1. Trang chủ
  2. » Trung học cơ sở - phổ thông

Giao an tuan 34 Lop 42 Xuan Truc

20 3 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 20
Dung lượng 43,71 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Hoạt động 2: 10phútTìm hiểu bài KNS: -Xác định giá trị-Tự nhận thức về bản thân-Tư duy phê phánTrải nghiệm-Thảo luận nhóm - Gviên nêu câu hỏi, yêu cầu học sinh đọc thầm bài Thảo luận nhó[r]

Trang 1

TUẦN 3

*BUỔI SÁNG TẬP ĐỌC Tiết: 05

THƯ THĂM BẠN.

A Mục tiêu :

- Bước đầu biết đọc diễn cảm một đoạn thư thể hiện sự cảm thông, chia sẻ với nỗi đau của bạn

- Hiểu tình cảm của người viết thư: thương bạn, muốn chia sẻ đau buồn cùng bạn (trả lời được các câu hỏi trong SGK; nắm được tác dụng của phần mở đầu, phần kết thúc bức thư)

KN S : -Giao tiếp ứng xử lịch sự trong giao tiếp.-Thể hiện sự thông cảm.

-Xác định giá trị.-Tư duy sáng tạo

B PP - KT dạy học:-Trải nghiệm.-Thảo luận cặp đôi.

C.Phương tiện dạy học : + Gv: Ch.bị đoạn văn đọc dcảm + Hs:SGK

D.Tiến trình dạy học : Thời gian dự kiến: 35 phút

I KTBC (5phút)“Truyện cổ nước mình” * Gọi Hs đọc bài và trả lời câu hỏi * Gv nhận xét.

II D ạy học bài mới : GTB “Thư thăm bạn”.

1 Hđ 1: (10phút)Hdẫn hs luyện đọc.

* Gv hướng dẫn hs chia bài văn thành 3 đoạn:

* Gv yêu cầu hs đọc nối tiếp theo nhóm : +Hs đọc - rút từ khó - luyện đọc từ khó: tấm gương dũng cảm, vượt qua …+Hs đọc-rút từ mới- giải nghĩa một số từ sgk + Hs đọc- nhận.xét ( các nhóm )

* Gọi Hs đọc thi đua giữa các nhóm * Gv đọc lại toàn bài

2 Hđ 2: (10phút)Tìm hiểu bài

KNS:- Từ bài học hs biết tư duy sáng tạo Có kỷ năng ứng xử lịch sự trong giao tiếp.-Biết xác định

giá trị và thể hiện sự thông cảm, biết chia sẻ đau buồn cùng bạn

* Gv nêu câu hỏi, yc hs đọc thầm bài và trả lời các câu hỏi Sgk/26

* Gv n.xét và yc hs nhắc lại.

GD

THMT : Bạn Lương rất thông cảm với ban Hồng Bạn Lương biết cách an ủi bạn Hồng Giáo dục hs về ý thức BVMT: Lũ lụt gây ra nhiều thiệt hại lớn cho cuộc sống con người Để hạn chế lũ lụt, con người cần tích cực trồng cây gây rừng, tránh phá hoại môi trường thiên nhiên.

3 Hđ 3: (5phút)H.dẫn hs đọc diễn cảm

* Gv gọi 3 Hs đọc nối tiếp toàn bài.* Gv đọc mẫu đoạn: “Bạn Hồng thân mến…chia buồn với bạn”

* Gv yc hs đọc theo cặp đoạn trên * Thi đọc diễn cảm trước lớp

*Gv và hs cùng nhận xét.

III Củng cố - Dặn dò: (5phút)*Hs nêu ý nghĩa bài văn * học bài và xem bài mới.

………

TOÁN Tiết: 11 TRIỆU VÀ LỚP TRIỆU (TT)

A.Mục tiêu:

-Đọc, viết được một số số đến lớp triệu.- Học sinh được củng cố về hàng và lớp

- Bài 1, bài 2, bài 3

B.Phương tiện dạy học : + Gv:Bảng phụ SGK + Hs: Bảng con SGK

C.Tiến trình dạy học: Thời gian dự kiến: 35 phút

I KTBC(5phút) “Triệu và lớp triệu” * Hs làm các bài tập * Gv nhận xét

II Dạy học bài mới: GTB “Triệu và lớp triệu-TT”

1 Hđ 1: (10phút)Đọc, viết số

H trăm

triệu

H chục

triệu

Hàng triệu

H trăm nghìn

H chục nghìn

Hàng nghìn

Hàng trăm

Hàng chục

Hàng đơn vị

+ Viết số: 342.157.413

+ Đọc số: Ba trăm bốn mươi hai triệu một trăm năm mươi bảy nghìn bốn trăm mười ba

2 Hđ 2 : Thực hành

Bài 1: (5phút)Viết và đọc số theo bảng Đọc, viết được một số số đến lớp triệu.

* Hs đọc yêu cầu bài tập* Cả lớp làm bài tập, gọi Hs nêu kết quả * Cả lớp nhận xét, sửa sai

Bài 2: (5phút)Đọc các số sau Đọc được một số số đến lớp triệu

* Hs đọc yêu cầu bài tập* Gv hdẫn hs làm bài tập

Trang 2

* Hs làm bài tập và đổi vở chấm chéo dựa theo đáp án của gv ở bảng phụ

Bài 3:(5phút) Viết các số sau Viết được một số số đến lớp triệu

Gv y cầu hs làm bài * Gv nhận xét bài Hs.

III.Củng cố - Dặn dò: (5phút)* Gv yc hs nhắc lại lý thuyết * Gv n.xét và đgiá tiết học.

* Dặn hs về nhà xem trước bài mới

………

CHÍNH TẢ(Nghe - viết) Tiết: 03

CHÁU NGHE CÂU CHUYỆN CỦA BÀ

A Mục tiêu:

- Nghe-viết và trình bày bài CT sạch sẽ; biết trình bày đúng các dòng thơ lục bát, các khổ thơ

- Làm đúng BT (2) a/b hoặc BT do GV soạn

B.Phương tiện dạy học : + Gv: Bảng phụ, bút dạ + Hs:SGK

C.Tiến trình dạy học : Thời gian dự kiến: 35 phút

I KTBC(5phút) “Mười năm cõng bạn đi học”

* Gv gọi Hs lên bảng làm bài tập * Gv nhận xét

II Dạy học bài mới : GTB “Cháu nghe câu chuyện của bà”.

1.H đ 1:(20phút)Hdẫn hs nghe-viết

* Gv đọc mẫu bài viết một lần.* Gọi 1 Hs đọc lại bài viết.* Gv cho hs trả lời một số câu hỏi gợi ý

* Gv p.tích từ khó, ycầu hs đọc các từ khó: Dẫn, bỗng nhiên, lạc giữa đường quê, nhoà…

* Gv cho hs viết vào bảng con * Gv đọc bài, Hs viết bài vào vở * Gv cho Hs đổi vở sửa lỗi

* Gv thu vở một số hs nhận xét

2 H đ 2: (5phút)H.dẫn hs làm bài tập

Bài 2a: Hs đọc ycầu bài tập + Điền vào chỗ trống Ch hay Tr

* Hs làm bài tập và nêu câu trả lời * Gv nhận xét.

III Củng cố-dặn dò (5phút) * Gv gọi hs nêu lên các từ thường viết sai và viết lại.

* Gv nhận xét, đánh giá tiết học * Về nhà xem bài mới

………

*BUỔI CHIỀU :

KHOA HỌC Tiết: 05

VAI TRÒ CỦA CHẤT ĐẠM VÀ CHẤT BÉO

A Mục tiêu:

- Kể tên những thức ăn chứa nhiều chất đạm (thịt, cá, trứng, tôm, cua,…), chất béo (mỡ, dầu,, bơ, )

- Nêu được vai trò của chất đạm và chất béo đối với cơ thể:

+ Chất đạm giúp xây dựng và đổi mới cơ thể

+ Chất béo giàu năng lượng và giúp cơ thể hấp thụ các vi-ta-min A, D, E, K

B.Phương tiện dạy học : - Gv: Bảng phụ, bút dạ - Hs: SGK

C.Tiến trình dạy học: Thời gian dự kiến: 35 phút

I.KTBC(5phút) “Các chất dinh dưỡng có trong thức ăn-Vai trò của chất bột đường”

* Hs trả lời một số câu hỏi * Gv nxét, chấm điểm

II Dạy học bài mới: GTB “Vai trò của chất đạm và chất béo”

1 Hđ 1: (8phút)Thảo luận nhóm Mục tiêu: Hs biết vai trò của chất đạm.

* Chia lớp thành 6 nhóm, Gv nêu yc của bài tập

* Các nhóm thảo luận: Kể tên một số thức ăn chứa nhiều chất đạm và nêu vai trò của chất đạm

* Đại diện các nhóm báo cáo, cả lớp nxét

* Gv nxét, chốt ý:+ 1số thức ăn chứa nhiều chất đạm: Thịt, trứng, tôm, cá, đậu nành…

+ Vai trò của chất đạm: Tgia xd và đổi mới cơ thể: tạo ra tế bào mới, giúp cơ thể lớn lên

2 Hđ 2: (8phút)Thảo luận nhóm Mục tiêu: Hs biết vai trò của chất béo

* Hs thảo luận nhóm 4, ghi vào phiếu BT:

+ Kể tên 1 số thức ăn chứa nhiều chất béo và vai trò của chất béo

* Đại diện các nhóm trbày.* Các nhóm nxét và bổ sung * Gv nxét và giải thích thêm cho Hs

* Gv chốt ý: + Một số thức ăn chứa nhiều chất béo: Mỡ heo, lạc, vừng, dừa, cọ…

+ Vai trò của chất béo: Giúp cho cơ thể hấp thụ một số vitamin

GD

THMT : Giáo dục hs về mối quan hệ giữa con người với môi trường : Con người cần đến không khí, thức ăn, nước uống từ môi trường để duy trì sự sống

Trang 3

3 H đ 3 : (9phút) Trò chơi Mục tiêu: Hs c.cố lại k.thức về vai trò của chất đạm và chất béo.

* Gv chia lớp thành 3 dãy bàn, mỗi dãy bàn đại diện một em tham gia trò chơi

+ Nối cột A với cột B cho phù hợp:

Chất đạm Cung cấp năng lượng…

Chất bột đường Giúp cơ thể hấp thụ vitamin

Chất béo Xây dựng và đổi mới cơ thể

* Đại diện các nhóm thgia trò chơi, nhóm nào nhanh và đúng thì giành phần thắng

* Cả lớp cổ vũ, nxét * Gv chốt ý, giải thích thêm cho Hs.

III Củng cố - dặn dò:(5phút) * Gv yc hs nhắc lại nd bài học;nxét và đgiá tiết học.

* Dặn hs về nhà học bài và xem bài mới

D Phần bổ sung: ………

………

ĐỊA LÍ Tiết: 03

MỘT SỐ DÂN TỘC Ở HOÀNG LIÊN SƠN

Thời gian dự kiến: 35 phút

A.Mục tiêu:

- Nêu được tên một số dân tộc ít người ở Hoàng Liên Sơn: Thái, Mông, Dao,…

- Biết Hoàng Liên Sơn là nơi dân cư thưa thớt

- Sử dụng được tranh ảnh để mô tả nhà sàn và trang phục của một số dân tộc ở Hoàng Liên Sơn

+ Trang phục: mỗi dân tộc có cách ăm mặc riêng; trang phục của các dân tộc được may, thêu trang trí rất công phu và thường có màu sặc sỡ,

+ Nhà sàn: được làm bằng các vật liệu tự nhiên như gỗ, tre, nứa

B Phương tiện dạy học:- Gv: Bản đồ địa lý-tự nhiên Việt Nam - Hs: SGK

C Tiến trình dạy học:

I KTBC(5phút) (Dãy Hoàng Liên Sơn)* Hs trả lời câu hỏi:+ Kể tên các dãy núi chính ở phía Bắc

* Gv nhận xét

II Dạy học bài mới: GTB (Một số dân tộc ở Hoàng Liên Sơn)

1 Hoạt động 1:(10phút) Làm việc cá nhân.

a Mục tiêu: Nêu được tên một số dân tộc ít người ở Hoàng Liên Sơn: Thái, Mông, Dao,…

b Cách tiến hành: * Giáo viên đặt câu hỏi, Hs làm việc các nhân TLCH:

+ Dân cư ở Hoàng Liên Sơn đông đúc hay thưa thớt so với vùng đồng bằng?

+ Kể tên một số dân tộc ít người ở Hoàng Liên Sơn

+ Nười dân ở vùng núi cao đi lại bằng những phương tiện gì?

* Cả lớp nhận xét, bổ sung

c Kết luận: Gv nhận xét và chốt ý: Dân cư vùng này thưa thớt, ít người hơn so với vùng đồng bằng Các

dân tộc ít người như Thái, Hmông…Giao thông đi lại rất khó khăn…

2 Hoạt động 2: (15phút)Thảo luận nhóm.

a Mục tiêu: Hs biết được một số phong tục, tập quán của người dân ở Hoàng Liên Sơn- Biết Hoàng Liên

Sơn là nơi dân cư thưa thớt.- Sử dụng được tranh ảnh để mô tả nhà sàn và trang phục của một số dân tộc ở Hoàng Liên Sơn

b Cách tiến hành: * Các nhóm thảo luận, trả lời câu hỏi vào phiếu bài tập:

+ Bản làng thường nằm ở đâu? + Bản có nhiều nhà hay ít nhà?

+ Vì sao một số dân tộc ở Hoàng Liên Sơn sống ở nhà sàn?

+ Nhà sàn được làm bằng vật liệu gì? + Nêu những hoạt động trong chợ phiên

+ Kể tên một số lễ hội của các dân tộc ở Hoàng Liên Sơn

* Đại diện các nhóm báo cáo

** Tích hợp MT:- Qua bài học hs hiểu được sự thích nghi và cải tạo môi trường của con người ở miền núi và trung du: +Làm nhà sàn để tránh ẩm thấp và thú dữ +Trồng trọt trên đất dốc +Khai thác khoáng sản, rừng, sức nước +Trồng cây công nghiệp trên đất ba dan

-Một số dặc điểm chính của môi trường và TNTN và việc khai thác TNTN ở miền núi và trung du (rừng, khoáng sản, đất đỏ ba dan, sức nước )

-THBĐKH: GD HS Cách phòng chống lũ ở nhà, trên đường đi học, ở trường có ý thức bảo vệ rừng

và tham gia trồng cây góp phần để phủ xanh đồi trọc

* Cả lớp nhận xét, bổ sung

c Kết luận: Giáo viên chốt lại ý: Họ sống tập trung thành bản, cách xa nhau Họ thường làm nhà sàn để

tránh thú dữ và tránh ẩm thấp…* Rút bài học trang 76 Sgk

III Củng cố-dặn dò(5phút) - Hs nêu nội dung của bài học -Giáo viên nhận xét tiết học

Trang 4

………

Thứ ba 11/09/2018

TOÁN Tiết: ( Tiết 12 )

LUYỆN TẬP

A Mục tiêu:

- Đọc, viết được các số đến lớp triệu

- Bước đầu nhận biết được giá trị của mỗi chữ số theo vị trí của nó trong mỗi số

- Bài 1, bài 2, bài 3 (a, b, c), bài 4 (a, b)

B.Phương tiện dạy học : + Gv: Bảng phụ Sgk + Hs: Bảng con sgk

C.Tiến trình dạy học: Thời gian dự kiến: 35 phút

I:KTBC(5phút)“Triệu và lớp triệu – TT”

* Gọi Hs lên bảng giải BT.* Gv n.xét bài làm của hs

II Dạy học bài mới: GTB “Luyện tập”

Bài 1:(5phút) Viết theo mẫu - Đọc, viết được các số đến lớp triệu.

* Hs đọc yêu cầu bài tập* Cả lớp làm bài tập, 1 em nêu kết quả

* Cả lớp nhận xét, Gv thống nhất kết quả

Bài 2: (5phút)Đọc các số sau Đọc được các số đến lớp triệu

* Hs đọc yêu cầu bài tập * Lần lượt gọi các em đọc số cá nhân * Cả lớp nhận xét, sửa sai

Bài 3:(7phút)Viết các số sau Viết được các số đến lớp triệu

* Hs đọc yêu cầu đề bài * Hs viết số ở bảng con * GV và hs nhận xét cả lớp

Bài 4: (8 phút) Nêu giá trị của chữ số 5 trong mỗi số sau

* Cả lớp làm bài * Gv nhận xét , hdẫn Hs sửa sai

III Củng cố-dặn dò : * Hs nhắc lại lý thuyết.* Gv nxét tiết học.* Về nhà xem bài cũ và bài mới

D Phần bổ sung: ………

………

LUYỆN TỪ VÀ CÂU: Tiết: 05

TỪ ĐƠN VÀ TỪ PHỨC

A Mục tiêu:

- Hiểu được sự khác nhau giữa tiếng và từ, phân biệt được từ đơn và từ phức (ND Ghi nhớ)

- Nhận biết được từ đơn, từ phức trong đoạn thơ (BT1, mục III); bước đầu làm quen với từ điển (hoặc sổ tay từ ngữ) để tìm hiểu về từ (BT2, BT3)

B.Phương tiện dạy học : - Gv: Bảng phụ, bút dạ - Hs:SGK

C.Tiến trình dạy học : Thời gian dự kiến: 35 phút

I KTBC (5phút)“Dấu hai chấm” * Dấu hai chấm có tác dụng như thế nào? * Hs nêu ghi nhớ.

* Gv nhận xét Hs

II D ạy học bài mới : GTB “Từ đơn và từ phức”

1 Hđ 1:(10phút) Hình thành khái niệm

* Gọi 1 Hs đọc ndung yc Phần nhận xét * Hs trao đổi theo nhóm và ghi kết quả vào giấy khổ lớn

* Đại diện các nhóm nêu kết quả thảo luận * Các nhóm khác nhận xét, bổ sung

Kết luận: + Từ do một tiếng tạo thành là từ đơn

+ Từ do nhiều tiếng tạo thành là từ phức

+ Tiếng cấu tạo từ, từ cấu tạo câu

2 Hđ 2 : (15phút)Thực hành

Bài 1: Hs đọc yêu cầu bài tập:

* Hs trao đổi nhóm 2, làm vào vở BT * Gọi một số Hs nêu kết quả của BT:

+ Từ đơn: Rất, vừa, lại + Từ phức: Công bằng, thông minh, độ lượng, đa tình, đa mang

* Gv nhận xét, sửa sai cho Hs

Bài 2: Gọi Hs đọc yêu cầu và làm bài tập * Gọi 2 em Hs nêu kết quả BT:

+ 3 từ đơn: Tôi, đói, no + 3 từ phức: Độc lập, siêng năng, cần mẫn

* Cả lớp nxét và sửa sai * Gv chốt ý đúng

Bài 3: Hs tự đặt câu *Gv nhận xét bài cho hs

III.Củng cố - dặn dò: (5phút)* Hs nhắc lại phần ghi nhớ.* Gv nhận xét, đgiá tiết học

* Gv yc hs về nhà học bài và xem trước bài mới

D Phần bổ sung: ………

………

Trang 5

KỂ CHUYỆN ( Tiết 3 )

KỂ CHUYỆN ĐÃ NGHE, ĐÃ ĐỌC

A Mục tiêu:

- Kể được câu chuyện (nẩu chuyện, đoạn truyện) đã nghe, đã đọc có nhân vật, có ý nghĩa, nói về lòng nhân hậu (theo gợi ý ở SGK)

- Lời kể rõ ràng, rành mạch, bước đầu biểu lộ tình cảm qua giọng kể

B.Phương tiện dạy học: + Gv: SGK + Hs: SGK

C.Tiến trình dạy học: Thời gian dự kiến: 35 phút

I KTBC (5phút) “Kể chuyện đã nghe, đã đọc”

* Hs kể lại câu chuyện “Nàng tiên ốc” và nêu ý nghĩa của câu chuyện * Gv nxét

II Dạy học bài mới: GTB “Kể chuyện đã nghe, đã đọc”.

1 Hđ 1: (5phút) Hs tìm hiểu nd câu chuyện

* Gv gọi Hs đọc ycầu của đề bài, Gv gạch dưới những từ ngữ qtrọng

* Hs nối tiếp nhau đọc các gợi ý 1, 2, 3, 4.* Hs tìm 1 số câu chuyện hợp với chủ đề nói về lòng nhân hậu

* Hs nối tiếp nhau nêu những câu chuyện Gthiệu về câu chuyện: Ở đâu, có đầu, có cuối và diễn biến cụ thể

* Gv chốt lại, giúp Hs hiểu ycầu của đề bài và nội dung của câu chuyện.

2 Hđ 2: (20phút) Hs th.hành kể chuyện

+ Hs kể theo nhóm, trao đổi ý nghĩa câu chuyện.+ Hs tập kể từng đoạn, cả bài + Thi kể chuyện trước lớp

* Cả lớp nxét *Gv nxét và chốt ý Cả lớp bình chọn giọng kể hay, tuyên dương

III.Củng cố - dặn dò:(5phút) * Nêu ý nghĩa câu chuyện * Gv nxét và đgiá chung tiết dạy.

* Gv ycầu hs về nhà tập kể chuyện

D Phần bổ sung: ………

………

*BUỔI CHIỀU TOÁN (bs) ( Tuần 3 )

Tgdk:35 phút

A/Mục tiêu:

- Biết được các hàng trong lớp đơn vị, lớp nghìn

- Biết giá trị của chữ số theo vị trí của từng chữ số đó trong mỗi số

- Biết viết số thành tổng theo hàng

B/ Phương tiện dạy học: GV: bảng phụ,HS: bảng con.

C/ Tiến trình dạy học: 35 phút

1.HDHS làm bài (32 phút)

Bài 1:Viết số thích hợp vào ô trống :(hs làm bảng con) Nhận xét

Bài 2: Viết số thích hợp vào chỗ chấm : (làm cá nhân) 2 hs làm bảng lớp NX, tự chấm Đ,S

Bài 3: Viết mỗi số sau thành tổng (theo mẫu) ( TL nhóm đôi các làm ) làm vào vở ,1 hs làm bảng phụ NX ,đổi vở chấm chéo

Bài 4:a) Khoanh vào chữ đặt trước số có chữ số 6 chỉ 6000

b)Khoanh vào chữ đặt trước số có chữ số 2 chỉ 20 000 hs tự làm ,2hs làm thi làm ở bảng phụ

2.Nhận xét , dặn dò ( 3’)xem lại những bài sai.Nhận xét tiết học.

D.Phần bổ sung: ………

………

………

Thứ tư 12/9/2018

TẬP ĐỌC Tiết: 06 :

NGƯỜI ĂN XIN

A Mục tiêu :

- Giọng đọc nhẹ nhàng, bước đầu thể hiện được cảm xúc, tâm trạng của nhân vật trong câu chuyện

- Hiểu ND: Ca ngợi cậu bé có tấm lòng nhân hậu biết đồng cảm, thương xót trước nỗi bất hạnh của ông lão ăn xin nghèo khổ (trả lời được CH 1, 2, 3)

KN:-Giao tiếp ứng xử lịch sự trong giao tiếp.-Thể hiện sự thông cảm.-Xác định giá trị.

B PP- KT dạy học:-Làm việc nhóm - chia sẻ thông tin.-Trình bày một phút-Đóng vai.

B.Phương tiện dạy học : + Gv: Đoạn văn đọc diễn cảm + Hs:SGK

C.Tiến trình dạy học: Thời gian dự kiến: 35 phút

Trang 6

I KTBC (5phút)“Thư thăm bạn”

* Gv yêu cầu hs đọc bài, trả lời 1 số câu hỏi.* Gv nxét, đgiá

II D ạy học bài mới : GTB “Người ăn xin”

1 Hđ 1:(10phút) Hdẫn hs đọc bài

* Gv yêu cầu hs đọc nối tiếp trong nhóm +Hs đọc - rút từ khó - luyện đọc từ khó: lọm khọm, cứu giúp, lẩy bẩy…

+Hs đọc - rút từ mới - giải nghĩa một số từ sách giáo khoa +Hs đọc - Gv nxét

* Hs đọc thi đua giữa các nhóm - Nhận xét * Gọi 1 Hs đọc toàn bài * Gv đọc lại toàn bài

2.Hđ2:(10phút) Tìm hiểu bài.

KN: HS có kĩ năng giao tiếp ứng xử lịch sự trong giao tiếp.-Thể hiện sự thông cảm.-Xác định giá trị của nhân vật trong cuộc sống.Làm việc nhóm - chia sẻ thông tin.-Trình bày một phút

Hs lần lượt trả lời đúng các câu hỏi Sgk/ 31.* Gv chốt lại, nxét và sửa sai cho hs.

3 Hđ 3: (5phút)Hs đọc diễn cảm Đóng vai.

* Gv gọi 3 hs đọc nối tiếp nhau toàn bài.* Gv cho hs l.đọc theo cặp đoạn: “Tôi chẳng gì của ông lão.”

* Hs đọc dcảm theo cặp * Hs thi đọc dcảm trước lớp * Cả lớp nxét *Gv nxét, đgiá và tdương.

III Củng cố - Dặn dò: (5phút)*Hs nêu ý nghĩa bài đọc * Dặn hs về nhà học bài, chbị bài mới.

D Phần bổ sung: ………

………

TOÁN Tiết: 13

LUYỆN TẬP

A Mục tiêu:

- Đọc, viết thành thạo số đến lớp triệu

- Nhận biết được giá trị của mỗi chữ số theo vị trí của nó trong mỗi số

- Bài 1: chỉ nêu giá trị chữ số 3 trong mỗi số, bài 2 (a, b), bài 3 (a), bài 4

B.Phương tiện dạy học : + Gv: Bảng phụ SGK + Hs: Bảng con SGK

C.Tiến trình dạy học : Thời gian dự kiến: 35 phút

I KTBC :(5phút)“Luyện tập” * Gọi hs lên bảng làm bài tập:* Gv nxét

II D ạy học bài mới: GTB “Luyện tập – TT”

Bài 1: (7phút)Đọc số và nêu giá trị của chữ số 3 trong mỗi số Đọc, viết thành thạo số đến lớp triệu.

- Nhận biết được giá trị của mỗi chữ số theo vị trí của nó trong mỗi số.

* Hs đọc yêu cầu bài tập * Hs nêu kết quả miệng theo hình thức cá nhân * Cả lớp nxét, sửa sai

Bài 2: (6phút)Viết số - Viết thành thạo số đến lớp triệu

* Hs đọc yêu cầu bài tập* Gv hdẫn Hs làm bài tập * Cả lớp làm bài tập * Gọi 1 em lên bảng

Bài 3:(6phút)

* Hs đọc yêu cầu bài tập* Gv hdẫn Hs làm bài tập

* Cả lớp làm bài tập * Gọi 1 em lên bảng

Bài 4 : (6phút)Viết vào chỗ chấm (Theo mẫu)

* Hs đọc yêu cầu bài tập * Hs làm bài * Gv hdẫn sửa sai

* Kết luận: Gv chấm , nxét, sửa sai.

III Củng cố-dặn dò:(5phút)* Hs nhắc lại lý thuyết * Gv nxét tiết học.* Về nhà xem bài mới.

D Phần bổ sung: ………

………

Thứ năm 13/9/2018

BUỔI SÁNG KHOA HỌC Tiết 06

VAI TRÒ CỦA VITAMIN, CHẤT KHOÁNG, CHẤT XƠ

Sgk/ 14 - Thời gian dự kiến:35 phút

A.Mục tiêu:

- Kể tên những thức ăn chứa nhiều vi-ta-min (cà rốt, lòng đỏ trứng, các loại rau, ), chất khoáng (thịt, cá, trứng, các loại rau có lá màu xanh thẵm,…) và chất xơ (các loại rau)

- Nêu được vai trò của vi-ta-min, chất khoáng và chất xơ đối với cơ thể:

+ Vi-ta-min rất cần cho cơ thể, nếu thiếu cơ thể sẽ bị bệnh

+ Chất khoáng tham gia xây dựng cơ thể, tạo men thúc đẩy và điều khiển hoạt động sống, nếu thiếu cơ thể sẽ bị bệnh

+ Chất xơ không có giá trị dinh dưỡng nhưng rất cần để đảm bảo hoạt động bình thường của bộ máy tiêu hoá

B Phương tiện dạy học :- Gv: Bảng phụ, bút dạ.- Hs: Sgk

Trang 7

C Tiến trình dạy học:

1 KTBC(5phút) (Vai trò của chất đạm, chất béo)

- Gv gọi hs trả lời một số câu hỏi:

+ Nêu vai trò của chất đạm, chất béo?+ Hs nêu nội dung bài học

- Giáo viên nhận xét, cho điểm

2 Bài mới: GTB (Vai trò của vitamin, chất khoáng, chất xơ)

a Hoạt động 1: (12phút)Trò chơi “Thi kể tên thức ăn”

* Mục tiêu: - Kể tên những thức ăn chứa nhiều vi-ta-min ,chất khoáng

- Gv chia lớp thành 6 nhóm

- Các nhóm thảo luận và trình bày kết quả vào nháp: Kể tên một số thức ăn chứa nhiều vitamin, chất khóang, chất xơ

- Cả lớp nhận xét và sửa sai

- Giáo viên chốt lại ý: Rau cải, thịt lợn, gạo, chuối, cà chua, cam, sữa…

b Hoạt động 2: (13phút)Làm việc theo nhóm.

* Mục tiêu: - Nêu được vai trò của vi-ta-min, chất khoáng và chất xơ đối với cơ thể:

- Gv chia lớp thành 3 dãy bàn, mỗi dãy bàn một vai trò

- Gv nêu nêu yc, giao mỗi nhóm 1 tờ giấy khổ lớn

- Các nhóm ghi vai trò vào giấy, trình bày- Cả lớp nhận xét, bổ sung

- Giáo viên nhận xét, chốt lại ý và tuyên dương các nhóm:

+ Vai trò của vitamin: Rất cần cho mọi hoạt động của cơ thể, thiếu sẽ bị bệnh…

+ Vai trò chất khoáng: Tham gia vào việc xây dựng cơ thể, thiếu cơ thể sẽ bị bệnh…

+ Vai trò chất xơ: Rất cần thiết để đảm bảo hoạt động bình thường của bộ máy tiêu hoá

THBĐKH:Thay đổi khẩu phần ăn hàng ngày(ăn nhiều rau xanh hơn, vừa tốt cho sức khỏe, vừa góp phần giàm phát thải khí nhà kinh).

3 Củng cố-dặn dò(5phút)- Gọi học sinh nêu lại mục bạn cần biết.

- Giáo viên nhận xét tiết học, dặn dò.- Về nhà học bài và xem bài mới “Tại sao cần ăn nhiều loại thức ăn”

D Phần bổ sung:………

………

BUỔI CHIỀU TOÁN Tiết: 14

DÃY SỐ TỰ NHIÊN

A Mục tiêu:

- Bước đầu nhận biết về số tự nhiên, dãy số tự nhiên và một số đặc điểm của dãy số tự nhiên

- Bài 1, bài 2, bài 3, bài 4 (a)

B.Phương tiện dạy học:+ Gv: Bảng phụ SGK+ Hs: Bảng con SGK

C.Tiến trình dạy học: Thời gian dự kiến: 35 phút

I KTBC(5phút) “Luyện tập”

* Gv gọi Hs lên bảng giải bài tập: * Gv nxét

II Dạy học bài mới: GTB “Dãy số tự nhiên”

1 Hđ 1: (10phút)Gthiệu dãy số tự nhiên

* Gv gthiệu về dãy số tự nhiên: Các số: 0; 1; 2; 3; 4;…15; 16;…87; 88;…là các số tự nhiên

+ Biểu diễn dãy số tự nhiên trên tia số:

0 1 2 3 4 5 … 15 16 … 99 100 …

* Kêt luận: Thêm 1 vào bất kỳ số tự nhiên nào ta cũng được một số tự nhiên lớn hơn liền sau

2 Hđ 2: Thực hành

Bài 1: (4phút)Viết số tự nhiên liền sau Bước đầu nhận biết về số tự nhiên, dãy số tự nhiên

* Hs đọc yêu cầu bài tập: * Gv gọi một số Hs lên bảng điền kết quả

* Cả lớp nxét, bổ sung

Bài 2: (4phút) Viết số tự nhiên liền trước Bước đầu nhận biết về một số đặc điểm của dãy số tự nhiên

* Hs đọc yêu cầu bài tập: * Cả lớp làm bài tập:

* Gọi 2 em lên bảng giải bài tập * Cả lớp nhận xét

Bài 3: (4phút)Viết số thích hợp vào chỗ chấm Bước đầu nhận biết về số tự nhiên, dãy số tự nhiên

* Hs đọc yêu cầu bài tập

* Gv hdẫn Hs làm bài: + Cả lớp làm bài, Gv sửa sai cho Hs

* Gv thu vở 1số hs nhận xét và sửa sai cho cả lớp.

Bài 4(a)(5phút)Viết số thích hợp vào chỗ chấm

* Hs đọc yêu cầu bài tập: * Gv gọi một số Hs lên bảng điền kết quả

Trang 8

* Cả lớp nxét, bổ sung.

III Củng cố - Dặn dò:(3phút)* Hs nhắc lại lý thuyết về dãy số tự nhiên.* Gv nxét và đgiá tiết dạy

………

TẬP LÀM VĂN ( Tiết: 05 )

KỂ LẠI LỜI NÓI, Ý NGHĨ CỦA NHÂN VẬT

A Mục tiêu:

- Biết được hai cách kể lại lời nói, ý nghĩ của nhân vật và tác dụng của nó: nói lên tính cách nhân vật và ý nghĩa câu chuyện (ND Ghi nhớ)

- Bước đầu biết kể lại lời nói, ý nghĩ của nhân vật trong bài văn kể chuyện theo 2 cách: trực tiếp, gián tiếp (BT mục III)

B.Phương tiện dạy học: + Gv:SGK + Hs:SGK

C.Tiến trình dạy học: Thời gian dự kiến: 35 phút

I KTBC (5phút) “Tả ngoại hình của nhân vật” * Gọi Hs trả lời câu hỏi: * Gv nhận xét.

II Dạy học bài mới: GTB “Kể lại lời nói, ý nghĩa của nhân vật”.

1 Hđ 1: (10phút)Nhận xét

* Thảo luận nhóm trbày ý kiến

* Đại diện các nhóm trbày kết quả:

+ Ý nghĩa: Chao ôi, cảnh nghèo…cả tôi nữa

+ Lời nói: Ông đừng giận cháu… Cho thấy cậu bé là một người tốt, giàu lòng thương người, nhân hậu

* Gv nhxét, sửa sai: Rút ghi nhớ

2 Hđ 2:(15phút) Luyện tập.

Bài 1: Hs đọc yêu cầu bài tập

* Hs làm bài tập, Cả lớp nhxét, bổ sung * Gv thnhất kquả

Bài 2: Hs đọc yêu cầu bài tập

* Chuyển thành lời dẫn trực tiếp:

+ Vua hỏi: “Trầu này do ai têm?” + Bà cụ nói: “Trầu này do chính tay tôi têm”…

* Gv nxét, chấm và hdẫn Hs sửa sai.

III Củng cố - dặn dò: (5phút)* Gọi Hs nêu ghi nhớ.* Gv nxét và đgiá tiết dạy & yc hs chbị bài mới.

………

Thứ sáu 14/9/2018

BUỔI SÁNG LUYỆN TỪ VÀ CÂU Tiết: 06

MỞ RỘNG VỐN TỪ: NHÂN HẬU – ĐOÀN KẾT

Sgk / 33 - Thời gian dự kiến 35 phút

A Mục tiêu Biết thêm một số từ ngữ (gồm cả thành ngữ, tục ngữ và từ Hán Việt thông dụng) về chủ

điểm Nhân hậu-Đoàn kết (BT2, BT3, BT4); biết cách mở rộng vốn từ có tiếng hiền, tiếng ác (BT1)

B Phương tiện dạy học :+ Gv: Bảng phụ, bút dạ.+ Hs: VBT.

C Tiến trình dạy học:

I KTBC(5phút) (Từ đơn, từ phức).

- 2 Hs trả lời các câu hỏi, làm bài tập: + Thế nào là từ đơn, từ phức + Hs đọc ghi nhớ

- Giáo viên nhận xét

II Bài mới: (25phút)GTB (Mở rộng vốn từ: Nhân hậu – Đoàn kết).

Bài 1: Học sinh đọc yêu cầu của bài tập.- Cả lớp làm bài tập.;Cho HS hoạt động cá nhân

- Gv gọi Hs nêu kết quả bài tập: + Hiền từ, hiền hậu, ngoan hiền…+ Độc ác, ác ôn, tàn ác…

Bài 2: Học sinh đọc yêu cầu bài tập - Cả lớp làm bài tập.

- Gv gọi Hs nêu kết quả bài tập:

+ Nhân hậu: Nhân ái, hiền hậu, phúc hậu…+ Đoàn kết: Che chở, cưu mang, đùm bọc…

+ Trái với nhân hậu: Tàn ác, hung ác, hung dữ, dữ tợn…+ Trái với đoàn kết: Bất hoà, lục đục, gây gổ… -Gv nhận xét và hướng dẫn Hs sửa sai

Bài 3: Học sinh đọc yêu cầu của bài tập- Cả lớp làm bài tập.

- Giáo viên gọi một số học sinh đọc bài làm của mình:+ Hiền như đất, Dữ như cọp, Lành như bụt

- Gv chốt lại, thống nhất lời giải đúng:

Bài 4: H s đọc yêu cầu của bài tập- Cả lớp làm bài tập.- Gviên gọi một số học sinh nêu kết quả -nhận xét

Trang 9

*THMT: GDHS tính hướng thiện ,cho hs biết sống nhân hậu và đoàn kết với mọi người

III Củng cố - Dặn dò:(5phút) Giáo viên nhận xét và đánh giá tiết học.

- Giáo viên yêu cầu học sinh về nhà học kĩ bài và chuẩn bị tiết học sau “từ ghép và từ láy”

………

TẬP LÀM VĂN Tiết 06

VIẾT THƯ

SGK / 34 - Thời gian dự kiến: 35 phút

A.Mục tiêu :

- Nắm chắc mục đích của việc viết thư, nội dung cơ bản và kết cấu thông thường của một bức thư (ND Ghi nhớ)

- Vận dụng kiến thức đã học để viết được bức thư thăm hỏi, trao đổi thông tin với bạn (mục III)

B.PP- KT dạy học: - Giao tiếp : ứng xử lịch sự trong giao tiếp

-Tìm kiếm và xử lí thông tin -Tư duy sáng tạo

C Phương tiện dạy học :+GV:Sgk + HS:Sgk,vbt.

D Tiến trình dạy học:

1 KTBC (5phút)(Kể lại lời nói, ý nghĩa của nhân vật).

- Gọi Hs đọc lại ghi nhớ, trả lời câu hỏi: + Có mấy cách kể lại lời nói của nhân vật?

- Giáo viên nhận xét

2 Bài mới: GTB (Viết thư)

a Hoạt động 1: (8phút)Quan sát, nhận xét.

- Hs thảo luận nhóm và trả lời một số câu hỏi:

+ Người ta viết thư để làm gì? + Một bức thư cần có những nội dung nào?

+ Qua bức thư đã đọc, em thấy thư thường được bắt đầu và kết thúc ra sao?

- Gv nhận xét và hướng dẫn Hs sửa sai: Rút ghi nhớ Sgk/34

b Hoạt động 2: (17phút)Thực hành

- Hs đọc yêu cầu bài tập- Gv hướng dẫn Hs tìm hiểu yêu cầu của đề bài:

+ Tìm hiểu đề: Học sinh đọc đề + Gạch dưới những từ ngữ quan trọng của đề bài

+ Đề bài yêu cầu em viết thư cho ai? Viết thư để làm gì? Cách xưng hô như thế nào?

- Cả lớp thực hành viết thư- Gọi một số em nêu kết quả bài làm.- Gv nhận xét và hướng dẫn Hs sửa sai.

3 Củng cố - Dặn dò(5phút)- Gv yêu cầu hsinh chuẩn bị nội dung bài mới.

- Giáo viên nhận xét tiết học.

……… …

TOÁN Tiết:15

VIẾT SỐ TỰ NHIÊN TRONG HỆ THẬP PHÂN

Sgk/ 20 - Tgdk:35 phút

A Mục tiêu :

- Biết sử dụng mười chữ số để viết số trong hệ thập phân

- Nhận biết được giá trị của mỗi chữ số theo vị trí của nó trong mỗi số

- Bài 1, bài 2, bài 3: Viết giá trị chữ số 5 của hai số

B Phương tiện dạy học :+ Gv: bảng phụ + Hs: VBT

C Tiến trình dạy học:

1 KTBC(5phút) (Luyện tập)- Gv gọi Hs lên bảng giải bài tập: 4c,d/19

- Giáo viên nhận xét

2 Bài mới: GTB (Viết số tự nhiên trong hệ thập phân).

a Hoạt động 1: (10phút)Nhận biết hệ thập phân

-Gv giới thiệu về hệ thập phân:

+ 10 đơn vị của một hàng có thê viết thành một đơn vị ở hàng liền trên:

10 đơn vị = 1 chục 10 chục = 1 trăm 10 trăm = 1 nghìn

10 nghìn = 1 chục nghìn 10 chục nghìn = 1 trăm nghìn

+ Sử dụng các chữ số: 0; 1; 2; 3; 4; 5; 6; 7; 8; 9 để viết số tự nhiên

b Hoạt động 2: Thực hành

Bài 1: (6phút)Viết theo mẫu.* Biết sử dụng mười chữ số để viết số trong hệ thập phân

- Cả lớp làm bài tập, gọi một số em nêu kết quả.- Cả lớp nhận xét, sửa sai

- Giáo viên sửa sai cho Hs

Trang 10

Bài 2: (5phút)Viết mỗi số sau thành tổng Hs đọc yêu cầu bài tập.Nhận biết được giá trị của mỗi chữ số

theo vị trí của nó trong mỗi số.

-GV hướng dẫn mẫu- Gọi 4 em lên bảng làm bài tập

- Gv nhận xét, sửa sai cho Hs

Bài 3: (4phút)Viết giá trị chữ số 5 của hai số.Nhận biết được giá trị của chữ số 5 trong mỗi số.sa

-GV hướng dẫn mẫu- Gọi 4 em lên bảng làm bài tập

- Gv nhận xét, sửa sai cho Hs

3 Củng cố - Dặn dò (5phút) - Giáo viên nhận xét, đánh giá tiết học.

- Giáo viên yêu cầu học sinh về nhà xem bài “So sánh và xếp thứ tự các số tự nhiên”

………

Sinh hoạt tập thể Tiết 03

SINH HOẠT CHỦ NHIỆM

KỸ NĂNG SỐNG: THỰC HIỆN NỘI QUY LỚP HỌC

I Các hoạt động trên lớp :

- Từng tổ báo cáo các họat động trong tổ tuần vừa qua

- Lớp trưởng báo cáo tình hình chung cả lớp

- Giáo viên tổng kết phân tích ưu , khuyết điểm , tuyên dương

- H.sinh có khuyết điểm nhận lỗi và nêu hướng khắc phục

- Kiểm tra vệ sinh cá nhân: đầu tóc Quần áo, đầu tóc, giày dép,…

- Sinh hoạt văn nghệ

II Đề ra phương hướng chung cho tuần tới :

- Tiếp tục chấn chỉnh nề nếp lớp, thực hiện nghiêm túc tác phong HS

Hs hiểu được lợi ích của việc thực hiện nội quy lớp học.

Tạo dựng được thói quen chấp hành tốt nội quy lớp học

- Đóng các loại quỹ

- Vệ sinh lau rửa pḥng học

- Chuẩn bị điều kiện lễ khai giảng

- Tham dự Đại hội Liên đội năm học 2018 - 2019

………

AN TOÀN GIAO THÔNG ( Tiết 2 )

Bài 2 : VẠCH KẺ ĐƯỜNG CỌC TIÊU VÀ RÀO CHẮN

I / Mục tiêu :

1 Về kiến thức : HS hiểu ý nghĩa , tác dụng của vạch kẻ đường ,cọc tiêu và rào chắn trong giao thông

2 Về kĩ năng : HS nhận biết các cọc tiêu, rào chắn , vạch kẻ đường và xác định đúng nơi có vạch kẻ đường , , cọc tiêu ,rào chắn , Biết thực hành đúng qui định

3 Về thái độ : Khi đi đường phải biết quan sát đến mọi tín hiệu GT để chấp hành đúng luật GTĐB và đảm bảo ATGT

II/ Nội dung ATGT :

1 Vạch kẻ đường : chia làm 2 loại : Vạch kẻ nằm ngang và vạch kẻ đứng

2 Cọc tiêu và tường bảo vệ : cọc tiêu cao 60 cm cắm ở đường vào hai đầu cầu , lưng các đường cong và các đoạn đường nguy hiểm khác

Hàng cọc tiêu có thể thay bằng tường bảo vệ ha bằng cây xanh bên đường quét vôi trắng

3.Hàng rào chắn : có hai loại : cố định và di động ,có thể âng lên hoặc hạ xuống, đẩy ra đẩy vào hoặc đóng mở được

III/Chuẩn bị

1.GV : 7 phong bì dày mỗi phong bì là 1 hình biển báo hiệu ở bài 1 Các biển báo hiệu đã học Mọt số hình ảnh to , rõ hơn SGK ( vạch kẻ đường , cọc tiêu và biển báo Phiếu học tập

2 Học sinh : Quan sát nơi có vạch kẻ đường , tìm hiểu có những loại vạch kẻ đường nào

a / Các hoạt động chính :

 Hoạt động 1 : Ôn bài cũ và giới thiệu bài mới

* Mục tiêu : Hs nhớ đúng tên , nội dung 23 biển báo đã học Nhận biết ứng xử nhanh khi gặp biển báo

 Hoạt động 2 : Tìm hiểu vạch kẻ đường :

Ngày đăng: 06/12/2021, 14:47

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w