-Biện pháp phòng chống : Xây dựng đê điều, công trình thủy lợi, thoát lũ và ngăn thủy triều.. C: LŨ QUÉT.[r]
Trang 1Bài 15: Bảo về mỗi trường
Trang 22:Một số thiền tãi chủ yếu và biện
pháp phòng chống
&
àf
Trang 9- Hoat dong cua bao tai Viet Nam
“Thời gian hoạt động từ tháng VI, kết thúc vòa tháng XI, bão
hoạt động mạnh vào thang VIII,IX va X
- Bão hoạt động mạnh nhất ở ven biển Trung Bộ , Nam Bộ ít chịu ảnh hưởng của bão
- Trung binh modi năm có 8 cơn bão
- Hậu quả của bão
"Mưa lớn trên diện rộng, gây ngập úng đồng
ruộng , đường giao thông |
“Thủy triêu dâng cao làm ngập mặn vùng fe
bién
-Gid manh lam lat Up tau thuyén, tan pha nhe
cửa cầu cống, cột điện cao thế
“Ô nhiễm môi trường gây ra dịch bệnh .
Trang 10- Biên pháp phòng chống bao
"Dự báo chính xác vêquá trình hình thành và
hướng di truyển của cơn bão
“Thông báo cho tàu thuyên đánh cá trở về đất
liên
“Chống lũ lụt ở đồng bằng, chống xói mò
quét ở miên núi
-Củng cố hệ thống đê kè ven biển
"Sơ tán nhân dân khi có bão mạnhϬ
Trang 11
B :NGAP LUT
Trang 16-Ngap lut
-Noi thu’o’ng xay ra : DBSH, DBSCL , Vung tring Bac io
ng Bo va ha lưu sông ở Nam Trung Bộ :
- Nguyên nhan : Địa hình thấp, mưa nhiều, bão lớn, thủy =
nr & «: `
tri êu:dâ Ag cao
“Hậu quả x Pha hủy mùa màng, tắc nghẽn giao † ồng, Ô
Trang 17
C: LU QUET
Trang 22- Lu quet
“Nơi thường Xảy ra : vùng núi phía bac, xuốt dải
miền trung
-Nguyên nhân : Địa hình dốc, mưa nhiều tập trung
theo mùa, rừng bị chặt phá dat
-Hau qua: Thiét hai vé tinh mang va tài sẵn của dân
- Biên pháp pòng chống : Quy hoạch điểm dân cư,
sử dụng đất hợp lí, thủy lợi, trông rừng
Trang 28Se ` Hạn hán an a7
-Nơi thường xảy ra :Miền bắc thung lũng khuất gió,
DB Nam Bộ, vùng thấp Tây Nguyên, ven biển cực Nam
Trung Bộ
-Nguyên nhân : Môi trường suy thoái dẫn đến mùa
khô kéo dài, mưa ít
-Hậu quả : De dga cay trong, hoa màu, cháy rừ
thủy lợi, hô chứa nước, trông rừng, trôn
Trang 29CAC THIEN TAI KHAC
Trang 38SUONG MUOI