MỞ ĐẦUViệt Nam đang ở trên con đường đổi mới và hội nhập với nền kinh tế thế giới, quá trình mở cửa, hội nhập kinh tế trong khu vực tiến đến toàn cầu hóa nền kinh tế đòi hỏi các đơn vị quốc doanh phải thay đổi cách suy nghĩ, đường lối tổ chức hoạt động sản xuất kinh doanh. Đây vừa là cơ hội, vừa là thách thức đối với các doanh nghiệp ở Việt Nam. Mục tiêu của các doanh nghiệp là tối đa hóa lợi nhuận, kinh doanh có hiệu quả và có hiệu quả sử dụng vốn ngày càng cao. Muốn vậy doanh nghiệp phải có đầy đủ những thông tin về tình hình tài chính, tình hình sản xuất kinh doanh, khả năng thanh toán… Những thông tin này rất cần thiết với nhà lãnh đạo, nhà đầu tư, các chủ nợ để có thể đưa ra quyết định đúng đắntrong việc xác định phương hướng hoạt động và đầu tư. Vì thế việc tiến hành phân tích tình hình tài chính và phân tích hoạt động kinh doanh để cung cấp thông tin là rất cần thiết. Xuất phát từ thực tiễn đó đồng thời nhận thấy tầm quan trọng của việc phân tích tình hìnhtài chính và tình hình hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp, nhóm tác giả đã chọn đề tài: “Phân tích báo cáo tài chính Công ty Cổ phần sữa Việt Nam Vinamilk” cho báo cáo đề án của mình.Nhóm tác giả xin gửi lời cảm ơn chân thành tới giảng viên hướng dẫn: cô Trần Thị Hằng đã tận tình hướng dẫn và góp ý cho chúng em trong suốt quá trình thực hiện báo cáoBài báo cáo đề án môn học gồm 4 phần:Phần 1: Giới thiệu về vấn đề nghiên cứuPhần 2: Cơ sở lý luận về phân tích báo cáo tài chính doanh nghiệpPhần 3: Kết quả thực trạng phân tích báo cáo tài chính tại Công ty Cổ phần sữa Việt Nam Vinamilk.Phần 4: Thảo luận và khuyến nghị PHẦN 1: GIỚI THIỆU VỀ VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU 1.1.Tính cấp thiết của đề tàiĐứng trước tình hình kinh tế thế giới nói chung và kinh tế Việt nam nói riêng đang có nhiều biến động thì việc ra quyết định đầu tư của các nhà đầu tư là hết sức quan trọng. Để có thể đưa ra các quyết định đầu tư đúng đắn, các nhà đầu tư phải sử dụng kết hợp rất nhiều nguồn thông tin khác nhau, mà trong đó nguồn thông tin từ Báo cáo tài chính là không thể thiếu. Báo cáo tài chính là báo cáo phản ánh tổng hợp tình hình tài chính kết quả sản xuất kinh doanh, tình hình lưu chuyển các dòng tiền trong kỳ kinh doanh của doanh nghiệp. Có thể nói, báo cáo tài chính là bức tranh toàn cảnh rõ nét nhất về tình hình tài chính của doanh nghiệp, đây là cơ sở đề nhà phân tích nhà đầu tư có căn cứ để đánh giá thực trạng hoạt động của doanh nghiệp, xác định chính xác các nhân tố ảnh hưởng cũng như mức độ ảnh hưởng, xu hướng tác động của từng nhân tố đến kết quả hoạt động kinh doanh, từ đó có thể đưa ra quyết định tối ưu nhất.Vinamilk là nhà sản xuất sữa hàng đầu tại Việt Nam. Công ty Cổ phần sữa Việt Nam (Vinamilk) được chính thức niêm yết trên sàn chứng khoán Thành phố Hồ Chí Minh ngày 19 tháng 01 năm 2006, với mã chứng khoán niêm yết là VNM. Hoạt động kinh doanh của Công ty Cổ phần sữa Việt Nam (Vinamilk) được đánh giá là tốt so với các doanh nghiệp cùng ngành. Với tiềm lực về vốn, dây truyền máy móc thiết bị hiện đại cùng với thương hiệu hàng Việt Nam chất lượng thì VNM được đánh giá là một cổ phiếu tiềm năng cho các nhà đầu tư cả ngắn, trung và dài hạn. Trước tính cấp thiết của việc phân tích báo cáo tài chính tại Công ty Cổ phần sữa Việt Nam (Vinamilk), nhóm tác giả đã lựa chọn đề tài “Phân tích báo cáo tài chính tại Công ty Cổ phần sữa Việt Nam Vinamilk” làm đề tài cho đề án môn học của mình.1.2.Mục tiêu nghiên cứuMục tiêu chung:Mục tiêu chính của phân tích báo cáo tài chính là giúp các đối tượng sử dụng thông tin, đánh giá đúng sức mạnh tài chính, khả năng sinh lời và triển vọng của doanh nghiệp. Từ đó, đưa ra các quyết định đúng đắn phù hợp với mục tiêu mà họ quan tâm.Mục đích cơ bản của đề tài là dựa trên những dữ liệu tài chính trong quá khứ và hiện tại của Công ty Cổ phần sữa Việt Nam Vinamilk để tính toán và xác định các chỉ tiêu phản ánh thực trạng và an ninh tài chính của doanh nghiệp, dự đoán được chính xác các chỉ tiêu tài chính trong tương lai cũng như rủi ro tài chính mà doanh nghiệp có thể gặp phải. Qua đó, đưa ra các giải pháp, kiến nghị nhằm nâng cao tình hình tài chính cũng như hiệu quả sản xuất kinh doanh của công ty.Mục tiêu cụ thể: Hệ thống hóa lý thuyết về hoạt động tài chính doanh nghiệp và phân tích báo cáo tài chính doanh nghiệp.Đánh giá thực trạng tài chính Công ty Cổ phần sữa Việt Nam Vinamilk thông qua việc phân tích, đánh giá các báo cáo tình chính của công ty.Tìm ra các điểm mạnh, điểm yếu về tình hình hoạt động tài chính của công ty. Qua đó dự báo tình hình tài chính của công ty theo định hướng phát triển đến năm 2025.Đề xuất giải pháp nâng cao tình hình tài chính của công ty.1.3.Đối tượng và phạm vi nghiên cứuĐối tượng nghiên cứu:Báo cáo tài chính riêng của Công ty Cổ phần sữa Việt Nam Vinamilk.Phạm vi nghiên cứu:Phạm vi về không gian: Báo cáo tài chính riêng của Công ty Cổ phần sữa Việt Nam Vinamilk trên sàn chứng khoán thông qua webside của doanh nghiệp: https:www.vinamilk.com.vnvà trên trang web: http:s.cafef.vnhosevnmcongtycophansuavietnam.chn.Phạm vi về thời gian: Từ năm 2018 20201.4.Phương pháp nghiên cứuĐề án sử dụng các phương pháp sau đây để đạt được mục tiêu nghiên cứu.1.4.1.Phương pháp thu thập dữ liệuĐể tìm hiểu những vấn đề cơ bản về phân tích báo cáo tài chính doanh nghiệp như: khái niệm, mục tiêu, vai trò, ý nghĩa, phương pháp phân tích, và phương pháp tính toán các chỉ tiêu nhóm tác giả đã thu thâp thông qua sách, tài liệu học tập, giáo trình và các bài giảng.Để có cơ sở cũng như số liệu phân tích báo cáo tài chính tại công ty nhóm tác giả đã thu thập các Báo cáo tài chính riêng của Công ty Cổ phần sữa Việt Nam Vinamilk theo thông tư Thông tư 2002014TTBTC, giai đoạn từ năm 2018 đến năm 2020 trên webside: http:s.cafef.vn. Bên cạnh đó, có sự tham khảo các công trình nghiên cứu trước đó để kế thừa và phát huy những giá trị mà các công trình đã đạt được, hoàn thiện những hạn chế còn tồn tại để giúp bài báo cáo được hoàn thiện hơn.
Trang 1TRƯỜNG ĐẠI HỌC CÔNG NGHIỆP HÀ NỘI
KHOA KẾ TOÁN – KIỂM TOÁN
BÁO CÁO ĐỀ ÁN MÔN HỌC
VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU:
PHÂN TÍCH BÁO CÁO TÀI CHÍNH TẠI CÔNG TY CỔ
PHẦN SỮA VIỆT NAM – VINAMILK
Trang 2DANH MỤC CÁC HÌNH VẼ vi
TÀI LIỆU THAM KHẢO vii
PHIẾU GIAO HỌC TẬP NHÓM i
KẾ HOẠCH THỰC HIỆN TIỂU LUẬN, BÀI TẬP LỚN, ĐỒ ÁN/DỰ ÁN i
BÁO CÁO HỌC TẬP NHÓM iv
MỞ ĐẦU 1
PHẦN 1: GIỚI THIỆU VỀ VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU 2
1.1 Tính cấp thiết của đề tài 2
1.2 Mục tiêu nghiên cứu 2
1.3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu 3
1.4 Phương pháp nghiên cứu 3
1.4.1 Phương pháp thu thập dữ liệu 3
1.4.2 Phương pháp phân tích số liệu 4
1.5 Câu hỏi nghiên cứu 5
PHẦN 2: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ PHÂN TÍCH BÁO CÁO TÀI CHÍNH DOANH NGHIỆP 6
2.1 Khái niệm, ý nghĩa và nhiệm vụ của phân tích Báo cáo tài chính doanh nghiệp 6
2.1.1 Khái niệm 6
2.1.2 Ý nghĩa phân tích Báo cáo tài chính doanh nghiệp 6
2.1.3 Nhiệm vụ của phân tích Báo cáo tài chính doanh nghiệp 8
2.2 Thông tin sử dụng trong phân tích báo cáo tài chính của doanh nghiệp 9
2.2.1 Bảng cân đối kế toán 9
2.2.2 Báo cáo kết quả kinh doanh 11
2.2.3 Báo cáo lưu chuyển tiền tệ 14
2.2.4 Thuyết minh báo cáo tài chính 16
PHẦN 3: KẾT QUẢ THỰC TRẠNG PHÂN TÍCH BÁO CÁO TÀI CHÍNH TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN SỮA VIỆT NAM - VINAMILK 30
3.1 Tổng quan về Công ty Cố phần sữa Việt Nam - Vinamilk 30
3.1.1 Sự hình thành của Công ty Cổ phần sữa Việt Nam - Vinamilk 30
3.1.2 Khái quát về sự phát triển của Công ty Cổ phần sữa Việt Nam - Vinamilk 31
3.1.3 Cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý của Công ty Cổ phần sữa Việt Nam - Vimamik 36
3.1.4 Đặc điểm tổ chức sản xuất kinh doanh của Công ty Cổ phần sữa Việt Nam 38
3.1.5 Đánh giá khái quát kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty Cổ phần sữa Việt Nam – Vinamilk 41
3.1.6 Những vấn đề chung về công tác kế toán của Công ty Cổ phần sữa Việt Nam - Vinamilk 44
3.2 Phân tích báo cáo tài chính tại Công ty Cổ phần sữa Việt Nam -Vinamilk 47
3.2.1 Phân tích Bảng cân đối kế toán 47
Trang 33.2.2 Phân tích Báo cáo kết quả kinh doanh 51
3.2.3 Phân tích Báo cáo lưu chuyển tiền tệ 58
3.2.4 Phân tích Thuyết minh báo cáo tài chính 65
PHẦN 4: THẢO LUẬN VÀ KHUYẾN NGHỊ 70
4.1 Nhận xét ưu, nhược điểm về tình hình tài chính của Công ty Cổ phần sữa Việt Nam- Vinamilk 70
4.2 Giải pháp nhằm nâng cao tình hình tài chính tại Công ty Cổ phần sữa Việt Nam – Vinamilk 73
4.2.1 Một số giải pháp cải thiện tình hình tài chính doanh nghiệp 73
4.2.2 Nâng cao hiệu quả sử dụng vốn 74
KẾT LUẬN 78
Trang 4DANH MỤC CÁC KÝ HIỆU, CÁC CHỮ VIẾT TẮT
Trang 5DANH MỤC CÁC BẢNG, BI
Bảng 3.1: Bảng so sánh một số chỉ tiêu liên quan đến kết quả kinh doanh của
Vinamilk từ năm 2018- 2020 41
Bảng 3.2: Một số chỉ số đánh giá hiệu quả hoạt động tài chính của Vinamilk từ năm 2018- 2020 42
Bảng 3.3: Bảng cân đối kế toán từ năm 2018- 2020 47
Bảng 3.4: Một số chỉ tiêu phân tích thông qua bảng cân đối kế toán của Vinamilk từ năm 2018- 2020 51
Bảng 3.5: So sánh các chỉ tiêu trên Báo cáo kết quả kinh doanh của Vinamilk năm 2018 51
Bảng 3.6: So sánh các chỉ tiêu trên Báo cáo kết quả kinh doanh của Vinamilk năm 2019 54
Bảng 3.7: So sánh các chỉ tiêu trên Báo cáo kết quả kinh doanh của Vinamilk năm 2020 55
Y Biểu đồ 3.1: Biểu đồ so sánh một số chỉ tiêu đánh giá hoạt động tài chính của Vinamilk từ năm 2018- 2020 42
Biểu đồ 3.2: Cơ cấu tài sản của Vinamilk từ năm 2018- 2020 49
Biểu đồ 3.3: Cơ cấu nguồn vốn của Vinamilk từ năm 2018- 2020 50
Biểu đồ 3.4: Lợi nhuận sau thuế của Vinamilk từ năm 2017- 2020 50
Trang 6DANH MỤC CÁC HÌNH VẼ
Hình 3.1: Sơ đồ cơ cấu tổ chức của Công ty Cổ phần sữa Việt Nam- Vinamilk 36
Hình 3.2: Quy trình sản xuất sữa của Công ty Cổ phần sữa Việt Nam- Vinamilk 39
Hình 3.3: Sơ đồ tổ chức bộ máy kế toán của Công ty Cổ phần sữa Việt Nam- Vinamilk 44
Hình 3.4: Báo cáo lưu chuyển tiền tệ của Vinamilk năm 2018 59
Hình 3.5: Báo cáo lưu chuyển tiền tệ của Vinamilk năm 2019 62
Hình 3.6: Báo cáo lưu chuyển tiền tệ của Vinamilk năm 2020 64
Trang 7TÀI LIỆU THAM KHẢO Tiếng Việt
[1] Đỗ Thị Hương (2016), Phân tích báo cáo tài chính của công ty TNHH Thương mại và đầu tư Xuân Anh, NXB Tài chính, Hà Nội
[2] Trang web: Cafef.com.vn, Công ty Cổ phần sữa Việt Nam (VNM)
[3] Trang web: Vinamilk.com.vn
[4] Xích Cẩm Tiên (2019), "Phân tích báo cáo tài chính Vinamilk", Diễn đàn Cộng đồng Kế toán Việt Nam
Trang 8MỞ ĐẦU
Việt Nam đang ở trên con đường đổi mới và hội nhập với nền kinh tế thế giới,quá trình mở cửa, hội nhập kinh tế trong khu vực tiến đến toàn cầu hóa nền kinh tếđòi hỏi các đơn vị quốc doanh phải thay đổi cách suy nghĩ, đường lối tổ chức hoạtđộng sản xuất kinh doanh Đây vừa là cơ hội, vừa là thách thức đối với các doanhnghiệp ở Việt Nam Mục tiêu của các doanh nghiệp là tối đa hóa lợi nhuận, kinhdoanh có hiệu quả và có hiệu quả sử dụng vốn ngày càng cao Muốn vậy doanhnghiệp phải có đầy đủ những thông tin về tình hình tài chính, tình hình sản xuấtkinh doanh, khả năng thanh toán… Những thông tin này rất cần thiết với nhà lãnhđạo, nhà đầu tư, các chủ nợ để có thể đưa ra quyết định đúng đắntrong việc xác địnhphương hướng hoạt động và đầu tư Vì thế việc tiến hành phân tích tình hình tàichính và phân tích hoạt động kinh doanh để cung cấp thông tin là rất cần thiết Xuấtphát từ thực tiễn đó đồng thời nhận thấy tầm quan trọng của việc phân tích tìnhhìnhtài chính và tình hình hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp, nhóm tác giả đã
chọn đề tài: “Phân tích báo cáo tài chính Công ty Cổ phần sữa Việt Nam
-Vinamilk” cho báo cáo đề án của mình.
Nhóm tác giả xin gửi lời cảm ơn chân thành tới giảng viên hướng dẫn: cô TrầnThị Hằng đã tận tình hướng dẫn và góp ý cho chúng em trong suốt quá trình thựchiện báo cáo!
Bài báo cáo đề án môn học gồm 4 phần:
Phần 1: Giới thiệu về vấn đề nghiên cứu
Phần 2: Cơ sở lý luận về phân tích báo cáo tài chính doanh nghiệp
Phần 3: Kết quả thực trạng phân tích báo cáo tài chính tại Công ty Cổ phầnsữa Việt Nam Vinamilk
Phần 4: Thảo luận và khuyến nghị
Trang 9PHẦN 1: GIỚI THIỆU VỀ VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU 1.1 Tính cấp thiết của đề tài
Đứng trước tình hình kinh tế thế giới nói chung và kinh tế Việt nam nói riêngđang có nhiều biến động thì việc ra quyết định đầu tư của các nhà đầu tư là hết sứcquan trọng Để có thể đưa ra các quyết định đầu tư đúng đắn, các nhà đầu tư phải sửdụng kết hợp rất nhiều nguồn thông tin khác nhau, mà trong đó nguồn thông tin từBáo cáo tài chính là không thể thiếu
Báo cáo tài chính là báo cáo phản ánh tổng hợp tình hình tài chính kết quảsản xuất kinh doanh, tình hình lưu chuyển các dòng tiền trong kỳ kinh doanh củadoanh nghiệp Có thể nói, báo cáo tài chính là bức tranh toàn cảnh rõ nét nhất vềtình hình tài chính của doanh nghiệp, đây là cơ sở đề nhà phân tích nhà đầu tư cócăn cứ để đánh giá thực trạng hoạt động của doanh nghiệp, xác định chính xác cácnhân tố ảnh hưởng cũng như mức độ ảnh hưởng, xu hướng tác động của từng nhân
tố đến kết quả hoạt động kinh doanh, từ đó có thể đưa ra quyết định tối ưu nhất
Vinamilk là nhà sản xuất sữa hàng đầu tại Việt Nam Công ty Cổ phần sữaViệt Nam (Vinamilk) được chính thức niêm yết trên sàn chứng khoán Thành phố
Hồ Chí Minh ngày 19 tháng 01 năm 2006, với mã chứng khoán niêm yết là VNM.Hoạt động kinh doanh của Công ty Cổ phần sữa Việt Nam (Vinamilk) được đánhgiá là tốt so với các doanh nghiệp cùng ngành Với tiềm lực về vốn, dây truyền máymóc thiết bị hiện đại cùng với thương hiệu hàng Việt Nam chất lượng thì VNMđược đánh giá là một cổ phiếu tiềm năng cho các nhà đầu tư cả ngắn, trung và dàihạn Trước tính cấp thiết của việc phân tích báo cáo tài chính tại Công ty Cổ phần
sữa Việt Nam (Vinamilk), nhóm tác giả đã lựa chọn đề tài “Phân tích báo cáo tài
chính tại Công ty Cổ phần sữa Việt Nam - Vinamilk” làm đề tài cho đề án môn
Trang 10Mục đích cơ bản của đề tài là dựa trên những dữ liệu tài chính trong quá khứ
và hiện tại của Công ty Cổ phần sữa Việt Nam Vinamilk để tính toán và xác địnhcác chỉ tiêu phản ánh thực trạng và an ninh tài chính của doanh nghiệp, dự đoánđược chính xác các chỉ tiêu tài chính trong tương lai cũng như rủi ro tài chính màdoanh nghiệp có thể gặp phải Qua đó, đưa ra các giải pháp, kiến nghị nhằm nângcao tình hình tài chính cũng như hiệu quả sản xuất kinh doanh của công ty
- Tìm ra các điểm mạnh, điểm yếu về tình hình hoạt động tài chính của công
ty Qua đó dự báo tình hình tài chính của công ty theo định hướng phát triểnđến năm 2025
- Đề xuất giải pháp nâng cao tình hình tài chính của công ty
1.3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
Đối tượng nghiên cứu:
Báo cáo tài chính riêng của Công ty Cổ phần sữa Việt Nam - Vinamilk
Phạm vi nghiên cứu:
Phạm vi về không gian: Báo cáo tài chính riêng của Công ty Cổ phần sữa Việt Nam Vinamilk trên sàn chứng khoán thông qua webside của doanh nghiệp: https://www.vinamilk.com.vn/và trên trang web: http://s.cafef.vn/hose/vnm-cong-ty-co-phan-sua-viet-nam.chn
Phạm vi về thời gian: Từ năm 2018- 2020
1.4 Phương pháp nghiên cứu
Đề án sử dụng các phương pháp sau đây để đạt được mục tiêu nghiên cứu
1.4.1 Phương pháp thu thập dữ liệu
Để tìm hiểu những vấn đề cơ bản về phân tích báo cáo tài chính doanh nghiệpnhư: khái niệm, mục tiêu, vai trò, ý nghĩa, phương pháp phân tích, và phương pháptính toán các chỉ tiêu nhóm tác giả đã thu thâp thông qua sách, tài liệu học tập, giáotrình và các bài giảng
Trang 11Để có cơ sở cũng như số liệu phân tích báo cáo tài chính tại công ty nhóm tácgiả đã thu thập các Báo cáo tài chính riêng của Công ty Cổ phần sữa Việt NamVinamilk theo thông tư Thông tư 200/2014/TT-BTC, giai đoạn từ năm 2018 đếnnăm 2020 trên webside: http://s.cafef.vn/ Bên cạnh đó, có sự tham khảo các côngtrình nghiên cứu trước đó để kế thừa và phát huy những giá trị mà các công trình đãđạt được, hoàn thiện những hạn chế còn tồn tại để giúp bài báo cáo được hoàn thiệnhơn.
1.4.2 Phương pháp phân tích số liệu
Trong quá trình phân tích báo cáo tài chính tại Công ty Cổ phần sữa Việt NamVinamilk, đề án sử dụng kết hợp các kỹ thuật phân tích sau để làm rõ nội dungnghiên cứu như:
Phân tích trên từng BCTC
Việc phân tích trên từng BCTC, bao gồm các nội dung cơ bản sau đây:
- Phân tích ngang trên từng BCTC để thấy rõ sự biến động về quy mô của từngchỉ tiêu, kể cả số tuyệt đối và số tương đối
- So sánh dọc trên từng BCTC (đặc biệt trên bảng cân đối kế toán) để thấy rõ
sự biến động về cơ cấu của từng chỉ tiêu trên từng BCTC
- Phân tích mối liên hệ giữa các chỉ tiêu trên từng BCTC nhằm đánh giá sơ bộ
về tình hình tài chính của DN
Phân tích như trên sẽ cho cái nhìn tổng quan về sự biến động của từng chỉ tiêutài chính Từ đó biết được con số tài chính đó đang ở mức tốt hay xấu hay ít nhấtcũng đưa ra được thông tin về tốc độ tăng trưởng của thòi điểm đang phân tích sovới một thời điểm trong quá khứ
Phân tích mối liên hệ giữa các chỉ tiêu trên các BCTC của DN
Việc phân tích mối liên hệ giữa các chỉ tiếu trên các BCTC DN là một nộidung rất căn bản của phân tích BCTC, nhằm cung cấp những thông tin đánh giáthực trạng tài chính của DN mà nội dung của nó bao gồm những vấn đề sau đây:
- Đánh giá khái quát tình hình tài chính của DN
- Phân tích tình hình đảm bảo nguồn vốn ngắn hạn cho việc dự trữ tài sản ngắnhạn của DN
- Phân tích khả năng huy động vốn cho SXKD của DN
Trang 12- Phân tích tình hình và khả năng thanh toán của DN.
- Phân tích tình hình rủi ro tài chính của DN
- Phân tích hiệu quả SXKD của DN
Kết quả phân tích báo cáo tài chính được trình bày dưới dạng các bảng biểu để
có thể hỗ trợ tối ưu cho những người sử dụng thông tin
1.5 Câu hỏi nghiên cứu
Đề tài “Phân tích báo cáo tài chính tại Công ty Cổ phần sữa Việt Nam Vinamilk” trả lời các câu hỏi mang tính lý luận và thực tiễn sau:
-Câu 1: Phân tích báo cáo tài chính bao gồm những nội dung nào?
Câu 2: Thực trạng tình hình tài chính qua phân tích BCTC của Công ty Cổphần sữa Việt Nam trong 3 năm 2018-2020 ra sao?
Câu 3: Công ty Cổ phần sữa Việt Nam có những điểm mạnh, điểm yếu gìtrong hoạt động tài chính?
Câu 4: Những giải pháp và kiến nghị nào giúp nâng cao tình hình tài chính củaCông ty Cổ phần sữa Việt Nam?
Trang 13PHẦN 2: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ PHÂN TÍCH BÁO CÁO TÀI CHÍNH
DOANH NGHIỆP 2.1 Khái niệm, ý nghĩa và nhiệm vụ của phân tích Báo cáo tài chính doanh nghiệp
2.1.1 Khái niệm
Báo cáo tài chính cung cấp thông tin liên quan đến hoạt động tài chính củadoanh nghiệp như tài sản, nợ, vốn chủ sở hữu, doanh thu, lợi nhuận, dòng tiền…Báo cáo thường được công bố định kỳ vào cuối mỗi quý và vào cuối năm
Bộ báo cáo tài chính gồm:
Bảng cân đối kế toán
Báo cáo lưu chuyển tiền tệ
Thông qua phân tích Báo cáo tài chính, doanh nghiệp có thể dự đoán gần đúnghoặc chính xác những rủi ro mà doanh nghiệp có thể gặp phải trong tương lai Từ
đó, có thể đưa ra những phương pháp giảm thiểu rủi ro, đảm bảo lợi ích cho chủ đầu
tư và chủ doanh nghiệp
2.1.2 Ý nghĩa phân tích Báo cáo tài chính doanh nghiệp
Phân tích báo cáo tài chính là việc sử dụng các công cụ kỹ thuật phân tích đểxem xét mối liên hệ giữa các chỉ tiêu trên báo cáo tài chính Từ đó, đánh giá tìnhhình tài chính hiện tại cũng như dự báo về tình hình tài chính tương lai của doanhnghiệp
Mặc dù, hệ thống báo cáo tài chính thể hiện “bức tranh” tổng quát về tìnhtrạng tài chính, kết quả hoạt động và dòng tiền lưu chuyển sau mỗi kỳ hoạt độngcủa doanh nghiệp Tuy nhiên, nếu chỉ xem xét từng con số đơn lẻ trên báo cáo tàichính, các đối tượng sử dụng sẽ khó nhìn nhận được toàn diện và sâu sắc về “bứctranh” này
Việc sử dụng các công cụ và kỹ thuật phân tích hợp lý sẽ giúp các nhà đầu tưtiến hành các phân tích cơ bản, xác định giá trị cổ phiếu để quyết định mua hoặcbán cổ phiếu với mức giá hợp lý Phân tích báo cáo tài chính cũng giúp các nhà
Trang 14cung cấp tín dụng đánh giá rủi ro tín dụng, chấm điểm tín dụng để đưa ra các quyếtđịnh tài trợ vốn hợp lý Các nhà quản trị doanh nghiệp không xem xét báo cáo tàichính của đơn vị mà chỉ xem xét báo cáo tài chính của đối thủ cạnh tranh, nhằmđánh giá vị trí của đơn vị ngành và hoạch định các chiến lược kinh doanh của đơnvị.
Các đối tượng sau thường sử dụng các thông tin từ phân tích báo cáo tài chính:
Các tổ chức tín dụng, ngân hàng, công ty tài chính
Cán bộ công nhân viên, các chuyên gia phân tích
Thứ nhất, phân tích báo cáo tài chính đối với các nhà đầu tư Các nhà đầu tư
của doanh nghiệp bao gồm nhiều đối tượng: các cổ đông mua cổ phiếu, các công tygóp vốn liên doanh,… Các nhà đầu tư họ quan tâm trực tiếp đến giá trị của doanhnghiệp khả năng sinh lời của vốn, các thức phân chia lợi nhuận Đồng thời, thôngtin phân tích cũng giúp cho các nhà đầu tư dự đoán doanh nghiệp, dự đoán giá trị cổphiếu, dự đoán khả năng sinh lời của vốn, hạn chế rủi ro có thể xảy ra
Thứ hai, phân tích báo cáo tài chính đối với những người cho vay, các tổ chức
tín dụng Trong các doanh nghiệp kinh doanh thường sử dụng vốn vay thích hợp đểgóp phần tăng trưởng vốn chủ sở hữu Do vậy vốn vay thường chiếm tỉ trọng tươngđối cao để đáp ứng các nhu cầu cho hoạt động sản xuất kinh doanh Khi cho vay cácngân hàng, công ty tài chính phải đánh giá khả năng thanh toán ngắn hạn, dài hạn,khả năng sinh lời của vốn Đồng thời, dự đoán triển vọng của doanh nghiệp tronghoạt động kinh doanh đối với khoản vay ngắn hạn,dài hạn.Thông tin từ việc phântích báo cáo tài chính sẽ đưa ra các quyết định cho vay phù hợp cho từng đối tượng
cụ thể Đồng thời, hạn chế rủi ro thấp nhất cho các chủ cho vay
Thứ ba, phân tích báo cáo tài chính đối với các công ty kiểm toán Trong nền
kinh tế thị trường xuất hiện nhiều loại hình kiểm toán như: kiểm toán độc lập, kiểmtoán nhà nước, kiểm toán nội bộ Các loại kiểm toán đều dựa trên các thông tin phântích báo cáo tài chính để xác minh tính khách quan về tình hình tài chính của một tổ
Trang 15chức hoạt động Các chỉ tiều tài chính còn giúp cho các chuyên gia kiểm toán dựđoán xu hướng tài chính sẽ xảy ra để nâng cao độ tin cậy của các quyết định.
Thứ tư, phân tích báo cáo tài chính đối với cán bộ công nhân viên Đối với
cán bộ công nhân viên, những người có nguồn thu nhập gắn với lợi ích của doanhnghiệp Phân tích báo cáo tài chính giúp họ hiểu được tính ổn định và định hướngcông việc trong hiện tại và tương lai đối với doanh nghiệp Qua đó, xây dựng niềmtin của cán bộ công nhân viên đối với từng quyết định kinh doanh của chủ thể quảnlí
Thứ năm, thông tin phân tích báo cáo tài chính đối với chủ thể doanh nghiệp.
Nhà quản trị là những người trực tiếp quản lí doanh nghiệp, cần phải hiểu rõ tìnhhình tài chính cũng như các hoạt động khác của doanh nghiệp như thế nào
Từ những ý nghĩa trên, ta thấy phân tích báo cáo tài chính có vai trò rất quantrọng đối với mọi nhà quản trị trong nền kinh tế thị trường có quan hệ mật thiết vớinhau Đó là, công cụ hữu ích được dùng để xác định giá trị kinh tế, đánh giá cácđiểm mạnh, điểm yếu tài chính của doanh nghiệp Trên cơ sở đó phát hiện ra cácnguyên nhân khách quan,chủ quan giúp cho từng nhà quản trị lựa chọn và đưa racác quyết định phù hợp với mục tiêu mà họ quan tâm Do vậy phân tích báo cáo tàichính là công cụ đắc lực cho các nhà quản trị kinh doanh đạt kết quả và hiệu quảcao nhất
2.1.3 Nhiệm vụ của phân tích Báo cáo tài chính doanh nghiệp
Phân tích báo cáo tài chính có nhiệm vụ cung cấp những thông tin chính xác
về mặt tài chính của doanh nghiệp bao gồm:
Đánh giá tình hình tài chính của doanh nghiệp trên các mặt đảm bảo vốn chosản xuất kinh doanh, quản lý và phân phối vốn tình hình nguồn vốn
Có cái nhìn chính xác về công tác sử dụng nguồn vốn trong hoạt động sản xuất
và kết quả tài chính của hoạt động kinh doanh, tình hình thanh toán
Tính toán và xác định mức độ có thể lượng hóa của các nhân tố ảnh hưởng đếntình hình tài chính của doanh nghiệp, từ đó đưa ra những phương án xử lý để nângcao hiệu quả hoạt động sản xuất kinh doanh
Trang 162.2 Thông tin sử dụng trong phân tích báo cáo tài chính của doanh nghiệp
2.2.1 Bảng cân đối kế toán
Bảng cân đối kế toán là một báo cáo tài chính doanh nghiệp tổng hợp, phảnánh tổng quát được toàn bộ tài sản hiện có cũng như nguồn vốn để hình thành cáctài sản của doanh nghiệp tại một thời điểm nhất định
Bảng cân đối kế toán được chia làm 2 phần bao gồm: Phần tài sản và phầnnguồn vốn theo nguyên tắc cân đối (Tổng tài sản = Tổng nguồn vốn)
Trong phần tài sản: Các tài sản được sắp xếp theo trật tự tính thanh khoảngiảm dần, những tài sản có tính thanh khoản cao được sắp xếp ở vị trí đầu bảng vàgiảm dần khi di chuyển xuống dưới
Trong phần nguồn vốn: Được sắp xếp theo tính cấp bách về yêu cầu hoàn trả
Do vậy các nguồn vốn được sắp xếp theo trật tự từ nguồn vốn nợ đến nguồn vốnchủ sở hữu Nguồn vốn nợ bao gồm nguồn vốn chiếm dụng và nguồn vốn vay
Cơ cấu tài sản và nguồn vốn được tính toán tổng quát bằng cách lấy các khoảnmục nhỏ như tài sản ngắn hạn/tài sản dài hạn chia cho tổng tài sản Ngoài ra, các chỉtiêu khác có thể tính đến như tỷ lệ tiền và tương đương tiền trên tài sản ngắn hạn,hàng tồn kho trên tài sản ngắn hạn hay phải thu dài hạn trên tài sản dài hạn
Đưa ra cơ cấu tài sản giúp người phân tích nhìn nhận được tỷ trọng phân bổcác loại tài sản trong cơ cấu tài sản của doanh nghiệp nhằm đưa ra các nhận xét hợplý
Việc xem xét này cũng cần dựa theo đặc tính ngành nghề của doanh nghiệp
đó Ví dụ, các doanh nghiệp thuộc ngành sản xuất, thép, may mặc thông thường cókhoản mục hàng tồn kho lớn do tính lưu trữ hàng hóa, thành phẩm và mua vụ kinhdoanh; các doanh nghiệp bất động sản sẽ có khoản mục phải thu lớn do chính sáchbán hàng trả chậm
Cơ cấu nguồn vốn được xem xét tổng quát bằng cách lấy các khoản mục nợphải trả hay vốn chủ sở hữu chia cho tổng nguồn vốn Từ việc này, người phân tích
sẽ tìm ra được nguồn hình thành của các loại tài sản đến từ đâu, khả năng tự chủ tàichính của doanh nghiệp và mức độ rủi ro của doanh nghiệp nếu vay nợ quá cao
Trang 17Hệ số nợ = Tổng nợ phải trả (bao gồm nợ ngắn hạn và dài hạn)/Tổng tài sản
Hệ số nợ phản ánh nguồn hình thành tài sản của doanh nghiệp được đáp ứngbởi vay nợ là bao nhiêu
Hệ số tự tài trợ = Vốn chủ sở hữu/Tổng tài sản
Hệ số tự tài trợ phản ánh nguồn hình tài sản được hình thành từ vốn chủ sởhữu là bao nhiêu
Ngoài ra, hệ số tự tài trợ tài sản cổ định cũng cần được xét Theo đó, hệ số nàythể sử dụng nguồn vốn chủ sở hữu để mua sắm tài sản cố định (loại tài sản mangtính dài hạn trong sản xuất kinh doanh)
Hệ số tự tài trợ TSCĐ = Vốn chủ sở hữu/TSCĐ bình quân trong kỳ
Chỉ số càng này càng cao càng tốt Trường hợp hệ số nhỏ hơn 1, đồng nghĩadoanh nghiệp đang phải sử dụng thêm vay nợ, báo hiệu rủi ro
Vòng quay tài sản = Doanh thu thuần/Tổng tài sản bình quân
Hệ số này thể hiện khả năng sử dụng tài sản doanh nghiệp vào hoạt động kinhdoanh Chỉ số này càng cao càng tốt
Vòng quay hàng tồn kho = Giá vốn hàng bán/Hàng tồn kho bình quân trong kỳ hoặc doanh thu thần/hàng tồn kho bình quân trong kỳ
Số ngày bình quân vòng quay hàng tồn kho = 365 (ngày)/Vòng quay hàng tồn kho
Chỉ số này thể hiện khả năng quản trị hàng tồn kho của doanh nghiệp Chỉ sốcàng cào thể hiện khả năng xoay vòng hàng tồn kho càng tốt Tùy từng tính chấtdoanh nghiệp hoặc đặc thù mua vụ thì việc đánh giá vòng quay hàng tồn kho sẽ đưa
ra các kết luận khác nhau
Khả năng thanh toán tổng quát = Tài sản ngắn hạn (dài hạn)/Nợ phải trả
Các chỉ số về khả năng thanh toán của doanh nghiệp chỉ ra doanh nghiệp liệu
có khả năng thanh toán các khoản nợ hay không Đây là chỉ số quan trọng giúp nhàphân tích phát hiện các doanh nghiệp có khả năng tài chính vững mạnh Bên cạnh
Trang 18đó, các ngân hàng cũng nhìn vào các chỉ số này để xem xét có nên cho doanhnghiệp vay hay không.
Khả năng thanh toán hiện hành = Tài sản ngắn hạn/Nợ ngắn hạn
Chỉ số này thể hiện năng lực đáp ứng nghĩa vụ tài chính ngắn hạn của doanhnghiệp Chỉ số này càng cao càng thể hiện khả năng thanh toán nợ ngắn hạn tốt Tuynhiên, nếu ở mức quá cao đồng nghĩa doanh nghiệp đang nắm giữ số lượng lớn tàisản ngắn hạn lớn báo cho thấy hiệu quả sự dụng tài sản doanh nghiệp chưa cao.Với trường hợp hệ số này nhỏ hơn 1, tức giá trị tài sản ngắn hạn nhỏ hơn nợngắn hạn sẽ cho thấy khả năng thanh toán của doanh nghiệp có vấn đề Doanhnghiệp phải sử dụng tài sản dài hạn để bù đắp cho khoản nợ ngắn hạn
Khả năng thanh toán nhanh = (Tiền và tương đương đương tiền + Đầu tư CK ngắn hạn)/Nợ ngắn hạn hoặc (Tài sản ngắn hạn – Hàng tồn kho)/Nợ ngắn hạn
Chỉ số này thể hiện khả năng chi trả các khoản nợ ngắn hạn đến từ các tài sản
có mức thanh khoản cao (loại bỏ hàng tồn kho) Hệ số này càng cao càng cho thấykhả năng chi trả nợ của doanh nghiệp ở mức tốt
Khả năng thanh toán bằng tiền mặt = Tiền và tương đương tiền/Nợ ngắn hạn
Tiền là tài sản có thanh khoản cao nhất, vì vậy, chỉ số này được nhắc đến đểtheo dõi khả năng chi trả nợ một cách nhanh nhất của doanh nghiệp (chỉ số này cótên gọi khác là khả năng thanh toán tức thời)
Hệ số càng này càng cao càng tốt, tuy nhiên nếu ở mức quá cao chứng tỏdoanh nghiệp đang nắm giữ một lượng tiền mặt lớn, điều này cho thấy doanhnghiệp chưa tận dụng hết khoản tiền mặt đang có vào hoạt động kinh doanh để cóthể nâng cao lợi nhuận
2.2.2 Báo cáo kết quả kinh doanh
Báo cáo kết quả kinh doanh hay còn gọi là báo cáo lãi lỗ, chỉ ra sự cân bằnggiữa thu nhập (doanh thu) và chi phí trong từng kỳ kế toán Bảng báo cáo này phảnánh tổng hợp tình hình và kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh theo từng loạitrong một thời kỳ kế toán và tình hình thực hiện nghĩa vụ đối với nhà nước Báo cáo
Trang 19còn được sử dụng như một bảng hướng dẫn để xem xét doanh nghiệp hoạt động nhưthế nào trong tương lai.
Báo cáo kết quả kinh doanh gồm 2 phần:
Giá vốn hàng bán: phản án toàn bộ chi phí để mua hàng và để sản xuất
Chi phí hoạt động sản xuất kinh doanh: bao gồm chi phí lưu thông và chi phíquản lý
Lãi (lỗ): phản ánh kết quả hoạt động kinh doanh trong kỳ
Các khoản trích lục dự phòng
Tình hình thực hiện nghĩa vụ đối với nhà nước
Bao gồm các chỉ tiêu phản ánh nhiệm vụ đối với nhà nước của doanh nghiệp
và các khoản thuế, bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, kinh phí hoạt động công đoàn,các khoản chi phí và lệ phí,…
Một số chỉ số tài chính quan trọng trên Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh:
Biên lợi nhuận gộp: là chỉ số cơ bản đầu tiên đánh giá khả năng sinh lời của
doanh nghiệp Chỉ tiêu này cho biết với mỗi đồng doanh thu tạo ra thì doanh nghiệpthu về được bao nhiêu đồng lợi nhuận gộp, sau khi đã trừ đi giá vốn hàng bán.Công thức cụ thể như sau:
Về lý thuyết, biên lợi nhuận gộp càng cao thì doanh nghiệp hoạt động cànghiệu quả Tuy nhiên, để đánh giá được mức độ hiệu quả tới đâu sẽ phụ thuộc vàobối cảnh của mỗi doanh nghiệp và đặc thù ngành kinh doanh
Một số chỉ số khác có tính chất tương tự như biên lợi nhuận gộp như:
Trang 20Biên lợi nhuận hoạt động: là chỉ số cho biết doanh nghiệp thu được bao
nhiêu đồng lợi nhuận hoạt động trên mỗi đồng doanh thu sau khi trừ hết tất cả cácchi phí hoạt động
Biên lợi nhuận ròng: là thông số đo lường mức lợi nhuận mà một công ty
kiếm được từ một đồng doanh thu, sau khi đã trừ đi tất cả các loại chi phí cũng baogồm cả các khoản chi phí thuếthu nhập doanh nghiệp Biên lợi nhuận ròng đượctính bằng cách chia lợi nhuận sau thuế của một công ty với doanh thu thuần
Thu nhập trên một cổ phần (EPS): là phần lợi nhuận sau thuế được phân bổ
cho mỗi cổ phần thường đang được lưu hành trên thị trường EPS càng lớn phảnánh khả năng tạo ra lợi nhuận của công ty càng mạnh, khả năng trả cổ tức là cao vàgiá cổ phiếu cũng có xu hướng tăng
Việc tính toán EPS sẽ chính xác hơn nếu sử dụng lượng cổ phiếu lưu hànhbình quân trong kì để tính toán vì lượng cổ phiếu thường xuyên thay đổi theo thờigian Tuy nhiên, trên thực tế, người ta thường hay đơn giản hóa việc tính toán bằngcách sử dụng số cổ phiếu đang lưu hành vào thời điểm cuối kì
Chỉ số giá trên thu nhập (P/E): phản ảnh nhà đầu tư hay thị trường trả giá
bao nhiêu cho một đồng thu nhập hiện tại của công ty Nhìn chung, hệ số trên càngcao càng thể hiện kỳ vọng của nhà đầu tư về sự tăng trưởng của cổ phiếu
Hệ số P/E thường được sử dụng trong mô hình định giá các doanh nghiệp,đồng thời có mối liên hệ chặt chẽ với EPS nhằm cung cấp một công cụ định giá chocác nhà đầu tư
Trang 21Do thị giá cổ phần luôn dương, nên với một doanh nghiệp kinh doanh có lãi(EPS>0) ta có thể sử dụng chỉ số P/E để định giá và so sánh kết quả hoạt động củacác doanh nghiệp với nhau Ngược lại, nếu doanh nghiệp kinh doanh bị lỗ (EPS <0) thì các nhà đầu tư nên xem xét các phương án phân tích chỉ số khác như P/B (thịgiá trên giá trị sổ sách) để phân tích tình hình doanh nghiệp.
2.2.3 Báo cáo lưu chuyển tiền tệ
Báo cáo lưu chuyển tiền tệ là một bản báo cáo tài chính doanh nghiệp tổnghợp lại tình hình thu, chi tiền tệ của doanh nghiệp được phân loại theo 3 hoạt động:Hoạt động kinh doanh, hoạt động đầu tư và hoạt động tài chính trong một thời kìnhất định
Các dòng tiền trong báo cáo lưu chuyển tiền tệ:
quan đến hoạt động sản xuất và tiêu thụ sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ củadoanh nghiệp
Dòng tiền từ hoạt động đầu tư: bao gồm các khoản thu phải chi liên quan đếnhoạt động đầu tư, phải mua sắm hoặc thanh lý các tài sản cố định và cáckhoản đầu tư tài chính dài hạn
Dòng tiền từ hoạt động tài chính: bao gồm các khoản thu phải chi liên quanđến hoạt động huy động vốn từ chủ nợ và chủ sở hữu, hoàn trả vốn cho chủ
nợ, mua lại cổ phần, chia lại cho nhà đầu tư, chia cổ tức cho cổ đông
Phân tích Báo cáo lưu chuyển tiền tệ được trình bày theo 3 hoạt động:
Hoạt động kinh doanh:
Bao gồm các khoản lợi nhuận, khấu hao, biến động hàng tồn kho, biến độngkhoản phải thu…, dòng tiền từ hoạt động kinh doanh yêu cầu phải dương trong hoạtđộng của doanh nghiệp
Trang 22doanh nghiệp bất động sản, phải đến khi bàn giao nhà mới được hạch toán lợinhuận, trong khi đó từ lúc động thổ đến lúc hoàn thiện bàn giao nhà mất vài nămtrời, dòng tiền lưu chuyển thời điểm này sẽ bị thiếu hụt trầm trọng, thậm chí âm Đókhông phải do doanh nghiệp có vấn đề mà là do doanh nghiệp đang dồn tiền vàođầu tư nhiều mà lại chưa thu được tiền ngay) Nhưng nếu âm triền miên tới 5-6 nămliền thì khả năng xảy ra thảm họa là rất lớn.
Doanh nghiệp làm ăn có hiệu quả:
Dòng tiền thuần có được từ hoạt động sản xuất kinh doanh (+) sẽ duy trì hoạtđộng của doanh nghiệp được diễn ra liên tục, khi đó sẽ kéo theo các hoạt độngkhác như đầu tư, tài trợ…
dùng để đo lường tính linh hoạt của tài sản doanh nghiệp
Dòng tiền trong hoạt động đầu tư và hoạt động tài chính trong một kỳ nào đókhông nhất thiết phải (+)
nhưng khi đó doanh nghiệp lại đang phát triển và trả được nợ nhiều hơn đivay
Để giải quyết tình trạng này doanh nghiệp sẽ phải dùng dòng tiền từ hoạt độngtài chính (đi vay hoặc phát hành thêm cổ phiếu) để bù đắp cho khoản tiền bị thiếuhụt
Hoạt động đầu tư:
Liên quan tới dòng tiền này bao gồm một bút toán cho tất cả chi phí vốn của
kỳ kế toán đó Chi phí vốn luôn là một số âm (-) vì bản chất đó là một chi phí,làm giảm tiền mặt
Trong phần này còn có dòng tiền từ hoạt động đầu tư khác, là tổng tất cả tiềnmặt đã chi ra và lượng tiền thu được do mua bán các tài sản tạo ra thu nhập.Nếu tiền mặt chi ra nhiều hơn lượng tiền thu được thì con số này âm
Ngược lại, đó sẽ là một sẽ dương nếu lượng tiền thu được lớn hơn lượng tiền
đã chỉ ra Cả hai bút toán này được cộng lại với nhau, trở thành Tiền mặt từhoạt động đầu tư
Trang 23Hoạt động đầu tư sẽ bao gồm các khoản chi cho các hoạt động mua sắm, xâydựng, thanh lý, nhượng bán các tài sản dài hạn và các khoản đầu tư khác khôngthuộc các khoản tương đương tiền.
Dòng tiền đi vào khi công ty bán ra cổ phiếu để tài trợ cho một phân xưởngmới, và dòng tiền đi ra khi công ty mua cổ phiếu quỹ
Với trái phiếu cũng tương tự: Bán trái phiếu thì dòng tiền đi vào, còn mua tráiphiếu thì dòng tiền đi ra Tất cả các bút toán này sau đó được tổng cộng với nhau đểtạo ra tiền mặt từ hoạt động tài chính
2.2.4 Thuyết minh báo cáo tài chính
Bản thuyết mình báo cáo tài chính là một bộ phận hợp thành không thể táchrời của BCTC Dùng để mô tả mang tính tường thuật hoặc phân tích chi tiết cácthông tin số liệu Đã được trình bày trong Bảng Cân đối kế toán, Báo cáo kết quảhoạt động kinh doanh, Báo cáo lưu chuyển tiền tệ cũng như các thông tin cần thiết
Trang 24khác Theo yêu cầu của các chuẩn mực kế toán cụ thể, cũng có thể trình bày nhữngthông tin khác nếu doanh nghiệp xét thấy cần thiết cho việc trình bày trung thực,hợp lý BCTC.
Khi lập báo cáo tài chính năm, doanh nghiệp phải lập Bản thuyết minh BCTCtheo đúng quy định của Chuẩn mực kế toán số 21 “Trình bày báo cáo tài chính” vàhướng dẫn tại Chế độ Báo cáo tài chính
Khi lập Báo cáo tài chính giữa niên độ (kể cả dạng đầy đủ và dạng tóm lược)doanh nghiệp phải lập Bản thuyết minh Báo cáo tài chính chọn lọc theo quy địnhcủa Chuẩn mực kế toán “Báo cáo tài chính giữa niên độ” và Thông tư hướng dẫnchuẩn mực
Bản thuyết minh BCTC của doanh nghiệp phải trình bày những nội dung:
Các thông tin về cơ sở lập và trình bày BCTC và các chính sách kế toán
cụ thể được chọn và áp dụng đối với các giao dịch và các sự kiện quantrọng
Trình bày các thông tin theo quy định của các chuẩn mực kế toán chưađược trình bày trong báo cáo tài chính khác (các thông tin trọng yếu)
nhưng lại cần thiết cho việc trình bày trung thực và hợp lý trình hình tàichính của doanh nghiệp
Bản thuyết minh phải được trình bày một cách có hệ thống Doanh nghiệpđược chủ động sắp xếp số thứ tự trong thuyết minh theo cách thức phù hợp nhất vớiđặc thù của mình, theo nguyên tắc mỗi khoản mục trong Bảng cân đối kế toán, Báocáo kết quả hoạt động kinh doanh và Báo cáo lưu chuyển tiền tệ cần được đánh dấudẫn tới các thông tin liên quan trong Bản thuyết minh BCTC
Cơ sở lập Bản thuyết minh BCTC
chuyển tiền tệ năm báo cáo
Căn cứ vào sổ kế toán tổng hợp
Căn cứ vào sổ, thẻ kế toán chi tiết hoặc bảng tổng hợp chi tiết có liên quan
Căn cứ vào bản thuyết minh báo cáo tài chính năm trước
Căn cứ vào tình hình thực tế của doanh nghiệp và các tài liệu liên quan khác
Trang 25Nội dung và phương pháp lập các chỉ tiêu
a) Đặc điểm hoạt động của doanh nghiệp
Hình thức sở hữu vốn: Là công ty Nhà nước, công ty cổ phần, công ty tráchnhiệm hữu hạn, công ty hợp danh hay doanh nghiệp tư nhân Đối với doanh nghiệp
có vốn đầu tư nước ngoài phải thuyết minh rõ: Tên quốc gia và vùng lãnh thổ củatừng nhà đầu tư trong doanh nghiệp (bao gồm chủ đầu tư có quốc tịch Việt Nam vànước ngoài) và biến động về cơ cấu chủ sở hữu giữa các nhà đầu tư (tỷ lệ % gópvốn) tại thời điểm kết thúc năm tài chính
Lĩnh vực kinh doanh: Nêu rõ là sản xuất công nghiệp, kinh doanh thương mại,dịch vụ, xây lắp hoặc tổng hợp nhiều lĩnh vực kinh doanh
Ngành nghề kinh doanh: Nêu rõ hoạt động kinh doanh chính và đặc điểm sảnphẩm sản xuất hoặc dịch vụ cung cấp của doanh nghiệp
Đặc điểm hoạt động của doanh nghiệp trong năm tài chính có ảnh hưởng đếnBCTC: Nêu rõ những sự kiện về môi trường pháp lý, diễn biến thị trường, đặc điểmhoạt động kinh doanh, quản lý, tài chính, các sự kiện sáp nhập, chia, tách, thay đổiquy mô… có ảnh hưởng đến Báo cáo tài chính của doanh nghiệp
Chu kỳ sản xuất, kinh doanh thông thường: Trường hợp chu kỳ kéo dài hơn 12tháng thì thuyết minh thêm chu kỳ sản xuất kinh doanh bình quân của ngành, lĩnhvực
Cấu trúc doanh nghiệp
Danh sách các công ty con: Trình bày chi tiết tên, địa chỉ, tỷ lệ quyềnbiểu quyết, tỷ lệ vốn góp, tỷ lệ lợi ích của công ty mẹ tại từng công tycon
Danh sách các công ty liên doanh, liên kết: Trình bày chi tiết tên, địachỉ, tỷ lệ quyền biểu quyết, tỷ lệ vốn góp, tỷ lệ lợi ích của doanh nghiệptài từng công ty liên doanh, liên kết
Danh sách các đơn vị trực thuộc hạch toán phụ thuộc: Trình bày chi tiếttên, địa chỉ từng đơn vị
b) Kỳ kế toán, đơn vị tiền tệ sử dụng trong kế toán
Trang 26Kỳ kế toán năm ghi rõ kỳ kế toán năm theo năm dương lịch bắt đầu từ ngày01/01/… đến 31/12/… Nếu doanh nghiệp có năm tài chính khác với năm dương lịchthì ghi rõ ngày bắt đầu và ngày kết thúc kỳ kế toán năm.
Đơn vị tiền tệ sử dụng trong kỳ kế toán: ghi rõ là Đồng Việt Nam, hoặc mộtđơn vị tiền tệ khác được lựa chọn theo quy định của Luật Kế toán
c) Chuẩn mực và Chế độ kế toán áp dụng
Chế độ kế toán áp dụng: Nêu rõ doanh nghiệp áp dụng chế độ kế toán nào:Chế độ kế toán doanh nghiệp, Chế độ kế toán doanh nghiệp đặc thù được Bộ Tàichính chấp thuận bằng văn bản, Chế độ kế toán doanh nghiệp xây lắp hoặc Chế độ
kế toán doanh nghiệp vừa và nhỏ
Tuyên bố về việc tuân thủ Chuẩn mực kế toán và Chế độ kế toán: Nêu rõBCTC có được lập và trình bày phù hợp với các Chuẩn mực và Chế độ kế toán ViệtNam hay không? Báo cáo tài chính được coi là lập và trình bày phù hợp với Chuẩnmực và Chế độ kế toán Việt Nam nếu BCTC tuân thủ mọi quy định của từng chuẩnmực, thông tư hướng dẫn thực hiện Chuẩn mực kế toán và Chế độ kế toán hiện hành
mà doanh nghiệp đang áp dụng Trường hợp không áp dụng chuẩn mực kế toán nàothì phải ghi rõ
d) Các chính sách kế toán áp dụng trong trường hợp doanh nghiệp đánh ứng giảđịnh hoạt động liên tục
Nguyên tắc chuyển đổi BCTC lập bằng ngoại tệ sang Đồng Việt Nam:
Việc áp dụng tỷ giá khi chuyển đổi BCTC có tuân thủ theo đúng hướng dẫncủa Chế độ kế toán doanh nghiệp không (tài sản và nợ phải trả theo tỷ giá cuối kỳ,vốn đầu tư của chủ sở hữu theo tỷ giá tại ngày góp vốn, Báo cáo kết quả hoạt độngkinh doanh và Báo cáo lưu chuyển tiền tệ theo tỷ giá thực tế hay tỷ giá bình quân).Các loại tỷ giá hối đoái áp dụng trong kế toán:
Ngân hàng lựa chọn tỷ giá để áp dụng trong kế toán;
Tỷ giá áp dụng khi ghi nhận và đánh giá lại tài sản;
Tỷ giá áp dụng khi ghi nhận và đánh giá lại nợ phải trả;
Các loại tỷ giá áp dụng trong giao dịch khác
Trang 27Nguyên tắc xác định lãi suất thực tế (hay còn gọi là lãi suất hiệu lực)
Dùng để chiết khấu dòng tiền đối với các khoản mục được ghi nhận theo giátrị hiện tại, giá trị phân bổ, giá trị thu hồi… (Mục thuyết minh này chỉ cần thực hiệnkhi doanh nghiệp đã áp dụng các loại lãi suất để chiết khấu dòng tiền):
Căn cứ xác định lãi suất thực tế (là lãi suất thị trường hay lãi suất ngânhàng thương mại hay lãi suất áp dụng đối với các khoản doanh nghiệp
đi vay hoặc căn cứ khác);
Lý do lựa chọn lãi suất thực tế
Nguyên tắc ghi nhận các khoản tiền và các khoản tương đương tiền
Nêu rõ tiền gửi ngân hàng là có kỳ hạn hay không kỳ hạn;
hay không;
phù hợp với quy định của Chuẩn mực kế toán “Báo cáo lưu chuyển tiềntệ” hay không?
Nguyên tắc kế toán các khoản đầu tư tài chính
Đối với chứng khoán kinh doanh:
T+0 hay thời điểm khác);
Giá trị ghi sổ được xác định là giá trị hợp lý hay giá gốc;
Căn cứ trích lập dự phòng giảm giá
Đối với các khoản đầu tư nắm giữ đến ngày đáo hạn:
Giá trị ghi sổ được xác định là giá trị hợp lý hay giá gốc;
Căn cứ xác định khoản tổn thất không thu hồi được;
Có đánh giá lại các khoản thoả mãn định nghĩa các khoản mục tiền tệ
có gốc ngoại tệ không?
Đối với các khoản cho vay:
Giá trị ghi sổ được xác định là giá gốc hay giá trị phân bổ;
Có đánh giá lại các khoản thoả mãn định nghĩa các khoản mục tiền tệ
có gốc ngoại tệ không?
Căn cứ lập dự phòng phải thu khó đòi đói với các khoản cho vay
Trang 28Đối với các khoản đầu tư vào công ty con, công ty liên doanh, liên kết:
Đối với các công ty con, công ty liên doanh, liên kết được mua trong
kỳ, thời điểm ghi nhận ban đầu là thời điểm nào? Có tuân thủ Chuẩnmực kế toán Hợp nhất kinh doanh đối với công ty con được mua trong
kỳ không? Có tuân thủ Chuẩn mực kế toán Đầu tư vào công ty liêndoanh, liên kết không?
theo tỷ lệ quyền biểu quyết, tỷ lệ vốn góp hay tỷ lệ lợi ích);
giá gốc, giá trị hợp lý hay giá trị khác? Giá trị ghi sổ của khoản đầu tưvào công ty liên doanh, liên kết được xác định theo giá gốc, phươngpháp vốn chủ sở hữu hay phương pháp khác?
doanh, liên kết; Báo cáo tài chính để xác định tổn thất (Báo cáo tàichính hợp nhất hay Báo cáo tài chính riêng của công ty con, công tyliên doanh, liên kết);
Đối với các khoản đầu tư vào công cụ vốn của đơn vị khác:
Giá trị ghi sổ của khoản đầu tư vào đơn vị khác được xác định theo giágốc hay phương pháp khác?
Căn cứ lập dự phòng tổn thất đầu tư vào đơn vị khác; Báo cáo tài chính
để xác định tổn thất (Báo cáo tài chính hợp nhất hay Báo cáo tài chínhriêng của đơn vị được đầu tư);
Các phương pháp kế toán đối với các giao dịch khác liên quan đến đầu tư tàichính:
Giao dịch hoán đổi cổ phiếu;
Giao dịch đầu tư dưới hình thức góp vốn;
Giao dịch dưới hình thức mua lại phần vốn góp;
Phương pháp kế toán đối với khoản cổ tức được chia bằng cổ phiếu
Nguyên tắc kế toán nợ phải thu
Tiêu chí phân loại các khoản nợ phải thu (phải thu khách hàng, phải thukhác, phải thu nội bộ)
Trang 29 Có được theo dõi chi tiết theo kỳ hạn gốc, kỳ hạn còn lại tại thời điểmbáo cáo, theo nguyên tệ và theo từng đối tượng không?
Có đánh giá lại các khoản thoả mãn định nghĩa của các khoản mục tiền
tệ có gốc ngoại tệ không? Tỷ giá dùng để đánh giá lại là gì?
Có ghi nhận nợ phải thu không vượt quá giá trị có thể thu hồi không?
Nguyên tắc ghi nhận hàng tồn kho
theo giá gốc hoặc theo giá trị thuần có thể thực hiện được
phương pháp nào (Bình quân gia quyền; nhập trước, xuất trước; haytính theo giá đích danh, phương pháp bán lẻ)
phương pháp kê khai thường xuyên hay phương pháp kiểm kê định kỳ
Phương pháp lập dự phòng giảm giá hàng tồn kho: Nêu rõ doanhnghiệp lập dự phòng giảm giá hàng tồn kho trên cơ sở chênh lệch lớnhơn của giá gốc và giá trị thuần có thể thực hiện được của hàng tồnkho Giá trị thuần có thể thực hiện được của hàng tồn kho có được xácđịnh theo đúng quy định của Chuẩn mực kế toán “Hàng tồn kho” haykhông? Phương pháp lập dự phòng giảm giá hàng tồn kho là lập theo sốchênh lệch giữa số dự phòng phải lập năm nay với số dự phòng đã lậpnăm trước chưa sử dụng hết dẫn đến năm nay phải lập thêm hay hoànnhập
Nguyên tắc kế toán và khấu hao tài sản cố định, tài sản cố định thuê tài chính, bất động sản đầu tư
Nguyên tắc kế toán TSCĐ hữu hình, TSCĐ vô hình:
Nêu rõ giá trị ghi sổ của TSCĐ là theo nguyên giá hay giá đánh giá lại
(cho phí nâng cấp, cải tạo, duy tu, sửa chữa) được ghi nhận vào giá trịghi sổ hay chi phí sản xuất kinh doanh;
Trang 30 Nêu rõ các phương pháp khấu hao TSCĐ; Số phải khấu hao tính theonguyên giá hay bằng nguyên giá trừ giá trị có thể thu hồi ước tính từviệc thanh lý, nhượng bán TSCĐ;
thủ không?
Nguyên tắc kế toán TSCĐ thuê tài chính
Nêu rõ giá trị ghi sổ được xác định như thế nào;
Nguyên tắc kế toán Bất động sản đầu tư
nào?
Nêu rõ các phương pháp khấu hao Bất động sản đầu tư
Nguyên tắc kế toán các hợp đồng hợp tác kinh doanh (BCC)
Đối với bên góp vốn
ghi nhận như thế nào;
Ghi nhận doanh thu, chi phí liên quan đến hợp đồng được ghi nhận nhưthế nào?
Đối với bên nhận vốn góp
Nguyên tắc phân chia doanh thu, chi phí, sản phẩm của hợp đồng
Nguyên tắc kế toán thuế Thu nhập doanh nghiệp hoãn lại
Nguyên tắc kế toán tài sản thuế thu nhập hoãn lại
được khấu trừ, lỗ tính thuế hay ưu đãi thuế chưa sử dụng);
Thuế suất (%) được sử dụng để xác định giá trị tài sản thuế thu nhậphoãn lại;
Có bù trừ thuế thu nhập hoãn lại phải trả không?
nhận tài sản thuế thu nhập hoãn lại không? Có đánh giá lại tài sản thuếthu nhập hoãn lại chưa được ghi nhận không?
Trang 31Nguyên tắc kế toán thuế thu nhập doanh nghiệp hoãn lại phải trả
Căn cứ ghi nhận thuế thu nhập hoãn lại phải trả (chênh lệch tạm thờichịu thuế);
Thuế suất (%) được sử dụng để xác định giá trị thuế thu nhập hoãn lạiphải trả;
Có bù trừ với tài sản thuế thu nhập hoãn lại không?
Nguyên tắc kế toán chi phí trả trước
Phân loại nợ phải trả như thế nào?
Có theo dõi nợ phải trả theo từng đối tượng, kỳ hạn gốc, kỳ hạn còn lạitại thời điểm báo cáo, theo nguyên tệ không?
Có đánh giá lại nợ phải trả thoả mãn định nghĩa các khoản mục tiền tệ
có gốc ngoại tệ không?
Có ghi nhận nợ phải trả không thấp hơn nghĩa vụ phải thanh toánkhông?
Nguyên tắc ghi nhận vay và nợ phải trả thuê tài chính
Giá trị khoản vay và nợ thuê tài chính được ghi nhận như thế nào?
Có theo dõi theo từng đối tượng, kỳ hạn, nguyên tệ không?
Có đánh giá lại các khoản vay và nợ thuê tài chính bằng ngoại tệkhông?
Nguyên tắc ghi nhận và vốn hoá các khoản chi phí đi vay
nhận vào chi phí sản xuất, kinh doanh trong kỳ khi phát sinh, trừ khiđược vốn hoá theo quy định của Chuẩn mực kế toán “Chi phí đi vay”
trong kỳ: Nêu rõ tỷ lệ vốn hoá này là bao nhiêu
Nguyên tắc ghi nhận chi phí phải trả
Nêu rõ các khoản chi phí chưa chi nhưng được ước tính để ghi nhận vào chiphí sản xuất, kinh doanh trong kỳ là những khoản chi phí nào? Cơ sở xác định giátrị của những khoản chi phí đó
Trang 32Nguyên tắc và phương pháp ghi nhận các khoản dự phòng phải trả
phải trả đã ghi nhận có thoả mãn các điều kiện quy định trong Chuẩnmực kế toán “Các khoản dự phòng, tài sản và nợ tiềm tàng” không?
phải trả được lập thêm (hoặc hoàn nhập) theo số chênh lệch lớn hơn(hoặc nhỏ hơn) giữa số dự phòng phải trả phải lập năm nay so với số dựphòng phải trả đã lập năm trước chưa sử dụng đang ghi trên sổ kế toán
Nguyên tắc ghi nhận doanh thu chưa thực hiện
Doanh thu chưa thực hiện được ghi nhận trên cơ sở nào?
Nguyên tắc ghi nhận trái phiếu chuyển đổi
Lãi suất sử dụng để chiết khấu dòng tiền có tin cậy không?
Nguyên tắc ghi nhận vốn chủ sở hữu
Thặng dư vốn cổ phần được ghi nhận như thế nào? Khoản quyền chọntrái phiếu chuyển đổi được xác định như thế nào?
Lý do ghi nhận khoản chệnh lệch đánh giá lại tài sản và chênh lệch tỷgiá hối đoái?
phối lợi nhuận, cổ tức
Nguyên tắc và phương pháp ghi nhận doanh thu, thu nhập khác
Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ: Có tuân thủ đầy đủ các điềukiện ghi nhận doanh thu quy định tại Chuẩn mực kế toán “Doanh thu
và thu nhập khác” hay không? Các phương pháp nào được sử dụng đểghi nhận doanh thu
đồng xây dựng” không? Các phương pháp nào được sử dụng để ghinhận doanh thu hợp đồng xây dựng
Các phương pháp ghi nhận doanh thu hoạt động tài chính
Trang 33 Các nguyên tắc ghi nhận thu nhập khác
Nguyên tắc kế toán các khoản giảm trừ doanh thu
thúc kỳ kế toán năm” để điều chỉnh doanh thu không?
Nguyên tắc kế toán giá vốn hàng bán
trên mức bình thường của hàng tồn kho không?
Các khoản ghi giảm giá vốn hàng bán là gì?
Nguyên tắc và phương pháp ghi nhận chi phí tài chính
Có ghi nhận đầy đủ chi phí lãi vay, lỗ chêch lệch tỷ giá của kỳ báo cáo không?Chi phí bán hàng và chi phí quản lý doanh nghiệp
Có ghi nhận đầy đủ chi phí bán hàng và chi phí quản lý doanh nghiệpphát sinh trong kỳ không?
Các khoản điều chỉnh giảm chi phí bán hàng và chi phí quản lý doanhnghiệp là gì?
Nguyên tắc và phương phương pháp ghi nhận chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp hiện hành, chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp hoãn lại:
Chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp hiện hành được xác định trên cơ sở thunhập chịu thuế và thuế suất thuế thu nhập doanh nghiệp trong năm hiện hành Chiphí thuế thuê nhập doanh nghiệp hoãn lại được xác định trên cơ sở số chênh lệchtạm thời được khấu trừ, số chênh lệch tạm thời được khấu trừ, số chênh lệch tạmthời chịu thuế và thuế suất thuế thu nhập doanh nghiệp Không bù trừ chi phí thuếthu nhập doanh nghiệp hiện hành với chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp hoãn lại
Các nguyên tắc và phương pháp kế toán khác:
Nêu rõ các nguyên tắc và phương pháp kế toán khác với mục đích giúp chongười sử dụng hiểu được là BCTC của doanh nghiệp đã được trình bày trên cơ sởtuân thủ hệ thống Chuẩn mực kế toán Việt Nam do Bộ Tài chính ban hành
Trang 34Các chính sách kế toán áp dụng trong trường hợp doanh nghiệp không đáp ứng giả định hoạt động liên tục
Chính sách tái phân loại tài sản và nợ phải trả dài hạn thành ngắn hạn
Nguyên tắc xác định giá trị
Các khoản đầu tư tài chính;
Các khoản phải trả;
Tài sản cố định, Bất động sản đầu tư;
Các tài sản và nợ phải trả khác
Thông tin bổ sung cho các khoản mục trình bày trong Bảng Cân đối kế toán
Trong phần này, doanh nghiệp phải trình bày và phân tích chi tiết các số liệu
đã được trình bày trong Bảng Cân đối kế toán để giúp người sử dụng BCTC hiểu rõhơn nội dung các khoản mục tài sản, nợ phải trả và vốn chủ sở hữu
Đơn vị tính giá trị trình bày phần “Thông tin bổ sung cho các khoản mục trìnhbày trong BCĐKT” là đơn vị tính được sử dụng trong BCĐKT Số liệu ghi vào cột
“Đầu năm” được lấy từ cột “Cuối năm” trong Bản thuyết minh BCTC năm trước
Số liệu ghi vào cột “Cuối năm” được lập trên cơ sở số liệu lấy từ:
Sổ và thẻ kế toán chi tiết hoặc Bảng tổng hợp chi tiết có liên quan.Doanh nghiệp được chủ động đánh giá số thứ tự của thông tin chi tiết đượctrình bày trong phần này theo nguyên tắc phù hợp với số dẫn từ Bảng Cân đối kếtoán và đảm bảo dễ đối chiếu và có thể so sánh giữa các kỳ
Trường hợp doanh nghiệp có áp dụng hồi tố thay đổi chính sách kế toán hoặcđiều chỉnh hồi tố sai sót trọng yếu của các năm trước thì phải điều chỉnh số liệu sosánh (số liệu ở cột “Đầu năm”) để đảm bảo nguyên tắc có thể so sánh và giải trình
rõ điều này Trường hợp vì lý do nào đó dẫn đến số liệu ở cột “Đầu năm” không cókhả năng so sánh được với số liệu ở cột “Cuối năm” thì điều này phải được nêu rõtrong Bản thuyết minh BCTC
Trang 35Đối với các khoản mục yêu cầu thuyết minh theo giá trị hợp lý, trường hợpkhông xác định được giá trị hợp lý thì phảu ghi rõ lý do.
Thông tin bổ sung cho các khoản mục trình bày trong Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh.
Trong phần này, doanh nghiệp phải trình bày và phân tích chi tiết các số liệu
đã được thể hiện trong Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh để giúp người sửdụng BCTC hiểu rõ hơn nội dung của các khoản mục doanh thu, chi phí
Đơn vị tính giá trị trình bày trong phần “Thông tin bổ sung cho các khoản mụctrình bày trong Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh” là đơn vị tính được sử dụngtrong Báo cáo KQHDKD Số liệu ghi vào cột “Năm trước” được lấy từ Bản thuyếtminh BCTC năm trước Số liệu ghi vào cột “Năm nay” được lập trên cơ sở số liệulấy từ:
Sổ và thẻ kế toán chi tiết hoặc bảng tổng hợp chi tiết có liên quan.Doanh nghiệp được chủ động đánh số thứ tự của thông tin chi tiết được trìnhbày trong phần này theo nguyên tắc phù hợp với số dẫn từ Báo cáo kết quả hoạtđộng kinh doanh và đảm bảo dễ đối chiếu và có thể so sánh giữa các kỳ
Trường hợp vì lý do nào đó dẫn đến số liệu ở cột “Đầu năm” không có khảnăng so sánh được với số liệu ở cột “Cuối năm” thì điều này phải được nêu rõ trongBản thuyết minh BCTC
Thông tin bổ sung cho Báo cáo lưu chuyển tiền tệ
Trong phần này, doanh nghiệp phải trình bày và phân tích các số liệu đã đượchiện trong Báo cáo lưu chuyển tiền tệ để giúp người sử dụng hiểu rõ hơn về các yếu
tố ảnh hưởng đến lưu chuyển tiền trong kỳ của doanh nghiệp
Trường hợp trong kỳ doanh nghiệp có mua hoặc thanh lý các khoản đầu tư vàocông ty con hoặc đơn vị kinh doanh khác thì những luồn tiền này phải được trìnhbày thành những chỉ tiêu riêng biệt trên Báo cáo lưu chuyển tiền tệ Trong phần nàyphải cung cấp những thông tin chi tiết liên quan đến việc mua hoặc thanh lý cáckhoản đầu tư vào công ty con hoặc đơn vị kinh doanh khác
Trang 36Đơn vị tính giá trị trình bày trong phần này “Thông tin bổ sung cho các khoảnmục trình bày trong Báo cáo lưu chuyển tiền tệ” là đơn vị tính được sử dụng trongBáo cáo lưu chuyển tiền tệ Số liệu ghi vào cột “Năm trước” được lấy từ Bản thuyếtminh BCTC năm trước Số liệu ghi vào cột “Năm nay” được lập trên cơ sở số liệulấy từ:
Báo cáo lưu chuyển tiền tệ năm nay
Trang 37PHẦN 3: KẾT QUẢ THỰC TRẠNG PHÂN TÍCH BÁO CÁO TÀI CHÍNH
TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN SỮA VIỆT NAM - VINAMILK
3.1 Tổng quan về Công ty Cố phần sữa Việt Nam - Vinamilk
3.1.1 Sự hình thành của Công ty Cổ phần sữa Việt Nam - Vinamilk
Tên công ty: CÔNG TY CỔ PHẦN SỮA VIỆT NAM
Tên quốc tế: VIETNAM DAIRY PRODUCTS JOINT STOCK COMPANY Tên viết tắt: Vinamilk
Trụ sở chính: Số 10 Tân Trào - Phường Tân Phú - Quận 7 - TP Hồ Chí Minh Ngày thành lập: 20 tháng 8 năm 1976
bãi; Kinh doanh vận tải hàng bằng ô tô; Bốc xếp hàng hoá;
rang– xay– phin – hoà tan;
Sản xuất và mua bán bao bì, in trên bao bì;
sữa tươi, sữa chua cho đến nước uống đóng chai, nước ép trái cây, bánh kẹo
và các sản phẩm chức năng khác
Trang 383.1.2 Khái quát về sự phát triển của Công ty Cổ phần sữa Việt Nam - Vinamilk
Các giai đoạn phát triển chủ yếu, các dấu mốc quan trọng đánh dấu sự phát triển doanh nghiệp:
Công ty sữa Vinamilk ngày nay được đánh giá là top 3 công ty cung cấp cácsản phẩm liên quan đến sữa lớn nhất Việt Nam Để có được như ngày hôm nayVinamilk phải trải qua cả một quá trình phát triển từ lúc mới hình thành đến ngàyhôm nay Sơ lược về lịch sử hình thành của công ty như sau:
Giai đoạn 1976 – 1986
Năm 1976, Công ty Sữa Việt Nam (Vinamilk) ra đời đầu tiên có tên là Công
ty Sữa – Cà Phê Miền Nam chính thức được thành lập Công ty thuộc Tổng cụcCông nghiệp Thực phẩm miền Nam
Đến năm 1982, công ty Sữa – Cà phê Miền Nam được chuyển giao về bộ côngnghiệp thực phẩm và có cái tên mới là Xí nghiệp Sữa – Cà phê – Bánh kẹo I
Thời kì đổi mới năm 1986 – 2003
Vào tháng 3/1992, xí nghiệp Liên hiệp Sữa – Cà phê – Bánh kẹo I được đổitên thành Công ty Sữa Việt Nam (Vinamilk) – đây là trực thuộc Bộ Công nghiệpnhẹ Công ty chuyên về chế biến những loại thực phẩm liên quan đến sữa
Đến năm 1994, Công ty Sữa Việt Nam được xây dựng một nhà máy tại HàNội giúp miền Bắc thuận lợi mua bán
Năm 1996, Liên doanh với Công ty CP Đông lạnh Quy Nhơn và Xí nghiệpLiên Doanh Sữa Bình Định ra đời Giúp Miền trung có cơ hội tiếp xúc với sữa mộtcách tối đa
Tháng 5 năm 2001, công ty có thêm chi nhánh Sữa tại Cần Thơ
Thời kì cổ phần hóa từ năm 2003 đến nay
Tháng 11 năm 2003, công ty chính thức đổi tên thành Công ty cổ phần SữaViệt Nam Mã giao dịch của công ty trên sàn chứng khoán là: VNM và tiếp tục mởrộng thêm nhà máy Sữa tại khu vực Bình Định và TP Hồ Chí Minh
Năm 2004, công ty thâu tóm thêm cổ phần của Cty CP Sữa Sài Gòn, tăng mứcvốn lên 1,590 tỷ đồng
Vào tháng 6 năm 2005, có thêm nhà máy sữa Sữa Nghệ An
Trang 39Ngày 19 tháng 1 năm 2006, tại thời điểm đó số vốn của Tổng Cty Đầu tư vàKinh doanh Vốn Nhà nước đã nắm 50,01% vốn điều lệ của Công ty.
Đến 20/8/2006, Vinamilk được đổi logo công ty chính thức
Trong năm 2009, doanh nghiệp có hơn 9 nhà máy, 135.000 đại lý phân phối,
và không ngừng mở ra nhiều trang trại bò sữa tại Nghệ An, Tuyên Quang
Năm 2012, công ty tiếp tục đổi logo của thương hiệu
Giai đoạn 2010 – 2012, tiến hành xây dựng nhà máy sữa nước cũng như cónhiều sữa bột tại tỉnh Bình Dương với vốn là 220 triệu USD Năm 2011, khi ĐàNẵng hoạt động lại có vốn đầu tư lên đến 30 triệu USD
Năm 2016, nhà máy Sữa đầu tiên tại nước ngoài có mặt, đó là nhà máy SữaAngkormilk ở Campuchia Đến năm 2017, trang trại Vinamilk Organic Đà Lạt –trang trại bò sữa hữu cơ đầu tiên tại Việt Nam
Năm 2017: Khánh thành trang trại Vinamilk Organic Đà Lạt, trang trại bò sữahữu cơ đầu tiên tại Việt Nam Thành lập Trung tâm Sữa tươi nguyên liệu Củ Chi.Năm 2018: Khánh thành Trang trại số 1 thuộc Tổ hợp trang trại bò sữa côngnghệ cao Vinamilk Thanh Hóa Khởi công dự án tổ hợp trang trại bò sữa OrganicVinamilk Lao-Jagro tại Lào Là công ty đầu tiên sản xuất sữa A2 tại Việt Nam.Năm 2019: Khánh thành trang trại Bò Sữa Tây Ninh
Các mốc quan trọng liên quan đến việc hình thành và phát triển của Công ty Cổ phần Sữa Việt Nam
Ngày 20/8/1976: Công ty được thành lập dựa trên cơ sở quản lý 3 nhà máy sữabao gồm : Nhà máy sữa Thống Nhất, Nhà máy sữa Trường Thọ và Nhà máy sữaDielac
Ngày 29/4/1993: Công ty Sữa Việt Nam được thành lập theo quyết định số
420 / CNN / TCLD của Bộ Công Nghiệp Nhẹ theo loại hình Doanh Nghiệp NhàNước
Ngày 01/10/2003: Công ty cổ phần hóa từ Doanh nghiệp Nhà nước của BộCông nghiệp theo Quy định 155/2003 / QĐ-BCN
Ngày 20/11/2003: Công ty đăng ký trở thành một công ty cổ phần và bắt đầuhoạt động theo Luật Doanh Nghiệp Việt Nam và được cơ sở Kế hoạch và Đầu tư
TP HCM cấp Giấy phép Đăng ký Kinh doanh số 4103001932
Trang 40Ngày 28/12/2005: Uỷ Ban Chứng khoán Nhà nước cấp giấy phép niêm yết số42/UBCK-GPNY.
Ngày 19/1/2006: Cổ phiếu của công ty niêm yết trên Sở giao dịch chứngkhoán Thành phố Hồ Chí Minh
Các thành tựu, kết quả chủ yếu đã đạt được từ khi thành lập đến nay
Vinamilk đã tiếp tục được đánh giá thuộc danh sách “50 Công ty kinh doanhhiệu quả nhất Việt Nam” do báo Nhịp cầu đầu tư bình chọn lần thứ 9 liên tiếp(2011-2019) Trước đó, Vinamilk cũng đã được Forbes Việt Nam vinh danh tạibảng xếp hạng 50 công ty niêm yết tốt nhất năm 2020
Top 50 Công ty kinh doanh hiệu quả nhất Việt Nam của năm đã thể hiện sựvượt trội tất cả các tiêu chí về kết quả kinh doanh và năng lực quản trị doanh nghiệptrong ba năm gần nhất
Đối với Vinamilk, những đòn bẩy để giúp công ty thực hiện các mục tiêu củamình có thể kể đến là: đầu tư cơ sở hạ tầng hiện đại phục vụ sản xuất, chủ động vềvùng nguyên liệu và bám sát thị trường nội địa để vươn ra thế giới
Năm 2020, doanh nghiệp sữa hàng đầu Việt Nam vẫn đặt mục tiêu tăng trưởngdương trong bối cảnh nền kinh tế chung đang chịu tác động mạnh vì Covid-19
Cụ thể, Vinamilk ghi nhận kết quả kinh doanh tích cực trong quý I-2020 vớidoanh thu hợp nhất tăng trưởng 7,3% so với cùng kỳ 2019, đạt 14.153 tỉ đồng.Trong quý II-2020, doanh thu nội địa và xuất khẩu công ty mẹ ước thực hiện tăngtrưởng lần lượt 12% và 26% so với quý I-2020
Theo đó, doanh thu và lợi nhuận sau thuế hợp nhất ước thực hiện lũy kế sáutháng đầu năm 2020 tăng trưởng lần lượt 7% và 3% so với cùng kỳ năm 2019 Tỷ lệ
cổ tức bằng tiền mặt tiếp tục được duy trì ở mức cao, đạt 74% lợi nhuận sau thuếtrong năm tài chính 2019
Bên cạnh những thành tích kinh doanh đạt được trong nước, tính đến thờiđiểm hiện tại, Vinamilk cũng là doanh nghiệp sữa duy nhất tại Việt Nam được cấpphép xuất khẩu các sản phẩm sữa vào Liên bang Nga và các nước thuộc Liên minhKinh tế Á-Âu (EAEU) sau hàng loạt những hợp đồng xuất khẩu ấn tượng ra thịtrường quốc tế như Trung Đông, Trung Quốc, Hàn Quốc… ngay cả trong nhữngthời điểm mà nền kinh tế thế giới bị tác động mạnh bởi Covid-19