hoạt động của 3 năm qua, từ đó đề xuất một số giải pháp với hy vọng góp phần đổi mới hoạt động của công ty, giúp công ty ngày càng đứng vững và lớn mạnh trong tương lai, đề tài: “Phân t
Ý nghĩa thực tiễn của đề tài
Việt Nam đang trong giai đoạn phát triển kinh tế theo hướng công nghiệp hóa, hiện đại hóa; trong bối cảnh này, ngành Dược Việt Nam được xác định là ngành kinh tế kỹ thuật mũi nhọn, đóng vai trò then chốt trong chiến lược phát triển công nghiệp y tế và nâng cao năng lực cạnh tranh toàn cầu Để khai thác tối đa tiềm năng, Việt Nam đẩy mạnh phát triển nội lực, tăng cường nghiên cứu và sản xuất dược phẩm trong nước, nâng cao chất lượng sản phẩm, tiêu chuẩn GMP, và xây dựng chuỗi cung ứng dược phẩm an toàn Đồng thời, ngành dược Việt Nam tích cực hội nhập với thị trường quốc tế, thu hút đầu tư, chuyển giao công nghệ và mở rộng cơ hội hợp tác nghiên cứu và phát triển (R&D) Nhờ đó, ngành dược được kỳ vọng sẽ trở thành một trụ cột của nền kinh tế kỹ thuật và góp phần thúc đẩy tăng trưởng kinh tế bền vững và chăm sóc sức khỏe cho người dân.
Việt Nam chủ động hội nhập khu vực và thế giới nhằm bảo đảm nguồn cung thuốc đầy đủ, chất lượng phục vụ công tác bảo vệ, chăm sóc và nâng cao sức khỏe nhân dân Trong bối cảnh nền kinh tế hiện nay, ngành dược hoạt động trong cơ chế thị trường với môi trường cạnh tranh gay gắt, buộc phải cạnh tranh không chỉ với các doanh nghiệp trong nước mà còn với đối thủ nước ngoài và các dự án đầu tư nước ngoài (FDI), đồng thời tìm hướng xuất khẩu ra nước ngoài Các doanh nghiệp dược Việt Nam đang đối mặt với sự cạnh tranh khốc liệt trên thị trường quốc tế để tồn tại và phát triển Vấn đề then chốt là làm thế nào để vừa đảm bảo sự tồn tại và phát triển kinh tế cho doanh nghiệp, vừa đạt được mục tiêu bảo vệ sức khỏe cho nhân dân.
Phân tích hoạt động kinh doanh là nền tảng quan trọng giúp doanh nghiệp nhận diện đúng đắn khả năng, hạn chế và thế mạnh thông qua các tài liệu phân tích Nhờ các thông tin này, các nhà quản lý có thể đưa ra quyết định kinh doanh chính xác, nhằm đạt được các mục tiêu và chiến lược đã đề ra Đồng thời, việc phân tích giúp tối ưu hóa hiệu suất hoạt động, tối đa hóa nguồn lực và tăng cường lợi thế cạnh tranh trên thị trường.
Đề tài: “Phân tích kết quả hoạt động kinh doanh tại chi nhánh Công ty Cổ phần Dược phẩm Nam Hà tại Nam Định năm 2019” nhằm tìm hiểu thực trạng hoạt động của chi nhánh Nam Định và đánh giá hiệu quả kinh doanh của Nam Hà trong giai đoạn 2017–2019 Bài viết tổng kết những kết quả đạt được, chỉ ra những tồn tại và nguyên nhân, từ đó đề xuất một số giải pháp nhằm đổi mới quản trị, nâng cao năng lực cạnh tranh, cải thiện chất lượng sản phẩm và dịch vụ, cùng với tăng doanh thu và thị phần cho công ty Mục tiêu là đóng góp cho sự ổn định và phát triển lâu dài của Công ty Cổ phần Dược phẩm Nam Hà, đồng thời hỗ trợ quá trình triển khai chiến lược tại Nam Định và toàn hệ thống.
Mục tiêu của đề tài
- Phân tích cơ cấu mặt hàng của chi nhánh công ty cổ phần dược phẩm Nam Hà tại Nam Định theo bán ra trong năm 2019 so với năm 2018 và 2017
- Phân tích kết quả kinh doanh của chi nhánh công ty cổ phần dược phẩm Nam Hà tại Nam Định năm 2019 so với năm 2018 và 2017
Từ kết quả trên, đề xuất một số giải pháp nhằm thúc đẩy hoạt động kinh doanh của công ty trong những năm tiếp theo.
TỔNG QUAN
Tổng quan phân tí ch hoạt động kinh doanh
1.1.1 Khái niệm phân tí ch hoạt động kinh doanh
Phân tích hoạt động kinh doanh là quá trình nghiên cứu và đánh giá toàn diện kết quả hoạt động của doanh nghiệp, nhằm làm rõ chất lượng hoạt động và các nguồn tiềm năng có thể được khai thác Trên cơ sở đó, doanh nghiệp xác định các phương án và giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh và tối ưu hóa giá trị cho tổ chức Quá trình này giúp nhận diện cơ hội tăng trưởng, đánh giá rủi ro và đề xuất các biện pháp thực thi để nâng cao hiệu suất, cạnh tranh và sự bền vững trên thị trường.
1.1.2 Ý nghĩa phân tích hoạt động kinh doanh
Phân tích kết quả hoạt động kinh doanh là công cụ then chốt giúp doanh nghiệp phát triển những năng lực tiềm ẩn và đồng thời là phương tiện để cải tiến cơ chế quản lý Thông qua phân tích hiệu suất kinh doanh, doanh nghiệp có thể nhận diện cơ hội tăng trưởng, tối ưu hóa quy trình vận hành và nâng cao hiệu quả quản trị Đây là hoạt động thiết yếu trong quá trình quản trị doanh nghiệp, giúp tăng cường năng lực cạnh tranh và bứt phá hiệu suất trên thị trường [4].
Phân tích hoạt động kinh doanh là cơ sở quan trọng giúp doanh nghiệp đưa ra các quyết định kinh doanh chính xác và hiệu quả Thông qua các tài liệu phân tích, doanh nghiệp có thể nhận thức rõ ràng về khả năng, sức mạnh cũng như những hạn chế của mình, từ đó định hình chiến lược phát triển phù hợp với thực tế thị trường và nguồn lực sẵn có.
Phân tích hoạt động kinh doanh là biện pháp then chốt giúp phòng ngừa rủi ro và nâng cao hiệu quả kinh doanh Để đạt được kết quả mong muốn và hạn chế rủi ro có thể xảy ra, doanh nghiệp cần tiến hành phân tích kết quả hoạt động hiện tại và dự báo các điều kiện kinh doanh của thời gian tới Trên cơ sở đó, tổ chức xác định và vạch ra chiến lược kinh doanh phù hợp, tối ưu hóa nguồn lực và nâng cao hiệu suất hoạt động.
Phân tích hoạt động kinh doanh là công cụ thiết yếu không chỉ cho các nhà quản trị doanh nghiệp mà còn cho các đối tác bên ngoài có quan hệ lợi ích với doanh nghiệp Thông qua phân tích, các bên liên quan có thể nắm bắt hiệu quả hoạt động, đánh giá tiềm năng tăng trưởng và rủi ro, từ đó đưa ra quyết định đúng đắn về hợp tác đầu tư, cho vay và các hình thức hợp tác kinh doanh khác với doanh nghiệp.
1.1.3 Yêu cầu của phân tí ch hoạt động kinh doanh
Tính đầy đủ của nội dung và kết quả phân tích phụ thuộc nhiều vào sự phong phú và đáng tin cậy của nguồn tài liệu phục vụ cho công tác phân tích Đảm bảo thu thập và đánh giá đầy đủ tất cả các nguồn dữ liệu liên quan để bao quát mọi yếu tố tác động và giảm thiểu thiếu sót trong quá trình tính toán Việc xác định phạm vi, tính nhất quán và chất lượng của tài liệu giúp nâng cao độ chính xác, tính khách quan và khả năng áp dụng của kết quả phân tích vào thực tiễn.
Độ chính xác là yếu tố cốt lõi quyết định chất lượng công tác phân tích, phụ thuộc vào độ tin cậy của nguồn số liệu, sự đúng đắn trong lựa chọn phương pháp phân tích và tính phù hợp của các chỉ tiêu được sử dụng để phân tích [11].
Sau mỗi chu kỳ hoạt động kinh doanh, tổ chức cần thực hiện phân tích và đánh giá kịp thời tình hình hoạt động, kết quả và hiệu quả đạt được nhằm nhận diện rõ mặt mạnh và những hạn chế trong hoạt động kinh doanh Việc này giúp cải thiện hiệu suất, tối ưu hóa chiến lược và quy trình làm việc, từ đó nâng cao hiệu quả kinh doanh và cung cấp căn cứ để điều chỉnh nguồn lực cho các chu kỳ tiếp theo.
Thông qua kết quả đạt được, đề xuất các giải pháp cho thời kỳ hoạt động kinh doanh tiếp theo nhằm đạt hiệu quả và kết quả cao hơn Mặt khác, quá trình kiểm tra và đánh giá đã cung cấp cơ sở để định hướng nghiên cứu sâu hơn ở các bước sau nhằm làm rõ những vấn đề mà doanh nghiệp cần quan tâm [16].
1.1.4 Nhiệm vụ phân tí ch hoạt động kinh doanh
- Kiểm tra và đánh giá hiệu quả hoạt động kinh doanh thông qua các chỉ tiêu kinh tế đã xây dựng
- Xác định các nhân tố ảnh hưởng của các chỉ tiêu và tìm ra các nguyên nhân gây nên mức ảnh hưởng đó
- Đề xuất các giải pháp nhằm khai thác tiềm năng và khắc phục những tồn tại yếu kém của quá trình hoạt động kinh doanh
- Xây dựng phương án kinh doanh căn cứ vào mục tiêu đã định[4].
Các chỉ tiêu thường dùng trong phân tí ch hoạt động kinh doanh
1.2.1 Doanh thu bán ra và tỷ lệ bán buôn, bán lẻ
Doanh thu bán hàng là yếu tố then chốt quyết định sự tồn tại và phát triển của doanh nghiệp Việc phân tích doanh thu và tỷ lệ giữa bán buôn và bán lẻ giúp hiểu rõ thực trạng hoạt động, từ đó xác định tỷ lệ tối ưu nhằm khai thác toàn diện thị trường và đảm bảo lợi nhuận cao và bền vững.
Doanh số bán bao gồm:
- Tổng doanh thu bán hàng của doanh nghiệp
- Doanh thu bán hàng theo cơ cấu nhóm hàng
- Doanh thu bán hàng theo kênh phân phối
- Nhóm hàng có tỷ trọng lớn nhất
So sánh tỷ trọng từng phần với tổng doanh thu bán hàng xem doanh nghiệp đó chủ yếu là bán buôn hay bán lẻ
1.2.2 Lợi nhuận và tỷ suất lợi nhuận
Kinh doanh là hoạt động kiếm lời, và lợi nhuận cùng với tỷ suất lợi nhuận là mục tiêu hàng đầu của các doanh nghiệp Dược trong nền kinh tế thị trường Khi phân tích và đánh giá hoạt động của doanh nghiệp Dược, các chỉ tiêu này thể hiện tổng thể hiệu quả và chất lượng kinh doanh, giúp các nhà đầu tư xác định xem mục tiêu đầu tư của họ có đạt được hay không và từ đó ra quyết định đầu tư phù hợp.
Lợi nhuận là kết quả tài chính cuối cùng từ hoạt động sản xuất, kinh doanh của doanh nghiệp Để đánh giá hiệu quả, cần phân tích mức độ biến động của tổng lợi nhuận trong kỳ và so sánh với các chỉ tiêu tài chính liên quan như doanh thu, chi phí và biên lợi nhuận Quá trình này giúp nhận diện xu hướng tăng giảm và tác động của các yếu tố thị trường, từ đó hỗ trợ điều chỉnh chiến lược kinh doanh để tối ưu hóa khả năng sinh lời.
+ Các tỷ suất lợi nhuận:
- Tỷ suất lợi nhuận trên doanh thu
- Tỷ suất lợi nhuận/Tổng chi phí
Các chỉ tiêu lợi nhuận cho biết mỗi đồng vốn hoặc mỗi đồng doanh thu trong kỳ mang lại bao nhiêu đồng lợi nhuận, giúp đo lường mức sinh lời và hiệu quả sử dụng vốn của doanh nghiệp Việc so sánh các chỉ tiêu lợi nhuận giữa các năm cho phép đánh giá hiệu quả kinh doanh và khả năng sinh lời của doanh nghiệp, từ đó nhận diện xu hướng cũng như mức độ quản lý vốn Vì vậy, phân tích các chỉ tiêu lợi nhuận như lợi nhuận trên vốn và lợi nhuận trên doanh thu là căn cứ quan trọng để đánh giá hiệu quả hoạt động, hỗ trợ ra quyết định chiến lược và tối ưu hóa hiệu quả kinh doanh [17].
1.2.3 Năng suất lao động bình quân CBCNV
Năng suất lao động bình quân được xác định bằng doanh số bán ra chia cho tổng số cán bộ công nhân trong sản xuất và kinh doanh Chỉ tiêu này phản ánh mức độ hiệu quả hoạt động của doanh nghiệp; khi năng suất lao động tăng, DN được đánh giá là hoạt động hiệu quả hơn, ngược lại khi giảm cho thấy hiệu quả sản xuất và kinh doanh suy giảm.
1.2.4 Thu nhập bì nh quân CBCNV
Phân tích hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp Dược không chỉ dừng lại ở mức lợi nhuận mà còn phải xem xét đời sống CBCNV thông qua thu nhập bình quân của họ Thu nhập bình quân của CBCNV gồm lương và các khoản thu nhập khác, chẳng hạn tiền thưởng quý, thưởng năm và các khoản thưởng dịp lễ, tết Mức thu nhập bình quân phản ánh mức hưởng lợi và sự gắn bó của người lao động với doanh nghiệp, đồng thời cho thấy doanh nghiệp có hoạt động ổn định hay không.
1.2.5 Phân tí ch tì nh hì nh sử dụng phí
Hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp luôn gắn với thị trường và cách quản lý chi phí đầu vào, đầu ra nhằm tối đa hóa lợi nhuận Phân tích cách thức sử dụng chi phí giúp nhận diện các hoạt động gây phát sinh chi phí và triển khai chi phí dựa trên hoạt động (phương pháp chi phí dựa trên hoạt động – ABC) để tối ưu hóa nguồn lực và hiệu quả chi phí Việc này có ý nghĩa quan trọng trong kiểm soát chi phí, lên kế hoạch và ra quyết định kinh doanh cho tương lai Các chỉ tiêu phân tích chi phí thường được quan tâm bao gồm các yếu tố đánh giá hiệu quả chi phí, mức độ đóng góp của từng hoạt động và tác động đến lợi nhuận.
+ Chi phí quản lý doanh nghiệp
Tổng quan ngành Dược Việt Nam
1.3.1 Thị trường Dược phẩm Việt Nam năm 2017 - 2018
2017–2018 được coi là giai đoạn quan trọng của ngành Dược phẩm Việt Nam, đặc biệt với các doanh nghiệp lớn như Dược Hậu Giang, Traphaco và Domesco Sau khi chịu tác động tiêu cực từ việc thắt chặt quy định liên quan đến hoạt động đấu thầu tập trung cho kênh bệnh viện do Bộ Y tế, các doanh nghiệp dược đã tiến hành tái cơ cấu hệ thống phân phối và danh mục sản phẩm nhằm duy trì đà tăng trưởng doanh thu Theo ước tính sơ bộ, tổng doanh thu ngành Dược Việt Nam năm 2018 đạt 5,9 tỷ USD, tăng trưởng 11,3% so với năm 2017, và ngành được dự đoán tiếp tục tăng trưởng hai chữ số trong vòng 5 năm tới.
Hì nh 1.1.Biểu đồ Doanh thu và tăng trưởng của ngành Dược Việt Nam
Biến động kim ngạch nhập khẩu 2017- 2018
Hì nh 1.2 Biểu đồ Kim ngạch nhập khẩu 2017- 2018
Nhập khẩu dược phẩm theo quốc gia năm 2018
Hì nh 1.3 Biểu đồ nhập khẩu dược phẩm theo quốc gia năm 2017-2018
Luật dược sửa đổi số 105/2016/QH13 áp dụng từ 1/1/2017 nhằm định hướng hỗ trợ các doanh nghiệp Việt Nam trong hoạt động đấu thầu tại bệnh viện, ưu tiên nguồn nguyên liệu trong nước và tạo điều kiện thuận lợi cho đăng ký sản phẩm thuốc Generic, từ đó giúp ngành Dược Việt Nam đối phó với sự cạnh tranh gay gắt của thuốc nhập khẩu giá rẻ từ Ấn Độ và Trung Quốc Tuy nhiên, theo số liệu thống kê tháng 11 năm 2018 của Tổng cục Hải quan, tổng giá trị nhập khẩu dược phẩm vẫn tăng nhanh lên 2.540 triệu USD, tăng 8,5% so với cùng kỳ 2017, chủ yếu đến từ các nước quen thuộc như Ấn Độ, Đức, Pháp Về nguyên liệu dược phẩm chính, Việt Nam đã nhập khẩu 332 triệu USD, trong đó hơn 56% tổng kim ngạch là từ Trung Quốc Việc phụ thuộc vào nguyên liệu nhập khẩu khiến ngành Dược dễ chịu ảnh hưởng bởi biến động tỷ giá và các cú sốc nguồn hàng, đồng thời chi phí nhập khẩu đẩy giá thành xuất khẩu thuốc của Việt Nam cao hơn khoảng 20–25% so với Trung Quốc, Ấn Độ.
Hiện nay các nhà sản xuất thuốc trong nước đang lép vé trước các đối thủ nước ngoài khi phải nhập khẩu tới 90% nguyên liệu, đặc biệt là nguyên liệu tân dược Doanh nghiệp nội chỉ chiếm khoảng một nửa thị trường thuốc trong nước, phần còn lại thuộc về các sản phẩm nước ngoài Đáng chú ý là các tập đoàn dược phẩm hàng đầu có giá và chất lượng cao hơn hẳn Riêng kênh bệnh viện, thuốc nhập khẩu chiếm tỷ lệ cao hơn thuốc sản xuất trong nước.
Nguồn: IMS Health Market Prognosis
Hì nh 1.4 Biểu đồ Tỷ lệ dược phẩm nội trong tổng giá trị thị trường
Nguồn: IMS Health Market Prognosis
Hì nh 1.5 Biểu đồ Tỷ lệ dược phẩm nội trong hệ thống kênh bệnh viện
1.3.2 Chi tiêu tiền thuốc bình quân đầu người tại Việt Nam từ năm 2005 và dự báo đến năm 2027
Chi tiêu bình quân đầu người dành cho thuốc tại Việt Nam đã tăng từ 9,85 USD năm 2005 lên 22,25 USD năm 2010, và con số này gần như tăng gấp đôi lên 37,97 USD vào năm 2015 Trong giai đoạn 2010-2015, mức tăng trưởng trung bình hàng năm của chi tiêu thuốc đạt 14,6%, cho thấy nhu cầu sử dụng thuốc và chi tiêu y tế cá nhân đang tăng lên.
Kể từ năm 2015, chi tiêu dành cho thuốc theo đầu người tại Việt Nam được dự báo duy trì mức tăng tối thiểu 14% mỗi năm cho tới năm 2025, cho thấy đà tăng trưởng mạnh của thị trường thuốc tại nước ta Theo dự báo, chi tiêu cho thuốc theo đầu người ở Việt Nam sẽ tăng gấp đôi, đạt khoảng 85 USD vào năm 2020 và lên 163 USD vào năm 2025 [6].
Nguồn: Theo International Journal of Environmental Research and Public Health
Hì nh 1.6 Biểu đồ Chi tiêu tiền thuốc bình quân năm 2005 - 2027
1.3.3 Thực trạng hoạt động sản xuất kinh doanh Dược của một số Công ty Dược tại Việt Nam
Việt Nam vẫn chưa có một nền công nghiệp Dược hiện đại đáp ứng đầy đủ nhu cầu thị trường và chưa phát triển ngành công nghiệp sản xuất nguyên liệu Dược (API) Đa số doanh nghiệp Dược Việt Nam hiện nay sản xuất thành phẩm từ nguyên liệu nhập khẩu, trong khi nguồn nguyên liệu để sản xuất thuốc chủ yếu được nhập khẩu từ Trung Quốc và Ấn Độ.
Về nguyên liệu đông dược, khoảng 90% được nhập khẩu từ Trung Quốc, phần còn lại là thảo dược trồng ở Việt Nam như Atisô, Đinh lăng, Cam thảo, Cao ích mẫu và Diệp hạ châu Hầu hết các dòng thuốc phổ biến có giá rẻ được sản xuất từ nguồn nguyên liệu này, khiến doanh nghiệp nội địa phải cạnh tranh quyết liệt trong phân khúc thị trường hạn hẹp Trong khi đó, biệt dược có giá trị cao lại do các doanh nghiệp nước ngoài nắm giữ và chiếm lĩnh thị trường Tình hình này phản ánh sự phân tầng giữa sản phẩm nội địa giá thấp và cơ hội cho các sản phẩm đặc trị vượt khỏi mức giá bình dân.
Trong bối cảnh cạnh tranh toàn cầu, các doanh nghiệp dược Việt Nam đang đẩy nhanh nâng cấp nhà máy sản xuất đạt chuẩn quốc tế như PIC/S-GMP và EU-GMP để sản xuất thuốc generic chất lượng cao, mở rộng khả năng thâm nhập kênh phân phối và xuất khẩu, đồng thời gia công và sản xuất thuốc nhượng quyền như con đường ngắn và hiệu quả để bắt kịp trình độ của ngành dược thế giới và tăng năng lực cạnh tranh Tính đến tháng 11 năm 2014, đã có 133 doanh nghiệp đạt GMP (104 sản xuất thuốc tân dược, 25 sản xuất từ dược liệu, 4 sản xuất vaccine); 141 đơn vị đạt chuẩn GLP; 177 đơn vị đạt GSP; khoảng 2.000 doanh nghiệp áp dụng GDP; khoảng 10.000 nhà thuốc đạt GPP; hệ thống bán lẻ trên 39.000 điểm, tương ứng mỗi 2.300 dân có một điểm cung ứng thuốc, góp phần đảm bảo cung ứng thuốc phòng và chữa bệnh cho người dân.
1.3.4 Hệ thống phân phối dược phẩm của nước ta hiện nay
Hệ thống phân phối dược phẩm của nước ta hiện nay được chia thành các hệ thống như sau:
* Các doanh nghiệp phân phối dược phẩm chuyên nghiệp (doanh nghiệp nhà nước, tư nhân, nước ngoài)
* Các công ty dược phẩm vừa sản xuất vừa phân phối
* Hệ thống bệnh viện công lập và bệnh viện tư nhân
* Hệ thống phòng mạch tư nhân
Hiện nay, mạng lưới phân phối dược phẩm mạnh nhất nước ta hiện nay là hệ thống chợ sỉ thành phố Hồ Chí Minh và Hà Nội
Các loại dược phẩm thường phải đi qua nhiều nấc phân phối trước khi đến tay người tiêu dùng cuối cùng là bệnh nhân, khiến chi phí cuối cùng mà người bệnh phải trả cao hơn nhiều so với giá thành sản xuất tại nhà máy Quy trình phân phối dài và phức tạp này làm tăng mức phí dịch vụ ở từng khâu, từ nhà sản xuất đến người tiêu dùng, dẫn đến giá thuốc bị đẩy lên cao Đây là vấn đề nhức nhối ở quy mô toàn cầu được nhiều bên quan tâm, tác động trực tiếp đến khả năng tiếp cận thuốc và chi phí điều trị của bệnh nhân.
Ba công ty phân phối thuốc sỉ lớn nhất Việt Nam là Zuellig Pharma (Thuỵ Sỹ), Diethelm Vietnam (Singapore) và Mega Producst (Thái Lan), chiếm khoảng 40% thị trường thuốc sỉ nội địa Cùng với 304 nhà phân phối nước ngoài tại Việt Nam và gần 900 nhà phân phối trong nước, phần còn lại của thị trường nội địa chiếm khoảng 60% [26].
Kênh chợ sỉ là một kênh phân phối thuốc phức tạp, có khả năng lưu thông thuốc kém chất lượng, thuốc lậu và thuốc giả đến nhà thuốc hoặc phòng mạch và từ đó bán trực tiếp cho bệnh nhân Dòng chảy này làm tăng nguy cơ thuốc không đạt chuẩn được niêm yết, không có nguồn gốc minh bạch và không được kiểm tra chất lượng đầy đủ Hậu quả là sức khỏe người dùng bị đe dọa, hiệu quả điều trị bị ảnh hưởng và niềm tin vào hệ thống y tế bị suy giảm Để đối phó, cần tăng cường giám sát chuỗi cung ứng, kiểm tra nguồn gốc và chất lượng thuốc ở mọi cấp độ, đồng thời nâng cao nhận thức của cộng đồng về cách nhận diện thuốc hợp pháp và an toàn.
Kênh bệnh viện là kênh chủ lực tiêu thụ dược phẩm, đóng vai trò then chốt trong hệ thống cung ứng thuốc cho người bệnh Bệnh nhân thường không có quyền và cũng không có đủ kiến thức để tự thương lượng giá thuốc hay chọn lựa chủng loại thuốc, mà phải tuân thủ phác đồ điều trị và toa thuốc do bác sĩ chỉ định Việc tuân thủ phác đồ điều trị và toa thuốc đảm bảo hiệu quả điều trị, an toàn cho bệnh nhân và tối ưu chi phí trong quá trình điều trị, đồng thời củng cố vai trò của kênh bệnh viện trong ngành dược phẩm.
Kênh nhà thuốc là kênh phổ biến nhất nhờ tính thuận tiện và thói quen của người dân khi dùng các loại thuốc thông dụng Khi mắc bệnh, hiệu thuốc tây được xem là lựa chọn đầu tiên để tiếp cận các loại thuốc thông dụng và dễ mua.
Phòng mạch tư nhân đóng vai trò là một mắt xích quan trọng trong hệ thống phân phối thuốc đến bệnh nhân Nhu cầu khám chữa bệnh của người dân ngày càng tăng trong khi bệnh viện công chưa thể đáp ứng đầy đủ dịch vụ và chất lượng, khiến nhiều người vẫn còn thiếu niềm tin vào hệ thống y tế công Trong bối cảnh đó, phòng mạch tư nhân cũng là nền tảng để các bác sĩ có điều kiện làm việc, với thu nhập trung bình khoảng 5.000.000 đồng mỗi tháng cho từng bác sĩ.
Trong những năm gần đây, cùng với sự phát triển kinh tế và xã hội, sự đa dạng của thị trường dược phẩm đã làm cho hoạt động kinh doanh ngày càng phong phú và phức tạp Để đạt được hiệu quả cao nhất, các doanh nghiệp cần xác định phương hướng và mục tiêu đầu tư, đồng thời tận dụng các điều kiện vốn có về nguồn nhân lực và vật lực Muốn vậy, doanh nghiệp phải nắm bắt các yếu tố ảnh hưởng, mức độ tác động và xu hướng của từng yếu tố đối với kết quả kinh doanh Vì vậy, phân tích hoạt động kinh doanh là yếu tố thiết yếu giúp doanh nghiệp định vị chiến lược, tối ưu nguồn lực và cải thiện hiệu quả quản lý và đầu tư.
1.3.5.Thực trạng kinh doanh của các doanh nghiệp dược phẩm Việt Nam:
- Nghiên cứu hoạt động kinh doanh:
Giới thiệu về chi nhánh công ty cổ phần dược phẩm Nam Hà tại
1.4.1 Lịch sử hì nh thành công ty cổ phần dược phẩm Nam Hà
Công ty CP dược phẩm Nam Hà được thành lập năm 1960 từ tiền thân là công ty hợp danh Ích Hoa Sinh Tháng 1/2000 công ty chuyển đổi thành công ty CP dược phẩm Nam Hà Giấy phép kinh doanh 0600206147, ngày 01/01/2000, trụ sở 415 Hàn Thuyên - Phường Vị Xuyên - TP Nam Định - Tỉnh Nam Định Công ty CP dược phẩm Nam Hà vẫn luôn duy trì được sự tăng trưởng và phát triển trong giai đoạn kinh tế còn nhiều khó khăn Tốc độ tăng trưởng của các mặt hàng do công ty sản xuất đều tăng qua các năm Công tác xuất khẩu cũng thu được những thành quả bước đầu, tuy sản lượng xuất khẩu còn khiêm tốn, song đã đánh dấu một bước ngoặt lịch sử về công tác xuất khẩu của công ty Công ty đã đề ra định hướng chiến lược phát triển cho giai đoạn 2013-2017 là phấn đấu duy trì tốc độ tăng trưởng hàng năm (sản xuất và kinh doanh) đạt 12-15%/năm Đến nay, công ty hiện có 4 hệ thống kho đạt tiêu chuẩn GSP-WHO tại Thanh Trì-Hà Nội, Nam Định, Đà Nẵng, TP Hồ Chí Minh Đặc biệt nhà máy GSP-WHO tại Nam Định có tổng diện tích rộng 25.000 m2 (Bao gồm các dây truyền sản xuất: thuốc viên nén trần, viên nén bao phim, viên nén bao đường, thuốc nang mềm, nang cứng, thuốc gel, thuốc đông dược, thuốc nước, thuốc nhỏ mắt…
Trải qua gần 60 năm hoạt động trong lĩnh vực kinh doanh thuốc đến nay Công ty cổ phần Dược Nam Hà luôn có nguồn tài chính dồi dào, cơ sở vật chất, kho tàng đảm bảo
* Đạt chuẩn thực hành tốt phân phân GDP
Chúng tôi xây dựng mạng lưới phân phối thuốc rộng khắp toàn quốc, tiếp cận cả vùng sâu, vùng xa để bảo đảm nguồn cung thông suốt Mạng lưới này luôn cung ứng đầy đủ và kịp thời thuốc cho các bệnh viện trên địa bàn thành phố, đồng thời phục vụ các cơ sở y tế ở vùng miền núi và khu vực khó khăn Cam kết về số lượng và chất lượng thuốc được duy trì ở mức cao nhất nhằm đáp ứng nhu cầu chăm sóc sức khỏe của cộng đồng.
Công ty đã triển khai và thực hiện hiệu quả công tác quản lý chất lượng thuốc, bắt đầu từ khâu kiểm nhập thuốc đầu vào và được theo dõi chặt chẽ khi xuất hàng cho khách hàng Hệ thống quản lý chất lượng thuốc của công ty được duy trì nghiêm ngặt, đảm bảo tuân thủ các tiêu chuẩn liên quan và kiểm soát chặt chẽ từng công đoạn từ nhập kho đến xuất hàng Việc ghi nhận và tra cứu hồ sơ chất lượng đầy đủ giúp tăng tính minh bạch và tin cậy của sản phẩm đối với người dùng Tổng thể, quy trình quản lý chất lượng thuốc của công ty đang hoạt động hiệu quả để đảm bảo an toàn và chất lượng thuốc khi đến tay khách hàng.
1.4.1.1 Lịch sử hình thành của Chi Nhánh Công ty cổ phần dược phẩm Nam
Chi nhánh Nam Định của công ty cổ phần dược phẩm Nam Hà được thành lập vào tháng 10 năm 2009, và người đại diện pháp luật là ông Nguyễn Cao Toàn.
MST 0600206147-109 Địa chỉ thuế tại : Số 415 Hàn Thuyên, Phường
Vị Xuyên, Thành phố Nam Định, tỉnh Nam định
Hệ thống phân phối, bán hàng của Chi Nhánh công ty cổ phần dược phẩm Nam Hà tại Nam Định ở 3 tỉnh phía Bắc : Nam định , Ninh Bình , Thái bình
1.4.3 Sơ đồ tổ chức bộ máy
Hình 1.7: Sơ đồ bộ máy Chi Nhánh Công ty cổ phần Dược phẩm Nam Hà tại Nam Định từ năm 2017- năm 2019
VÀ BỘ PHẬN VẬN CHUYỂN
Bảng 1.1: Cơ cấu lao động của Chi Nhánh công ty cổ phần Dược phẩm
Nam Hà tại Nam Định năm 2017-2019
STT Trình độ chuyên môn Số lượng CBCNV năm
Tí nh cấp thiết của đề tài
Phân tích và đánh giá đúng tình hình hoạt động kinh doanh giúp doanh nghiệp đưa ra các quyết định kinh tế hợp lý, xác định đúng phương hướng và quản lý có hiệu quả vốn, nguồn lực nhân sự và vật lực để đầu tư một cách hợp lý nhằm đạt được kết quả kinh doanh cao Muốn làm được điều đó, doanh nghiệp cần nắm rõ các nguyên nhân, các yếu tố ảnh hưởng đến kết quả hoạt động và thực hiện trên cơ sở phân tích hoạt động kinh doanh Từ trước tới nay, tại chi nhánh Công ty cổ phần Dược phẩm Nam Hà chưa có một đề tài phân tích về vấn đề này được thực hiện, do vậy việc triển khai nghiên cứu là rất cần thiết Xuất phát từ thực tiễn trên, tác giả tiến hành thực hiện đề tài này.
ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
Đối tượng nghiên cứu
- Đối tượng nghiên cứu: Kết quả hoạt động kinh doanh tại chi nhánh công ty dược phẩm Nam Hà tại Nam Định
- Thời gian nghiên cứu: Từ năm 2017- năm 2019
- Thời gian thực hiện đề tài: Từ tháng 04/2020 đến 11/2020
- Địa điểm làm đề tài: Chi nhánh Công ty dược phẩm Nam Hà tại Nam Định
Phương pháp nghiên cứu
2.2.1 Thiết kế nghiên cứu: Mô tả cắt ngang
- Sử dụng phương pháp mô tả hồi cứu số liệu hoạt động kinh doanh tại Chi nhánh Công ty dược phẩm Nam Hà tại Nam Định qua 3 năm
- Các số liệu thu thập từ phòng kế toán, phòng kinh doanh, phòng hành chính và nhân sự đã được kiểm toán của các cơ quan nhà nước
2.2.2 Các biến số và chỉ tiêu nghiên cứu
Đoạn mục tiêu 1: Phân tích cơ cấu mặt hàng của Chi nhánh công ty cổ phần dược phẩm Nam Hà tại Nam Định bán ra trong năm 2019 so với năm 2018 và 2017, nhằm làm rõ sự thay đổi tỷ trọng của từng nhóm sản phẩm chủ lực, đánh giá xu hướng tiêu thụ và tác động của danh mục lên doanh thu chi nhánh Bài phân tích sẽ so sánh đóng góp doanh thu theo từng nhóm hàng giữa các năm 2017–2019, nhận diện các mặt hàng tăng trưởng hoặc giảm sút và đề xuất giải pháp tối ưu hóa danh mục sản phẩm để nâng cao hiệu quả kinh doanh tại Nam Định.
Bảng 2.1: Các biến số nghiên cứu cho mục tiêu 1
T TÊN BIẾN ĐỊNH NGHĨA PHÂN LOẠI BIẾN
1 Phân loại thuốc theo nhóm hàng
Là số lượng mặt hàng được phân loại theo từng nhóm
TPCN, VTYT Tài liệu sẵn có
Phân loại thuốc theo nhóm tác dụng dược lý
Là số lượng thuốc theo nhóm tác dụng dược lý
Biến phân loại : Kháng sinh, thần kinh, tiêu hoá…
Phân loại kháng sinh theo từng nhóm
Là số lượng thuốc kháng sinh được phân loại theo từng nhóm
Biến phân loại:(Beta- lactam, 5-nitro-imidazole, macrolid, Quinolon )
Phân loại VTYT theo nhóm mặt hàng
VTYT được phân loại theo nhóm sản phẩm
Biến phân loại:(Beta- lactam, 5-nitro-imidazole, macrolid, Quinolon )
Phân loại thực phẩm chức năng theo nhóm mặt hàng
Là số lượng nhóm thực phẩm chức năng phân loại theo sản phẩm
Biến phân loại: Zigunuk Bifidus Baby;
Zigunuk Bifidus Premium Tài liệu sẵn có
Mục tiêu 2: Phân tích kết quả kinh doanh của chi nhánh Công ty Cổ phần Dược phẩm Nam Hà tại Nam Định năm 2019 so với năm 2018 và 2017
Bảng 2.2: Các biến số nghiên cứu cho mục tiêu 2
BIẾN ĐỊNH NGHĨA PHÂN LOẠI BIẾN
Doanh thu của chi nhánh
Là tổng doanh thu của chi nhánh trong các năm
Biến dạng số Tài liệu sẵn có
Doanh thu hoạt động tài chính
Là doanh thu tiền lãi, tiền cổ tức lợi nhuận được chia của chi nhánh trong năm 2017 , 2018,2019
Biến dạng số Tài liệu sẵn có
Phân loại thuốc theo doanh thu
Là doanh thu mặt hàng được phân loại theo từng nhóm
Biến phân loại: thuốc, TPCN, VTYT Tài liệu sẵn có
Phân loại doanh thu theo nhóm tác dụng dược lý
Là doanh thu thuốc theo nhóm tác dụng dược lý
Biến phân loại : Thuốc trị kí sinh trùng, chống nhiễm khuẩn; thuốc chống rối loạn tâm thần…
Phân loại doanh thu theo từng nhóm kháng sinh
Là doanh thu thuốc kháng sinh được phân loại theo từng nhóm
Biến phân loại:(Beta-lactam, 5- nitro-imidazole, macrolid, Quinolon )
Phân loại doanh thu theo nhóm
Là doanh thu VTYT được phân loại theo nhóm sản phẩm
Biến phân loại:(Beta-lactam, 5- nitro-imidazole, macrolid, Quinolon )
Phân loại doanh thu theo nhóm
Là doanh thu nhóm thực phẩm chức năng phân loại theo sản phẩm
Là toàn bộ chi phí phát sinh trong quá trình kinh doanh của doanh nghiệp
Biến dạng số Tài liệu sẵn có
Doanh thu của từng mặt hàng bán ra
Là doanh thu của từng mặt hàng bán ra theo các kênh
Biến phân loại : Kênh phân phối; Địa bàn; tính chất kinh doanh
Là toàn bộ chi phí để tạo ra 1 sản phẩm Biến dạng số Tài liệu sẵn có
Là toàn bộ số lượng công nhân viên của chi nhánh
Biến dạng số Tài liệu sẵn có
2.2.3 Phương pháp thu thập số liệu
Để đánh giá hiệu quả hoạt động kinh doanh của Chi nhánh Công ty dược phẩm Nam Hà tại Nam Định trong 3 năm vừa qua, bài viết áp dụng phương pháp thu thập số liệu hồi cứu về hoạt động kinh doanh và khai thác các báo cáo tổng kết tình hình hoạt động kinh doanh cùng báo cáo tài chính Việc phân tích dựa trên các nguồn dữ liệu này cho phép nắm bắt xu hướng doanh thu, chi phí và lợi nhuận, đồng thời làm rõ các yếu tố ảnh hưởng tới hiệu suất hoạt động của chi nhánh theo từng năm Các số liệu hồi cứu được tổng hợp từ sổ sách kế toán, báo cáo tài chính và báo cáo kết quả hoạt động nhằm đảm bảo tính khách quan và toàn diện, từ đó cung cấp cái nhìn tổng quan về sự tăng trưởng, biến động tài chính và khả năng sinh lời của Nam Hà tại Nam Định.
- Các số liệu thu thập từ phòng kinh doanh, phòng kế toán, phòng tổ chức hành chính :
+ Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ
+ Các khoản giảm trừ doanh thu
+ Doanh thu hoạt động tài chính
+ Chi phí quản lý kinh doanh
Thông qua báo cáo kết quả kinh doanh, chúng tôi thu thập được các thông tin về doanh thu, chi phí và lợi nhuận của chi nhánh từ năm 2017 đến năm 2019, từ đó phân tích và đưa ra đánh giá chi tiết về hiệu quả hoạt động của chi nhánh trong năm 2019 Phương pháp thu thập dữ liệu được triển khai dựa trên các nguồn dữ liệu tài chính nội bộ như báo cáo tài chính, sổ sách kế toán và hệ thống quản trị, bảo đảm tính khách quan và đầy đủ cho quá trình phân tích tài chính và đánh giá hiệu suất.
Thu thập hồi cứu các số liệu liên quan đến hoạt động kinh doanh của Chi nhánh công ty cổ phần DượcNam hà tại Nam định từ năm 2017-2019
Các biến số nghiên cứu được thu thập từ:
Trong báo cáo tài chính từ năm 2017 đến 2019 của chi nhánh, bảng cân đối kế toán và bảng báo cáo kết quả kinh doanh đã được kiểm toán và thu thập từ bộ phận kế toán của chi nhánh.
Các số liệu về nhân sự và hoạt động sản xuất, kinh doanh được thu thập từ bộ phận kế toán và bộ phận kinh doanh của chi nhánh bằng biểu mẫu thu thập số liệu chuẩn hóa Việc sử dụng biểu mẫu này giúp đảm bảo tính đầy đủ, chính xác và dễ dàng tích hợp dữ liệu vào hệ thống quản trị của công ty, đồng thời tăng tính minh bạch và hỗ trợ quá trình ra quyết định dựa trên dữ liệu.
2.2.4 Phương pháp xử lý phân tích số liệu:
Trong đề tài này, quá trình xử lý số liệu được thực hiện bằng các công cụ Microsoft Excel 2010 và Word 2010 để đảm bảo tính chính xác và trình bày một cách hợp lý Kết quả sau khi xử lý được thể hiện một cách trực quan thông qua các bảng biểu, biểu đồ và đồ thị, cho phép người đọc dễ dàng nắm bắt các biến số, xu hướng và mối quan hệ giữa các yếu tố nghiên cứu Việc kết hợp giữa hỗ trợ tính toán trong Excel và trình bày kết quả trong Word giúp dễ theo dõi lại toàn bộ quá trình phân tích và rút ra các kết luận một cách có hệ thống.
* Phương pháp phân tích số liệu:
+ Phương pháp tỷ trọng: So sánh tỷ trọng của từng chỉ tiêu cụ thể với chỉ tiêu tổng thể
+ Phương pháp thống kê mô tả để trình bày những thuận lợi và khó khăn tác động đến hoạt động sản xuất kinh doanh
+ Phương pháp phân tích chi tiết:
Chi tiết theo bộ phận cấu thành của chỉ tiêu cho thấy các chỉ tiêu kinh tế được chia thành các yếu tố cấu thành cụ thể Việc phân tích chi tiết từng yếu tố giúp đánh giá chính xác từng thành phần và tác động của chúng đối với kết quả phân tích các chỉ tiêu kinh tế Nghiên cứu sâu các yếu tố cấu thành cho phép nhận diện biến động và mức ảnh hưởng, từ đó tăng độ tin cậy và độ chính xác của quá trình phân tích kinh tế.
Phân tích chi tiết theo thời gian cho thấy kết quả kinh doanh luôn là một quá trình diễn ra ở từng khoảng thời gian nhất định; mỗi giai đoạn có nguyên nhân tác động khác nhau, đòi hỏi hiểu rõ các yếu tố ảnh hưởng Việc phân tích chi tiết theo thời gian giúp đánh giá chính xác kết quả kinh doanh theo từng giai đoạn và từ đó xây dựng các giải pháp tối ưu cho từng khoảng thời gian, điều chỉnh chiến lược kịp thời để nâng cao hiệu quả.
Chi tiết theo địa điểm và phạm vi kinh doanh cho phép phân tích kết quả hoạt động của từng bộ phận dựa trên phạm vi và địa điểm phát sinh khác nhau Việc chi tiết hóa này nhằm đánh giá hiệu quả kinh doanh của từng bộ phận và từng khu vực, từ đó khai thác thế mạnh và khắc phục nhược điểm ở các phạm vi hoạt động khác nhau, góp phần nâng cao hiệu quả tổng thể và cải thiện công tác quản trị.
Bảng 2.3: Các biến số và các công thức tí nh chỉ số kinh tế
NỘI DUNG CÁC BIẾN SỐ GIẢI THÍCH / CÁCH TÍNH NGUỒN THU
Tỷ suất lợi nhuận trên doanh thu (ROS)
Năng xuất lao động bình quân của CBCNV
Năng xuất lao động bình quân Doanh thu Tổng số CNCNV
Thu nhập bình quân CBCNV
Thu nhập bình quân = Tổng thu nhập
KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU
Kết quả phân tích cơ cấu mặt hàng của chi nhánh công ty cổ phần dược phẩm
3.1.1 Cơ cấu theo nhóm mặt hàng của chi nhánh từ năm 2017 - 2019
Dựa trên báo cáo kết quả hoạt động về doanh thu theo từng nhóm hàng từ năm 2017 đến hết năm 2019, ta xác định được doanh số và tỷ lệ đóng góp của mỗi nhóm Phân tích cho thấy doanh số của từng nhóm hàng được chia thành 3 nhóm chính, cho phép đánh giá hiệu quả từng nhóm và đề xuất các hướng tối ưu hóa danh mục sản phẩm, chiến lược bán hàng và mạng lưới phân phối Kết quả này cung cấp cái nhìn toàn diện về sự phân bố doanh thu giữa các nhóm hàng và hỗ trợ quyết định phân bổ nguồn lực nhằm thúc đẩy tăng trưởng doanh thu từ năm 2017 đến 2019.
Bảng 3.1: Cơ cấu theo nhóm mặt hàng của chi nhánh bán ra theo các năm
Nhận xét: Cơ cấu theo nhóm mặt hàng của chi nhánh Công ty Cổ phần Dược phẩm Nam Hà tại Nam Định được thể hiện qua doanh số bán ra trong 3 năm kể từ năm 2017, cho thấy sự phân bổ doanh thu theo từng nhóm sản phẩm và những biến động theo từng năm.
2019 từ 50 mặt hàng lên 55 mặt hàng tăng 10%
- Đối với mặt hàng thuốc: Năm 2017 là 29 mặt , năm 2018 tăng thêm 1 mặt hàng mới so với 2017 Năm 2019 tăng thêm 2 mặt hàng so với năm 2018
- Vật tư y tế: Qua 3 năm từ năm 2017 -2019 mỗi năm tăng được 1 mặt hàng, năm 2017 là 15 mặt hàng, 2018 là 16 mặt hàng, năm 2019 là 17 mặt hàng
- Nhóm thực phẩm chức năng trong 3 năm qua không có sự thay đổi về số lượng mặt hàng (6 mặt hàng)
3.1.2 Cơ cấu mặt hàng bán ra theo tác dụng dược lý từ năm 2017- 2019
Từ năm 2017 đến năm 2019 chi nhánh công ty cổ phần dược phẩm
Nam Hà đã định hướng kinh doanh các thuốc chất lượng cao nhằm nâng cao hiệu quả điều trị cho bệnh nhân Chi nhánh đã đề ra chiến lược tập trung tối đa vào các thuốc điều trị và chú trọng vào các nhóm tác dụng theo dược lý, trong đó thuốc ký sinh trùng, thuốc chống nhiễm khuẩn và thuốc chống rối loạn tâm thần là các nhóm chủ lực.
Bảng 3.2: Cơ cấu mặt hàng bán ra theo tác dụng dược lý theo các năm
Năm 2017 Năm 2018 Năm 2019 Chênh lệch
Thuốc trị kí sinh trùng chống nhiễm khuẩn
Thuốc chống rối loạn tâm thần
- Trong 3 năm qua số lượng mặt hàng bán ra của chi nhánh theo tác dụng dược lý chỉ có sự tăng nhẹ Năm 2017 là 29 mặt hàng tăng so với 2018
Năm 2019, chi nhánh có 32 mặt hàng thuốc, tăng 2 mặt hàng so với năm 2018 Trong đó, một mặt hàng được xếp vào nhóm thuốc khác Nhóm thuốc ký sinh trùng - chống nhiễm khuẩn bổ sung 1 mặt hàng và nhóm thuốc khác cũng tăng 1 mặt hàng.
3.1.3 Cơ cấu mặt hàng bán ra của nhóm kháng sinh từ năm 2017- 2019
Bảng 3.3 Cơ cấu mặt hàng của nhóm kháng sinh theo các năm
Năm 2017 Năm 2018 Năm 2019 Chênh lệch
Nhìn chung, từ năm 2017 đến năm 2019 cơ cấu mặt hàng thuốc nhóm kháng sinh không có sự thay đổi đáng kể Năm 2017 chi nhánh có 10 mặt hàng, đến năm 2018 không có sự thay đổi Đến năm 2019 chỉ tăng 1 mặt hàng thuốc thuộc nhóm beta-lactam so với 2018 Về tỷ trọng, nhóm kháng sinh beta-lactam và nhóm 5-nitro-imidazol chiếm tỷ trọng cao nhất; năm 2017 và 2018 đều đạt 30%, sang năm 2019 tỷ lệ này tăng lên 36,37% do chi nhánh đã thêm 1 mặt hàng.
Tỷ trọng của nhóm Quinolon và nhóm Macrolid qua các năm đều bằng nhau, năm 2017 và 2018 đạt 20% Năm 2019 đạt 18,18%
3.1.4.Cơ cấu mặt hàng bán ra theo nhóm vật tư y tế từ năm 2017- 2019
Bảng 3.4: Cơ cấu mặt hàng nhóm vật tư y tế theo các năm
Năm 2017 Năm 2018 Năm 2019 Chênh lệch
Trong 3 năm nhóm vật tư y tế về cơ cấu số lượng các mặt hàng nhóm vật tư y tế mỗi năm chỉ tăng 1 mặt hàng so với năm trước Năm 2017 là
Trong 3 năm (2017–2019), tổng số mặt hàng VTYT đã tăng, đặc biệt nhờ sự bổ sung mặt hàng Chỉ phẫu thuật Năm 2017 có 15 mặt hàng, năm 2018 tăng lên 16 mặt hàng và mặt hàng bổ sung là Chỉ phẫu thuật, năm 2019 tiếp tục tăng lên 17 mặt hàng Về cơ cấu nhóm mặt hàng VTYT, mặt hàng Chỉ phẫu thuật chiếm tỷ trọng lớn nhất với 73,35% vào năm 2017, 75% vào năm 2018 và 76,48% vào năm 2019.
3.1.5 Cơ cấu mặt hàng nhóm thực phẩm chức năng từ năm 2017-2019
Bảng 3.5: Cơ cấu mặt hàng nhóm thực phẩm chức năng theo các năm
Năm 2017 Năm 2018 Năm 2019 Chênh lệch
Trong 3 năm qua số lượng mặt hàng công ty là 6 mặt hàng và không có sự thay đổi về số lượng và cơ cấu các mặt hàng Cơ cấu chiếm chủ yêú ở nhóm mặt hàng Zigunuk Bifidus Premium ( chiếm 5 mặt hàng) và chiếm tỷ trọng lớn trên 90%
3.1.6 Cơ cấu mặt hàng bán theo tính chất kinh doanh từ năm 2017 – 2019 Bảng 3.6: Cơ cấu mặt hàng bán theo tí nh chất kinh doanh theo các năm
Hàng công ty sản xuất
Hàng công ty phân phối
Hàng công ty uỷ thác
Về cơ cấu các mặt hàng bán ra theo tính chất kinh doanh trong 3 năm qua, tổng số mặt hàng đã tăng từ 50 mặt hàng vào năm 2017 lên 52 mặt hàng, khi hai mặt hàng được bổ sung ở hai nhóm khác nhau: một mặt hàng thuộc danh mục hàng công ty phân phối và một mặt hàng thuộc hàng công ty ủy thác Sự gia tăng này cho thấy xu hướng mở rộng cơ cấu sản phẩm và sự cân đối giữa mặt hàng do công ty phân phối và mặt hàng do công ty ủy thác, nhằm đa dạng hóa nguồn cung, tối ưu hóa doanh thu và phù hợp hơn với nhu cầu của thị trường.
2019 tăng thêm 3 mặt hàng so với năm 2018 và cũng tăng ở nhóm mặt hàng công ty phân phối (2 mặt hàng) và nhóm hàng công ty uỷ thác (1 mặt hàng)
Phân tí ch kết quả hoạt động kinh doanh của chi nhánh công ty cổ phần dược phẩm Nam Hà tại Nam Định năm 2017-2019
3.2.1 Phân tí ch kết quả doanh thu bán hàng của chi nhánh từ năm 2017 –
Bảng 3.7: Các chỉ tiêu doanh thu của chi nhánh năm 2017-2019
Doanh thu thuần về bán hàng và cung cấp dịch vụ
Nhận xét: Tổng doanh thu qua 3 năm đều có sự tăng trưởng đặc biệt từ năm 2018 là 38.549 triệu VNĐ đến năm 2019 là 42.874 triệu VNĐ tăng 4.325 triệu VNĐ
Doanh thu thuần từ bán hàng và cung cấp dịch vụ năm 2017 chiếm 99,05% tổng doanh thu, đạt 37.595 triệu VNĐ Năm 2018, doanh thu thuần chỉ tăng 575 triệu VNĐ lên 38.170 triệu VNĐ Đến năm 2019, doanh thu thuần đạt 42.665 triệu VNĐ, tăng 4.495 triệu VNĐ so với năm 2018.
Doanh thu tài chính năm 2017 đạt 349 triệu VNĐ, chiếm 0,92% tổng doanh thu Năm 2018, doanh thu tài chính tăng lên 369 triệu VNĐ, cao hơn năm trước 20 triệu VNĐ Tuy nhiên sang năm 2019, doanh thu tài chính giảm còn 197 triệu VNĐ, giảm 172 triệu VNĐ so với năm 2018.
3.2.1.1 Doanh thu bán hàng theo nhóm mặt hàng từ năm 2017 – 2019
Bảng 3.8: Doanh thu bán hàng theo nhóm mặt hàng qua các năm
Năm 2017 N ăm 2018 Năm 2019 Chênh lệch
Nhận xét: Doanh thu bán hàng của chi nhánh công ty cổ phần dược phẩm Nam Hà tại Nam Định thu được trong 3 năm từ năm 2017 đến năm
Thuốc có tăng trưởng đều đặn qua các năm, từ 16.535 triệu VNĐ (2017) lên 16.700 triệu VNĐ (2018) và đạt 18.577 triệu VNĐ (2019) Sự tăng trưởng này đến từ việc công ty mở rộng danh mục mặt hàng thuốc, tăng số lượng sản phẩm được cung cấp trên thị trường.
Vật tư y tế ghi nhận sự tăng trưởng doanh thu đáng kể: từ 19.705 triệu VNĐ năm 2017 lên 20.208 triệu VNĐ năm 2018 và đạt 22.708 triệu VNĐ năm 2019, đưa mức tăng tổng cộng lên 3.003 triệu VNĐ sau 3 năm Nhóm Vật tư y tế chiếm khoảng 30%-35% tỉ trọng số lượng mặt hàng nhưng đóng góp tới 50%-55% tổng doanh thu của danh mục.
- Nhóm thực phẩm chức năng trong 3 năm qua không có sự thay đổi nhiều Doanh thu năm 2018 giảm 88 triệu VNĐ so với 2017 Nhưng đến năm
2019 tăng 119 triệu VNĐ so với 2018
3.2.1.2 Doanh thu bán hàng theo tác dụng dược lý từ năm 2017 – 2019
Bảng 3.9 Doanh thu bán hàng theo tác dụng dược lý của các năm
Năm 2017 N ăm 2018 Năm 2019 Chênh lệch
Thuốc trị kí sinh trùng chống nhiễm khuẩn
2 Thuốc chống rối loạn tâm thần 4.726 28,6 4.735 28.3 4.845 26,1 9 110
Trong năm 2017, doanh thu của nhóm này tăng nhẹ 165 triệu VNĐ so với năm 2018; sang năm 2019, cả nhóm ghi nhận mức tăng trưởng mạnh so với năm 2018, lên đến 1.877 triệu VNĐ, và sự tăng trưởng tập trung chủ yếu ở nhóm thuốc khác.
Nhóm thuốc trị ký sinh trùng và nhiễm khuẩn chiếm tỷ trọng cao nhất, trung bình trên 40% tổng doanh thu; tiếp theo là nhóm thuốc chống rối loạn tâm thần với tỷ trọng gần 30% tổng doanh thu.
3.2.1.3 Doanh thu bán hàng theo nhóm kháng sinh từ năm 2017 – 2019
Bảng 3.10: Doanh thu bán hàng theo nhóm kháng sinh của từng năm
Năm 2017 N ăm 2018 Năm 2019 Chênh lệch
Doanh thu bán hàng theo nhóm kháng sinh trong năm 2019 ghi nhận mức tăng so với các năm trước: từ 7.036 triệu VNĐ (2017) lên 7.048 triệu VNĐ (2018) và đạt 7.636 triệu VNĐ (2019) Đáng chú ý, kháng sinh nhóm beta-lactam trong năm 2019 đạt 2.337 triệu VNĐ, chiếm 30,6% thị phần và tăng 574 triệu VNĐ so với 2017 Nguyên nhân cho đà tăng là do công ty mở rộng danh mục mặt hàng từ 3 mặt hàng lên 4 mặt hàng vào năm 2019, góp phần nâng cao doanh thu.
Nhóm kháng sinh 5-nitro-imidazol có sự tăng trưởng nhẹ trong giai đoạn 2017–2019 Cụ thể, doanh thu lần lượt đạt 2.283 triệu VNĐ năm 2017, 2.286 triệu VNĐ năm 2018 và 2.290 triệu VNĐ năm 2019, tăng 3 triệu VNĐ so với năm 2018 Dù chiếm tỷ trọng khá cao trong tổng doanh thu của toàn bộ nhóm kháng sinh, thị phần của nhóm này lại giảm từ 32,45% năm 2017 xuống 29,9% năm 2019 Nguyên nhân cho mức tăng trưởng không đáng kể gồm cạnh tranh thị trường và thiếu sự đa dạng về số mặt hàng; trong 3 năm qua số lượng mặt hàng của nhóm này chỉ là 3 mặt hàng.
Nhóm macrolid ghi nhận mức tăng doanh thu nhẹ, từ 1.942 triệu VNĐ năm 2017 lên 1.944 triệu VNĐ năm 2018 và 1.951 triệu VNĐ năm 2019, cho thấy mức tăng trưởng không đáng kể khi năm 2019 chỉ tăng 7 triệu VNĐ so với năm 2018; Sở dĩ doanh thu của nhóm này tăng không đáng kể là do trong 3 năm qua công ty không có sự thay đổi về số lượng mặt hàng thuộc nhóm này, và trong giai đoạn này nhóm kháng sinh macrolid chỉ có 2 mặt hàng.
Nhóm Quinolon ghi nhận mức tăng trưởng nhẹ trong ba năm gần đây Năm 2019 đạt 1,058 triệu VNĐ, tăng 9 triệu VNĐ so với năm 2018 (1,049 triệu VNĐ) và tăng 10 triệu VNĐ so với năm 2017, cho thấy xu hướng ổn định nhưng có sự tăng trưởng được duy trì.
Trong 3 năm qua thì 2 nhóm kháng sinh beta- lactam và nhóm 5-nitro- imidazol vẫn là 2 nhóm chủ lực , chiếm tỷ trọng cao ( từ 30%-32%) so với các nhóm kháng sinh khác Hai nhóm này có nhiều dạng dùng và hàm lượng khác nhau rất phù hợp với nhu cầu của thị trường Nhóm macrolid và nhóm Quinolon cơ cấu ít mặt hàng và do đặc tính sử dụng nên chỉ đóng góp một phần doanh số
3.2.1.4 Doanh thu bán vật tư y tế của chi nhánh từ năm 2017 - 2019
Bảng 3.11: Doanh thu bán vật tư y tế của chi nhánh theo từng năm
Năm 2017 N ăm 2018 Năm 2019 Chênh lệch
Trong 3 năm nhóm vật tư y tế có sự tăng trưởng rõ ràng qua từng năm cả về doanh thu Cụ thể như sau :
Năm 2017 đạt doanh thu 19.705 triệu VNĐ; sang năm 2018 tăng lên 20.208 triệu VNĐ, tăng 503 triệu VNĐ so với năm 2017 Đến năm 2019, doanh thu đạt 22.708 triệu VNĐ, tăng 2.500 triệu VNĐ so với năm 2018 và tập trung vào mặt hàng chỉ phẫu thuật.
Doanh thu chủ yếu của nhóm vật tư y tế là ở mặt hàng chỉ phẫu thuật Các mặt hàng chỉ phẫu thuật chiếm tỷ trọng cao , năm 2017 chiếm 84,19% , năm
2018 chiếm 84, 28% tỷ trọng sang năm 2019 chiếm 85,27 % tỷ trọng Đây có sự tăng trưởng mạnh là do công ty đã đa dạng thêm mặt hàng và trúng thầu ở nhiều nới
Doanh thu mặt hàng khẩu trang đứng thứ 2 sau mặt hàng chỉ phẫu thuật Mặt hàng này qua 3 năm chỉ có sự tăng nhẹ Cụ thể như sau : năm
2017 đạt 1.971 triệu VNĐ, năm 2018 tăng nhẹ đạt 1.987 triệu VNĐ, sang năm
2019 tăng 83 triệu VNĐ so với 2018 và đạt 2.070 triệu VNĐ
Doanh thu mặt hàng mũ y tế chiếm tỉ trọng rất nhỏ trong tổng doanh thu, và dữ liệu cho thấy một số số liệu cụ thể như sau: năm 2017 mặt hàng mũ y tế đạt 868 triệu VNĐ, chiếm 4,4%; năm 2018 đạt 895 triệu VNĐ, chiếm 4,43%; năm 2019 tăng 79 triệu VNĐ so với năm 2018 và đạt mức cao hơn so với năm trước.
3.2.1.5 Doanh thu theo nhóm mặt hàng TPCN từ năm 2017-2019
Bảng 3.12: Doanh thu bán thực phẩm chức năng theo từng năm
Năm 2017 N ăm 2018 Năm 2019 Chênh lệch
Trong 3 năm qua doanh thu chiếm chủ yêú ở nhóm mặt hàng Zigunuk Bifidus Premium chiếm tỷ trọng lớn trên 90% doanh thu Cụ thể như sau:
Có thể tóm tắt như sau: năm 2017 nhóm hàng Zigunuk Bifidus Premium đạt doanh thu 1.257 triệu VNĐ, chiếm 90,11% tỷ trọng Năm 2018 ghi nhận sự sụt giảm khi doanh thu xuống 1.150 triệu VNĐ, giảm 107 triệu VNĐ và chiếm 87,99% tỷ trọng Đến năm 2019, doanh thu của nhóm hàng này đã tăng so với năm 2018, đạt 1.251 triệu VNĐ, tăng 101 triệu VNĐ.
3.2.1.6 Doanh thu bán hàng theo kênh phân phối từ năm 2017-2019
Bảng 3.13: Doanh thu bán hàng theo kênh phân phối theo từng năm
Năm 2017 N ăm 2018 Năm 2019 Chênh lệch
Kênh đấu thầu bệnh viện và các trung tâm phòng khám
Nhìn qua doanh thu bán hàng theo kênh phân phối của chi nhánh qua
3 năm ta thấy doanh thu tăng theo từng năm Cụ thể như sau:
Doanh thu kênh đấu thầu năm 2017 đạt 20.112 triệu VNĐ chiếm tỷ trọng 53,45 % tăng nhẹ năm 2018 ( đạt 20.483 triệu VNĐ) Nhưng sang năm
2019 đã có sự tăng mạnh về doanh thu , tăng 2.626 triệu VNĐ và đạt 23.109 triệu VNĐ chiếm 54,10% tỷ trọng
Doanh thu kênh không đấu thầu tập trung chủ yếu ở kênh bán buôn
Cụ thể, năm 2017 chỉ đạt 14.835 triệu VNĐ, chiếm 39,41% tỷ trọng; sang năm 2018 tăng nhẹ lên 14.987 triệu VNĐ, chiếm 39,22% tỷ trọng Năm 2019, kênh bán buôn có sự tăng trưởng mạnh, tăng 1.810 triệu VNĐ và đạt 16.797 triệu VNĐ.