Lý do chọn sáng kiến Địa lí là một bộ môn khoa học cơ bản được giảng dạy trong trường phổ thông hiện nay và giữ vị trí quan trọng trong chương trình giáo dục, góp phần giúp học sinh có
Trang 1I PHẦN MỞ ĐẦU
1 Lý do chọn sáng kiến
Địa lí là một bộ môn khoa học cơ bản được giảng dạy trong trường phổ thông hiện nay và giữ vị trí quan trọng trong chương trình giáo dục, góp phần giúp học sinh có được những kiến thức cơ bản về tự nhiên và kinh tế- xã hội Xuất phát
từ những yêu cầu của thực tiễn đó môn Địa lí trong nhà trường không ngừng cải tiến chương trình, cải tiến phương pháp dạy học nhằm đạt hiệu quả cao nhất Một trong những phương pháp khoa học để giảng dạy tốt môn Địa lí ở trường Trung học cơ sở là biết khai thác triệt để, hiệu quả các phương tiện trực quan Việc sử dụng phương tiện trục quan trong dạy học Địa lí là một trong những phương pháp dạy học tích cực, giúp cho quá trình học tập của học sinh trở nên hấp dẫn hơn, học sinh hứng thú học tập và hiểu bài sâu sắc hơn, phát triển tư duy độc lập sáng tạo, giáo dục tư tưởng, đạo đức cho học sinh Đây là những hành trang cần thiết cho thế
hệ trẻ trong điều kiện mở cửa, hội nhập với thế giới Môn Địa lí lớp 8 với số lượng lớn kiến thức về đặc điểm tự nhiên Việt Nam, số lượng kiến thức và các bài tập liên quan đến Atlat chiếm một tỉ lệ khá lớn Có nhiều nội dung kiến thức và kĩ năng Địa lí được thể hiện chủ yếu qua Atlat Atlat không chỉ là nguồn kiến thức Địa lí khổng lồ, mà còn được xem là " cuốn sách giáo khoa" thứ hai, là một kênh tri thức giúp hình thành những kiến thức và kĩ năng mới
Xuất phát từ thực tế giảng dạy môn Địa lí ở cấp trung học cơ sở, đặc biệt là
phần Địa lí tự nhiên Việt Nam trong chương trình Địa lí 8 những năm qua đạt hiệu quả chưa cao, một trong những nguyên nhân là giáo viên chưa hướng dẫn học sinh khai thác kiến thức từ Atlat trong quá trình học tập Vậy muốn nâng cao chất lượng dạy học cần thiết phải có các kĩ năng sử dụng Atlat Các em có thể ghi nhớ kiến thức thông qua Atlat, từ Atlat kết hợp với các kiến thức đã học để rút ra được sự vật và hiện tượng Địa lí, trình bày và giải thích các hiện tượng Địa lí tự nhiên trong mối quan hệ tác động qua lại biện chứng
Để học sinh có thể sử dụng tốt Atlat Địa lí Việt Nam vào học tập và làm bài kiểm tra Địa lí đòi hỏi giáo viên phải biết cách giúp học sinh có các kĩ năng sử
Trang 2dụng, khai thác kiến thức từ Atlat, tìm được những kiến thức Địa lí có sẵn hoặc tiềm ẩn trong Atlat, đó là lí do cấp thiết khiến tôi chọn đề tài “Rèn luyện kĩ năng sử dụng Atlat trong dạy học Địa lí tự nhiên Việt Nam lớp 8 ở trường trung học cơ sở”
2 Điểm mới của sáng kiến
Sáng kiến đi sâu vào khai thác các tác dụng của Atlat, để rèn luyện các kĩ năng sử dụng Atlat trong khai thác kiến thức tự nhiên Việt Nam và nhằm nâng cao các kĩ năng Địa lí khác, phục vụ tốt trong học tập và làm bài kiểm tra Đồng thời góp phần quan trọng vào việc đổi mới phương pháp dạy học, hổ trợ giáo viên nâng cao chất lượng giáo dục đáp ứng yêu cầu đổi mới của đất nước
3 Phạm vi áp dụng sáng kiến
Đề tài này có thể áp dụng rộng rãi trong dạy học môn Địa lí ở các trường phổ
thông trên cả nước Đặc biệt sử dụng cho tất cả các giáo viên và học sinh trong dạy học phần Địa lí tự nhiên Việt Nam trong chương trình bậc học phổ thông nhất là khối lớp 8, 9 và khối lớp 12, và được áp dụng tốt đối với ôn thi học sinh giỏi, thi
tốt nghiệp môn Địa lí
II PHẦN NỘI DUNG
Tính tư duy ở độ tuổi các em cũng đã xuất hiện, các em thường đặt ra các vấn
đề, các câu hỏi thắc mắc để tìm hiểu bản chất bên trong của sự vật, hiện tượng Địa
lí Các em thường thích tranh luận và bày tỏ ý kiến của mình đó là thuận lợi để giáo viên đặt ra các tình huống có vấn đề trong dạy học, hướng dẫn và kích thích các em độc lập suy nghĩ để giải quyết các vấn đề liên quan đến thực tiễn
Trang 3Việc dạy học Địa lí không thể tách rời phương tiện trực quan nói chung và Atlat Địa lí nói riêng, đặc biệt là đối tượng học sinh khối lớp 8, lớp 9 Nên việc hướng dẫn học sinh khai thác kiến thức từ Atlat cũng thuận lợi hơn nhiều, vì khả năng tiếp thu của các em nhanh hơn do các em được tiếp xúc rèn luyện kĩ năng ở các lớp dưới
Bên cạnh đó phụ huynh học sinh khá quan tâm đến việc học tập của con em mình, vì vậy đa số các em được trang bị đầy đủ đồ dùng, sách vở học tập Nhiều gia đình có điều kiện nên nhiều em còn được trang bị thêm các loại sách vở, tài liệu tham khảo hay có cơ hội khai thác tìm hiểu kiến thức từ mạng Intenet Điều đó giúp cho các em đã hình thành những tư duy Địa lí khá tốt, vì vậy khi giáo viên hướng dẫn các em khai thác Atlat đã thuận lợi hơn rất nhiều
1.2 Khó khắn
*Về phía giáo viên:
- Phương pháp dạy học của giáo viên chưa thực sự phù hợp với yêu cầu chung hiện nay Cách dạy học cũ vẫn còn tồn tại, trong khi giáo viên chưa làm chủ hoàn toàn phương pháp dạy học mới
- Việc sử dụng Atlat Địa lí Việt Nam trong dạy học đối với giáo viên còn mang tính chất minh họa kiến thức
- Giáo viên chưa mạnh dạn sử dụng Atlat Địa lí Việt Nam trong quá trình dạy học trên lớp do nhiều lý do như, sử dụng Atlat sẽ mất nhiều thời gian, cháy giáo án, phải thêm nhiêu thao tác ( như chuẩn bị hệ thống câu hỏi, phải đổi mới phương pháp dạy học )
- Giáo viên chưa chú ý đúng mức đến việc rèn luyện các kĩ năng sử dụng Atlat Địa lí Việt Nam cho học sinh, do đó các em chưa có thói quen sử dụng Atlat trong học tập cũng như trong kiểm tra
* Về phía học sinh:
- Một số em còn cho rằng việc môn Địa lí là môn phụ, học thuộc, khó học,
khô khan cho nên có sự thiên lệch trong nhận thức về tầm quan trọng của môn học
Trang 4- Học sinh chưa có phương pháp học môn Địa lí nói chung và kĩ năng sử dụng Atlat Địa lí Việt Nam nói riêng Do đó các em không có hứng thú, không chủ động học tập và không chủ động tìm kiếm nguồn tri thức từ Atlat
- Học sinh chưa mặn mà với môn học các em ưu tiên cho những môn khác như Toán, Vật lý, hóa học, tin học Còn các môn khoa học xã hội ít được học sinh lựa chọn, nên các kĩ năng Địa lí của các em rất hạn chế Do đó trong quá trình dạy học việc rèn luyện kĩ năng sử dụng Atlat Địa lí Việt Nam là rất khó khăn, đòi hỏi giáo viên phải có sự kiên trì và có phương pháp dạy học phù hợp
Từ thực tế và việc phân tích những nguyên nhân trên bản thân tôi đặt ra câu hỏi, làm thế nào để nâng cao hiệu quả khai thác kiến thức từ Atlat Địa lí Việt Nam trong dạy học phần Địa lí tự nhiên và rèn luyện cho các em các kĩ năng sử dụng Atlat Địa lí Việt Nam để tập Atlat thực sự trở thành nguồn tri thức thứ hai của các
em trong học tập, đồng thời góp phần nâng cao chất giáo dục ở trường trung học
cơ sở
1.3 Kết quả trước khi áp dụng sáng kiến
Qua điều tra khảo sát học sinh đều cho rằng việc sử dụng Atlat vào học tập Địa lí là quá bình thường và quá dễ Nhưng trong thực tế, khi thực hiện thì đây là một điều không dễ chút nào Có nhiều học sinh không xác định được những kĩ năng cơ bản ( như kĩ năng đọc bản đồ, kĩ năng phân tích lát cắt, phân tích biểu đồ
có trong Atlat ) Tỉ lệ học sinh biết sử dụng Atlat vào học môn Địa lí chiếm tỉ lệ không cao Tôi đã tiến hành khảo sát thực tế trước khi tiến hành áp dụng sáng kiến với kết quả như sau:
Số liệu điều tra trước khi thực hiện (Đối tượng điều tra: Học sinh lớp 8 trường THCS nơi tôi đang giảng dạy)
học sinh
Biết sử dụng Atlat
Chưa biết sử dụng
Atlat
Trang 5Qua bảng thống kê trên, chúng ta nhận thấy trong quá trình dạy học yêu cầu các em làm việc với Atlat Địa lí Việt Nam thì đa số các em chưa biết sử dụng và khai thác kiến thức như thế nào? điều đó cho thấy kĩ năng sử dụng Atlat của các
em còn hạn chế Các em chỉ học thuộc kiến thức "như một cái máy" mà không hiểu
gì về bản chất vấn đề mà các em đang trình bày Do đó việc tìm hiểu những thuận lợi, khó khăn và đưa ra các giải pháp để nâng cao hiệu quả sử dung Atlat Địa lí Việt Nam trong quá trình dạy học, đặc biệt là phần Địa lí tự nhiên Việt Nam hiện nay là rất cần thiết
2 Giải pháp
2.1 Vai trò của Atlat Địa lí Việt Nam trong dạy học
- Atlat Địa lí Việt Nam Là hình ảnh trực quan sinh động của các đối tượng Địa
lí Là cơ sở hình thành các biểu tượng Địa lí và từ biểu tượng để đi đến khái niệm Atlat Địa lí Việt Nam vừa là phương tiện để dạy học nhưng vừa chứa đựng nguồn tri thức để học sinh khai thác
- Đặc biệt trước yêu cầu đổi mới phương pháp dạy học theo hướng phát huy tính tích cực, chủ động, sáng tạo của học sinh thì việc rèn luyện cho các em kĩ năng sử dụng Atlat là rất cần thiết
- Nếu không có những kĩ năng sử dụng Atlat thì khó có thể hiểu và giải thích được các sự vật và hiện tượng Địa lí tự nhiên đồng thời cũng khó tự mình tìm tòi các kiến thức Địa lí mới Do vậy việc rèn luyện kĩ năng sử dụng Atlat Địa lí Việt Nam là không thể thiếu được trong quá trình dạy và học
- Atlat Địa lí Việt Nam có bố cục rất phong phú và khoa học nên có thể giúp cho việc dạy học trên lớp đạt hiệu quả, mỗi trang Atlat chứa đựng những kiến thức
cụ thể và rất phong phú mang đặc trưng của môn Địa lí Đây là một hệ thống hoàn chỉnh của các bản đồ, biểu đồ có nội dung liên quan mật thiết với nhau và bổ sung cho nhau, được sắp xếp theo trình tự chương trình và nội dung sách giáo khoa với
ba phần chính: Địa lí tự nhiên, Địa lí kinh tế - xã hội, Địa lí các vùng kinh tế Vì vậy Atlat Địa lí Việt Nam được dùng để giảng dạy và học tập cho các bài ở nhiều khối lớp khác nhau như lớp 8, lớp 9 Nhưng trong từng bài cụ thể mức độ khai
Trang 6thác, sử dụng Atlat không giống nhau Đối với học sinh lớp 8 đòi hỏi kĩ năng sử dụng Atlat phải thành thạo và được rèn luyện một cách thường xuyên qua từng tiết học Có như vậy thì trong quá trình học tập sẽ nhanh chóng hơn và sử dụng nó sẽ đạt kết quả cao hơn
Với vai trò to lớn như vậy nên trong quá trình sử dụng cả giáo viên và học sinh cần coi Atlat Địa lí Việt Nam với chức năng là “ nguồn kiến thức” chứ không chỉ sử dụng để “minh họa” cho nội dung bài giảng Trong dạy học Địa lí giáo viên không là người “độc quyền“ sử dụng Atlat mà phải là người tổ chức, hướng dẫn học sinh khai thác kiến thức từ Atlat Do đó giáo viên cần phải rèn luyện cho học sinh kĩ năng khai thác Atlat, thông qua đó để rèn luyện các kĩ năng Địa lí và phương pháp tự học cho học sinh
2.2 Các kĩ năng sử dụng Atlat cần rèn luyện
2.2.1 Kĩ năng sử dụng biểu đồ trong Atlat Địa lí Việt Nam
Trong Atlat Địa lí việt Nam có hệ thống rất lớn các loại biểu đồ như cột, hình
tròn, biểu đồ đường, biểu đồ kết hợp Các loại biểu đồ này thể hiện cả quy mô, cơ cấu, động lực phát triển của các đối tượng Địa lí tự nhiên
Khi khai thác kiến thức từ biểu đồ yêu cầu phân tích, so sánh các số liệu đã được trực quan hóa trên biểu đồ để rút ra những nhận xét, kết luận về các đối tượng, hiện tượng Địa lí tự nhiên Việt Nam
Quy trình thực hiện:
- Bước 1: Xác định mục đích, yêu cầu của việc sử dụng biểu đồ
- Bước 2: Cách khai thác kiến thức từ biểu đồ
+ Đọc tên của biểu đồ, chú giải, đơn vị, lãnh thổ thể hiện và các thành phần bên trong của biểu đồ
+ Đo tính các đại lượng: Cao nhất, thấp nhất, nhiều nhất, ít nhất, xu hướng biến động tăng hay giảm
+ Thiết lập mối quan hệ của các đối tượng như mối quan hệ nhân quả, theo không gian
Trang 7+ Từ việc đối chiếu, so sánh, rút ra nhận xét kết luận cần thiết
- Bước 3: Học sinh nêu nhận xét và kết luận từ việc phân tích biểu đồ, giáo viên chuẩn kiến thức
Ví dụ minh họa:
Dựa vào Atlat Địa lí Việt Nam hãy so sánh và giải thích sự giống nhau và khác nhau của hai biểu đồ khí hậu trạm Hà Nội và trạm thành phố Hồ Chí Minh?
- Bước 1: Xác định mục đích yêu cầu: Dựa vào biểu đồ để so sánh và giải thích sự giống nhau và khác nhau của hai biểu đồ khí hậu trạm Hà Nội và trạm thành phố
Hồ Chí Minh
- Bước 2: Khai thác kiến thức từ biểu đồ
+ Biểu đồ thể hiện: Cột kết hợp với đường, nội dung được biểu hiện trên biểu đồ Nhiệt độ thể hiện bằng đường, lượng mưa thể hiện bằng cột của hai trạm Hà Nội
và trạm thành phố Hồ Chí Minh
+ Đo tính các đại lượng ở mỗi trạm
- Về nhiệt độ: Tháng có nhiệt độ cao nhất tháng nào? bao nhiêu độ C? tháng có nhiệt độ thấp nhất nào? bao nhiêu độ C?
- Về lượng mưa: Mưa ít vào mùa nào? mưa ít vào mùa nào? bao nhiêu mm
+ So sánh kết hợp với kiến thức để giải thích
- Bước 3: Học sinh trình bày, giáo viên chuẩn kiến thức
* So sánh và giải thích hai biểu đồ khí hậu trạm Hà Nội và trạm thành phố Hồ Chí Minh
+ Xác định vị trí của hai trạm
- Hà Nội nằm trong miền khí hậu phía Bắc
- Thành phố Hồ Chí Minh nằm trong miền khí hậu phía Nam
- Hà Nội nằm trong miền khí hậu nhiệt đới gió mùa có mùa đông lạnh
- Thành phố Hồ Chí Minh nằm trong miền khí hậu cận xích đạo nóng quanh năm
Trang 8+ Về nhiệt độ:
- Cả hai địa điểm có nhiệt độ trung bình năm trên 220 C
- Biên độ nhiệt giữa tháng nóng nhất và tháng lạnh nhất của Hà Nội khoảng 120 C, của thành phố Hồ Chí Minh khoảng 3-40C
- Giải thích: Hà Nội gần chí tuyến, xa xích đạo, ảnh hưởng của gió mùa đông bắc Thành phố Hồ Chí Minh có khí hậu cận xích đạo rõ rệt
+ Về lượng mưa:
- Cả hai trạm đều có mưa theo mùa, mưa tập trung từ tháng 5 đến tháng 10
- Tổng lượng mưa của thành phố Hồ Chí Minh lớn hơn, các tháng mưa có lượng mưa cũng lớn hơn của Hà Nội.( dẫn chứng)
- Mùa khô ở thành phố Hồ Chí Minh mưa ít hơn của Hà Nội, tính chất khô rõ rệt
và sâu sắc hơn Hà Nội
- Vào mùa khô Hà Nội cũng ít mưa nhưng do ảnh hưởng của gió mùa đông bắc đi qua biển gây mưa phùn nên tính chất khô hạn giảm
2.2.2 Kĩ năng làm việc với bản đồ trong Atlat Địa lí Việt Nam
Bản đồ là phương tiện trực quan, một nguồn tri thức Địa lí quan trọng, được xem là cuốn sách giáo khoa Địa lí thứ hai Qua bản đồ, học sinh có thể nhìn một cách bao quát những sự vật hiện tượng Địa lí tự nhiên, những vùng lãnh thổ xa xôi trên bề mặt trái đất mà học sinh không có điều kiện quan sát trực tiếp
Về mặt kiến thức, bản đồ có khả năng phản ánh sự phân bố và những mối quan hệ của các đối tượng Địa lí tự nhiên một cách cụ thể mà không một phương tiện nào khác có thể làm được Những kí hiệu, màu sắc cách biểu hiện trên bản đồ
là những nội dung Địa lí đã được mã hóa, trở thành một thứ ngôn ngữ đặc biệt
“ ngôn ngữ bản đồ” Như vậy để hiểu được, khai thác và sử dụng bản đồ cho học sinh trong quá trinh dạy học, giáo viên tiến hành rèn luyện các kĩ năng làm việc với bản đồ từ đơn giản đến phức tạp bao gồm các kĩ năng sau:
2.2.2.1 Kĩ năng đọc bản đồ
Trang 9Kĩ năng đầu tiên mà bất kỳ học sinh nào cũng phải nắm chắc đó là kĩ năng đọc bản đồ, trước hết phải có cái nhìn khái quát, tổng thể các đối tượng Địa lí được biểu hiện trên bản đồ như tên hoặc nội dung biểu hiện các đối tượng đó
Quy trình thực hiện:
- Bước 1: Xác định mục đích yêu cầu khi đọc bản đồ: Như yêu cầu của câu hỏi, yêu cầu của bài xác định cái gì? nội dung chủ đạo ra sao?
- Bước 2: Vận dụng các bước đọc bản đồ để tìm hiểu các đối tượng Địa lí
+ Đọc tên bản đồ để biết các đối tượng, hiện tượng Địa lí tự nhiên được thể hiện trên bản đồ Đọc bảng chú giải để biết được đối tượng, hiện tượng Địa lí đó được biểu thị bằng kí hiệu gì, có thể được biểu thị bằng đường, bằng điểm hay nền chất lượng
+ Xác định vị trí của đối tượng Địa lí tự nhiên trên bản đồ: Đối tượng đó thể hiện
ở chổ nào thì dựa vào hệ thống kí hiệu ở bản chú giải Ví dụ em hãy xác định vị trí của dãy Trường Sơn Bắc trên bản đồ địa hình trong Atlat Địa lí Việt Nam
- Bước 3: Học sinh trình bày kết quả khi đọc bản đồ, giáo viên chuẩn kiến thức
Ví dụ minh họa
Dựa vào Atlat Địa lí Việt Nam, hãy trình bày sự phân bố tài nguyên khoáng sản của nước ta?
- Bước 1: Xác định mục đích, yêu cầu:
Dựa vào bản đồ địa chất khoáng sản ( trang 8) để nêu được sự phân bố nguồn tài nguyên khoáng sản nước ta
- Bước 2: Vận dụng các bước đọc bản đồ để tìm hiểu về sự phân bố tài nguyên khoáng sản nước ta
+ Tên bản đồ: Bản đồ địa chất khoáng sản Việt Nam: Đối tượng, hiện tượng địa lí được thể hiện trên bản đồ là địa chất và khoáng sản, khoáng sản được thể hiện bằng kí hiệu hình học và kí hiệu chữ
+ Dựa vào bản đồ địa chất và khoáng sản để chỉ ra sự phân bố tài nguyên khoáng sản nước ta
- Bước 3: Học sinh trình bày kết quả khi đọc bản đồ, giáo viên chuẩn kiến thức
Trang 10Tài nguyên khoáng sản nước ta phong phú và đa dạng, bao gồm:
+ Khoáng sản kim loại: Sắt, măng gan, đồng, kẽm
+ Khoáng sản phi kim loại: Apatit
+ Khoáng sản năng lượng: Than, dầu mỏ, khí đốt
+ Khoáng sản vật liệu xây dựng: Đá vôi, sét, cát
Phân bố:
+ Sắt: Thái Nguyên, Yên Bái, Hà Giang
+ Măng gan: Cao Bằng
- Bước 1: Xác định mục đích, yêu cầu
- Bước 2: Nắm được những cơ sở toán học của bản đồ: như phép chiếu đồ, phương pháp biểu hiện, hệ thống kí hiệu và kết hợp với kiến thức Địa lí để hình thành đặc điểm, tính chất, nội dung của các đối tượng, hiện tượng Địa lí tự nhiên được thể hiện trên bản đồ
- Bước 3: Học sinh trình bày kết quả hiểu bản đồ, giáo viên chuẩn kiến thức
Trang 11Dựa vào bản đồ các miền tự nhiên (trang 13) để phân tích đặc điểm địa hình dãy núi Trường Sơn Bắc
- Bước 2: Căn cứ vào phương pháp thể hiện và hệ thống kí hiệu, kết hợp với kiến thức Địa lí để phân tích đặc điểm dãy núi Trường Sơn Bắc như: Vị trí, nơi bắt đầu
và kết thúc, nguồn gốc, độ cao, hướng
- Bước 3: Học sinh trình bày, giáo viên chuẩn kiến thức
+ Đặc điểm địa hình dãy Trường Sơn Bắc
- Vị trí: Dãy Trường Sơn Bắc thuộc vùng Bắc Trung Bộ
- Nới bắt đầu và kết thúc: từ phía nam sông Cả tới dãy Bạch Mã
Nguồn gốc: Trường Sơn Bắc hình thành trong một khu vực địa máng nằm giữa hai khối Đông Bắc ở phía Bắc và kon tum ở phía Nam Hình thành từ đầu Nguyên Sinh đến Tân Kiến Tạo được nâng lên
- Chiều dài: trên 500km,
- Độ cao: chủ yếu địa hình dưới 1000m, vùng núi thấp và trung bình
- Hướng: Tây bắc- đông nam, một số dãy núi ăn ra sát biển như Hoành Sơn , Bạch
Mã
- Cấu trúc: Gồm các dãy núi song song và so le nhau, cao ở hai đầu và thấp ở giữa,
có sự bất đối xúng giữa giữa hai sườn Đông và Tây, sườn Đông hẹp và dốc sườn Tây thoải
- Bước 1: Xác định mục đích yêu cầu
- Bước 2: Vận dụng kiến thức về bản đồ kết hợp với kiến thức Địa lí xác lập mối quan hệ giữa các đối tượng, hiện tượng Địa lí tự nhiên trên bản đồ
Trang 12- Bước 3: Học sinh trình bày kết quả khi sử dụng bản đồ, giáo viên chuẩn kiến thức
Ví dụ minh họa:
Dựa vào Atlat Địa lí Việt Nam, hãy phân tích tác động của dãy Trường Sơn Bắc đến khí hậu, sông ngòi, địa hình ở Bắc Trung Bộ?
- Bước 1: Xác định mục đích, yều cầu
Dựa vào Atlat địa lý Việt Nam các miền tự nhiên ( trang 13) để phân tích tác động của dãy Trường Sơn Bắc đến khí hậu, sông ngòi, địa hình ở vùng Bắc Trung Bộ
- Bước 2: kết hợp với kiến thức bản đồ và kiến thức Địa lí để xác lập các mối quan
hệ giữa địa hình với khí hậu, giữa địa hình với sông ngòi và địa hình
Khi đến kĩ năng sử dụng bản đồ thì các em phải vận dụng kiến thức bản đồ và kiến thức Địa lí để thấy được dãy Trường Sơn Bắc có mối quan hệ chặt chẽ với các đối tượng tự nhiên khác
- Bước 3: Học sinh trình bày kết quả khi sử dụng bản đồ, giáo viên chuẩn kiến thức
* Tác động của dãy Trường Sơn Bắc đối với:
+ Sông ngòi:
- Dãy Trường Sơn Bắc có hướng tây bắc- đông nam có nhiều dãy núi song song và
so le nhau như vậy nên đã quy định hướng hướng chảy của sông ngòi vùng Bắc Trung Bộ hầu hết chảy theo hướng tây - đông, tây bắc - đông nam, sông ngòi ngắn, dốc, dòng chảy xiết, lũ lên nhanh
+ Khí hậu:
- Vào mùa đông kết hợp với các dãy núi đâm ngang đón gió mùa đông bắc, hội tụ nhiệt đới, bão gây mưa lớn cho vùng Bắc Trung Bộ và mưa xuất hiện muộn hơn so với các vùng khác ngoài ra một nhánh núi như Hoành Sơn, Bạch Mã, làm suy yếu gió mùa đông bắc khi tiến xuống phía Nam
- Vào mùa hạ dãy núi Trường Sơn Bắc tạo thành bức chắn địa hình ngăn ẩm do gió mùa Tây nam đem tới tạo hiệu ứng phơn thời tiết khô nóng
- Khí hậu còn phân hóa theo đai cao