1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Giao an Sinh 6 PTNL HS 6 buoc 5 hoat dong Bang mo ta

3 7 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 3
Dung lượng 15,03 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Đặc điểm của NL: năng lực Tìm hiểu đặc điểm của cơ thể sống cơ thể sống: tự học, năng - Phương pháp: dạy học nhóm, hỏi chuyên gia, gợi - Có sự trao đổi chất lực giải quyết mở, vấn đáp tì[r]

Trang 1

Tuần 1 Tiết 1

Ngày soạn: 10/08/2018

MỞ ĐẦU SINH HỌC Bài 1: ĐẶC ĐIỂM CỦA CƠ THỂ SỐNG

I MỤC TIÊU

1 Kiến thức: Giúp HS:

- Nêu được đặc điểm chủ yếu của cơ thể sống

- Phân biệt vật sống và vật không sống

2 Kĩ năng:

- Rèn kĩ năng tìm hiểu đời sống hoạt động của sinh vật, hoạt động nhóm

- Kĩ năng tìm kiếm và xử lí thông tin

- Kĩ năng phản hồi, lắng nghe, tích cực trong quá trình thảo luận nhóm

- Kĩ năng thể hiện sự tự tin khi trình bày ý kiến cá nhân

3 Thái độ: Giáo dục lòng yêu thiên nhiên, yêu thích môn học.

4 Năng lực cần đạt được:

a Nhóm năng lực chung: năng lực tự học, năng lực giải quyết vấn đề, năng lực tư duy, sáng tạo, năng lực tự quản lí năng lực giao tiếp, năng lực hợp tác

b Nhóm năng lực, kĩ năng chuyên biệt trong môn Sinh học

- Các năng lực chuyên biệt trong môn Sinh học năng lực kiến thức cơ thể sống…, năng lực nghiên cứu khoa học

- Các kĩ năng chuyên biệt trong môn Sinh học, quan sát tranh nhóm thực vật), phân loại hay phân nhóm, vẽ lại các đối tượng

II PHƯƠNG PHÁP VÀ KĨ THUẬT DẠY HỌC

- Phương pháp: dạy học nhóm, hỏi chuyên gia, gợi mở, vấn đáp tìm tòi, thực hành TN, quan sát

mẫu vật…

- Kỹ thuật: động não, khăn trải bàn, mảnh ghép, xyz…

III CHUẨN BỊ

1 Của giáo viên: - Tranh vẽ một vài nhóm sinh vật.

- Phiếu học tập

2 Của học sinh: - Soạn trước bài 1vào vở bài tập.

IV CÁC MỨC ĐỘ CẦN ĐẠT

Đặc điểm cơ

thể sống

- Nhận biết được vật sống và vật không sống

- Đặc điểm của

cơ thể sống

- Cho ví dụ về vật sống và vật không sống

- Phân biệt cơ thể sống với vật thể không sống

Cho ví dụ về cơ thể sông, chứng minh được đó là

cơ thể sống

V TIẾN TRÌNH LÊN LỚP

1 Ổn định tổ chức: 1 phút

2 Kiểm tra bài cũ:

3 Bài mới

3.1 Khởi động – 4’

- GV nêu một số vấn đề sau: Giới thiệu nội dung chương trình Sinh học 6 (Thực vật học)

Hằng ngày chúng ta tiếp xúc với các loại đồ vật, cây cối, con vật khác nhau Đó là thế giới vật chất quanh ta, chúng bao gồm các vật không sống và vật sống (hay sinh vật) Hôm nay chúng ta

sẽ tìm hiểu về đặc điểm của cơ thể sống

- HS tiếp nhận

3.2 Hình thành kiến thức – 33’

Hoạt động của GV Hoạt động của HS Nội dung ghi bảng NL KN TH

Trang 2

Hoạt động 1 :

Nhận dạng vật sống và vật không sống

- Phương pháp: dạy học nhóm, hỏi chuyên gia, gợi

mở, vấn đáp tìm tòi

- Kỹ thuật: động não, khăn trải bàn, mảnh ghép

- Hình thức tổ chức hoạt động: cá nhân, theo cặp

đôi, theo nhóm

- Phương tiện dạy học: SGK, Tranh vẽ một vài

nhóm sinh vật

I Nhận dạng vật sống và vật không sống:

- Vật sống là những vật có các quá trình:

dinh dưỡng, lớn lên, sinh sản

- Vật không sống là những vật không có các quá trình: dinh dưỡng, lớn lên và sinh sản

NL: năng lực

tự học, năng lực giải quyết vấn đề, năng lực tư duy, sáng tạo, năng lực tự quản lí năng lực giao tiếp, năng lực hợp tác

KN: quan sát

sinh vật, TV xung quanh

TH: bảo vệ

TV, BVMT

? Kể tên một số cây, con

vật, đồ vật xung quanh

nhà ở?

- Chọn một số đại diện

để quan sát như: con gà,

cây đậu, cái bàn

- Cho HS thảo luận nhóm

trả lời các câu hỏi:

+ Con gà, cây đậu cần

điều kiện gì để sống?

+ Cái bàn có cần những

điều kiện đó để tồn tại

không?

+ Sau một thời gian

chăm sóc, nuôi trồng, đối

tượng nào tăng kích

thước và đối tượng nào

không tăng kích thước?

- Gọi các nhóm trả lời

- Tiểu kết phần 1

- Trả lời

- Chọn đại diện

- Thảo luận nhóm

+Con gà: cần thức ăn, nước uống, oxi

Cây đậu: ánh sáng, nước, MK,…

+ Cái bàn có không cần những điều kiện

đó để tồn tại +Tăng kích thước: con

gà, cây đậu Đối tượng không tăng kích thước: cái bàn

Hoạt động 2 :

Tìm hiểu đặc điểm của cơ thể sống

- Phương pháp: dạy học nhóm, hỏi chuyên gia, gợi

mở, vấn đáp tìm tòi

- Kỹ thuật: động não, khăn trải bàn, mảnh ghép

- Hình thức tổ chức hoạt động: cá nhân, theo cặp

đôi, theo nhóm

- Phương tiện dạy học: SGK,

II Đặc điểm của

cơ thể sống:

- Có sự trao đổi chất với môi trường (lấy các chất cần thiết và loại bỏ các chất thải

ra ngoài) thì mới tồn tại được

NL: năng lực

tự học, năng lực giải quyết vấn đề, năng lực tư duy, sáng tạo, năng lực tự quản lí năng

- Cho HS đọc SGK

- Cho HS thảo luận nhóm

làm bài tập mục ▼ SGK

- Gọi các nhóm trả lời

? Qua bảng so sánh, em

hãy cho biết đặc điểm

của cơ thể sống?

- Tiểu kết phần 2

- Đọc SGK

- Thảo luận nhóm

- Các nhóm trả lời

- Tự sửa bài

- Trả lời: Đặc điểm

+Có sự trao đổi chất với môi trường

+Lớn lên và sinh sản

3.3 Luyện tập – 3’

- Cho HS đọc phần ghi nhớ

- Cho HS trả lời câu hỏi cuối bài

3.4 Vận dụng – 2’

- Tìm thêm một số ví dụ về vật sống và vật không sống ở xung quanh nơi mình ở

3.5 Tìm tòi mở rộng – 2’

Trang 3

- Giữa vật sống và vật không sống có những điểm nào khác nhau?

- Học bài cũ

- Soạn bài 2: “ Nhiệm vụ của Sinh học”

VI Rút kinh nghiệm

………

………

………

-Hết -Quý thầy cô thân mến, nếu quý thầy cô gặp các vấn đề sau: + Lớn tuổi, vi tính kém + Các cô sau sinh, con mọn, bận việc gia đình + Thầy cô bận việc làm thêm

+ Và nhiều trường hợp khác

Nếu muốn có giáo án đầy đủ, theo yêu cầu hãy liên hệ:

+ Email: info@123doc.org

+ ĐT: 0799392031

- Đảm bảo nội dung chính xác, định hướng PTNL HS, hình thức đẹp

- Chuyển bằng mail file word

Chỉ cần bỏ ra chút đỉnh ( đã có tiền VPP trường phát nhé) Quý thầy cô chỉ việc

dạy không bận tâm việc soạn.

Các môn hiện có sẵn cho quý thầy cô: Sinh 6789, Văn 6789, Hóa 89, Địa 78, CN 678

Ngày đăng: 06/12/2021, 21:12

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w