1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Bài tập tính toán kinh tế chính trị

15 64 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 15
Dung lượng 179,15 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Sau đó năng suất lao động trong các ngành sản suất vật phẩm tiêu dùng tăng lên 2,5 lần nên hàng hóa ở những ngày này cũng giảm đi tương ứng.. Thời gian lao động tất yếu giảm, thời gian l

Trang 1

Bài tập tính toán KTCT

Hướng dẫn bài tập KTCT Bài 1:Tư bản ứng trước là 1.000.000, USD, theo c/v= 4/1 Số công nhân làm thuê

là 2.000 người Sau đó tư bản ứng trước tăng 1.800.000 USD, cấu tạo hữu cơ c/v tư bản tăng lên c/v = 9/1

Hỏi nhu cầu sức lao động thay đổi như thế nào nếu mức tiền công của mỗi công nhân không thay đổi

Tóm tắt:

Giả thiết: Tư bản ứng trước 1.000.000 (USD), c/v = 4/1, số công nhân thuê 2.000

người

Tư bản ứng trước 1.800.000 (USD), c/v = 9/1

Kết luận : Hỏi nhu cầu sức lao động thay đổi như thế nào nếu mức tiền công của

mỗi công nhân không thay đổi

Bài giải

+ Khi quy mô tư bản ứng trước là 1.000.000 (USD)

Ta có C+V = 1.000.000 (USD)

Và C/V= 4/1

Nên C = 800.000 (USD)

V= 200.000 (USD)

Tiền công 1 công nhân nhân đc là

200.000: 2.000 = 100 (USD) + Khi Quy mô tư bản ứng trước là 1.800.000 (USD)

Ta có C + V = 1.800.000(USD)

Và C/V = 9/1 (USD)

Nên C= 1.620.000 (USD)

Và V= 180.000 (USD)

Số công nhân thuê được là

Trang 2

180.000: 100 = 1.800 (người)

Số công nhân thuê giảm

2.000 – 1.800 = 200 (người)

Đáp số: 200 người Bài 2 Một cỗ máy giá trị là 600.000 đồng, dự tính hao mòn trong 15 năm Nhưng

qua 4 năm hoạt động giá trị của máy mới tương tự đã giảm đi 25% Hãy xác định tổn thất do hao mòn của cỗ máy đó?

Tóm tắt

Giả thiết : Giá trị cỗ máy (600.000 USD)

Hao mòn trong 15 năm

Hao mòn vô hình sau 4 năm 25%

Kết luận : Tính tổng tổn thất hao mòn

Bài giải

Hao mòn hữu hình một năm là:

600.000 /15 = 40.000 (USD) Giá trị còn lại của cỗ máy sau 4 năm

600.000 – 40.000 x4= 440.000 (USD) Hao mòn vô hình 4 năm là

440.000 x 25% = 110.000 (USD) Tổng hao mòn trong 4 năm là

110.000 + 4 x 40.000 = 270.000 (USD)

Đáp số : 270.000 (USD) Bài 3: Tư bản đầu tư 900.000 USD, trong đó bỏ vào tư liệu sản xuất là 600.000

USD Số công nhân làm thuê thu hút vào sản xuất 300 người Hãy xác định giá trị mới do 1 công nhân tạo ra, biết rằng tỷ suất giá trị thặng dư là 200%

Bài giải

Tóm tắt :

Giả thiết: C + V = 900.000 (USD)

Trang 3

C = 600.000 (USD)

Số công nhân : 300 người

Tỷ suất giá trị thặng dư : 200%

Kết luận: Tìm giá trị mới do 1 công nhân tạo ra (v +m)

Bài giải

Ta có C + V = 900.000 (USD)

Mà C = 600.000 (USD)

Nên V = 300.000 (USD)

Tiền công của 1 công nhân nhận được là

300.000 :300 = 1.000 (USD)

Mà Tỷ suất giá trị thặng dư : 200% nên m = 2 x v

Giá trị thặng dư thu được là

1.000x 2 = 2.000 (USD) Giá trị mới do một công nhân tạo ra là

2.000 + 1.000 = 3.000 (USD)

Đáp số: 3.000 USD Bài 4: Ngày là việc 8h, giá cả sức lao động một giờ là 1,6 USD Sau đó nạn thất nghiệp tăng lên nên giá cả sức lao động giảm xuống 1/8 vậy công nhân buộc phải kéo dài ngày lao động của mình ra bao nhiêu để vẫn nhận được tiền công như cũ?

Tóm tắt

Giả thiết: Ngày làm việc 8h

Tiền công 1h là 1,6 USD

Tiền công mới giảm xuống 1/8

Tiền công một ngày không thay đổi

Kết luận: Tính thời gian làm việc tăng thêm khi tiền công 1 ngày không đổi Bài giải

Tiền công một giờ làm việc giảm là

1,6 x 1/8 = 0,2 (USD) Tiền công mới một giờ nhận được là

1,6 -0,2 = 1,4 (USD) Tiền công 1 ngày là:

Trang 4

1,6 x 8 = 12,8 (USD)

Đề nhận đc mức tiền công như cũ thì công nhân phải làm số thời gian là

12,8 : 1,4 = 9,14 (giờ) Thời gian công nhân phải làm thêm để nhận được mức tiền công như cũ là

9,14 – 8 = 1,14 (giờ)

Đáp số: 1,14 giờ Bài 5: Giả định 1 năm, 1 nền kinh tế sản xuất một lượng sản phẩm là 200.000 gói sà phòng, 300.000 tuýt kem đánh răng, 500.000 m vải Giá cả của hàng hóa là 2$/gói xà phòng, 2$/tuýt kem đánh răng, 3$/m vải Hãy tính số lượng tiền cần thiết cho lưu thông, nếu tiền tệ thực hiện được 4 vòng quay trong một năm?

Tóm tắt

Giả thiết: Gói xà phòng 200.000 gói; giá là 2 $/sản phẩm

Tuýt kem đánh răng 300.000 sản phẩm; giá là 2 $/sản phẩm

Vải 500.000 m; giá là 3 $/m

Tốc độ quay của đồng tiền: 4 vòng/năm

Kết luận: tính lượng tiền cần thiết cho lưu thông

Bài giải

Lượng tiền cần thiết cho lưu thông là (M = P x Q /V)

(200.000 x 2 + 300.000 x 2 + 500.000 x 3) : 4 = 625.000 $

Đáp số : 625.000 $ Bài 6: Một doanh nghiệp đầu tư một lượng tư bản ứng trước K = 1 triệu USD Cấu tạo hữu cơ là 4/1 Trình độ bóc lột là 100% Hỏi tổng giá trị hàng hóa sản xuất ra ở năm thứ 2 là bao nhiêu nếu tích lũy tư bản là 50%?

Tóm tắt

Giả thiết : C + V = 1.000.000 USD

C/V = 4/1

m/ = 100%

Tích lũy tư bản 50%

Kết luận : Tính tổng giá trị hàng hóa ở năm thứ 2

Bài giải

+ Ta có C + V = 1.000.000 USD

Mà C/V = 4/1

Nên V = 200.000 USD

Mà m/ = 100% nên m = v = 200.000 USD

Giá trị hàng hóa của năm thứ nhất là (G = C + V + M)

1.000.000 + 200.000 = 1.200.000 (USD)

Vì tích lũy 50% nên tích lũy của năm thứ nhất là

200.000 x 50% = 100.000 (USD)

Trang 5

Quy mô sản xuất của năm thứ 2 là

1.000.000 + 100.000 = 1.100.000 (USD) + Quy mô sản xuất của năm thứ 2 là

Ta có C + V = 1.100.000 USD

C/ V= 4/1

Nên V= 220.000 USD

Mà m/ = 100% nên m = v = 220.000 USD

Giá trị hàng hóa của năm thứ 2 là

1.100.000 + 220.00 = 1.320.000 (USD)

Đáp số: 1.320.000 USD Bài 7: Khi tổ chức sản xuất, nhà tư bản kinh doanh ứng trước 250 triệu USD, trong điều kiện cấu tạo hữu cơ tư bản là 4/1 Hãy tính tỷ suất tích lũy, nếu biết rằng mỗi năm 15 triệu USD giá trị thặng dư biến thành tư bản và trình độ bóc lột là 300%?

Tóm tắt

Giả thiết: C + V = 250 triệu USD

C /V = 4/1

Giá trị thặng dư mỗi năm là : 15 triệu USD

m/ = 300%

Kết luận: Tính tỷ suất tích lũy (công thức tỷ suất tích lũy = giá trị thặng dư

quay trở sản xuất : tổng giá trị thặng dư thu được x 100%)

Bài giải

+ Ta có C + V = 250 triệu USD

Mà C /V = 4/1

Nên V = 50 triệu USD

Khối lượng giá trị thặng dư thu được là (M = m/ x V)

50 x 300% = 150 (triệu USD)

Tỷ suất tích lũy là

(15 :150 ) x 100% = 10%

Đáp số : 10%

Bài 8: Có một số tư bản đầu tư là 400.000 USD với cấu tạo hữu cơ là 3/2 Qua một thời gian, tư bản đầu tư tăng lên 600.000 USD và cấu tạo hữu cơ cũng tăng 9/1.

Tính sự thay đổi của tỷ suất lợi nhuận nếu trình độ bóc lột công nhân trong thời kỳ này tăng từ 100% lên 150% Giải thích vì sao tỷ suất lợi nhuận bị giảm xuống mặc dù trình độ bóc lột của các nhà tư bản tăng lên?

Tóm tắt

Giả thiết

Trang 6

Khi m1/ = 100% có C + V = 400.000 (USD) và C/V = 3/2

Khi m2/ = 150% có C + V = 600.000 (USD) và C/V = 9/1

Kết luận Tính P1/ va P2/ ( P/ = m : (c + v) x 100%)

Bài giải

+ Khi m1/ = 100%

Ta có C + V = 400.000 (USD)

và C/V = 3/2

Nên V = 160.000 (USD)

Vì m1/ = 100% nên m = v = 160.000 (USD)

Tỷ suất lợi nhuận là

(160.000 : 400.000) x 100% = 40%

+ Khi m2/ = 150%

Ta có C + V = 600.000 (USD)

và C/V = 9/1

Nên V = 60.000 (USD)

Vì m2/ = 150% nên m = 1,5 v = 90.000 (USD)

Tỷ suất lợi nhuận là

(90.000 : 600.000) x 100% = 15%

Khi tỷ suất giá trị thặng tăng từ 100% lên 150% làm cho tỷ suất lợi nhuận giảm từ 40% xuống 15% vì cấu tạo hữu cơ tăng từ 3/2 lên 9/1

Bài 9: Trong một ngày lao động sản xuất được 30 sản phẩm có tổng giá trị là 120$ Hỏi giá trị tổng sản phẩm làm trong 5 ngày và giá trị của 1 sản phẩm là bao nhiêu nếu:

a Năng suất LĐ tăng lên 2 lần?

b Cường độ LĐ tăng lên 2 lần

c Cả 2 trường hợp trên cùng xảy ra

Tóm tắt

Giả thiết : Trong 1 ngày số sản phẩm 30; tổng giá trị sản phẩm 120 $

Kết luận: Tính giá trị tổng sản phẩm làm trong 5 ngày và giá trị của 1 sản phẩm

Trang 7

a Năng suất LĐ tăng lên 2 lần?

b Cường độ LĐ tăng lên 2 lần

c Cả 2 trường hợp trên cùng xảy ra

Bài giải

Tổng số sản phẩm

Giá trị/sản phẩm (USD)

Tổng giá trị sản phẩm 1 ngày (USD)

Tổng giá trị sản phẩm 5 ngày (USD)

NSLĐ tăng

2 lần

30 x2 = 60

4 :2 = 2 60 x 2= 120 120 x5 = 600

CĐLĐ tăng

2

30 x2 = 60

4 60 x4 = 240 240 x 5 = 1200

c Cả hai

trường hợp

30 x 2 x

2 = 120

4 : 2 = 2 120 x2 =240 240 x s5 = 1200

Câu 1 : Nhà tư bản thuê công nhân làm việc 8 giờ trong một ngày, thời gian cần thiết để tái sản xuất ra sức lao động của người công nhân là 6 giờ Sau đó năng suất lao động trong các ngành sản suất vật phẩm tiêu dùng tăng lên 2,5 lần nên hàng hóa ở những ngày này cũng giảm đi tương ứng.

Hỏi tỷ suất giá trị thặng dư thay đổi như thế nào nếu độ dài ngày lao động không thay đổi? Dùng phương pháp sản xuất giá trị thặng dư nào? Tại sao?

(60%; 300%)

TÓM TẮT

Giả thiết :

Ngày làm việc :8h

Thời gian lao động tất yếu :6h

Trang 8

Hàng hoá giảm 2,5 lần

Kết luận :Tỷ suất giá trị thặng dư thay đổi như thế nào nếu độ dài ngày lao động không thay đổi ? Dùng phương pháp sản xuất giá trị thặng dư nào ?

Bài giải :

Ngày làm việc 8h

Thời gian lao động tất yếu :6h

Thời gian lao động thặng dư là : 8-6=2h

Tỷ suất giá trị thặng dư là : (2/6) x 100 % = 0,33(3) %

+ Khi năng suất lao động tăng 2,5 lần thì thời gian lao động tất yếu giảm 2,2 lần Thời gian lao động tất yếu là : 6 : 2,5 = 2,4 h

Thời gian lao động thặng dư là : 8- 2,4 =5,6 h

Tỷ suất giá trị thặng dư là : ( 5,6 / 2,4 ) x 100 % = 2,33(3) %

Đáp số : Tỷ suất giá trị thặng dư tăng từ 0,3(3) % lên 2,3(3)% và đây là phương pháp sản xuất giá trị thặng dư tương đối ( Vì ngày lao động không thay đổi Thời gian lao động tất yếu giảm, thời gian lao động thặng dư tăng )

Phương pháp sx giá trị thăng dư tương đôi

+ giá trị thăng dư tương đói là giá trị thăng dư thu được nhờ rút ngắn thời gian lao động tất yếu, do đó kéo dài thời gian lao động thăng dư trong khi độ dài ngyaf lao động ko thay đổi hoặc thậm chí rút ngắn

+ Để hạ thấp giá trị sức lao động thì phải giảm giá trị các tư liệu sinh hoạt và các dịch vụ càn thiết để tái sản xuất sức lao động , do đó phải làm tăng năng suất lao động trong các ngành sản xuất ra tư liệu sản xuất sinh hoạt và các ngành sản xuất

để chế tạo ra tư liệu sinh hoạt đó

Câu 2 Cấu tạo hữu cơ của tư bản là 4/1, trình độ bóc lột là 400% Trong giá trị hàng hóa có 16.000 USD giá trị thặng dư Với điều kiện tư bản bất biến hao

mòn hoàn toàn trong một chu kỳ sản Hãy xác định và so sánh chi phí sản xuất

tư bản và giá trị của hàng hóa đó (k = 20.000USD ; G=36.000USD)

Tóm tắt

Giả thiết : C/V=4/1

Trang 9

m=16.000 USD Với điều kiện tư bản bất biến hao mòn hoàn toàn trong một chu kỳ sản

Kết luận : xác định và so sánh chi phí sản xuất tư bản và giá trị của hàng hóa đó Bài làm

Tỉ suất giá trị thặng dư là 400% nên V = m/4 = 16.000/4 =4.000 (USD)

Lại có C/V=4/1

Nên C= 4V = 4*4.000 = 16.000 (USD)

Chi phí sản xuất tư bản là (k=C+V) :

16.000 + 4.000 = 20.000 (USD)

Giá trị của hàng hóa đó là (G=k+m) :

20.000 + 16.000 = 36.000 (USD)

Đáp số: Chi phí sản xuất tư bản 20.000 USD

Giá trị của hàng hóa đó 36.000 USD

 Giá trị hàng hóa được công thức hóa như sau G = c + (v+m)

Trong đó: (v+m) là bộ phận giá trị mới của hàng hóa, do hao phí lao động tạo ra; c

là giá trị của những tư liệu sản xuất đã được tiêu dùng, là bộ phận lao động quá khứ đã được kết tinh trong máy móc, nguyên nhiên vật liệu Bộ phận này được chuyển vào giá trị sản phẩm mới

 Chi phí sản xuất tư bản chủ nghĩa là phần giá trị của hàng hóa, bù lại giá cả của những tư liệu sản xuất đã tiêu dùng và giá cả của sức lao động đã được sử dụng để sản xuất ra hang hóa ấy

Đó là chi phí mà nhà tư bản đã bỏ ra để sản xuất ra hàng hóa

Chi phí sản xuất

được kí hiệu là k

Về măt lượng, k= c+v

Trang 10

 Khi xuất hiện phạm trù chi phí sản xuất thì giá trị hàng hóa G= c+(v+m) sẽ biểu hiện thành: G=k+m

Hay G – k = m Nên có thể nói, chi phí sản xuất tư bản chủ nghĩa nhỏ hơn giá trị hàng hóa một lượng bằng giá trị thặng dư

Câu 3.: Trong quá trình sản xuất kinh doanh, doanh nghiệp có chi phí hao mòn máy móc, thiết bị là 200.000 USD, khấu hao nhà xưởng là 100.000 USD Chi phí nguyên liệu, nhiên liệu, vật liệu phụ là 900.000 USD Hãy xác định chi phí tư bản khả biến nếu biết rằng giá trị của sản phẩm là 2,6 triệu USD triệu

và trình độ bóc lột thặng dư là 500% Chỉ ra sự khác nhau giữa tư bản bất biến và tư bản khả biến

Giả thiết:

Chi phí hao mòn máy móc thiết bị 200000USD

Chi phí khấu hao cho nhà xưởng 100000 USD

Chi phí nguyên nhiên vật liệu 900000 USD

Giá trị sản phẩm 2600000 USD

Trình độ bóc lột 500%

Kết luận: xác định chi phí tư bản khả biến Phân biệt tư bản bất biến và khả biến

Giải

Ta có công thức: G=c+v+m (1)

Trong đó c=200000+100000+900000=1200000 USD

Trình độ bóc lột m’=mvx100%=500%

⬄mv=5 Thay vào ct (1) ta có: 2600000=1200000+v+5v

 V=233333,33 USD Vậy chi phí tư bản khả biến là 233333,33 USD

Phân biệt tư bản bất biến và tư bản khả biến :

Trang 11

niệm

Bộ phận tư bản dùng để mua tư liệu

sản xuất (nhà xưởng, máy móc, thiết

bị, nhiên liệu, nguyên liệu, vật liệu

phụ…) mà giá trị của nó được bảo

tồn và chuyển nguyên vào sản

phẩm, tức là giá trị không thay đổi

về lượng trong quá trình sản xuất

Bộ phận Tư bản dùng để mua sức lao động mà trong quá trình sản xuất không những nó tái sản xuất

ra giá trị sức lao động mà còn sản xuất ra giá trị thặng dư Nghĩa là

bộ phận Tư bản này có sự thay đổi

về lượng trong quá trình sản xuất Vai

trò

là điều kiện cần thiết không thể

thiếu được để sản xuất ra giá trị

thặng dư

có vai trò quyết định trong quá trình sản xuất giá trị thặng dư

hiệu

Câu 4 : Tư bản ứng trước 1.200.000 USD, trong đó bỏ vào nhà xưởng 400.000

USD, máy móc thiết bị 200.000 USD Nhiên liệu, nguyên liệu, vật phụ liệu gấp

3 lần tiền công Hãy xác định tư bản cố định, tư bản lưu động, tư bản bất biến,

tư bản khả biến Ý nghĩa của sự phân chia tư bản thành các loại tư bản nói trên.

Tóm tắt :

Giả thiết : Tư bản ứng trước C+V= 1.200.000 USD

C1= 400.000 USD + 200.000 USD

C2= 3V

Kết luâ ̣n : Tư bản cố định C1= ?

Tư bản lưu đô ̣ng C2+V= ?

Tư bản bất biến C= ?

Tư bản khả biến V= ?

Bài giải

Ta có tư bản cố định C1= 400.000 + 200.000 = 600.000 USD

 *Ta có C+V = 1.200.000 USD mà C = C1+C2 , C2 = 3V

 => C+C+ V=1.200.000 USD

Trang 12

 ⬄C1+ 3V + V= 1.200.000 USD

 ⬄600.000 + 4V = 1.200.000 USD

 ⬄ 4V = 600.000 USD

 ⬄ V = 150.000 USD

 * C2 = 3V = 3 x 150.000 = 450.000 USD

 * Tư bản lưu đô ̣ng C2 + V = 450.000 + 150.000 = 600.000 USD

 * Tư bản bất biến C= C1+C2= 600.000 + 450.000 = 1.050.000 USD

 Kết luâ ̣n : Tư bản cố định là 600.000 USD

 Tư bản lưu đô ̣ng là 600.000 USD

 Tư bản bất biến là 1.050.000 USD

 Tư bản khả biến là 150.000 USD

 Ý nghĩa của sự phân chia tư bản thành các loại tư bản

+ Việc phân chia tư bản thành tư bản bất biến và tư bản khả biến phản ánh được nguồn gốc sinh ra giá trị thặng dư Trong quá trình sản xuất, tư bản bất biến chỉ là điều kiện để sinh ra giá trị thặng dư còn tư bản khả biến mới là nguồn gốc tạo ra giá trị thặng dư

+ Việc phân chia tư bản cố định và tư bản lưu động tuy không phản ánh nguồn gốc sinh ra giá trị thặng dư nhưng lại có ý nghĩa quan trong trong việc quản lý kinh tế

Nó là cơ sở để quản lý, sử dụng vốn cố định và vốn lưu động một cách có hiệu quả cao

Câu 5 : Ngày làm việc 10 giờ, thời gian lao động thặng dư là 6 giờ Sau đó doanh nghiệp dổi mới các thức quản lý làm cho cường độ lao động tăng 20%.

Hỏi tỷ suất giá trị thặng dư thay đổi như thế nào nếu tiền công của công nhân không thay đổi? Dùng phương pháp sản xuất giá trị thặng dư nào?Tại sao?

Tóm tắt

Giả thiết: Một ngày làm 10 h

Thời gian lao động thặng dư t’=6h

Cường độ lao động tăng 20%

Kết luận: Tỷ suất giá trị thặng dư nếu tiền lương không đổi?

Dùng phương pháp sản suất giá trị thặng dư nào ? Vì sao

Bài giải

Ngày đăng: 06/12/2021, 11:25

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w