Tuỳ theo điều kiện vùng tuyến đi qua phải có những giải pháp thiết kế sao cho người lái xe bớt cảm thấy mệt mỏi, căng thẳng đồng thời phải tạo điều kiện thuận lợi cho việc thu nhận thị g
Trang 1CHÆÅNG 16: THIẾT KẾ CẢNH QUAN VÀ BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG
-16.1 NỘI DUNG, Ý NGHĨA
16.1 Nội dung ý nghĩa của thiết kế cảnh quan đường ôtô :
Thiết kế đường ôtô trước hết phải xuất phát từ điều kiện chuyển động của ôtô về mặt động lực Tuy nhiên qua thực tế khai thác đường và nhiều công trình nghiên cứu cho thấy ngoài yếu tố động lực còn nhiều yếu tố khác cũng ảnh hưởng đáng kể đến mục tiêu chạy xe an toàn, tiện lợi, kinh tế Trong số các yếu tố đó có yếu tố đánh giá chủ quan của người lái xe đối với đường trên
cơ sở các thông tin thu được qua thị giác
Sự đánh giá đúng hay sai của người lái xe phụ thuộc trạng thái tinh thần, tâm lý của người lái
xe, đồng thời cũng có phụ thuộc lớn vào các giải pháp thiết kế có thuận lợi cho người lái xe hay không Tuỳ theo điều kiện vùng tuyến đi qua phải có những giải pháp thiết kế sao cho người lái
xe bớt cảm thấy mệt mỏi, căng thẳng đồng thời phải tạo điều kiện thuận lợi cho việc thu nhận thị
giác và đánh giá đúng điều kiện chạy xe nhằm mục đích cuối cùng là Độ an toàn
Nội dung của các giải pháp thiết kế cảnh quan :
- Thiết kế phối hợp không gian với các yếu tố của tuyến đường để đảm bảo tính đều đặn và rõ ràng của tuyến
- Thiết kế dẫn hướng và các biện pháp tạo thuận lợi cho việc thu nhận thị giác để đảm bảo người lái xe cảm nhận rõ ràng được hướng tuyến và điều kiện chạy xe từ trước 1 khoảng đủ lớn
- Thiết kế phối hợp đường với quan cảnh vùng tuyến đi qua đảm bảo đường không phá hoại cảnh quan thiên nhiên, đồng thời phải tạo cảnh quan đẹp tạo điều kiện thuận lợi cho người lái xe
16.2 Thiết kế bảo vệ môi trường :
Các yếu tố của môi trường chính là yếu tố ảnh hưởng đến không gian và hoàn cảnh sinh sống của con người
16.2.1 Yếu tố môi trường kinh tế - xã hội - nhân văn ( Anh hưởng đến sự phát triển
kinh tế - xã hội - nhân văn)
- Sự đi lại làm việc của người dân ( xây dựng 1 tuyến đường có thể làm chia cắt các khối dân
cư nhất là đường cao tốc làm ảnh hưởng đến hoạt động kinh tế , đi lại sinh hoạt của nhân dân )
Trang 2TRƯỜNG ĐẠI HỌC BÁCH KHOA ĐN - - BỘ MÔN ĐƯỜNG – KHOA XDCĐ
- Môi trường hoạt động kinh tế vă điều kiện sinh sống
- Môi trường nông nghiệp, thuỷ lợi
- Môi trường du lịch, lịch sử vă di sản văn hoâ
- Môi trường thẩm mỹ vă cảnh quan
- Tập quân sing hoạt, dđn tộc, tôn giâo
- Chất lượng sinh hoạt của cộng đồng ( chất lượng không khí , tiếng ồn , vệ sinh )
16.2.2 Câc yếu tố môi trường tăi nguyín thiín vă môi trường sinh thâi :
- Môi trường đất
- Môi trường nước
- Môi trường sinh thâi
Vì vậy mục đích của việc nghiín cứu thiết kế bảo vệ môi trường chính lă điều tra, phđn tích, đânh giâ, dự bâo câc tâc động của quâ trình xđy dựng , khai thâc vă sử dụng đường có thể gđy ra đối với câc yếu tố của môi trường
Để đạt được câc mục tiíu trín cần phải có quan điểm đânh giâ tâc dụng của môi trường một câch lđu dăi vă đầy đủ Câc phương phâp dự bâo vă câc tiíu chuẩn cho phĩp phải được thực hiện theo câc văn bản phâp quy sau :
- Luật bảo vệ môi trường Việt Nam vă nghị định 175/CP của Chính phủ ngăy 18/10/1994 hướng dẫn thi hănh bộ luật năy
- Quyết định số 290.QDD/MTg của Bộ Khoa học, Công nghệ, Môi trường công bố tiíu chuản Việt Nam về môi trường
- Quy trình đânh giâ tâc động môi trường 22TCN 242-98 của Bộ GTVT
16.2 THIẾT KẾ KHÔNG GIAN VĂ THIẾT KẾ DẪN HƯỚNG
2.1.1Nguyín tắc :
- Đảm bảo đều đặn về thị giâc vă rõ răng về tđm lý cho người lâi xe an tđm chạy xe với tốc
độ cao Để thoả mên khi thiết kế phải phối hợp câc yếu tố bình đồ, trắc dọc, trắc ngang.
Hình vẽ
Trường hợp đoạn tuyến có đường cong nằm câc nhđn tố ảnh hưởng bao gồm :
- Bân kính đường cong vă góc chuyển hướng : góc ngoặt lớn thì phải chọn bân kính lớn
Trang 3- Vị trí điểm nhìn : càng xa thì hình ảnh càng bị bóp méo vì vậy phải thiết kế khoảng cách giữa điểm nhìn và điểm đầu đường cong thích hợp
- Hình dạng tiết diện ngang : nếu không có siêu cao thì có tâm lý sợ đổ xe vì vậy phải bố trí siêu cao
Trường hợp có chỗ đổi dốc trên trắc dọc:
- Bề rộng phần xe chạy : càng rộng thì phải bố trí đường cong đứng có bán kính lớn
- Bố trí khoảng cách từ điểm nhìn và chiều nhìn
- Góc đổi dốc và bán kính đường cong đứng : khi góc đổi dốc càng nhỏ thì bán kính phải càng lớn mới đảm bảo tuyến không bị gãy
16.3.1 Yêu cầu :
Loại bỏ các chỗ bóp méo, gãy, lượn sóng trên ảnh phối cảnh
Tạo điều kiện để người lái xe dễ nhận được hướng đường tiếp theo, xoá bỏ các trở ngại ở các chỗ đổi dốc, đảm bảo tầm nhìn đến mức tối đa
Các yếu tố tuyến ở những đoạn liên tiếp nhau cần tạo điều kiện để ít thay đổi tốc độ xe chạy, ít hãm phanh
16.3.2 Các biện pháp thiết kế phối hợp các yếu tố tuyến :
Chủ yếu dựa trên thực nghiệm và kinh nghiệm của Liên Xô cũ đưa ra các biện pháp thiết kế không gian sau :
CHÆÅNG 17: Sự phối hợp giữa các yếu tố trắc dọc và bình đồ :
Vị trí những đường cong nằm và đường cong đứng nên trùng nhau và số đường cong đứng
và đường cong nằm nên trùng nhau
- Khi bố trí các đường cong đứng trùng vào đường cong nằm thì không những có thể đảm bảo độ đều đặn quang học mà còn đảm bảo được độ rõ ràng trên hình ảnh phối cảnh giúp lái xe
dễ dàng nhận biết được hướng rẽ
- Khi đường cong nằm cắm theo đường cong clotôit và đường cong đứng vẫn là đường cong tròn thì sẽ gây ra hiện tượng bóp méo nếu bố trí điểm đầu và điểm cuối 2 đường cong này hoàn toàn trùng nhau Tốt nhất đường cong đứng cúng phải bố bí đường cong clotôit và bố trí hoàn toàn trùng nhau Nếu vẫn phải dùng đường cong tròn thì đường cong đứng nên dài hơn đường cong nằm mỗi bên 1 đoạn (m) xác định theo thông số A như bảng sau :
Trang 4TRƯỜNG ĐẠI HỌC BÁCH KHOA ĐN - - BỘ MÔN ĐƯỜNG – KHOA XDCĐ
Trong đó : A = RL
L : chiều dăi đường vòng nối clotôit
R : bân kính tương ứng với L
- Nếu trong trường hợp bắt buộc (do địa hình hay 1 lý do năo đó) thì đỉnh đường cong nằm
vă đỉnh đường cong đứng không nín lệch quâ 1/4 chiều dăi đường cong ngắn hơn trong 2 đường cong đó
Không nín bố trí đường cong đứng lồi hay lõm tiếp theo sau đoạn đường vòng trín bình đồ
vì đường cong đứng lồi cản không nhìn thấy được hướng ngoặt, còn đường cong đứng lõm sẽ tạo 1 khoảng hạn chế tầm nhìn ban đím do pha đỉn
Không nín bố trí đổi dốc nhiều lần trín 1 đoạn thẳng ở bình đồ vì sẽ tạo dạng lượn sóng gđy khó khăn cho việc đảm bảo tầm nhìn
Việc phđn phối dốc trín câc đoạn lín vă xuống dốc dăi ở vùng núi nín tuđn theo quy tắc:
ở đầu vă cuối dốc thì nín bố trí dốc dọc nhỏ, còn giữa dốc thì dùng độ dốc tối đa
Tại câc vị trí qua cầu vă nút giao thông nín bố trí cầu hay nút trín 1 đoạn thẳng nằm giữa 2 đường cong nằm cùng chiều, 2 đường cong nằm năy hoăn toăn trùng với 2 đường cong đứng lõm tại đó
Hình vẽ
CHƯƠNG 18: Phối hợp câc yếu tố tuyến trín bình đồ :
Để trânh sự bóp mĩo, khi cắm tuyến nếu góc chuyển hướng nhỏ thì nín dùng bân kính R lớn Trị số tối thiểu của bân kính R quy định trong bảng sau :
Trị số góc ngoặt (0) Bân kính R nhỏ nhất (m)
Với đường cấp I Với đường cấp II V 1
2 3 4 5 6
20000 (30000) 14000(20000) 8000(10000) 6000(8000) 4000(5000) 2000
10000(15000) 6000(10000) 4000(5000) 3000(4000) 2000(2500) 1000
Trang 57 1500 800
Ghi chú : Trị số ghi trong ngoặc là trị số nên dùng
- Chiều dài đường cong ngắn nhất Kmin còn phụ thuộc vào cự li D có thể quan sát được khi
xe chạy trên đoạn trước khi bắt đầu vào đường cong :
Cự li D nhìn được trước
điểm đầu đường cong (m) 50 100 150 200 250 300 350 400 450 Chiều dài đường cong tối
thiểu Kmin(m) 50 115 180 250 330 400 500 600 750
- Kmin có thể xác định tuỳ theo tìm nhìn cần đảm bảo độ đều đặn của tuyến Dmin xác định phụ thuộc vận tốc xe chạy V :
Tầm nhìn cần đảm bảo độ đều đặn
Chiều dài đường cong tối thiểu
Khi thiết kế bình đồ cũng cố gắng tránh sự thay đổi 1 cách đột ngột các yếu tố liên tiếp nhau Về bán kính đường cong nên di trì tỉ lệ 1/1,4, tránh hiện tượng đặt đoạn chêm ngắn giữa
2 đường cong cùng chiều hoặc ngược chiều Nếu gặp trường hợp này ta phải thay đoạn thẳng bằng đường cong bán kính lớn hoặc nối tiếp nhiều đường cong chuyển tiếp, có thể dùng đường cong chuyển tiếp
CHÆÅNG 19: Việc sử dụng các đường cong clotôit khi thiết kế tuyến :
@ Mục đích, ý nghĩa :
- Tuyến clotôit có thể dùng phổ biến trên bình đồ và trắc dọc để đảm bảo đến mức tối đa độ đều đặn và rõ ràng về quan học của tuyến
- Tuyến clotôit là tuyến được cắm hoàn toàn bằng đường cong bán kính lớn hoặc tổ hợp nhiều đường cong nối tiếp nhau và giữa chúng được nối bằng đường cong chuyển tiếp clotôit
@ Cách cắm đường clotôit :
- Quyết định các điểm đầu của đường cong clotôit cúng với hướng tuyến tại đó và các điểm nối tiếp với các đường cong khác trên bình đồ và trên thực địa
- Xác định các thông số đoạn clotôit :
Trang 6TRƯỜNG ĐẠI HỌC BÁCH KHOA ĐN - - BỘ MÔN ĐƯỜNG – KHOA XDCĐ
) ( gócngoặt
L R A
Trong đó :
R : bân kính đường cong tại cuối đoạn clotôit
L : chiều dăi đoạn clotôit tương ứng
- Toạ độ để cắm đường clotôit bất kỳ có được bằng câch nhđn giâ trị trong bảng tra với thông
số A
+ Trị số trong bảng tra lă toạ độ đơn vị x, y vă chiều dăi cung đơn vị l ứng với đường clotôit có thông số A = L (R=1,0m)
+ Bảng tra sâch TKĐ tập 1
- Trín bình đồ để xâc định câc điểm đặc trưng vă câc thông số đoạn cong clotôit người ta thường dùng thước mềm bằng chất dẻo
- Một số chú ý để đảm bảo độ đều đặn thị giâc :
Khi góc ngoặt > 80 thì thông số A chọn không nhỏ hơn Amin
Amin = 300 đối với đường cấp I
Amin = 200 đối với đường cấp II, III
Amin = 100 đối với đường cấp IV, V
Khi góc ngoặt nhỏ (= (0,5 8)0 thì thông số A chọn theo bảng sau
A (m) > 1400 1000
1400 700 1000 500 700 600
Thông số A vă bân kính R có quan hệ sau :
0,4R A 1,4R
Trường hợp 2 đường cong ngược chiều liín tiếp nền chọn :
R1< 3 R2
Trường hợp 2 đường cong cùng chiều nín chọn :
0,5R1 < A < R2
vă thoả : R1 2 R2
Nếu đoạn clotôit nối tiếp với cung tròn thì chiều dăi của nó không nhỏ hơn 1/4 chiều dăi cung tròn
Cấu tạo siíu cao đối với trường hợp 2 đường clotôit ngược chiều như hình vẽ sau :
Hình vẽ
Trang 7CHÆÅNG 20: Thiết kế dẫn hướng tuyến :
@ Mục đich :
Thiết kế dẫn hướng tuyến nhằm đảm bảo mức độ rõ ràng của tuyến bằng cách dùng các công trình nhân tạo để tạo thành một hệ thống dẫn hướng cho người lái xe
@ Nội dung :
- Các công trình nhân tạo thường sử dụng các rặng cây, các trang thiết bị : cột mốc, cọc tiêu, biến báo
- Khi thiết kế dẫn hướng phải xét đầy đủ các đặc điểm về sự quan sát để điều khiển xe của người lái Cần đặc biệt chú ý tránh các trường hợp gây ngộ nhận đường
- Có thể dùng các cột đường dây thông tin để dẫn hướng
16.3 PHƯƠNG PHÁP KIỂM TRA VÀ ĐÁNH GIÁ ĐỘ ĐỀU ĐẶN, RÕ RÀNG CỦA GIẢI
PHÁP THIẾT KẾ
20.1 Đặt vấn đề :
Để có thể kiểm tra và thiết kế điều chỉnh trên phối cảnh cần phải giải quyết :
- Xác định vị trí điểm nhìn và xác định phạm vi nhìn rõ
- Sử dụng hình ảnh phối cảnh
- Phương pháp đánh giá độ đều đặn, rõ ràng của đoạn đường trên phối cảnh và trên bình đồ, trắc dọc
- Phương pháp thiết kế điều chỉnh các yếu tố của đoạn tuyến nhằm cải thiện độ đều đặn và rõ ràng kết hợp luận chứng hiệu quả của nó
20.2 Xác định vị trí điểm nhìn :
- Phụ thuộc vào đặc điểm, quy luật và khả năng quan sát, thu nhận thị giác của người lái đồng thời phải đảm bảo về điều kiện xe chạy và tuỳ thuộc tuyến đường đi trên địa hình nào
- Kinh nghiệm của Liên Xô trước đây về chọn vị trí điểm nhìn :
Đặt ở cuối những chỗ đổi dốc lồi trên trắc dọc
Trường hợp bị hạn chế về tầm nhìn do địa hình thì vị trí điểm nhìn cần đặt trước điểm đầu đoạn đường cần kiểm tra 1cự li bằng tầm nhìn vượt xe
Vị trí điểm nhìn đặt cách mép phần xe chạy phía phải 1,5m và cao trên mặt đường 1,2m
Trang 8TRƯỜNG ĐẠI HỌC BÁCH KHOA ĐN - - BỘ MÔN ĐƯỜNG – KHOA XDCĐ
Tầm nhìn cần hướng văo giữa hình quạt có đỉnh lă mắt người lâi vă góc nhìn (18 20)0, trín trắc dọc tia nhìn đặt nằm ngang với đường có dốc dọc nhỏ hơn 2% vă đặt song song với độ dốc nếu dốc dọc lớn hơn 2%
Nếu dùng được mây vi tính thì có thể thay đổi vị trí điểm nhìn
20.3 Phương phâp dựng phối cảnh :
Có câc bước sau :
- Toạ độ câc điểm trong không gian được xâc định bởi câc trị số x, y, z; trục x đặt theo tia nhìn chính còn trục y, z đặt thẳng góc voâi tia nhìn chính, nhờ bình đồ vă trắc dọc có thể xâc định được câc toạ độ x, y, z
-Nếu muốn dựng phối cảnh có khoảng câch từ mắt đến mặt phẳng chứa ảnh Nn vă bề rộng ảnh
Bn của một điển có toạ độ x, y, z vă bề rộng B trín thực tế ta dùng quan hệ theo định lý Talet
- Dựng lại câc toạ độ xn, yn , zn trín mặt phẳng ảnh ta được hình ảnh phối cảnh
20.4 Phương phâp đânh giâ độ đều dặn :
Phương phâp chủ yếu vẫn thường dùng lă quan sât trực tiếp hình ảnh phối cảnh Nội dung quan sât chủ yếu lă xem có nhận biết được hướng đường tiếp tục không, có phât hiện được caccs điểm uốn lượn bất thường hay không vă có chỗ gêy gập, bóp mĩo hay không
Đânh giâ mức độ đều đặn của tuyến có thể căn cứ :
- Trường hợp đường cong đứng lõm ứng với đoạn thẳng trín bình đồ độ đều đặn sẽ đảm bảo nếu thoả mên : (ảnh để câch mắt 1,0m)
mm 4 f
120 0
Trong đó : lă trị số góc vă khoảng phđn cự f trín ảnh như hình vẽ
Hình vẽ
- Trường hợp đoạn vòng trín bình đồ thì độ đều đặn chủ yếu đânh giảhông qua trị số f(m), tuỳ thuộc khoảng câch từ điểm nhìn đến đỉnh đường cong tròn D(m) Muốn đảm bảo độ đều đặn thì f phải lớn hơn trị số trong bảng
Hình vẽ
Trị số f (m) >5,5 >5,0 >3,0 >2,5 >2,0
Chú ý : trị số f (m) ở trín lă trị số thực, có thể xâc định trín ảnh bằng câch nhđn với tỉ lệ
bình đồ
Trang 9- Trường hợp đường cong đứng lồi trên đường cong nằm thì có thể đảm bảo nhận rõ được hướng ngoặt nếu trị số f trên ảnh 4mm
Có thể đánh giá mức bảo đảm độ rõ ràng, đều đặn thông qua việc phân tích các yếu tố của tuyến và sự phối hợp các yếu tố của tuyến trên bình đồ và trắc dọc mà không cần dùng hình ảnh phối cảnh
20.5 Phương pháp thiết kế điều chỉnh các yếu tố của đoạn tuyến :
- Trong trường hợp thấy không đảm bảo độ đều đặn, rõ ràng thì có thể tiến hành điều chỉnh ngay trên ảnh Các điểm gãy gập, bóp méo, uốn bất thường trên ảnh và cải thiện ảnh theo ý muốn
- Khi chữa trên ảnh phải vạch lại các đường đặc trưng như đường tim, đường mép, phần xe chạy Tự đó xác định toạ độ trên ảnh các điểm mong muốn
- Tính ra được toạ độ các điểm mong muốn trên bình đồ và trắc dọc
- Vẽ lại phối cảnh để kiểm tra kết quả chữa tuyến , và công việc có thể lặp lại cho đến khi tuyến đạt yêu cầu
16.4 THIẾT KẾ ĐƯỜNG PHỐI HỢP VỚI CẢNH QUAN HAI BÊN
- Phối hợp đường với cảnh quan 2 bên nhằm tạo ra 1 tuyến đường hẹp, không phá hoại, không cắt nát địa hình và cảnh quan thiên nhiên hai bên tuyến Đồng thời phối hợp hài hoà, tô điểm thêm cho quan cảnh thiên nhiên 2 bên
- Nếu tuyến đường phối hợp tốt không những làm người lái xe thích thú mà còn làm cho họ không bị căng thẳng, mệt mỏi; nhờ đó làm tăng mức độ an toàn tức đạt chỉ tiêu vận danh khai thác cao
4.2 Yêu cầu :
- Phải nắm được quy luật và đặc điểm của các yếu tố quan cảnh thiên nhiênvùng tuyến đường
đi qua để chọn tuyến phù hợp, hài hoà Tuyến đi cho sao cho luôn thấy được cảnh đẹp thiên nhiên, tránh những cảnh xấu và đơn điệu kéo dài, đồng thời tuyến cũng tạo tahnfh 1 dải viền nhấn mạnh thêm quan cảnh thiên nhiên
- Các giải pháp thiết kế không được trái với các yêu cầu thiết kế khácdẫn đến giảm chất lượng vận doanh, khai thác của đường và phù hợ với yêu cầu quang học
Trang 10TRƯỜNG ĐẠI HỌC BÁCH KHOA ĐN - - BỘ MÔN ĐƯỜNG – KHOA XDCĐ
20.7 Nguyín tắc :
Đối với vùng đồng bằng, cao nguyín bằng phẳng hoặc vùng đồng cỏ bằng phẳng
- Do địa hình bằng phảng không có cản trở khi cắm tuyến nín tuyến thẳng, tuy nhiín nếu đoạn thẳng kĩo dăi quâ sẽ gđy một ấn tượng quan cảnh đơn điệu lăm người lâi xe có cảm giâc mệt mỏi vă dễ lăm giảm sự chú ý, không lăm chủ được tốc độ, hoặc về ban đím người lâi xe thường bị loâ mắt vì ânh đỉn pha xe ngược chiều trong thời gian dăi Vì thế khi thiết kế đoạn thẳng phải dăi không vượt quâ (4 6)km, thời gian xe chạy không quâ (3 4) phút
- Việc bố trí câc đoạn cong phải cần kết hợp khĩo lĩo với hướng dẫn địa vật, nín tận dụng câc địa vật thiín nhiín hoặc nhđn tạo như ngọn đồi, rặng cđy, công trình kiến trúc để thu hút sự chú ý của người lâi xe
- Nếu trường hợp phải cắt qua thảm thực vật thì không nín cắt thẳng mă phải đi vòng
Đối với quang cảnh vùng đồi :
- Tuyến đường phải uốn lượn đều đặn phù hợp với địa hình Tuy nhiín tuỳ cấp đường, nếu cấp đường cao thì nín bở qua câc nếp uốn lượn nhỏ trânh lăm cho tuyến có chất lượng xấu
- Khi chuyển từ đồi năy sang đồi khâc cần đăo đắp lớn để trắc dọc không bị gêy vă phải cấu tạo taluy thoải cong dễ hoă hợp với địa hình
Đối với địa hình vùng núi
- Ap dụng câc tiíu chuẩn tối thiếu về bình đồ vă tắc dọc để đảm bảo phù hợp với địa hình
- Đối với câc tuyến đường cấp cao có thể xđy dựng câc công trình như tường chắn, đường cong rắn, hầm để thảo mên câc yíu cầu cần thiết đồng thời phải chú ý biến công trình đó thănh trọng tđm chú ý của người lâi xe, tô điểm thím cho quang cảnh thiín nhiín
*.Giải phâp cấu tạo nền
Ngoăi câc gải phâp kể trín, giải phâp thiết kế cấu tạo nền đường có vai trò quan trọng trong thiết kế đường phù hợp với cảnh quang, nó có câc ưu điểm sau :
- Tăng an toăn xe chạy, nếu xaẩy ra trường hợp mất tay lâi thì xe vẫn có thể chạy trín taluy thoải
- Người lâi xe có thể thấy toăn bộ nền đường nín yín tđm chạy xe với tốc độ cao
*.Nếu tuyến đi qua những vùng quang cảnh đơn điệu, nghỉo năn :
- Có thể bố trí cđy xanh trín đường chắn nhứng chỗ gđy ấn tượng không đẹp mắt
- Trồng câc nhóm cđy trang trí những vùng quang cảnh đơn điệu nghĩo năn