có hai gạch ngang, của cấp úy có một gạch ngang Số lượng sao trên cấp hiệu:
Thiếu uý, Thiếu tá, Thiếu tướng, Chuẩn Đô đốc Hải quân: 01 sao;
Trung uý, Trung tá, Trung tướng, Phó Đô đốc Hải quân: 02 sao;
Thượng uý, Thượng tá, Thượng tướng, Đô đốc Hải quân: 03 sao;
Đại uý, Đại tá, Đại tướng: 04 sao.
d) Sao, gạch và cúc cấp hiệu của sĩ quan màu vàng Cúc cấp hiệu
hình tròn, dập nổi hoa văn (cấp tướng hình Quốc huy; cấp tá, cấp uý hình hai bông lúa xung quanh và ngôi sao năm cánh ở giữa).
Trang 13ĐẠT TƯỚNG THƯỢNG TƯỚNG TRUNG TƯỚNG THIẾU TƯỚNG
Trang 14ĐẠI TÁ THƯỢNG TÁ TRUNG TÁ THIẾU TÁ
Trang 15ĐẠI ÚY THƯỢNG ÚY TRUNG ÚY THIẾU ÚY
Trang 16THƯỢNG TƯỚNG TRUNG TƯỚNG THIẾU TƯỚNG
Trang 17PHÒNG KHÔNG KHÔNG QUÂN
Trang 18PHÒNG KHÔNG KHÔNG QUÂN
Trang 19ĐÔ ĐỐC PHÓ ĐÔ ĐỐC CHUẨN ĐÔ ĐỐC
Trang 20ĐẠI TÁ THƯỢNG TÁ TRUNG TÁ THIẾU TÁ
Trang 21ĐẠI ÚY THƯỢNG ÚY TRUNG ÚY THIẾU ÚY
Trang 22TRUNG TƯỚNG THIẾU TƯỚNG
Trang 23ĐẠI TÁ THƯỢNG TÁ TRUNG TÁ THIẾU TÁ
Trang 24ĐẠI ÚY THƯỢNG ÚY TRUNG ÚY THIẾU ÚY
Trang 25TRUNG TƯỚNG THIẾU TƯỚNG
Trang 26ĐẠI TÁ THƯỢNG TÁ TRUNG TÁ THIẾU TÁ
Trang 27ĐẠI ÚY THƯỢNG ÚY TRUNG ÚY THIẾU ÚY
Trang 28CẤP HIỆU QUÂN NHÂN CHUYÊN NGHIỆP CÁC BINH
CHỦNG
Cấp hiệu của quân nhân chuyên nghiệp cơ bản như cấp hiệu của sĩ quan quy định tại khoản 2 Điều này; chỉ khác, trên nền cấp hiệu có một
Trang 29THƯỢNG TÁ TRUNG TÁ THIẾU TÁ
Trang 30ĐẠI ÚY THƯỢNG ÚY TRUNG ÚY THIẾU ÚY CHUẨN ÚY
Trang 31PHÒNG KHÔNG KHÔNG QUÂN
Trang 32PHÒNG KHÔNG KHÔNG QUÂN
Trang 33THƯỢNG TÁ TRUNG TÁ THIẾU TÁ
Trang 34ĐẠI ÚY THƯỢNG ÚY TRUNG ÚY THIẾU ÚY
Trang 35THƯỢNG TÁ TRUNG TÁ THIẾU TÁ
Trang 36ĐẠI ÚY THƯỢNG ÚY TRUNG ÚY THIẾU ÚY
Trang 37THƯỢNG TÁ TRUNG TÁ THIẾU TÁ
Trang 38ĐẠI ÚY THƯỢNG ÚY TRUNG ÚY THIẾU ÚY
Trang 39Cấp hiệu của hạ sĩ quan, binh sĩ.
a) Nền cấp hiệu màu xám nhạt; riêng Bộ đội Biên phòng màu xanh lá cây, Cảnh sát biển màu xanh dương
b) Đường viền cấp hiệu có màu sắc như đường viền cấp hiệu của sĩ quan quy định tại điểm b khoản 2 Điều này
c) Trên cấp hiệu có cúc cấp hiệu như của sĩ quan cấp tá, cấp uý quy định tại điểm d khoản 2 Điều này và vạch ngang hoặc vạch hình chữ V bằng tơ màu đỏ tươi thể hiện cấp bậc:
Binh nhì: một vạch ở đầu dưới cấp hiệu;
Binh nhất: hai vạch ở hai đầu cấp hiệu;
Hạ sĩ: một vạch ở giữa cấp hiệu;
Trung sĩ: hai vạch cân đối ở giữa cấp hiệu;
Thượng sĩ: ba vạch cân đối ở giữa cấp hiệu
Trang 40BINH NHÌ
Trang 41BINH NHÌ
Trang 42BINH NHÌ
Trang 43BINH NHÌ
Trang 44BINH NHÌ
Trang 45Quân hàm kết hợp của các quân
chủng
Trang 46Cấp hiệu của học viên.
a) Cấp hiệu của học viên là sĩ quan thực hiện như cấp hiệu của sĩ quan quy định tại khoản 2 Điều này
Trang 47CẬP HIỆU HỌC VIÊN SĨ QUAN
HỌC VIÊN
LỤC
QUÂN
HỌC VIÊN PK-KQ
HỌC VIÊN HẢI QUÂN
HỌC VIÊN BIÊN PHÒNG
Trang 48CẤP HIỆU, PHÙ HIỆU
VÀ QUÂN HIỆU CỦA CÔNG AN NHÂN DÂN
VIỆT NAM
Trang 50Công an hiệu hình tròn, đường kính 36 mm, ở giữa có ngôi sao năm cánh màu vàng nổi trên nền đỏ, vành
khăn trong và vành khăn ngoài màu vàng, hai bên
giữa hai vành khăn có hai bông lúa màu vàng nổi trên nền xanh lục thẫm, phía dưới ngôi sao có hình nửa
bánh xe, giữa nửa bánh xe có chữ lồng "CA", bánh xe
và chữ CA màu vàng, bên ngoài Công an hiệu có
cành tùng kép màu vàng bao quanh liền thành một
khối cao 54 mm, rộng 64 mm.
Trang 52Phù hiệu, cành tùng đơn của sĩ quan, hạ sĩ quan, chiến sĩ và học viên CAND, Nghị định 29/2016/NĐ-CP quy định, đối với trang phục thường, khi mang cấp hiệu trên vai áo, sĩ quan, hạ sĩ quan, chiến sĩ, học viên CAND phải đeo phù hiệu màu đỏ ở cổ áo, giữa nền phù hiệu gắn Công an hiệu đường kính 18 mm Riêng cấp tướng phù hiệu viền 3 cạnh màu vàng.
Đối với trang phục lễ phục, khi mang cấp hiệu trên vai áo, sĩ quan CAND phải đeo cành tùng đơn màu vàng ở cổ áo Cấp tướng có thêm ngôi sao 5 cánh màu vàng trong lòng cành tùng
Nghị định cũng quy định rõ, nghiêm cấm cơ quan, đơn vị, tổ chức và
cá nhân sản xuất, làm giả, tàng trữ, đổi, mua, bán, sử dụng trái
phép Cờ truyền thống, Công an hiệu, cấp hiệu, phù hiệu, trang phục CAND Trường hợp vi phạm thì tùy tính chất, mức độ vi phạm sẽ bị
xử lý kỷ luật, xử vi phạt vi phạm hành chính hoặc truy cứu trách
nhiệm hình sự theo quy định của pháp luật.
Trang 53CẦU VAI VÀ PHÙ HIỆU CAND