- Tăng hiệu suất: Làm việc nhóm đồng nghĩa với việc nguồn lực dành cho công việcnhiều hơn do mỗi cá nhân có những kỹ năng riêng hỗ trợ lẫn nhau trong công việc.- Phát triển năng lực bản
Trang 1Hà Nội, 2021
TRƯỜNG ĐẠI HỌC BÁCH KHOA HÀ NỘI
VIỆN SƯ PHẠM KỸ THUẬT
**********
BÁO CÁO CUỐI KÌ MÔN KỸ NĂNG MỀM
Mã lớp: 125491 CHỦ ĐỀ: “ Các môn đại cương có cần phải đặt ra tiêu chuẩn quá cao hay không và có ứng dụng đối với sự nghiệp sau này” Giảng viên hướng dẫn: Nguyễn Thị Thanh Tú
Nhóm sinh viên thực hiện: Nhóm 5 – DRIM
BTN2
Điểm thi viết
Trang 2MỤC LỤC
LỜI MỞ ĐẦU 1
NỘI DUNG 2
Phần 1: Mô tả nhóm 2
1.1 Khái niệm nhóm 2
1.2 Lợi ích khi làm việc theo nhóm 2
1.3 Biểu đồ DISC của từng thành viên 3
1.4 Mô hình 5P chiến lược nguồn nhân sự 7
1.5 Các giai đoạn phát triển nhóm 9
Phần 2: Lập kế hoạch nhóm 15
2.1 Khái niệm lập kế hoạch nhóm 15
2.2 Vai trò của lập kế hoạch nhóm 15
2.3 Xác định nội dung công việc trong lập kế hoạch 16
2.4 Mô hình 5A trong lập kế hoạch 18
Phần 3: Thực hiện 21
3.1 Giới thiệu đề tài 21
3.2 Thực hiện đề tài 21
Phần 4: Đánh giá hiệu quả 24
4.1 Kết quả nhóm đã đạt được 24
4.2 Ý nghĩa của làm việc nhóm đối với hình thành và phát triển các kĩ năng làm việc mỗi cá nhân 24
4.3 Đánh giá từng thành viên của nhóm trưởng 25
4.4 Cảm nhận của mỗi thành viên sau quá trình học 26
TỔNG KẾT 34
Tài liệu tham khảo 35
Trang 3LỜI MỞ ĐẦU
Mỗi người đều là phiên bản Limited Edition của chính mình, mang những cá tính
và màu sắc độc nhất Đặc biệt với con người Bách Khoa, chúng em luôn tin rằng chúng ta
có một dấu ấn rất riêng, rất đặc trưng Ngôi trường kĩ thuật với dân số đa phần là các bạn nam tưởng rằng sẽ khô khan nhưng lại năng động, mang nét di dỏm không hề thiếu
“muối” Đúng vậy, ai cũng muốn thể hiện bản thân, mong được sự công nhận từ mọi người, muốn bản thân mình hoàn thiện hơn Vì vậy, kĩ năng mềm tốt là điều quan trọng đối với sinh viên, nó là trợ thủ đắc lực cho công việc cũng như cuôc sống cá nhân của chúng ta hiện tại và tương lai
10 con người từ những khoá học, ngành học khác nhau, chúng em may mắn được gặp và chung nhóm 5 để tạo nên “DRIM” - một người bạn tinh thần rất có ý nghĩa
Những giai đoạn đầu có nhiều khó khăn, mọi người còn có khoảng cách, chưa trò chuyệnđược nhiều nên việc bày tỏ những suy nghĩ, đóng góp cho nhóm còn hạn chế, cộng thêm với tình hình dịch bệnh phức tạp khiến cơ hội để gặp mặt, trao đổi trực tiếp càng khó hơn
Dù vậy, với sự cố gắng và tinh thần của các bạn, sự động viên và truyền lửa của cô
Nguyễn Thị Thanh Tú, chúng ta đi đến những giai đoạn cuối cùng Có nhiều điều tiếc nuối nhưng sau tất cả đó là những bài học, những kỉ niệm, giúp mỗi cá nhân trưởng thànhhơn sau môn học
“Gặp nhau là duyên, đi với nhau là nỗ lực.” Cảm ơn các thành viên đã nỗ lực cùng nhau thực hiện mục tiêu chung của chúng ta Cảm ơn cô Tú đã kiên nhẫn, chia sẻ vàđồng cảm với chúng em “DRIM” - Nếu bạn không tự xây dựng ước mơ của mình, người khác sẽ thuê bạn xây dựng ước mơ của họ
Nhóm 5 – DRIM
Trang 41.2 Lợi ích khi làm việc theo nhóm
Hình 1.1: Lợi ích khi làm việc nhóm
Trang 5- Tăng hiệu suất: Làm việc nhóm đồng nghĩa với việc nguồn lực dành cho công việcnhiều hơn do mỗi cá nhân có những kỹ năng riêng hỗ trợ lẫn nhau trong công việc.
- Phát triển năng lực bản thân: Hoạt động nhóm là cơ hội tốt để học hỏi từ nhữngthành viên trong nhóm và phản ánh những khuyết điểm còn thiếu của bản thân Sựphát triển của một thành viên cũng sẽ kéo theo sự phát triển của các thành viênkhác và của cả nhóm nói chung
- Thỏa mãn nhu cầu cá nhân: Nhóm là môi trường để mỗi cá nhân thể hiện năng lực
và quan điểm của bản thân và nhận được sự góp ý từ những thành viên khác
- Tạo sự thân thiện: Làm việc nhóm giúp làm quen với những người bạn mới và traudồi khả năng giao tiếp cũng như xử lý tình huống khiến cho cá nhân hòa đồng và
dễ gần hơn
- Lắng nghe, chia sẻ: Góp sức cho một mục tiêu chung và san sẻ trách nhiệm khiếncho các cá nhân có tinh thần đoàn kết đùm bọc lẫn nhau, đồng thời biết cảm thôngchia sẻ cho những khó khăn của nhau
Qua quá trình làm các bài tập nhóm của môn học kỹ năng mềm, nhóm DRIM đãđạt được kết quả ngoài mong đợi nhờ sự hợp tác tích cực và sôi nổi của các thành viên.Đem lại hiệu suất cao và giúp phát triển từng thành viên trong nhóm
1.3 Biểu đồ DISC của từng thành viên
1.3.1 Khái niệm DISC
DISC là một công cụ xác định tính cách của người đối diện tại một thời điểm nhấtđịnh thông qua quan sát hành vi của họ Theo lý thuyết này, tính cách của mỗi ngườitrong số chúng ta đều nằm trong 4 khuôn mẫu hành vi của 4 nhóm: D (Dominance - Sựthống trị), I (Influence - Sự ảnh hưởng), S (Steadiness - Sự kiên định), C - (Compliance -
Sự tuân thủ) Cụ thể là:
- Nhóm D - Người thủ lĩnh: Người thuộc nhóm này sẽ có tính cách nhanh nhẹn,hoạt bát, mạnh mẽ, tự tin, chủ động, tập trung, năng động, hướng tới kết quả
Trang 6công việc Người này thường hành động nhanh, đi nhanh, nói nhiều, nói nhanh,mặt dễ đỏ khi nói hăng, hành động tay luôn thẳng, nhanh, thích nói về bản thânhoặc những thứ liên quan đến bản thân
- Nhóm I - Người tạo ảnh hưởng: Nhiệt tình, cởi mở, vui vẻ, hòa nhã, lạc quan,thích cái mới, sáng tạo, hướng tới con người Người này có khả năng thuyết phụccao, thích nói cười, hài hước, năng động, có tố chất sáng tạo, đi nhanh nhưngkhông thẳng, hứng thú điều mới lạ, thích trải nghiệm điều mới
- Nhóm S - Người kiên định: Điềm đạm, từ tốn, ổn định, chín chắn, kiên định, lắngnghe có kế hoạch, đáng tin cậy, tận tâm, trách nhiệm, quan tâm tới con người.Người này thường ít nói, nói nhỏ, hơi ngại rủi ro, sợ đám đông, thích lắng nghe,thích tâm sự, hay quan tâm người khác
- Nhóm C - Người kỷ luật: Chính xác, bình tĩnh, cầu toàn, cẩn trọng, trật tự, đúngđắn, tập trung, công bằng, rõ ràng, thận trọng, tư duy Logic, hướng tới kỹ thuật.Người này ít nói, nói chậm, nhiều khi khó hiểu vì diễn đạt không tốt, không haydài dòng, chỉn chu, thích ngăn nắp, làm việc có sắp xếp, Logic
Hình 1.2: Mô hình DISC
Trang 7Cũng giống như nhiều công cụ dự đoán tính cách khác, DISC là một công cụ hữuích để cá nhân có thể hiểu rõ bản thân và những người xung quanh Riêng với nhữngngười làm nhân sự, DISC có thể giúp bạn nắm được điểm mạnh, điểm yếu của đốiphương để có phương án khai thác, sử dụng và điều chỉnh hợp lý
1.3.2 Cách xác định tính cách theo mô hình DISC
DISC sử dụng những cặp phạm trù đối lập về tính cách Đó là:
Chủ động > < Bị độngHướng về con người > < Hướng về công việc
Từ đây, việc xác định tính cách dựa trên DISC được quy trình hóa thành ba bước:
Bước 1: Xác định tiêu chí đầu tiên - Chủ động / Bị động
Hãy để ý xem đối tượng là người chủ động nói lên ý kiến của mình hay phải đợi tahỏi mới bắt đầu nói Hoặc trong câu chuyện, liệu người đó chủ động dẫn dắt câu chuyệnhay chỉ trả lời ngắn gọn rồi thôi Không chỉ việc nói chuyện, bạn có thể nên để ý tốc độ
và độ chủ động của những công việc khác mà đối tượng làm để từ đó phán đoán
Bước 2: Xác định tiêu chí thứ hai - Hướng về công việc / con người
Những người có kiến thức chuyên môn tốt, có khả năng phân tích dữ liệu cứngnhắc một cách hợp lý là điển hình của người có thiên hướng về công việc
Ngược lại, người có thiên hướng về con người lại thường có tính cách hài hòa,trang nhã, rất dễ gần khi tiếp xúc Họ không quá giỏi trong việc phân tích sổ sách hay đưa
ra những quyết định quan trọng nhưng bù lại rất quan tâm đến suy nghĩ người khác
Trang 8Bạn hoàn toàn có thể đặt ra tình huống và xem liệu người này có bị cảm xúc chiphối quá nhiều khi quyết định không.
Bước 3: Tổng hợp kết quả 2 bước trên
Sau khi đã kiểm tra và có được kết quả, giờ là lúc bạn ghép chúng lại và đoán xemngười đối diện thuộc tính cách gì Sau đây là 4 nhóm kết quả bạn sẽ nhận được sau khiphân tích:
- Nhóm 1: Chủ động + Hướng tới công việc: Đây là dấu hiệu chủ đạo củanhóm D - Người thủ lĩnh
- Nhóm 2: Chủ động + Hướng tới con người: Đây là dấu hiệu chủ đạo củanhóm I - Người tạo ảnh hưởng
- Nhóm 3: Bị động + Hướng tới con người: Đây là dấu hiệu chủ đạo của nhóm
S - Người kiên định
- Nhóm 4: Bị động + Hướng tới công việc: Đây là dấu hiệu chủ đạo của nhóm
C - Người kỷ luật
1.3.3 Tính cách theo DISC của từng thành viên trong nhóm
Áp dụng các bước xác định tính cách DISC cùng với việc quan sát quá trình làmviệc và tham khảo ý kiến các thành viên trong nhóm, chúng em đưa ra được đánh giá vềtính cách của từng thành viên dựa vào các tiêu chí trên Sau đây là bảng đánh giá tínhcách của các thành viên trong nhóm:
Trang 9hưởngTrần Trọng Dũng
Phạm Ngọc Dũng
Trần Thị DuyênNguyễn Vân DươngNguyễn Sỹ Duy
Lê Phương Dung
Ngô Quốc DũngNguyễn Tuấn Dũng
Nguyễn Bá DuyPhạm Đức Duy
Bảng 1.1: Tính cách theo DISC của từng thành viên trong nhóm
Nhóm DRIM chúng em, 10 con người, 10 màu sắc khác nhau Chúng em cùngnhau tạo nên một tập thể đoàn kết Với thế mạnh đủ cả 4 loại tính cách, nhóm chúng em
có đủ điều kiện để hoàn thành tốt công việc được giao
1.4 Mô hình 5P chiến lược nguồn nhân sự
Khi đã có những hiểu biết cơ bản về các nhóm tính cách của các thành viêntrong nhóm thì người nhóm trưởng cần phải biết cách quản trị nhân lực của nhóm.Làm việc nhóm luôn cần phương pháp quản trị tốt, nhóm sinh ra để tỏa sáng đã quyếtđịnh chọn ra phương pháp quản trị nguồn nhân lực của nhóm theo mô hình 5P
Trước tiên, nhóm có tìm hiểu cơ bản về mô hình 5P như sau:
- 5P là mô hình tương đối toàn diện về cấu trúc và các thành phần của mộtchiến lược quản trị nguồn nhân lực do Schuler (1992) phát triển
- Mô hình 5P gồm 5 yếu tố: triết lý quản trị nguồn nhân lực (Philosophy),chính sách nguồn nhân lực (Policies), chương trình (Programs), hoạtđộng/thông lệ (Practices) và quy trình quản trị nguồn nhân lực (Process)
- Áp dụng chiến lược quản trị nguồn nhân lực vào quản trị nhân lực củanhóm, nhóm rút ra những kết luận sau: Đầu tiên nhóm cần xác định mụctiêu chiến lược của nhóm và phân tích một cách có hệ thống về những tác
Trang 10động của nó đối với triết lý, chính sách, chương trình, hoạt động/thông lệ
và các quy trình quản trị nguồn nhân lực Vận dụng linh hoạt chiến lượcquản trị nguồn nhân lực của Schuler để làm nổi bật ý nghĩa giữa chiến lược
và hành động của nhóm
Và chúng em áp dụng vào chính nhóm chúng em Cụ thể là:
- Chúng em đưa ra chiến lược của nhóm chia làm hai giai đoạn là: Giaiđoạn chuẩn bị lên kế hoạch, chuẩn bị nội dung và phân chia nguồn nhânlực cho video bài tập lớn giữa kỳ và giai đoạn hai là chuẩn bị ôn tập thi vàlàm báo cáo cuối kỳ
- Các hành động của nhóm:
Triết lý nguồn nhân lực: “DRIM” được chọn là tên nhóm với ý nghĩa nhóm
5 muốn truyền tải là: D- là chữ cái đầu tiên của tất cả các thành viên; R- runtogether các thành viên được gặp gỡ nhau là khởi đầu, đi cùng nhau là nỗlực, cùng phấn đấu vì một mục tiêu chung; I- imagine một yếu tố quantrọng để sáng tạo, gắn kết suy nghĩ của mọi người; M- magical với mụctiêu hướng tới những điều bất ngờ, thú vị
Khi đọc “DRIM” giống với ước mơ trong tiếng anh, đó cũng là điềuchúng em muốn truyền đạt đến thông qua Slogan “Nếu bạn không tự xâydựng ước mơ của mình, người khác sẽ thuê bạn xây dựng ước mơ của họ”
Các chính sách nguồn nhân lực: Việc quản trị một nhóm gồm nhiều thànhviên là rất khó khăn và cần phải linh hoạt Chính sách của nhóm là khuyếnkhích các thành viên đưa ra ý kiến và lắng nghe ý kiến, lấy biểu quyết theo
số đông nhưng cũng luôn chọn lọc những ý kiến hay và sáng tạo từ các cánhân
Các chương trình nguồn nhân lực: Nhóm có hoạt động tuyên dương vàkhen ngợi những thành viên tích cực, bên cạnh đó phê bình những thànhviên chưa hoàn thành tốt công việc
Trang 11 Các hoạt động nguồn nhân lực: Bên cạnh việc học tập, nhóm thường tổchức các buổi ngoại khóa đi chơi, ăn uống để các thành viên gắn kết vớinhau, hiểu nhau hơn và đưa ra những ý tưởng sáng tạo cho bài tập trên lớp.
Các quy trình nguồn nhân lực: Khi bắt đầu một dự án làm làm việc thì nhóm luôn phân chia công việc một cách rõ ràng và bám sát tiến độ của từng thành viên trong nhóm
1.5 Các giai đoạn phát triển nhóm
1.5.1 Quá trình hình thành và phát triển nhóm
Quá trình xây dựng và phát triển một đội nhóm thường trải qua 4 giai đoạn Thực
tế, khi tham gia vào một nhóm để thực hiện một dự án, chúng ta cũng đã từng trải quanhững giai đoạn này, một cách vô thức mà chúng ta không nhận ra Có những lúc cảmthấy căng thẳng, chống đối và bất hoà với các thành viên khác trong nhóm, hay cảm thấy
mù mờ về phương hướng mà bạn đang đi, đọc tiếp 4 giai đoạn phát triển nhóm dưới đây,chúng ta sẽ hiểu đó là những điều hiển nhiên sẽ trải qua để hoàn thành mục tiêu chung
- Giai đoạn hình thành
Các cá nhân rời rạc tham gia vào hình thành nhóm là việc
Tập hợp các cá nhân trong giai đoạn này giống như khởi đầu quan hệtình cảm xã hội, các cá nhân có biểu hiện rụt rè, khép kín
Các ý kiến xung đột tuy không diễn ra trực tiếp
Đây là giai đoạn có xu hướng cản trở những người lãnh đạo
Lúc này, vai trò của người lãnh đạo nhóm/quản trị dự án sẽ cần:
Giúp các thành viên nắm rõ mục đích của nhóm và xác lập các mục tiêu
cụ thể
Thống nhất các quy tắc chung đảm bảo hoạt động nhóm
Trang 12 Quan sát, đánh giá các thành viên và có sự phân công nhiệm vụ phùhợp Phân tích nhân sự, giao việc và xác định mức độ cân bằng.
- Giai đoạn xung đột nội bộ
Các bất đồng ở giai đoạn hình thành ngấm ngầm và bục phát, dẫn đếnxung đột nội bộ gây ra trong nhóm thể hiện:
Các thành viên ít có sự giao tiếp, thiếu cởi mở trong công việc
Có các cuộc mỉa mai, kích bác lẫn nhau giữa các thành viên
Các thành viên chưa biết lắng nghe nhau
Các bè phái hình thành, bất đồng tính cách và va chạm
Đây là giai đoạn rất nhiều nhóm dẫn đến tan rã nếu như không có cácgiải quyết Nhưng cũng có rất nhiều nhóm khi diễn ra xung đột, họ ngồi lạivới nhau, cùng tìm hướng giải quyết và mục tiêu chung Từ đó các nhóm cóthể vượt qua được
Vai trò của người trưởng nhóm: Giúp nhóm vượt qua giai đoạn nàybằng cách đảm bảo mọi người lắng nghe nhau, hiểu quan điểm của nhau vàtôn trọng sự khác biệt của nhau Tất cả đều mang lại một quan điểm độcđáo cho dự án và tất cả sẽ có ý tưởng để chia sẻ Tạo điều kiện cho các cuộctrao đổi trong các cuộc họp nhóm để giữ cho nhóm đi đúng hướng
- Giai đoạn ổn định
Giai đoạn ổn định bắt đầu khi tập thể hóa giải được những xung đột, đạtđược sự đồng nhất trong quan điểm Đây là giai đoạn hình thành chuẩn mựctrên cơ sở tin tưởng và gia tăng sự hợp tác, gắn bó giữa các thành viên Cáccuộc đối thoại, tranh luận sẽ cởi mở và hướng đến công việc nhiều hơn, tiếntới sự tự ý thức của từng cá nhân về vai trò của mình trong đội Đồng thờinhóm thống nhất được những nguyên tắc và chuẩn mực chung trong cách
Trang 13thức tổ chức đội, phương pháp và quy trình làm việc (thay vì chỉ định mộtchiều từ trưởng nhóm).
Ở giai đoạn này, nhóm nhận thấy lợi ích của sự cộng tác, từ đó:
Quá trình làm việc nhóm đã bắt đầu giảm được xung đột
Các thành viên cùng lắng nghe nhau, tạo phương pháp làm việc chungcho nhóm
Các thành viên nhóm cũng có sự hợp tác cởi mở chia sẻ với nhau trongcông việc
Các hành vi thường gặp trong Giai đoạn bình thường hóa:
Chấp nhận tư cách thành viên trong đội
Thân thiện, tin tưởng lẫn nhau, chia sẻ những chuyện riêng tư
Có khả năng đưa ra những phê bình mang tính xây dựng
Cố gắng đạt được sự hoà hợp trong đội bằng việc tránh những xung đột
Hình thành và duy trì những quy tắc cơ bản cũng như những ranh giớicủa đội
Có cảm giác gắn kết, hoà mình, đồng thời có mục tiêu chung với đội
- Giai đoạn hoàn thiện
Đội ổn định thành một hệ thống có tổ chức, hoạt động hiệu quả trên cơ
sở trao đổi ý kiến một cách tự do và thẳng thắn Các thành viên làm việcnhiệt tình, chủ động và tích cực vì thành công chung của cả đội Tinh thầnđồng đội mới được bộc lộ rõ nét và sâu sắc nhất: phối hợp với nhau nhịpnhàng, mỗi thành viên biết mình phải làm gì và được người khác kỳ vọng
ra sao Dự án được hoàn thành chất lượng, đúng thời gian cam kết
Ở giai đoạn này, nhóm dần đi vào ổn định và hoạt động trôi chảy hơn:
Các thành viên có thể thoải mái trao đổi quan điểm, và dần được ngườikhác chấp nhận dù đó có là ý kiến trái chiều
Trang 14 Cả nhóm dần có được tiếng nói chung, cùng nhau hợp tác, hỗ trợ trong
cả công việc chung và riêng
Công việc của cả nhóm dẫn diễn ra trôi chảy
Người lãnh đạo lúc này có thể:
Giao phó nhiều nhiệm vụ nhất cho các thành viên nhóm
Tập trung vào việc phát triển thành viên trong đội ngũ
Nhận xét:
Khi một nhóm được thành lập với một nhiệm vụ hay mục đích nào đó, thôngthường thời gian đầu nhóm hoạt động chưa đạt hiệu quả cao, nhưng trải qua thời gian cónhững thay đổi và mọi người hài hòa với nhau hơn Teamwork cũng trải qua những giaiđoạn cụ thể, việc nắm rõ từng giai đoạn giúp trưởng nhóm phát huy tối đa hiệu quả làmviệc nhóm, tối thiểu chi phí khi thực hiện
1.5.2 Giai đoạn khi làm việc nhóm
Ngoài 4 quá trình hình thành nhóm, khi mỗi nhóm hoạt động, thì đều trải qua 5giai đoạn (gần tương tự với giai đoạn hình thành nhóm) Đây là 5 giai đoạn chủ yếu, vàhầu như tồn tại qua mỗi quá trình làm việc:
- Forming ( Thành lập )
Giai đoạn mới thành lập đối với mỗi thành viên đó là một trải nghiệm
lạ, khiến cho ai cũng cảm thấy háo hức Ở giai đoạn này, công việc đượcgán cho mỗi thành viên dựa trên khả năng mỗi người Qua đó các bạn cũng
sẽ bước đầu phối hợp với nhau để đạt hiệu quả cao nhất trong công việc.Cũng trong giai đoạn này, mọi thành viên có khuynh hướng hỏi rất nhiều
Trang 15câu hỏi và thường trong tình trạng nhiệt tình, sôi động khi thực hiện dự án.Vai trò của nhóm trưởng trong giai đoạn này là:
Xác định đúng năng lực của từng thành viên, phân công nhiệm vụ hợp
lý
Tổ chức các cuộc họp nhóm thường niên, qua đó lập kế hoạch cụ thể
Hướng tư tưởng của các thành viên luôn trong trạng thái làm việc khẩntrương, liên tục, tránh tình trạng ỉ lại, dựa dẫm vào người khác
Tạo ra một bầu không khí làm việc thoải mái, hợp tác giữa các thànhviên trên tinh thần tự nguyện
Nắm vững tâm lý của từng thành viên trong nhóm, hiểu được nhữngthuận lợi và khó khăn trong cuộc sống riêng tư của từng người Qua đótạo ra điều kiện thuận lợi nhất về thời gian, kinh tế để các bạn đóng gópđược nhiều nhất cho nhóm
- Storming (Bão tố)
Giai đoạn này, mỗi thành viên thể hiện quan điểm và lập trường củamình trong dự án Từ đó rất dễ xảy ra xung đột và bất hòa giữa các thànhviên trong đội, đây cũng là nguyên nhân khiến hiệu quả công việc chungcủa nhóm bị chậm lại Giai đoạn này cũng khiến nhiều người vỡ mộng haythất vọng về dự án, về đồng đội của mình Không sẵn sàng giải quyếtnhững nhiệm vụ mình đảm nhận Giai đoạn này kéo dài lâu quá sẽ khôngtốt Vai trò của trưởng nhóm cần phải:
Giải quyết xung đột và làm rõ các mục tiêu, các việc cần làm trong dự
Trang 16- Norming ( Chuẩn hóa )
Khi các thành viên có sự trao đổi thân thiện và thống nhất rõ ràng vềmục tiêu nhóm, chuẩn hóa mục tiêu nhóm Lúc này các thành viên củanhóm hiểu nhau và tin tưởng lẫn nhau hơn Qua đó tạo sự đoàn kết trongnội bộ nhóm Mọi người tập trung vào việc giải quyết vấn đề hơn là đấutranh lẫn nhau Thành viên cũng có thể đảm nhiệm các công việc chéo nhaunếu có người vắng mặt Đây là giai đoạn rất quan trọng, là cơ sở của việchoàn thành nhiệm vụ mà nhóm được giao Trong giai đoạn này, nhómtrưởng cần phải:
Thúc đẩy tối đa sự sáng tạo và phối hợp của các thành viên
Kêu gọi các thành viên chia sẻ trách nhiệm + Bám sát những mục tiêu
và thời gian biểu đề ra
Chia sẻ nhiệm vụ lãnh đạo với các thành viên khác
Từ đó, nhóm đã làm việc ổn định trong một hệ thống, cho phép trao đổinhững quan điểm tự do thoải mái và có sự hỗ trợ cao của cả nhóm đối vớimỗi thành viên và với các quyết định của nhóm Vai trò của nhóm trưởng:
Tăng cường các cuộc họp đều đặn
Tham gia những dự án lớn hơn
Tìm kiếm thêm những động lực mới cho nhóm
- Closed ( Kết thúc ):
Trang 17Giai đoạn này nhóm kết thúc dự án, có thể liên hoan sự thành cônghoặc giải tán nhóm Có thể nhóm vẫn được duy trì hoạt động cho các dự ántiếp theo.
Phần 2: Lập kế hoạch nhóm
2.1 Khái niệm lập kế hoạch nhóm
Cho đến nay thì có rất nhiều khái niệm về chức năng lập kế hoạch Với mỗi quanđiểm, mỗi cách tiếp cận khác nhau đều có khái niệm riêng nhưng tất cả đều cố gắng biểuhiện đúng bản chất của phạm trù quản lý này Nếu đứng trên góc độ ra quyết định thì:
“Lập kế hoạch là một loại ra quyết định đặc thù để xác định một tương lai cụ thể mà cácnhà quản lý mong muốn cho tổ chức của họ “ Quản lý có bốn chức năng cơ bản là lập kếhoạch, tổ chức, lãnh đạo và kiểm tra Lập kế hoạch có thể ví như là bắt đầu từ rễ cái củamột cây sồi lớn , rồi từ đó mọc lên các “ nhánh” tổ chức , lãnh đạo và kiểm tra
Tóm lại, lập kế hoạch là chức năng rất quan trọng đối với mỗi nhà quản lý bởi vì
nó gắn liền với việc lựa chọn mục tiêu và chương trình hành động trong tương lai, giúpnhà quản lý xác định được các chức năng khác còn lại nhằm đảm bảo đạt được các mụctiêu đề ra
2.2 Vai trò của lập kế hoạch nhóm
- Khai thác tối ưu nguồn lực của các thành viên trong doanh nghiệp
Lập kế hoạch cho biết mục tiêu, và cách thức đạt được mục tiêu của doanhnghiệp Khi tất cả nhân viên trong cùng một doanh nghiệp biết được doanhnghiệp mình sẽ đi đâu và họ sẽ cần phải đóng góp gì để đạt được mục tiêu đó,thì chắc chắn họ sẽ cùng nhau phối hợp, hợp tác và làm việc một cách có tổchức Nếu thiếu kế hoạch thì quỹ đạo đi tới mục tiêu của doanh nghiệp sẽ là
“đường ziczăc” phi hiệu quả
Khi lập kế hoạch thì những mục tiêu đã được xác định, những phương thức tốtnhất để đạt mục tiêu đã được lựa chọn nên sẽ sử dụng nguồn lực một cách có
Trang 18hiệu quả, cực tiểu hoá chi phí bởi vì nó chủ động vào các hoạt động hiệu quả
và phù hợp
- Nâng cao tính ổn định của doanh nghiệp
Sự bất ổn định và thay đổi của môi trường làm cho công tác lập kế hoạchtrở thành tất yếu và rất cần thiết đối với mỗi doanh nghiệp, mỗi nhà quản lý Lập
kế hoạch buộc những nhà quản lý phải nhìn về phía trước, dự đoán được nhữngthay đổi trong nội bộ doanh nghiệp cũng như môi trường bên ngoài và cân nhắccác ảnh hưởng của chúng để đưa ra những giải pháp ứng phó thích hợp
- Tạo điều kiện cho công tác kiểm tra đạt hiệu quả cao
Một doanh nghiệp hay tổ chức nếu không có kế hoạch thì giống như là mộtkhúc gỗ trôi nổi trên dòng sông thời gian Một khi doanh nghiệp không xác địnhđược là mình phải đạt tới cái gì và đạt tới bằng cách nào, thì đương nhiên sẽ khôngthể xác định được liệu mình có thực hiện được mục tiêu hay chưa, và cũng khôngthể có được những biện pháp để điều chỉnh kịp thời khi có những lệch lạc xảy ra
Do vậy, có thể nói nếu không có kế hoạch thì cũng không có cả kiểm tra
2.3 Xác định nội dung công việc trong lập kế hoạch
Để công việc đạt được hiệu quả cao, ta cần xác định đầy đủ các yếu tố Quaphương pháp cô đã dạy, nhóm chúng em đã áp dụng một cách hiệu quả:
- Xác định được mục tiêu, yêu cầu công việc:
Mục tiêu quan trọng của nhóm là hoàn thành video và bản báo cáo cuối kìđúng thời gian cô yêu cầu