Viết đoạn văn ngắn có sử dụng động từ và cụm động từ để kể về một câu chuyện mà em cho là có ý nghĩa với bản thân.. Phụ lục nếu có - Sơ đồ cấu tạo của động từ và cụm động từ tiếng Việt?[r]
Trang 1KẾ HOẠCH DẠY HỌC THEO CHỦ ĐỀ Thực hiện theo hướng dẫn Công văn số:
5555/BGDĐT-GDTrH của Bộ Giáo dục và Đào tạo
(Ngày 08/10/2014)
- Trường THCS Phương Phú
- Tổ: Văn
- Môn: Ngữ văn
- Người dạy: Nguyễn Văn Mến
- Tuần: 14
- Tiết: 53 - 56
- Ngày dạy: 29/11/2016
BÀI 14 ĐỘNG TỪ VÀ CỤM ĐỘNG TỪ
(4 tiết)
I Mục tiêu bài học
1 Kiến thức, kĩ năng, thái độ
a) Kiến thức:
- Phân tích được khái niệm, chức năng, sự phân loại động từ; xác định được đặc điểm, cấu tạo của cụm động từ trong tiếng Việt
- Biết rút kinh nghiệm bài văn kể chuyện đời thường
b) Kỹ năng
- Nhận biết động từ trong câu
- Phân biệt động từ tình thái và động từ chỉ hành động, trạng thái
- Luyện kỹ năng nhận biết, phân loại động từ, sử dụng đúng động từ và cụm động từ khi nói và viết
c) Thái độ
- Có ý thức dùng từ đúng, chính xác trong khi nói, viết
- Thích tìm hiểu về từ loại, yêu thích môn Ngữ văn
- Sử dụng chính xác, yêu quý và giữ gìn sự trong sáng của tiếng Việt
2 Các năng lực có thể hình thành và phát triển cho học sinh
- Năng lực quan sát, nhận biết
- Năng lực giải quyết vấn đề
- Năng lực so sánh, đối chiếu
- Năng lực tự học, tự quản
- Năng lực tư duy sáng tạo
- Năng lực hợp tác
- Năng lực tạo lập văn bản
- Năng lực dùng ngôn từ nghệ thuật
II Chuẩn bị của giáo viên và học sinh
1 Giáo viên:
- Ngữ liệu mẫu
- Những đoạn văn, đoạn trích có chứa động từ, cụm động từ
Trang 2- Bài viết kể chuyện đời thường đã chấm xong.
- Bảng mô tả các năng lực cần phát triển:
Nội dung
chủ đề
Mức độ nhận thức
Nhận biết Thông hiểu Vận dụng thấp Vận dụng cao
Động từ
và cụm
động từ
Nhận diện động từ, nêu được khái niệm động từ
Về chức vụ ngữ pháp của động
từ, cụm động từ trong câu
Phát triển động
từ thành cụm động từ Đặt câu với cụm động từ
Viết đoạn văn, bài văn có sử dụng động từ, cụm động từ
2 Học sinh:
- Bài soạn.
- Bảng phụ
- HS chuẩn bị thảo luận nhóm
III Tổ chức các hoạt động học của học sinh
1 Mô phỏng chung
Có thể mô tả chuỗi các hoạt động học như sau:
Điền từ còn thiếu vào chỗ trống
để hoàn thiện các câu thành ngữ, tục ngữ
5
2 Hình thànhkiến thức
Hoạt động 2 Đọc các khái niệm động từ vàcụm động từ. 5 Hoạt động 3
Thảo luận nhóm: So sánh động từ với danh từ (Đặc điểm của động từ)
15
Hoạt động 5
Tìm các thành ngữ, tục ngữ có chứa động từ Đặt câu với các động từ
5
Hoạt động 6 Nêu ý nghĩa của các phụ ngữ đikèm động từ. 10 Hoạt động 7 Điền các cụm động từ vào môhình cụm động từ. 10
Hoạt động 8 Rút kinh nghiệm bài làm văn kểchuyện đời thường. 20 Hoạt động 9 Viết đoạn văn có sử dụng động từvà cụm động từ. 25 Hoạt động 10 Nêu ý nghĩa của các phụ ngữ đikèm động từ. 15
Hoạt động 12 Viết một đoạn văn thể hiện cảm
nghĩ và cách đánh giá của bản thân về một câu chuyện vừa kể có
15
Trang 3sử dụng động từ và cụm động từ.
Đọc thêm và mở rộng việc dùng
2 Hoạt động cụ thể:
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Nội dung
A HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG
a) Mục tiêu hoạt động:
- Tạo không khí vui tươi vào đầu giờ học
- Giúp học sinh huy động vốn kiến thức về từ loại
b) Gợi ý phương thức tổ chức hoạt động:
- Phương pháp gợi tìm – tái hiên
- Phương pháp đọc hiểu
- Phương pháp vấn đáp
c) Sản phẩm hoạt động:
Hoạt động 1: Tạo tình
huống về động từ
- GV yêu cầu HS điền từ còn
thiếu để hoàn thiện những
câu tục ngữ và thành ngữ
- GV gợi ý HS trả lời
- GV nhận xét, chốt ý
- GV dẫn vào bài mới thông
qua hoạt động khởi động
trên
Tìm hiểu về động từ
- HS điền từ còn thiếu vào chỗ trống trong SGK tr.122
- HS quan sát tiến hành điền
từ còn thiếu như hướng dẫn của GV
- Ở hiền gặp lành.
- Gieo gió gặp bão.
- Gieo nhân nào gặp quả ấy.
- Ở đời có đức mặc sức mà ăn.
- Qua cầu rút ván.
- Ăn cây nào rào cây ấy.
1 Điền từ vào chỗ trống:
- Ở hiền gặp lành.
- Gieo gió gặp bão.
- Gieo nhân nào gặp quả
ấy
- Ở đời có đức mặc sức
mà ăn.
- Qua cầu rút ván.
- Ăn cây nào rào cây ấy.
B HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC
a) Mục tiêu hoạt động:
- Phân tích được khái niệm, chức năng, sự phân loại động từ; xác định được đặc điểm, cấu tạo của cụm động từ trong tiếng Việt
b) Gợi ý phương thức tổ chức hoạt động:
- Phương pháp đọc - hiểu
- Phương pháp gợi mở - vấn đáp
- Phương pháp phân tích, giải quyết vấn đề
- Phương pháp so sánh, đối chiếu
Trang 4- Phương pháp thảo luận nhóm.
c) Sản phẩm hoạt động:
Hoạt động 2: Đọc các khái
niệm động từ và cụm động
từ.
- GV yêu cầu HS đọc bảng
kiến thức về động từ và cụm
động từ SGK tr.123?
- Hãy xác định các động từ
trong câu a: (1, 2, 3)
Hoạt động 3: Đặc điểm của
động từ (thảo luận nhóm)
- GV cho học sinh hoạt
động nhóm lớn (5’).
? So sánh động từ với danh
từ?
- GV quan sát và hướng dẫn
cho từng nhóm
- GV gợi ý HS trả lời: Nhắc
lại kiến thức về danh từ và
đối chiếu với bảng kiến thức
để trình bày kết quả?
- GV nhận xét, chốt ý:
+ Về khả năng kết hợp
+ Về chức vụ ngữ pháp
- GV lưu ý: Khi động từ làm
chủ ngữ thì mất khả năng kết
hợp với các từ: đã, đang,
cũng,…
- Động từ cũng có thể làm
chủ ngữ trong câu:
+ Thi đua là yêu nước
+ Lao động là vinh quang
Hoạt động 4: Phân loại các
động từ.
- GV yêu cầu HS đọc câu hỏi
(c) SGK tr 124
- GV gợi ý cho HS điền vào
Đọc các khái niệm động từ
và cụm động từ.
- HS đọc các khái niệm động từ và cụm động từ SGK tr 123
- Học sinh xác định động từ
1 đi, đến, ra, hỏi
2 lấy, làm, lễ
3 treo, có, qua, xem, cười, bảo, bán, phải, đề
Đặc điểm của động từ
- Học sinh hoạt động nhóm lớn (5’)
- HS so sánh
Học sinh rút ra kết luận
* Danh từ: không kết hợp với các từ: đã, sẽ, đang…
- Thường làm chủ ngữ trong câu
- Khi làm VN phải có từ
“là” đứng trước
* Động từ: Kết hợp với các từ: đã, đang, cũng, sẽ, hãy, chớ, đừng,…
- Thường làm vị ngữ trong câu
Phân loại các động từ.
- HS đọc và xác định yêu cầu
- Động từ tình thái: có, phải
2 Khái niệm động từ và cụm động từ:
a Các động từ:
1 đi, đến, ra, hỏi
2 lấy, làm, lễ
3 treo, có, qua, xem, cười, bảo, bán, phải, đề
b Đặc điểm của động từ
- Về khả năng kết hợp
- Về chức vụ ngữ pháp
c Phân loại động từ.
* Có 2 loại chính:
- Động từ tình thái: có,
Trang 5bảng phân loại (Dựa vào
bảng kiến thức)
- ĐT tình thái chia 3 nhóm
nhỏ:
+ Nhóm chỉ khả năng, sự cần
thiết: có thể, nên
+ Nhóm chỉ ý chí: dám, toan,
định
+ Nhóm chỉ ý bị động: được,
bị
- ĐT chỉ hành động, trạng
thái chia 2 nhóm nhỏ:
+ ĐT chỉ hành động
+ ĐT chỉ trạng thái
- GV yêu cầu HS tìm thêm
các động từ tình thái, động từ
chỉ hành động, trạng thái?
- GV nhận xét, chốt ý, mở
rộng cho học sinh
- Động từ chỉ hành động trả
lời câu hỏi: Làm gì?
- Động từ chỉ trạng thái trả
lời cho câu hỏi: Thế nào?
Làm sao?
? Động từ là gì?
? Có mấy loại động từ?
Hoạt động 5: Tìm các
thành ngữ, tục ngữ có chứa
động từ.
- GV đưa ra vài thành ngữ,
tục ngữ như trên để học sinh
điền vào chỗ trống:
- Không thầy… mày … nên.
- Đói … rau, đau… thuốc.
- … cá … thớt.
- … ơn, … oán.
- Muốn … phải … vào bếp
- … trẻ, trẻ … nhà, … già,
già… tuổi
- GV có thể yêu cầu học sinh
- Động từ chỉ hành động, trạng thái: đi, đến, ra, hỏi, lấy, làm, treo, có, qua, xem, cười, bảo, bán, phải, đề
- HS tìm thêm động từ tình thái, động từ chỉ hành động, trạng thái
Tìm các thành ngữ, tục ngữ có chứa động từ.
- HS điền các từ còn thiếu vào chỗ trống
- Không thầy đố mày làm nên.
- Đói ăn rau, đau uống thuốc.
- Giận cá chém thớt.
- Làm ơn, mắc oán.
- Muốn ăn phải lăn vào bếp.
- Yêu trẻ, trẻ đến nhà, kính già, già để tuổi cho.
phải
- Động từ chỉ hành động, trạng thái: đi, đến, ra, hỏi, lấy, làm, treo, có, qua, xem, cười, bảo, bán, phải, đề
Trang 6tìm thêm thành ngữ, tục ngữ
có chứa động từ
- Hãy tìm động từ và đặt câu
với động từ đó?
- GV nhận xét, chốt ý
Hoạt động 6: Tìm hiểu cụm
động từ
- GV yêu cầu HS đọc và xác
định yêu cầu (d) SGK tr 123
? Những từ ngữ in đậm trong
câu bổ sung ý nghĩa cho các
từ nào?
? Thử lược bỏ các từ in đậm
nói trên rồi rút ra nhận xét về
vai trò của chúng?
- Viên quan ấy đi, đến đâu
quan ra
Nếu lược bỏ các phụ ngữ (từ
in đậm) ở phần trước và phần
sau thì câu còn lại khiến cho
ta không thể hiểu được
? Động từ kết hợp với một số
từ ngữ khác để tạo thành một
cụm, cụm này gọi là gì?
- Cụm động từ (tổ hợp từ)
- Cụm động từ có ý nghĩa
đầy đủ hơn động từ
(?) Vậy cụm động từ là gì?
Hoạt động 7: Điền các cụm
động từ vào mô hình cụm
động từ.
- GV yêu cầu HS đọc và xác
định yêu cầu (e)
- Viết các cụm động từ ở câu
(d) vào mô hình sau và cho
biết những phụ từ/ phụ ngữ ở
- Học sinh đưa ra các câu tục ngữ, thành ngữ tìm được
- HS tìm và đặt câu:
+ Em đang học bài
+ Em sẽ làm bài tập
Học sinh rút ra kết luận
Tìm hiểu cụm động từ
- HS đọc và xác định yêu cầu (d) SGK tr 123
- HS nêu ý nghĩa của các phụ ngữ đi kèm động từ
- đã đi nhiều nơi
PT TT PS
Bổ sung ý nghĩa cho từ đi
- cũng ra những câu đố…
PT TT PS
Bổ sung ý nghĩa cho từ ra
- HS lược bỏ các từ in đậm
và rút ra nhận xét
- Viên quan ấy đi, đến đâu quan ra
- Đây là câu không thể hiểu được
- HS trả lời
- Cụm động từ
Điền các cụm động từ vào
mô hình cụm động từ.
- HS điền các cum từ trên vào mô hình cụm động từ
d Cụm động từ
- đã đi nhiều nơi
PT TT PS
Bổ sung ý nghĩa cho từ
đi
- cũng ra những câu đố…
PT TT PS
Bổ sung ý nghĩa cho từ ra
e Mô hình cấu tạo của cụm động từ
Trang 7phần trước, phần sau ấy bổ
sung ý nghĩa gì cho đông từ
trung tâm?
- GV yêu cầu HS tìm thêm
các cụm động từ để điền vào
mô hình cấu tạo của cụm
động từ
- GV nhận xét, chốt ý
đã cũng
đi ra
nhiều nơi những câu…
- HS tìm và điền vào mô hình cấu tạo cụm động từ
đã cũng
đi ra
nhiều nơi những câu
C HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP
a) Mục tiêu hoạt động:
- Biết rút kinh nghiệm bài văn kể chuyện đời thường
- Đánh giá mức độ chân thật và sáng tạo của HS qua bài viết hoàn chỉnh tại lớp
- HS tiếp tục rèn luyện kỹ năng tự sửa chữa bài viết của bản thân, nhận xét bài viết của bạn
- Viết đoạn văn có sử dụng động từ
b) Gợi ý phương thức tổ chức hoạt động:
- Phương pháp phân tích, giải quyết vấn đề
- Phương pháp so sánh, đối chiếu
- Phương pháp thống kê
- Phương pháp trình bày
c) Sản phẩm hoạt động:
Hoạt động 8: Rút kinh
nghiệm bài làm văn kể
chuyện đời thường.
- GV trả bài viết kể chuyện
đời thường cho HS
Đề: “Kể về một người thân
của em”
- GV nêu yêu cầu HS nhắc
lại yêu cầu về nội dung và
hình thức bài kể chuyện đời
thường
- Thể loại: Tự sự (kể chuyện
đời thường)
- Yêu cầu: Kể người
- Cách kể: Kể xuôi
- Dàn bài:
+ Mở bài
+ Thân bài
+ Kết bài
- GV yêu cầu HS đọc các
yêu cầu của ở mục (1)
Rút kinh nghiệm bài làm văn kể chuyện đời thường.
- HS phát bài viết kể chuyện đời thường
- HS ghi lại đề bài viết kể
chuyện đời thường
- HS nhắc lại yêu cầu về nội
dung và hình thức bài kể chuyện đời thường
- Thể loại: Tự sự (kể chuyện đời thường)
- Yêu cầu: Kể người
- Cách kể: Kể xuôi
- Dàn bài:
+ Mở bài
+ Thân bài
+ Kết bài
HS đọc các yêu cầu của ở mục (1)
- HS nhận xét bài làm của các bạn và rút ra kinh nghiệm cho bài làm của bản
1 Rút kinh nghiệm bài làm văn kể chuyện đời thường.
Đề: “Kể về một người thân của em”
- Thể loại: Tự sự (kể chuyện đời thường)
- Yêu cầu: Kể người
- Cách kể: Kể xuôi
- Dàn bài:
+ Mở bài
+ Thân bài
+ Kết bài
Trang 8- GV nhận xét, chốt nội
dung
- GV nhận xét chung về ưu,
nhược điểm trong các bài
làm của HS
- Ưu điểm: Nắm vững yêu
cầu của đề, một số bài viết
trôi chảy, rõ ràng có ý nghĩa
làm nổi bật được người và
việc yêu cầu kể trong bài
Cách lập dàn ý hợp lí, trình
bày rõ ràng hình thức sạch,
đẹp đúng từ ngữ, ngữ pháp
- Hạn chế: Một số em chưa
dùng lời văn của mình, dựa
vào văn bản hơi nhiều, kể sơ
sài, bài thiếu mạch lạc, sai
chính tả nhiều mở bài sơ sài,
chưa hoàn chỉnh, viết ẩu
* Các lỗi điển hình:
Sửa lỗi
- Cán bộ về hu
- Phức hậu
- Tay dài sống thọ
- Uốn trà
- Kể truyện
- Thích sương rồng
- Mông sống lâu
- Mong sống lâu
* Lỗi ngữ pháp
+ Sửa lỗi
- Ông sáng long lanh
- Mắt ông sáng long lanh
Hoạt động 9: Viết đoạn văn
có sử dụng động từ và cụm
động từ.
- GV yêu cầu HS viết đoạn
văn ngắn (5 – 7 câu) kể
chuyện đời thường Trong đó
có sử dụng động từ và cụm
động từ
- GV có thể đọc mẫu cho HS
đoạn văn đã chuẩn bị:
Thứ bảy tuần rồi, cha mẹ
thân
- HS lắng nghe, tự rút kinh nghiệm cho bài viết
Viết đoạn văn có sử dụng động từ và cụm động từ.
- HS đọc lại các yêu cầu ở các đề luyện tập ở bài 12
- HS lắng nghe đoạn văn mẫu
2 Viết đoạn văn có sử dụng động từ và cụm động từ.
Trang 9em đãi tiệc ăn mừng nhà
mới Buổi tiệc ấy, cha mời
rất đông khách đến dự Khi
em đi học về đến nhà, em
cảm thấy rất vui mừng Vì
em nhận ra một người thân
mà lâu ngày em mới gặp
Lúc đầu, em chưa kịp nhận
ra bác là ai thì bác ấy đã gọi
rất to: An! An! Con An
ngày nào đã lớn đến thế sao?
Trong lúc em đang bối rối thì
cha nói: Đây là bác hai của
con ở thành phố mới về…
- GV yêu cầu HS nhận xét
đoạn văn của bạn
- GV nhận xét, chốt ý về
đoạn văn và nhắc lại yêu cầu
của bài văn kể chuyện đời
thường
Hoạt động 10: Nêu ý nghĩa
của các phụ ngữ đi kèm
động từ (thảo luận nhóm)
- GV yêu cầu HS đọc ngữ
liệu và yêu cầu của ngữ liệu
(C.3) SGK tr 124 – 125
- GV yêu cầu HS thảo luận
nhóm lớn (3’).
- GV quan sát và hướng dẫn
cho từng nhóm
- GV yêu cầu các nhóm trình
bày kết quả thảo luận
- GV nhận xét, chốt ý:
+ Chưa biểu thị ý nghĩa
tương đối
+ Không biểu thị ý nghĩa
tuyệt đối hoàn toàn
Phụ ngữ “chưa”, “không”
biểu thị ý nghĩa phủ định
+ “Chưa” biết trả lời: Ở thời
điểm viên quan hỏi, người
cha không có câu trả lời
ngay Còn “không” biết đáp
- HS viết đoạn văn
- HS trình bày đoạn văn và chỉ ra các động từ và cụm động từ đã sử dụng
- HS lắng nghe và rút kinh nghiệm cho bản thân
Nêu ý nghĩa của các phụ ngữ đi kèm động từ.
- HS đọc ngữ liệu và yêu cầu của ngữ liệu (C.3) SGK
tr 124 - 125
- HS thảo luận nhóm lớn (3’).
- HS trình bày kết quả thảo luận nhóm
- HS các nhóm còn lại lắng nghe và bổ sung ý kiến
+ Chưa biểu thị ý nghĩa
tương đối
+ Không biểu thị ý nghĩa
tuyệt đối hoàn toàn
Phụ ngữ “chưa”, “không”
biểu thị ý nghĩa phủ định
Cho thấy sự thông minh của em bé
3 Nêu ý nghĩa của các phụ ngữ đi kèm động từ.
+ Chưa biểu thị ý nghĩa
tương đối
+ Không biểu thị ý
nghĩa tuyệt đối hoàn toàn
Phụ ngữ “chưa”, “không” biểu thị ý nghĩa phủ định
Cho thấy sự thông minh của em bé
Trang 10sao… nghĩa là viên quan sẽ
không bao giờ tìm được câu
trả lời
- Câu hỏi của em bé đã đẩy
viên quan vào thế gậy ông
đập lưng ông và có mục đích
bác bỏ câu hỏi của viên
quan Làm nổi bật trí tuệ
khác thường và tài ứng biến
nhanh nhạy của em bé
D HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG
a) Mục tiêu hoạt động:
- Kể được câu chuyện đời thường có ý nghĩa
- Viết đoạn văn nêu cảm nghĩ và đánh giá của bản thân về một câu chuyện vừa kể
có sử dụng các động từ và cụm động từ
b) Gợi ý phương thức tổ chức hoạt động:
- Phương pháp trình bày, nêu ý nghĩa
- Phương pháp tạo lập văn bản
- Phương pháp dùng ngôn từ nghệ thuật
- Phương pháp đánh giá
c) Sản phẩm hoạt động:
Hoạt động 11: Kể một câu
chuyện có ý nghĩa.
- GV yêu cầu HS lập dàn bài
cho một câu chuyện mà em
thấy có ý nghĩa trong cuộc
sống?
- GV yêu cầu HS kể miệng
câu chuyện đã chuẩn bị theo
dàn bài
- GV yêu cầu HS nhận xét,
đánh giá bài kể chuyện của
bạn
- GV nhận xét đánh giá mức
độ chân thật câu chuyện của
HS
Hoạt động 12: Viết một
đoạn văn (khoảng 10 dòng)
thể hiện cảm nghĩ và cách
đánh giá của bản thân về
một câu chuyện vừa kể có
sử dụng động từ và cụm
động từ.
- GV yêu cầu HS thực hiện
theo yêu cầu D.2 SGK tr
Kể một câu chuyện có ý nghĩa.
- HS lập dàn bài
- HS trình bày miệng câu chuyện trước lớp
- HS lắng nghe
- HS nhận xét, đánh giá
- HS lắng nghe và rút ra kinh nghiệm cho bản thân
Viết một đoạn văn thể hiện cảm nghĩ và cách đánh giá của bản thân về một câu chuyện vừa kể có
sử dụng động từ và cụm động từ.
- HS viết đoạn văn
1 Kể một câu chuyện có
ý nghĩa.
2 Viết một đoạn văn thể hiện cảm nghĩ và cách đánh giá của bản thân
về một câu chuyện vừa
kể có sử dụng động từ và cụm động từ.