HÌNH THÁI GIÁ TRỊ : là hình thức biểu hiện giá trị của hàng hoá này bằng giá trị sử dụng của hàng hóa khác trong những giai đoạn phát triển khác nhau của sản xuất hàng hoá và trao đổi hà[r]
Trang 1BÀI 2 HÀNG HÓA - TIỀN TỆ - THỊ TRƯỜNG
(Tiết 2)
Trang 2Tiền tệ xuất hiện
khi nào?
?
Trang 3SẢN XUẤT
TRAO ĐỔI HÀNG HÓA
CÁC HÌNH THÁI
GIÁ TRỊ
Tiền tệ xuất hiện là
kết quả của quá
trình phát triển lâu
dài của:
Tiền tệ xuất hiện là
kết quả của quá
trình phát triển lâu
dài của:
Trang 4HÌNH THÁI GIÁ TRỊ : là hình thức biểu hiện giá trị của hàng hoá này bằng giá trị sử dụng của hàng hóa khác trong những giai đoạn phát triển khác
nhau của sản xuất hàng hoá và trao đổi hàng hóa.
?
- Tiền tệ là hình thái giá trị cao nhất của trao đổi hàng hóa.
Hình thái giá trị là gì?
Trang 5ó 4
Lịch sử phát triển của các hình thái giá trị
Hình thái giá trị giản đơn hay ngẫu nhiên
Hình thái giá trị đầy đủ hay mở rộng
Hình thái giá trị chung
Hình thái tiền tệ
Trang 6* Hình thái giá trị giản đơn hay ngẫu nhiên
Hình thái giá trị giản đơn là gì ?
?
HTGTGĐ: là hình thức biểu hiện trực tiếp giá trị một hàng hóa này bằng giá trị sử dụng của một hàng hóa khác.
Trang 7Đánh dấu bước phát triển của nhân loại, bắt đầu có sản phẩm dư
Tỉ lệ trao đổi chưa ổn định,
mang tính ngẫu nhiên
Ý nghĩa
Trang 8Ví dụ 1:
Trang 9Ví dụ 2
Giá trị của vải được biểu hiện ở gạo, còn gạo là
phương tiện biểu giá trị của vải.
Trang 10* Hình thái giá trị mở rộng hay đầy đủ
Hình thái giá trị mở rộng là gì?
?
HTGTMR: là hình thức biểu hiện trực tiếp giá trị của một hàng hóa này bằng giá trị sử dụng của nhiều hàng hóa khác.
Trang 11Ví dụ
1 hàng hóa trao đổi với nhiều hàng hóa
1 thúng gạo
Trang 12Thúc đẩy sự ra đời của một hàng hóa đóng vai trò vật ngang giá chung
Trao đổi được nhiều hàng hóa hơn
Sản xuất hàng hóa phát triển hơn
Hàng hóa đem trao đổi nhiều hơn
1 hàng hóa trao đổi với nhiều
hàng hóa khác nhau
Trang 13* Hình thái giá trị chung
Là sự biểu hiện giá trị của nhiều hàng hóa ở giá trị
sử dụng của một hàng hóa nhất định (Trao đổi gián tiếp thông qua một hàng hóa làm vật ngang giá chung)
Hình thái giá trị chung là gì?
Trang 14
Ở VD trên:
Hàng hoá đóng vai trò vật ngang giá chung là vải Mọi người mang hàng hóa đổi lấy vật ngang giá chung ( vải ), sau đó dùng vật ngang giá chúng đổi lấy hàng hóa mình cần Và các nơi khác nhau, thời điểm khác nhau thì vật ngang giá chung cũng khác nhau.
Các bạn hãy cho ví dụ những vật hay được sử dụng làm vật ngang giá chung
?
Trang 15• Một số hàng hóa được sử dụng làm vật ngang giá chung.
Trang 16Ý
nghĩa
Nền kinh tế phát triển cao hơn
Trao đổi trong địa phương dễ dàng, nhưng trao đổi giữa các địa phương
và trong nước thì khó khăn
Trang 17Ví dụ
Trao đổi trong địa phương dễ dàng
Trang 18Địa phương A Địa phương B
Khó khăn
Khó khăn
Khó khăn
Khó
khăn
Trao đổi giữa các địa phương rất khó khăn
Trang 19* Hình thái tiền tệ
Hình thái tiền xuất hiện khi nào?
?
Khi lực lượng sản xuất và
phân công lao động xã hội phát
triển
Sản xuất hàng hóa và thị trường ngày càng mở rộng, có nhiều hàng hóa làm vật ngang giá chung làm trao đổi giữa các địa phương khó khăn, đòi hỏi phải có một vật ngang giá chung thống nhất.
Trang 21GẠO
Trang 22Tại sao vàng lại được chọn là vật ngang giá đóng vai trò là tiền tệ
Trang 23Khi tiền tệ xuất hiện thì thế giới hàng hoá
+ Hàng hoá thông thường: có giá trị sử dụng đặc thù, yêu cầu cần được chuyển hoá thành giá trị + Hàng hoá đóng vai trò tiền tệ: có thể đại biểu cho giá trị của bất cứ loại hàng hoá nào.
Phân thành 2 cực:
Trang 24Vậy bản chất của tiền tệ là gì
?
Bản chất:
- Tiền tệ là hàng hoá
đặc biệt được tách ra làm vật ngang giá chung cho tất cả các hàng hóa, là sự thể hiện chung của giá trị.
- Tiền tệ biểu hiện
mối quan hệ giữa những người sản xuất hàng hoá.
Trang 25Hình thái tiền không chỉ có vàng, mà còn có tiền kim loại bằng đồng, tiền mặt, thẻ tín dụng, thẻ ATM, chứng khoán ngân hàng…
Tất cả đều chứng minh cho sự phát triển của hình thái tiền tệ.
Trang 26b) Các chức năng của tiền tệ
Các chức năng tiền tệ
Thước đo
giá trị
Phương tiện lưu thông
Phương tiện Cất trữ
Phương tiện thanh toán
Tiền tệ thế giới
Trang 27Giá trị của hàng hĩa được biểu hiện bằng một lượng tiền nhất định gọi là giá cả hàng hĩa
Giá của 1g là 2000đVậy giá của 1 m vải là 20.000đ
Thước đo giá trị
Trang 28b/ Chức năng của tiền tệ
• Giá cả của hàng hóa được quyết định bởi các yếu tố:
– Giá trị hàng hóa
– Giá trị của tiền tệ
– Quan hệ cung - cầu hàng hóa
Trang 29• Tiền làm môi giới trong quá trình trao đổi hàng hóa theo công thức : H – T – H
• Lưu thông hàng hóa H – T – H gồm hai giai đọan:
– Giai đọan 1: H – T ( hàng – tiền ) là quá trình bán
– Giai đọan 2: T – H ( tiền – hàng ) là quá trình mua
Phương tiện lưu thông
Trang 30Hàng hóa trao đổi theo công thức H - T - H
Trang 31-Tiền tệ rút khỏi lưu thông và được cất trữ lại để khi cần thì đem ra mua hàng.
- Để làm được chức năng phương tiện cất trữ thì tiền phải đủ giá trị , tức đúc bằng vàng, bạc hay những của cải bằng vàng,bạc
- Tiền đã bị rách nát thì không thực hiện được chức năng cất trữ
Phương tiện cất trữ
Trang 32Vàng đúc Đồ trang sức
Trang 33Phương tiện thanh toán
Tiền tệ được dùng để chi trả sau khi giao dịch
mua bán (như trả tiền mua chịu hàng hóa, trả nợ, nộp thuế
Cách thanh toán:
- Tiền mặt
- Séc, chuyển khoản tại ngân hàng
- Thẻ ATM( ngân hàng đầu tư và phát triển
Trang 34Lấy tiền mua hàng Thực hiện nghĩa vụ
đóng thuế
Trang 35- Khi trao đổi hàng hóa vượt ra khỏi biên giới quốc gia thì tiền làm chức năng tiền tệ thế giới.
- Tiền làm nhiệm vụ di chuyển của cải từ nước này sang nước khác, nên phải là tiền vàng hoặc tiền tín dụng được công nhận là phương tiện thanh toán quốc tế
- Việc trao đổi tiền của nước này với tiền của nước khácđược tiến hành theo tỷ giá hối đoái Đây là giá cả của đồng tiền nước nàyđược tính bằng đồng tiền của nước khác
Tiền tệ thế giới
Trang 36• Tỷ giá hối đoái của USD so với các đồng tiền mạnh(Năm 2009)
• 1 USD = 17.200 VNĐ
• 100 Tệ Trung Quốc = 190.000 VNĐ
Trang 37• Tóm lại, năm chức năng của tiền tệ có quan
hệ mật thiết với nhau Sự phát triển các chức năng của tiền tệ phản ánh sự phát triển của sản xuất và lưu thông hàng hóa Nắm được nguồn gốc, bản chất và chức năng của tiền tệ cho ta thấy tiền tệ là sự thể hiện chung của giá trị xã hội, do đó tiền rất quý.
Trang 38c Quy luật lưu thông tiền tệ
Lưu thông tiền tệ là gì?
?
Lưu thông tiền tệ phụ thuộc vào yếu tố nào?
Do yếu tố nào quyết định
?
* Nội dung của quy luật lưu thông tiền tệ
Quy luật lưu thông tiền tệ là quy luật xác định
số lượng tiền tệ cần thiết cho lưu thông hàng hóa ở mỗi thời kì nhất định
Trang 39* Quy luật lưu thông tiền tệ
M =
M: Số lượng tiền cần thiết cho lưu thông.
P: Là mức giá cả của đơn vị hàng hóa.
Q: Là số lượng hàng hóa đem ra lưu thông.
V: Số vòng luân chuyển trung bình của một đơn vị tiền tệ.
Trang 40Khi nói đến quy luật lưu thông tiền tệ thì tiền
vàng là tiền có đầy đủ giá trị, tiền giấy không có giá trị thực.
Trang 41
Khi ta có số lượng tiền vàng nhiều hơn mức cần thiết cho lưu thông thì tiền vàng sẽ rời khỏi lưu thông đi vào cất trữ và ngược lại.
Trang 4214.000ñ/1kg
Tiền trượt giá
Trang 44Giá cả hàng hóa tăng
Sức mua tiền tệ giảm
Đời sống nhân dân khó khăn Công cụ quản lý kinh tế nhà nước
kém hiệu lực
Trang 45Hiểu được quy luật lưu thông tiền tệ công dân phải làm gì
Công dân không nên giữ nhiều
tiền mặt.
?
Nhà nước phát hành hạn chế
tiền giấy để tránh lạm phát.
Trang 46Công dân tích cực đầu tư vào sản xuất kinh doanh, gửi tiền tiết kiệm vào ngân hàng vừa ích nước lợi nhà.