Cấu trúc đề thi: Câu Ý Nội dung 1 Biểu thức đại số - Biến đổi biểu thức I 2 Giá trị của biểu thức đại số 1 Phương trình - Phương trình bậc hai, phương trình quy về bậc hai 2 Hệ phương tr[r]
Trang 1Phụ lục 1
CẤU TRÚC ĐỀ THI HỌC SINH GIỎI THCS CÁC MÔN VĂN HÓA
(Kèm theo Thông báo số 2268/TB-SGDĐT ngày 19/09/2018 của
Giám đốc Sở GDĐT)
Nhằm nâng cao chất lượng giáo dục mũi nhọn, để các nhà trường chủ động xây dựng kế hoạch bồi dưỡng học sinh giỏi, Sở Giáo dục và Đào tạo thông báo cấu trúc đề thi học sinh giỏi tỉnh cấp trung học sơ cở từ năm học 2018- 2019 như sau:
I MÔN TOÁN
1 Thời gian làm bài: 150 phút, không kể thời gian giao đề
2 Cấu trúc đề thi:
I
1 Biểu thức đại số
II
1 Phương trình
- Phương trình bậc hai, phương trình quy về bậc hai 2
2 Hệ phương trình
- Giải hệ phương trình
- Các bài toán liên quan:
2 III
Số học
- Phương trình nghiệm nguyên, Toán chia hết 4
IV
Hình học:
- Tứ giác,đường tròn
- Hệ thức trong tam giác, tứ giác
- Đoạn thẳng bằng nhau, góc bằng nhau
- Ba điểm thẳng hàng
- Độ dài đoạn thẳng
- Số đo góc
- Diện tích các hình
- Quan hệ giữa đường thẳng
- Cực trị hình học
- Tìm tập hợp điểm
6
V
V - Các bài toán khác
- Bất đẳng thức
- Cực trị
- Toán suy luận logic
2
Chú ý: Không kiểm tra đánh giá ở những phần kiến thức đã được giảm tải.
Trang 2II MÔN VẬT LÍ
1 Thời gian làm bài: 150 phút, không kể thời gian giao đề
2 Cấu trúc đề thi
3 Nội dung thi
- Chuyển động cơ học;
- Công, công suất, định luật bảo toàn công;
- Cơ năng Định luật bảo toàn và chuyển hóa cơ năng;
- Các loại máy cơ đơn giản;
- Áp lực, áp suất Bình thông nhau, máy thủy lực;
- Định luật Ác- si- mét.
2 Nhiệt học
- Công thức tính nhiệt lượng; Phương trình cân bằng nhiệt;
- Sự chuyển thể của các chất (Sự nóng chảy, đông đặc, hóa hơi, ngưng tụ); Nguồn nhiệt từ nhiên liệu, điện, quang,…;
- Vấn đề hiệu suất và công suất nhiệt
- Định luật truyền thẳng ánh sáng;
- Định luật phản xạ ánh sáng Gương phẳng;
- Hiện tượng khúc xạ ánh sáng;
- Thấu kính mỏng; Máy ảnh, kính lúp;
- Mắt, các tật của mắt và cách khắc phục.
4 Điện học
- Định luật Ôm;
- Công, công suất của dòng điện Định luật Jun-Lenxơ;
- Điện trở của vật dẫn phụ thuộc vào gì Biến trở;
- Bài toán có tính đến điện trở của vôn kế và ampe kế;
- Dòng điện xoay chiều, máy biến thế, động cơ điện, truyền tải điện năng đi xa.
5
Bài tập về
phương án
thực hành
- Giải thích hoặc chứng minh các hiện tượng vật lí;
- Xây dựng phương án thí nghiệm, đo đạc các đại lượng vật lí; Sử lí số liệu, rút ra kết luận;
- Đánh giá sai số, nguyên nhân và biện pháp hạn chế sai số.
4 Mức độ yêu cầu
Đề thi gồm 4 mức độ yêu cầu theo tỉ lệ sau: Nhận biết và Thông hiểu: 50%; Vận dụng: 30%; Vận dụng cao: 20%
Chú ý: Không kiểm tra đánh giá ở những phần kiến thức đã được giảm tải.
Trang 3III MÔN HOÁ HỌC
1 Thời gian làm bài: 150 phút, không kể thời gian giao đề
2 Cấu trúc đề thi
3 Nội dung thi
- Chất, nguyên tử, nguyên tố hoá học.
- Đơn chất và hợp chất, phân tử.
- Công thức hoá học, hoá trị.
- Sự biến đổi của chất.
- Phản ứng hoá học.
- Phương trình hoá học.
- Định luật bảo toàn khối lượng, mol.
- Chuyển đổi giữa khối lượng, thể tích và lượng chất.
- Sơ lược về bảng tuần hoàn các nguyên tố hoá học
- Các loại hợp chất vô cơ.
- Dãy hoạt động hóa học, tính chất hoá học của kim loại.
- Clo và các hợp chất của clo.
- Cacbon và hợp chất của cacbon
- Nhôm và hợp chất của nhôm
- Sắt và hợp chất của sắt.
- Công thức cấu tạo hợp chất hữu cơ, dầu mỏ và khí thiên, nhiên liệu
- Metan, etilen, axetilen, benzen, rượu etylic, axit axetic
- Mối liên hệ giữa etilen, rượu etylic và axit axetic.
- Glucozơ, saccarơ, tinh bột và xenlulozơ.
4 Bài tập vô cơ Tổng hợp kiến thức hoá vô cơ môn hoá THCS
5 Bài tập hữu cơ Tổng hợp kiến thức hoá hữu cơ môn hoá THCS
6 Thực hành thí nghiệm Thí nghiệm trong chương trình hiện hành
4 Mức độ yêu cầu
Đề thi gồm 4 mức độ yêu cầu theo tỉ lệ sau Nhận biết: 20%; Thông hiểu 30%; Vận dụng 30%; Vận dụng cao: 20%
Chú ý: Không kiểm tra đánh giá ở những nội dung kiến thức đã được giảm
tải
Trang 4IV MÔN SINH HỌC
1 Thời gian làm bài: 150 phút, không kể thời gian giao đề
2 Cấu trúc đề thi
3 Nội dung thi
1
Cơ thể người và vệ sinh
(lớp 8)
Chương I Khái quát về cơ thể người;
Chương II Vận động; Chương III Tuần hoàn;
Chương IV Hô hấp; Chương V Tiêu hóa;
Chương VI Trao đổi chất và năng lượng;
Chương VII Bài tiết;
Chương IX Thần kinh và giác quan;
Chương X Nội tiết; Chương XI Sinh sản.
2 Di truyền và biến dị
(lớp 9)
Chương I Các thí nghiệm của Menđen;
Chương II Nhiễm sắc thể;
Chương III ADN và gen;
Chương IV Biến dị;
Chương V Di truyền học người;
Chương VI Ứng dụng di truyền học.
3 Sinh vật và môi trường
(lớp 9)
Chương I Sinh vật và môi trường;
Chương II Hệ sinh thái;
Chương III Con người, dân số và môi trường;
Chương IV Bảo vệ môi trường.
4 Mức độ yêu cầu
Đề thi gồm 4 mức độ yêu cầu theo tỉ lệ sau Nhận biết: 20%; Thông hiểu 30%; Vận dụng 30%; Vận dụng cao: 20%
Chú ý: Không kiểm tra đánh giá ở những nội dung kiến thức đã được giảm
tải
Trang 5V MÔN NGỮ VĂN
1 Thời gian làm bài: 150 phút, không kể thời gian giao đề
2 Cấu trúc đề thi
Phần I: Đọc hiểu (6,0 điểm)
- Ngữ liệu mở trong hoặc ngoài chương trình và sách giáo khoa
- Thực hiện trả lời yêu cầu 4 câu hỏi dựa trên chuẩn kiến thức và kĩ năng hiện hành, mức độ từ dễ đến khó Phần trả lời ngắn yêu cầu viết từ 7-10 câu
Phần II: Tạo lập văn bản (14,0 điểm)
Câu 1 (4,0 điểm): Nghị luận xã hội
Căn cứ ngữ liệu mở của phần Đọc hiểu, yêu cầu viết 1 đoạn văn 200 chữ (khoảng từ 20-25 dòng tờ giấy thi)
Câu 2 (10 điểm): Nghị luận văn học
Vận dụng khả năng đọc - hiểu và kiến thức văn học, kiến thức lý luận văn học
để viết bài nghị luận văn học (Văn học Việt Nam, Văn học nước ngoài, Văn học địa phương) Liên hệ với chương trình Ngữ văn 8 Tỉ lệ lớp 9 từ 70% ; lớp 8 khoảng 30%
3 Mức độ yêu cầu
Đề thi gồm 4 mức độ nhận thức theo tỉ lệ sau: Nhận biết và Thông hiểu: 50%; Vận dụng và Vận dụng cao: 50%
Lưu ý: Không kiểm tra đánh giá ở những nội dung kiến thức đã được giảm
tải
Trang 6VI MÔN LỊCH SỬ
1 Thời gian làm bài: 150 phút, không kể thời gian giao đề
2 Cấu trúc đề thi
3 Nội dung thi
a Lịch sử thế giới:
- Trật tự thế giới mới sau Chiến tranh thế giới thứ II
- Các nước Đông Nam Á từ 1945-2000
- Tổ chức Hiệp hội các quốc gia Đông Nam Á (ASEAN)
- Mĩ và Nhật Bản từ sau năm 1945 đến 2000
- Các nước Tây Âu từ sau năm 1945 đến 2000
- Cuộc “Chiến tranh lạnh” và xu thế phát triển của thế giới sau sau khi
“Chiến tranh lạnh” kết thúc
- Cuộc cách mạng khoa học- công nghệ
b Lịch sử Việt Nam:
- Cuộc khai thác thuộc địa lần thứ 2 của thực dân Pháp ở Đông Dương (1919-1929)
- Hội Việt Nam cách mạng thanh niên
- Các tổ chức cộng sản ở Việt Nam trước năm 1930
- Những hoạt động chủ yếu của Lãnh tụ Nguyễn Ái Quốc trong thời kì từ 1911đến1930
- Sự thành lập Đảng Cộng sản Việt Nam đầu năm 1930
- Phong trào cách mạng 1930-1931
- Cuộc vận động dân chủ 1936-1939
- Hội nghị lần thứ VIII của BCH TW Đảng Cộng sản Đông Dương tháng 5/1941
- Những hoạt động của Lãnh tụ Nguyễn Ái Quốc - Hồ Chí Minh trong những năm 1941-1945
- Mặt trận Việt Minh
- Cuộc Tổng khởi nghĩa tháng Tám 1945
- Sự thành lập nước Việt Nam Dân chủ Cộng hoà
- Tình hình nước Việt Nam Dân chủ Cộng hoà trong những năm 1945-1946
- Chiến dịch Việt Bắc Thu- đông 1947
- Chiến dịch Biên giới Thu- đông 1950
- Đại hội lần thứ II của Đảng Lao động Việt Nam (2/1951)
Trang 7- Những thắng lợi quân sự của quân và dân ta trong những năm 1951-1953
- Chiến thắng lịch sử Điện Biên Phủ 7/5/1954
- Hiệp định Giơ ne vơ 21/7/1954 về việc lập lại hoà bình ở Đông Dương
c Lịch sử địa phương:
Lịch sử Đảng bộ tỉnh và truyền thống cách mạng của nhân dân Thanh Hoá
4 Mức độ yêu cầu:
Đề thi gồm 4 mức độ nhận thức theo tỉ lệ sau: Nhận biết: 20%: Thông hiểu: 30%; Vận dụng: 30%; Vận dụng cao: 20%
Lưu ý:
- Đề thi có nội dung thực hành kĩ năng lập bảng niên biểu, bảng so sánh các sự kiện lịch sử
- Không kiểm tra đánh giá ở những nội dung kiến thức đã được giảm tải
Trang 8VII MÔN ĐỊA LÍ
1 Thời gian làm bài: 150 phút, không kể thời gian giao đề
2 Cấu trúc đề thi
2 Địa lí tự nhiên Việt Nam - Địa lí tự nhiên địa phương (lớp 8) 3,0 1 Tự luận 3
Địa lí Kinh tế - xã hội Việt Nam
- Địa lí Kinh tế - xã hội địa
phương (lớp 9)
4
Kỹ
năng
Vẽ biểu đồ, bảng số liệu
Các phần Địa lí địa phương được tích hợp theo các chủ đề của Địa lí Việt Nam (mỗi nội dung 1,0 điểm)
3 Nội dung thi
1 Trái Đất (lớp
6)
Các hệ quả của vận động tự quay quanh trục và chuyển động của Trái Đất quanh Mặt Trời
2 Địa lí tự nhiên
Việt Nam; Địa
lí tự nhiên địa
phương (lớp 8)
- Đặc điểm một số thành phần của tự nhiên Việt Nam (địa hình, khí hậu, sông ngòi, đất trồng)
- Đặc điểm một số thành phần của tự nhiên tỉnh Thanh Hóa (địa hình, khí hậu, sông ngòi, đất trồng)
3 Địa lí Kinh tế
-xã hội Việt
Nam; Địa lí
Kinh tế - xã
hội địa phương
(lớp 9)
- Địa lí dân cư Việt Nam
- Địa lí ngành kinh tế
- Địa lí các vùng kinh tế
- Địa lí Kinh tế - xã hội địa phương (dân cư, ngành kinh tế)
4 Kỹ năng Atlat địa lí Việt Nam
Vẽ biểu đồ, nhận xét và giải thích bảng số liệu, biểu đồ
4 Mức độ yêu cầu
Đề thi gồm 4 mức độ yêu cầu theo tỉ lệ sau Nhận biết: 20%; Thông hiểu 30%; Vận dụng 30%; Vận dụng cao: 20%
Lưu ý:
- Thí sinh được sử dụng Atlat địa lí Việt Nam xuất bản từ năm 2009 trở lại đây
- Không kiểm tra đánh giá ở những nội dung kiến thức đã được giảm tải.
Trang 9VIII MÔN GIÁO DỤC CÔNG DÂN
1 Thời gian làm bài: 150 phút, không kể thời gian giao đề
2 Cấu trúc đề thi
TT Nội dung Số điểm Số câu hỏi Loại câu hỏi
Phần pháp luật 4,03,0 11 (Bài tập tình huống)Tự luận
3 Nội dung thi
TT Lớp Chủ đề Nôi dung
1 Lớp 6 Phần pháp luật Bài: 12,13,14,15,16,17,18
2 Lớp 7 Phần pháp luật Bài: 13,14,15,16,17,18
3 Lớp 8 Phần đạo đức Bài: 1,2,3,4,5,6,8,9,10,11.
Phần pháp luật Bài:12,13,14,15,16,17,18,19,20,21
4 Lớp 9 Phần đạo đức Bài: 1,2,3,4,5,6,7,8,9.
Phần pháp luật Bài: 12,13,14,15
4 Mức độ yêu cầu
Đề thi gồm 4 mức độ yêu cầu theo tỉ lệ sau: Nhận biết: 20%; Thông hiểu: 30%; Vận dụng thấp: 30%; Vận dụng cao: 20%
5 Lưu ý:
a Đề thi không lạm dụng ca dao tục ngữ… để giải quyết những nội dung kiến thức không thuộc kiến thức cơ bản của các bài học làm học sinh suy nghĩ lạc đề, không đáp ứng mục tiêu đề ra
b Không thi những nội dung giảm tải theo Công văn số
5842/BGDĐT-VP ngày 01 tháng 09 năm 2011 của Bộ GDĐT và các bài đọc thêm hoặc ngoại khóa không đưa vào nội dung thi học sinh giỏi
c Những nội dung có liên quan đến các chủ trương của Đảng, chính sách pháp luật của Nhà nước, các Luật, Bộ luật… cần cập nhật kiến thức, số liệu mới
và có nguồn trích dẫn rõ ràng
IX MÔN TIẾNG ANH
Trang 101 Thời gian làm bài: 150 phút, không kể thời gian giao đề
2 Cấu trúc đề thi:
2.1 Ngữ âm (5 câu hỏi tương đương 5 điểm)
a) Xác định đúng trọng âm của từ
b) Xác định đúng cách đọc các nguyên âm đơn, nguyên âm đôi, phụ âm, hậu tố
2.2 Từ vựng (15 câu hỏi tương đương 15 điểm)
a) Cấu tạo từ (Word formation)
b) Kết hợp từ (Collocation)
c) Cụm động từ (Phrasal verb)
2.3 Ngữ pháp (15 câu hỏi tương đương 15 điểm)
a) Mạo từ
b) Danh từ
c) Đại từ
d) Động từ (Thời của động từ, dạng thức của động từ, thể bị động)
e) Tính từ
g) Trạng từ
h) Giới từ
i) Liên từ
k) Câu đơn, câu phức, các mệnh đề trong câu phức
l) Lối nói trực tiếp, gián tiếp
m) Câu điều kiện loại I và II
2.4 Đọc hiểu (30 câu hỏi tương đương 30 điểm)
Kiểm tra kỹ năng đoán nghĩa của từ trong văn cảnh, kỹ năng dự đoán ý,
kỹ năng suy luận ý, kỹ năng đọc lấy ý chính, lấy thông tin cụ thể, chính xác, kỹ năng tóm tắt ý….những đoạn văn có độ dài 200-300 từ theo các chủ điểm đã học
2.5 Kỹ năng viết (20 điểm)
a) Diễn đạt một ý bằng những cấu trúc câu khác nhau (Transformation) b) Viết câu hoàn chỉnh dựa vào từ gợi ý (Sentence building)
c) Viết đoạn văn (paragraph) có độ dài 100-150 từ theo chủ điểm đã học
2.6 Nghe hiểu (15 điểm)
a) Nghe và xác định thông tin đúng, sai (Decide whether the statements
are True or False (5 points)
b) Nghe và điền từ vào ô trống (Fill in each blank with word (s)/number
(5 points)
c) Nghe và trả lời câu hỏi (Answer questions: Multiple choice questions / Open – ended questions.) (5 points)
Tổng điểm toàn bài 100 chia 5 quy về thang điểm 20
Trang 113 Nội dung thi
3.1 Ngữ âm
3.2 Từ vựng
3.3 Ngữ pháp
3.4 Đọc hiểu
3.5 Viết
3.6 Nghe hiểu
4 Loại câu hỏi: Gồm câu hỏi trắc nghiệm khách quan kết hợp tự luận
5 Mức độ yêu cầu
Đề thi gồm 4 mức độ yêu cầu theo tỉ lệ sau Nhận biết: 20%; Thông hiểu 30%; Vận dụng 30%; Vận dụng cao: 20%