1. Trang chủ
  2. » Tất cả

trần văn sơn-1800446

35 2 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 35
Dung lượng 1,7 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

1.3 Mục tiêu chọn đề tài Mục đích của đề tài là tìm hiểu phân tích, xây dựng hệ thống phần mềm quản lýgiá thành sản phẩm ứng dụng cho các cửa hàng và doanh nghiệp.. Kết quả khi xâydựng p

Trang 1

KHOA:CÔNG NGHỆ THÔNG TIN

TRẦN VĂN SƠN

XÂY DỰNG PHẦN MỀM QUẢN LÝ

GIÁ THÀNH SẢN PHẨM

ĐỒ ÁN HỌC PHẦN 2 CHUYÊN NGÀNH: CÔNG NGHỆ THÔNG TIN

HÀ NỘI, NĂM 2021

TRƯỜNG ĐẠI HỌC CÔNG NGHIỆP VIỆT – HUNG

Trang 2

XÂY DỰNG PHẦN MỀM QUẢN LÝ

GIÁ THÀNH SẢN PHẨM

ĐỒ ÁN HỌC PHẦN 2 CHUYÊN NGÀNH: CÔNG NGHỆ THÔNG TIN

Giáo viên hướng dẫn : Nguyễn Hoàng Hà

Họ tên sinh viên : Trần Văn Sơn

Mã sinh viên : 1800446

HÀ NỘI, NĂM 2021

Trang 3

TRƯỜNG ĐẠI HỌC CÔNG NGHIỆP VIỆT-HUNG

KHOA ĐIỆN, ĐIỆN TỬ VÀ CÔNG NGHỆ THÔNG TIN

BỘ MÔN CÔNG NGHỆ THÔNG TIN

- Quản lý cơ sở dữ liệu bằng SQL Server/My SQL

2 Yêu cầu về chương trình:

- Tạo cơ sở dữ liệu và liên kết giữa các bảng CSDL, LàmStoreProcedure

- Cập nhập thông tin Nguyên vật liệu, Sản phẩm, Lô sản xuất, chi tiết Lô

SX, nhân công, chi phí theo từng lô sản xuất, sản phẩm,

- Tìm Kiếm

- Theo mã, Tên sản phẩm, Theo mã Lô sản xuất

- Thống Kê

- Số nguyên vật liệu sử dụng để sản xuất theo Mã sản phẩm

- Số nguyên vật liệu sử dụng để sản xuất theo Lô sản xuất

- In Báo Cáo

- Danh sách sản phẩm được sản xuất theo ngày

- Danh sách nguyên vật liệu sản xuất theo Lô sản xuất

- Mức khá: Thống kê tìm kiếm được;

- Mức tốt: In được báo cáo theo các tiêu chí

Các yêu cầu khác:

- Gửi lịch làm việc cho GVHD

- Mỗi tuần phải liên hệ với GV hướng dẫn ít nhất 2 lần qua email

Số lượng sinh viên tham gia tối đa: 3

Thời gian thực hiện: Theo lịch của bộ môn

Tài liệu tham khảo:

[1] Internet

Trang 4

Thông qua tổ bộ môn Người biên soạn

Ngô Thị Lan

ĐT: 0982 010510 Email: onebit.lannt@gmail.com

Trang 5

TRƯỜNG ĐHCN VIỆT – HUNG

KHOA:……….

CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do – Hạnh phúc NHẬN XÉT ĐỒ ÁN HỌC PHẦN 2 Chuyên ngành : Công nghệ thông tin (Nhận xét của GV hướng dẫn Nhận xét của GV phản biện )

Họ tên sinh viên: ……….………

Tên đề tài: ……… …

………

Người nhận xét (họ tên, học hàm, học vị): ………

Đơn vị công tác (nếu có): ……… ………

Ý KIẾN NHẬN XÉT 1 Về nội dung & đánh giá thực hiện nhiệm vụ nghiên cứu của đề tài: ………

………

………

2 Về phương pháp nghiên cứu, độ tin cậy của các số liệu: ………

………

3 Về kết quả của đề tài: ………

………

4 Những thiếu sót và vấn đề cần làm rõ (nếu có): ………

………

………

5 Ý kiến kết luận (mức độ đáp ứng yêu cầu đối với ĐA/KL tốt nghiệp) ………

………

………

Mẫu DA02

Trang 6

6 Câu hỏi người nhận xét dành cho học viên (nếu có):

………

………

………

 Đánh giá điểm:

Kết luận:  Đồng ý /  Không đồng ý cho phép sinh viên được tham dự bảo vệ kết

quả trước hội đồng

Ngày………tháng…… năm……

NGƯỜI NHẬN XÉT

(chữ ký & họ tên)

Trang 7

LỜI NÓI ĐẦU

Với sự phát triển nhảy vọt của công nghệ thông tin hiện nay, Internet ngày càng giữvai trò quan trọng trong các lĩnh vực khoa học kĩ thuật và đời sống Dĩ nhiên các bạn

đã được nghe nói nhiều về Internet, nói một cách đơn giản, Internet là một tập hợpmáy tính nối kết với nhau, là một mạng máy tính toàn cầu mà bất kì ai cũng có thể kếtnối bằng máy PC của họ Với mạng Internet, tin học thật sự tạo nên một cuộc cáchmạng trao đổi thông tin trong mọi lĩnh vực văn hóa, xã hội, chính trị, kinh tế

Trong thời đại ngày nay, thời đại mà “người người làm Phần mềm, nhà nhà làmPhần mềm” thì việc có một Phần mềm để quảng bá công ty hay một Phần mềm dànhriêng cho cá nhân không còn là điều gì xa xỉ nữa Thông qua Phần mềm khách hàng cóthể lựa chọn những sản phẩm mà mình cần một cách nhanh chóng và hiệu quả

Em xin được gửi lời cảm ơn đặc biệt đến cô giáo Nguyễn Hoàng Hà đã giúp đỡ và

hướng nhiệt tình trong suốt quá trình thực hiện hoàn thành sản phẩm cũng như bài báocáo này Đồng thời em cũng gửi lời cảm ơn đến các thành viên lớp vì đã giúp cung cấpcác thông tin, hình ảnh để em có thể hoàn thành đồ án học phần 2 này

Tuy nhiên, do thời gian có hạn, kiến thức và kinh nghiệm còn hạn chế nên trongPhần mềm cũng như bài báo cáo này sẽ không thể tránh khỏi những thiếu sót nhấtđịnh Những ý kiến nhận xét và góp ý của quý thầy cô và các bạn là cơ sở để em họchỏi và hoàn thiện thêm kiến thức tích lũy kinh nghiệm sau này Em rất mong nhậnđược sự góp ý nhiệt tình từ quý thầy cô và các bạn !

Em xin chân thành cám ơn!

Trang 8

LỜI CẢM ƠN

Sau quá trình học tập và thực hiện đồ án học phần 2, em đã hoàn thành xong đề tài của mình Đầu tiên, em xin gửi lời cảm ơn tới tất cả các thầy cô trong khoa Công nghệ thông tin của trường nói chung – là những người đã cung cấp, chỉ dạy cho em cáckiến thức nền tảng, và đặc biệt là cô Nguyễn Hoàng Hà nói riêng , giáo viên trực tiếp hướng dẫn đồ án của em Cô là người đưa ra những góp ý , nhận xét cho em trong quá trính phát triển đồ án, nhắc nhở em về những vấn đề cần khắc phục để em có thể hoàn thành đồ án đúng thời gian, đảm bảo tiến độ hoàn thành đồ án …

Dù đã cố gắng hoàn thành đồ án tốt nhất có thể, song em không thể tránh khỏi một số sai sót do kiến thức còn hạn chế.Em mong sẽ nhận được những góp ý , nhận xét từ thầy cô để em có thể làm tốt hơn nữa các đề tài và đồ án sau này

Em xin chân thành cảm ơn

Trang 9

NHẬT KÝ THỰC HIỆN ĐỀ TÀI

21/3/2020 Nhận đề tài

11/6/2020 Gửi đồ án lần 1 Không đạt20/6/2020 Gửi đồ án lần 2 Không đạt23/6/2020 Gửi đồ án lần 3

Trang 10

MỤC LỤC

CHƯƠNG 1 10

TỔNG QUAN VỀ ĐỀ TÀI 10

1.1 Tông Quan Về Đề Tài 10

1.2 Lý do chọn đề tài 10

1.3 Mục tiêu chọn đề tài 10

1.4 Bố cục của đề tài 10

CHƯƠNG 2 12

CƠ SỞ LÝ THUYẾT 12

2.1 C# 12

2.1.1 Tổng quan về C# 12

2.1.2 Đặc trưng cơ bản của C# 13

2.1.3 Ưu điểm nổi bật của ngôn ngữ lập trình C# 13

2.1.4 Ứng dụng của ngôn ngữ lập trình C# 14

2.2 NET FARMWORK 14

2.2.1 Common Language Rumtime (CLR) 15

2.2.2 NET Framework class library 15

CHƯƠNG 3 17

PHÂN TÍCH THIẾT KẾ HỆ THỐNG 17

3.1 Phân tích chức năng nghiệp vụ của hệ thống 17

3.1.1 Chức năng cập nhật dữ liệu 17

3.1.2 Chức năng tìm kiếm 17

3.1.3 Chức năng thống kê và báo cáo 17

3.2 Phân tích dữ liệu của hệ thống 17

3.2.1 Sơ đồ chức năng nghiệp vụ 18

3.2.2 Sơ đồ dòng dữ liệu 19

CHƯƠNG 4 20

XÂY DỰNG CHƯƠNG TRÌNH 20

4.1 Thiết kế cơ sở dữ liệu 20

4.1.1 Các thực thể của chương trình 20

4.1.2 Mô Hình Các Thực Thể 21

4.1.3 Mối Quan hệ giữa các thực thể 22

4.2 Thiết kế chương trình 24

4.2.1 Thiết kế giao diện chính 24

Trang 11

4.2.2 Giao diện frmQuản lý vật liệu 25

4.2.3 Giao diện frmQuản lý sản phẩm 26

4.2.4 Giao diện frmLô sản xuất 27

4.2.5 Giao diện frmNơi nhận 27

4.2.6 Giao diện frmThống kê 28

4.2.7 Giao diện frmBáo cáo theo ngày 29

4.2.8 Giao diện frmBáo cáo theo lô sản xuất 30

4.2.9 Giao diện frmDeTai 31

4.2.10 Giao diện frmDDSVtheoDot 33

4.2.11 Giao diện frmDSSVTheoHD 34

KẾT LUẬN 35

Trang 12

CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN VỀ ĐỀ TÀI1.1 Tổng Quan Về Đề Tài

Quản lý sản xuất là hoạt động quan trọng bậc nhất của một doanh nghiệp sản xuất vớicác hoạt động từ lập kế hoạch sản xuất, hoạch định nhu cầu vật tư, điều độ sản xuất,kiểm soát chất lượng sản phẩm và thống kê sản lượng sản xuất Quá trình sản xuấtđược quản lý tốt góp phần tối ưu được các nguồn lực cần thiết trong sản xuất, qua đógiảm giá thành, tăng năng suất Vì vậy việc sử dụng hệ thống phân hệ Quản lý sản xuất

- Tính giá thành sản phẩm vào công tác quản trị sản xuất sẽ giúp doanh nghiệp luônchủ động và kiểm soát tốt hoạt động sản xuất của mình, nâng cao hiệu quả sản xuất,gia tăng lợi thế cạnh tranh và từ đó nâng cao vị thế của doanh nghiệp trên thị trường

1.2 Lý do chọn đề tài

Việc quản lý giá thành sản phẩm thực sự cần thiết ở cửa hàng, doanh nghiệpCần rất nhiều nhân viên, nhân công để có thể quản lý được 1 số lượng lớn sảnphẩm

Cần một công cụ hỗ trợ cải thiện việc quản lý của cửa hàng, doanh nghiệp

► Từ những nguyên nhân chủ yếu trên mà em quyết định thực hiện đồ án xâydựng phần mềm quản giá thành sản phẩm

1.3 Mục tiêu chọn đề tài

Mục đích của đề tài là tìm hiểu phân tích, xây dựng hệ thống phần mềm quản lýgiá thành sản phẩm ứng dụng cho các cửa hàng và doanh nghiệp Kết quả khi xâydựng phần mềm phải đáp ứng những yêu cầu cơ bản sau đây:

Tạo ra một môi trường đơn giản, dễ dàng sử dụng

Cho phép truy cập để xem sản phẩm, thông tin của sản phẩm

Cho phép chỉnh sửa, thêm , xóa các sản phẩm

1.4 Bố cục của đề tài

Đề tài gồm 4 chương như sau:

Chương 1 : Tổng quan về đề tài

Chương 2 : Cơ sở lý thuyết

Chương 3 : Phân tích thiết kế hệ thống

Chương 4 : Xây dựng phần mềm

Trang 13

Trong các ứng dụng Windows truyền thống, mã nguồn chương trình được biên dịch trực tiếp thành mã thực thi của hệ điều hành Trong các ứng dụng sử dụng NET Framework, mã nguồn chương trình (C#, VB.NET) được biên dịch thành mã ngôn ngữtrung gian MSIL (Microsoft intermediate language) Sau đó mã này được biên dịch bởiCommon Language Runtime (CLR) để trở thành mã thực thi của hệ điều hành Hình bên dưới thể hiện quá trình chuyển đổi MSIL code thành native code.

Hình 2.1 : Quá trình chuyển đổi MSIL Code thành Native Code.

C# với sự hỗ trợ mạnh mẽ của NET Framework giúp cho việc tạo một ứng dụng Windows Forms hay WPF (Windows Presentation Foundation), phát triển game, ứng dụng Web, ứng dụng Mobile trở nên rất dễ dàng

Trang 14

2.1.2 Đặc trưng cơ bản của C#

Nhắc đến C# là gì, bạn không thể bỏ qua các đặc trưng cơ bản của nó Vớinhững đặc điểm độc đáo dưới đây, C# đang có xu hướng được ứng dụng phổ biến vàthường xuyên hơn trong phát triển ứng dụng

Các đặc trưng của c# :

Đơn giản: Đặc trưng đầu tiên của C# là loại bỏ những vấn đề phức tạo đã có

trong Java và C++ như macro, template, tính đa kế thừa, lớp cơ sở ảo (hay còngọi virtual base class) Các cú pháp, toán tử, biểu thức và cả tính năng của C#khá tương đương Java và C++ song đã qua cải tiến nên đơn giản hơn nhiều

Hiện đại: C# sở hữu nhiều khả năng như xử lý ngoại lệ, tự động trong thu gom

bộ nhớ, bảo mật mã nguồn, dữ liệu mở rộng, Đây là tất cả những đặc điểmđược mong chờ ở một ngôn ngữ lập trình hiện đại

Hướng đối tượng: C# là một trong những ngôn ngữ được đánh giá là thuần

hướng đối tượng Nó sở hữu cả 4 tính chất quan trọng, đặc trưng là tính kế thừa,tính đóng gói, tính trừu tượng và tính đa hình

Ít từ khóa: Một trong những đặc trưng cơ bản của C# là ít từ khóa Từ khóa

được dùng trong ngôn ngữ này chỉ nhằm mục đích mô tả thông tin Tuy ít từkhóa song C# vẫn rất mạnh mẽ Lập trình viên có thể sử dụng nó để thực hiệnmọi nhiệm vụ

Mã nguồn mở: C# là một trong những ngôn ngữ lập trình mã nguồn mở, được

phát triển, điều hành một cách độc lập với Microsoft Đây là một trong nhữngnét độc đáo khiến ngôn ngữ này được biết đến và ưa chuộng rộng rãi

Đa nền tảng: C# là ngôn ngữ được sử dụng trong lập trình trên nhiều nền tảng.

Các ứng dụng hoặc website được xây dựng bằng ngôn ngữ này có thể hoạt độngtốt trên nhiều nền tảng như Windows, Linux và Mac

Tiến hóa: C# vẫn đang được nâng cấp và cho ra mắt các phiên bản mới với

nhiều tính năng vượt trội và khả năng làm việc mạnh mẽ hơn Hiện C# có thểlàm việc với console, điện toán đám mây, phần mềm học máy,

2.1.3 Ưu điểm nổi bật của ngôn ngữ lập trình C#

C# gần gũi với Java và C++, nhờ vậy mà nó kế thừa được tất cả các ‘tinh hoa’của hai ngôn ngữ này Lập trình viên có kiến thức về hai ngôn ngữ trên có thểdùng C# dễ dàng

Trang 15

Cộng đồng những người sử dụng C# đang phát triển với tốc độ chóng mặt Lậptrình viên có thể tham khảo và tìm kiếm thông tin dễ dàng.

C# có khả năng tạo ra mọi ứng dụng và phổ biến trong giới lập trình Đặc biệt

Có thể thấy C# được ứng dụng rất rộng rãi trong lĩnh vực công nghệ Với sự cải tiến không ngừng nghỉ, ngôn ngữ này có tiềm năng rất lớn trong tương lai

2.2 NET FARMWORK

.NET Framework của Microsoft là một nền tảng lập trình tập hợp các thư viện lập trình có thể được cài thêm hoặc đã có sẵn trong các hệ điều hành Windows Nó cung cấp những giải pháp thiết yếu cho những yêu cầu thông thường của các chương trình điện toán như lập trình giao diện người dùng, truy cập dữ liệu, kết nối cơ sở dữ liệu, ứng dụng web, các giải thuật số học và giao tiếp mạng Ngoài ra, NET

Framework quản lý việc thực thi các chương trình được viết dựa trên NET

Framework do đó người dùng cần phải cài NET Framework để có thể chạy các

chương trình được viết trên nền NET

Chẳng hạn, để thiết kế một trò chơi đua xe, nếu không có bộ Framework

chuyên dụng cho game, người lập trình game phải tự tạo ra: khung xe, bánh xe, người, đường đi, cây, biển báo rồi mới tính đến chuyện “lắp ghép” chúng lại với nhau để tạo

ra không gian cho game; trong khi cũng với dạng trò chơi này, nhưng nếu dùng bộ Framework có sẵn đã được phát triển thì người lập trình viên chỉ cần viết các lệnh để lấy chúng ra từ Framework và ghép chúng lại

Không phải mọi ngôn ngữ lập trình đều khai thác được Framework, muốn sử dụng các “vật liệu” trong bộ Framework, đòi hỏi người lập trình viên phải dùng các ngôn ngữ lập trình có hỗ trợ công nghệ NET như VB.NET, C#.NET, ASP.NET

.Net Framework có 2 thành phần chính là:

Common Language Runtime (CLR)NET Framework class library

Trang 16

2.2.1 Common Language Rumtime (CLR).

CLR là thành phần kết nối giữa các phần khác trong NET Framework với hệ điều hành CLR là chương trình viết bằng NET, không được biên dịch ra mã máy mà

nó được dịch ra một ngôn ngữ trung gian Microsoft Intermediate Language (MSIL) Khi chạy chương trình, CLR sẽ dịch MSIL ra mã máy để thực thi các tính năng, đảm bảo ứng dụng không chiếm dụng và sử dụng tràn lan tài nguyên của hệ thống Nó cũngkhông cho phép các lệnh nguy hiểm được thi hành Các chức năng này được thực thi bởi các thành phần bên trong CLR như Class loader, Just In Time compiler, Garbage collector, Exception handler, COM marshaller, Security engine, …

2.2.2 NET Framework class library

NET Framework class library cung cấp thư viện lập trình như cho ứng dụng, cơ sở

dữ liệu, dịch vụ web

Base class library – thư viện các lớp cơ sở

Đây là thư viện các lớp cơ bản nhất, được dùng trong khi lập trình hay bản thân

những người xây dựng NET Framework cũng phải dùng nó để xây dựng các lớp cao hơn Ví dụ các lớp trong thư viện này là String, Interger, Exception, …

ADO.NET và XLM

Bộ thư viện này gồm các lớp dùng để xử lý dữ liệu ADO.NET thay thế ADO để trong việc thao tác với các dữ liệu thông thường Các lớp đối tượng XML được cung cấp để bạn xử lý các dữ liệu theo định dạng mới : XML Các ví dụ cho bộ thư viện này

là SqlDataAdapter, SqlCommand, DataSet, XMLReader, XMLWriter, …

ASP.NET

Ứng dụng Web xây dựng bằng ASP.NET tận dụng được toàn bộ khả năng

của NET Framework Bên cạnh đó là một phong cách lập trình mới mà Microsoft đặt cho nó một tên gọi là code behind Đây là cách mà lập trình viên xây dựng các ứng dụng Windows based thường sử dụng – giao diện và lệnh được tách tiêng Tuy

nhiên, nếu bạn đã từng quen với việc lập trình ứng dụng web, đây là việc mà bạn giải phóng khỏi các lệnh HTML

Sự xuất hiện của ASP.NET làm cân xứng giữa quá trình xây dựng ứng dụng trên Windows và Web ASP.Net cung cấp một bộ các Server Control để lập trình viên

bắt sự kiện và xử lý dữ liệu của ứng dụng như đang làm việc với ứng dụng của

Windows Nó cũng cho phép bạn chuyển một ứng dụng trước đây viết chỉ chạy trên Windows thành một ứng dụng Web khá dễ dàng Ví dụ cho các lớp trong thư viện này

là WebControl, HTML Control, …

Web services

Trang 17

Web services là các dịch vụ được cung cấp qua Web (hay Internet) Dịch vụ được

coi là Web service không nhằm vào người dùng mà nhằm vào người xây dựng phần mềm Web services có thể dùng để cung cấp các dữ liệu hay một chức năng tính toán.

Windows form

Bộ thư viện về Windows form gồm các lớp đối tượng dành cho việc xây dựng các ứng dụng Windows based Việc xây dựng ứng dụng loại này vẫn được hỗ trợ tốt từ

trước đến nay bởi các công cụ và ngôn ngữ lập trình của Microsoft Giờ đây, ứng dụng

chỉ chạy trên Windows sẽ có thể làm việc với ứng dụng Web dựa vào Web service Ví

dụ về các lớp trong thư viện này là Form, UserControl,…

Ngày đăng: 06/12/2021, 08:34

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình 2.1 : Quá trình chuyển đổi MSIL Code thành Native Code. - trần văn sơn-1800446
Hình 2.1 Quá trình chuyển đổi MSIL Code thành Native Code (Trang 13)
Hình 4.1 Mô hình dữ liệu quan hệ - trần văn sơn-1800446
Hình 4.1 Mô hình dữ liệu quan hệ (Trang 25)
Hình 4.2 Giao diện frm cửa sổ chính - trần văn sơn-1800446
Hình 4.2 Giao diện frm cửa sổ chính (Trang 26)
Hình 4.3 Giao diện frm Quản lý vật liệu - trần văn sơn-1800446
Hình 4.3 Giao diện frm Quản lý vật liệu (Trang 27)
Hình 4.4 Giao diện frm quản lý sản phẩm - trần văn sơn-1800446
Hình 4.4 Giao diện frm quản lý sản phẩm (Trang 28)
Hình 4.5 Giao diện frm Lô sản xuất. - trần văn sơn-1800446
Hình 4.5 Giao diện frm Lô sản xuất (Trang 29)
Hình 4.7 Giao diện frm Thống kê - trần văn sơn-1800446
Hình 4.7 Giao diện frm Thống kê (Trang 30)
Hình 4.8 Giao diện frm Báo cáo theo ngày - trần văn sơn-1800446
Hình 4.8 Giao diện frm Báo cáo theo ngày (Trang 31)
Hình 4.9 Giao diện frm Báo cáo theo lô sản xuất - trần văn sơn-1800446
Hình 4.9 Giao diện frm Báo cáo theo lô sản xuất (Trang 32)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w