1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Tổ chức dạy học môn thiết kế sản phẩm công nghiệp theo hướng tích cực hóa tiếp cận CDIO

62 8 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 62
Dung lượng 4,02 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Tổ chức dạy học môn thiết kế sản phẩm công nghiệp theo hướng tích cực hóa tiếp cận CDIO Tổ chức dạy học môn thiết kế sản phẩm công nghiệp theo hướng tích cực hóa tiếp cận CDIO Tổ chức dạy học môn thiết kế sản phẩm công nghiệp theo hướng tích cực hóa tiếp cận CDIO Tổ chức dạy học môn thiết kế sản phẩm công nghiệp theo hướng tích cực hóa tiếp cận CDIO

Trang 1

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO

TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM KỸ THUẬT

THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

KỸ THUẬT THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

Trang 2

ĐỀ TÀI

TỔ CHỨC DẠY HỌC MÔN THIẾT KẾ SẢN PHẨM CÔNG NGHIỆP THEO HƯỚNG TÍCH CỰC HÓA - TIẾP CẬN CDIO TẠI TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM KỸ THUẬT

Trang 3

1 Trang bìa

2 Trang bìa phụ

3 Danh sách các thành viên tham gia nghiên cứu đề tài 1

4 Mục lục 2

5 Danh mục bảng – biểu 3

6 Danh mục các chữ viết tắt 4

7 Thông tin kết quả nghiên cứu bằng tiếng Việt và tiếng Anh 5

8 Mở đầu 7

A Tổng quan tình hình nghiên cứu thuộc lĩnh vực của đề tài ở trong và ngoài nước

B Tính cấp thiết 8

C Mục tiêu 8

D Cách tiếp cận 8

E Phương pháp nghiên cứu 8

F Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

G Nội dung nghiên cứu .9

9 Các chương Chương I : Tổng quan tình hình nghiên cứu dạy và học trong và ngoài nước theo hướngtích cực hoá– tiếp cận CDIO 9

Chương II : Thực trạng tổ chức dạy và học môn Thiết kế sản phẩm công nghiệp tại Trường ĐHSPKT – TP HCM .17

Chương III : Giới thiệu tổng quát về Chương trình đào tạo theo CDIO 28

Chương IV : Đề xuất các biện pháp dạy và học môn Thiết kế sản phẩm công nghiệp theo hướng tiếp cận CDIO 31

Chương V : Kết luận và kiến nghị 51

10 Tài liệu tham khảo 52

11 Phụ lục 54

12 Bản sao Thuyết minh đề tài đã được phê duyệt 68

Trang 4

DANH MỤC BẢNG BIỂU Bảng:

Bảng 1: Biểu thị ý kiến về tính thực tiễn của nội dung chương trình học

Bảng 2: Biểu thị ý kiến về thời gian phân bố cho môn học

Bảng 3: Biểu thị về phương pháp giảng dạy của GV

Bảng 4: Biểu thị về thái độ đổi với HTTC học nhóm

Bảng 5: Biểu thị về HTTC học tập do GVtổ chức

Bảng 6: Biểu thị ý kiến về PTDH

Bảng 7: Biểu thị về sử dụng PTDH

Bảng 8: Biểu thị về hoạt động của GV

Bảng 9: Biểu thị về yếu tố đánh giá quan trọng trong bài kiểm tra

Bảng 10: Biểu thị về tổ chức đánh giá học tập

Bảng 11:Biểu thị về thái độ của SV đổi với môn học

Bảng 12: Hệ thống mục tiêu giáo dục

Biểu đồ:

Biểu đồ 1: Biểu thị về tính thực tiễn của nội dung chương trình học

Biểu đồ 2: Biểu thị ý kiến về thời gian phân bố cho môn học

Biểu đồ 3: Biểu thị về phương pháp giảng dạy

Biểu đồ 4: Biểu thị về thái độ đối với HTTC học nhóm

Biểu đồ 5: Biểu thị về HTTC học tập

Biểu đồ 6: Biểu thị ý kiến về PTDH

Biểu đồ 7: Biểu thị về sử dụng PTDH

Biểu đồ 8: Biểu thị về hoạt động của GV

Biểu đồ 9: Biểu thị về yếu tố đánh giá quan trọng ở bài kiểm tra

Biểu đồ 10: Biểu thị về tổ chức đánh giá học tập

Biểu đồ 11: Biểu thị về thái độ của SV đối với môn học

DANH MỤC CÁC CHỮ SỐ VIẾT TẮT

Trang 5

1 Trường Đại học Sư phạm Kỹ thuật Thành phố Hồ chí Minh : Trường ĐHSPKT – TP HCM

2 Môn học Thiết kế sản phẩm công nghiệp : Môn học TKSPCN

9 Nghiên cứu khoa học : NCKH

BM 08T Thông tin kết quả nghiên cứu

TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM KỸTHUẬT

THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

KHOA CƠ KHÍ MÁY

CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Trang 6

Tp HCM, ngày 17 tháng 11 năm 2013

THÔNG TIN KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU

1 Thông tin chung:

- Tên đề tài: TỔ CHỨC DẠY HỌC MÔN THIẾT KẾ SẢN PHẨM CÔNG NGHIỆP THEO HƯỚNG TÍCH CỰC

HÓA - TIẾP CẬN CDIO TẠI TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM KỸ THUẬT THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

- Mã số: T2013-109

- Chủ nhiệm: TRƯƠNG MINH TRÍ

- Cơ quan chủ trì: Trường Đại học Sư phạm Kỹ thuật Thành phố Hồ Chí Minh

- Thời gian thực hiện: 3/2013 – 12/2013

2 Mục tiêu:

Với mục tiêu nghiên cứu tổ chức giảng dạy môn Thiết kế sản phẩm công nghiệp theo hướng tích cực hóa-tiếp cận CDIO tại Trường Đại học Sư phạm Kỹ thuật Thành phố Hồ chí Minh, đề tài có các nhiệm vụ nghiên cứu sau:

1.Nghiên cứu cơ sở lý luận về vấn đề nghiên cứu: tổ chức dạy học và dạy học tích cực hóa-tiếp cận CDIO

- Các khái niệm liên quan vấn đề

- Dạy học tích cực hóa

2.Nghiên cứu cơ sở thực tiễn về tổ chức dạy học môn Thiết kế sản phẩm công nghiệp:

- Phân tích nội dung đặc thù của môn Thiết kế sản phẩm công nghiệp

- Phân tích thực trạng dạy học môn Thiết bkế sản phẩm ccông nghiệp tại Trường Đại học Sư phạm Kỹ thuật Thành phố Hồ chí Minh

3.Đề xuất biện pháp tổ chức dạy học môn Thiết kế sản phẩm công nghiệp theo hướng tích cực hóa-tiếp cận CDIO tại Trường Đại học Sư phạm Kỹ thuật Thành phố Hồ chí Minh:

- Nghiên cứu cơ sở cho xây dựng các biện pháp

- Đề xuất các biện pháp tổ chức dạy học môn Thiết kế sản phẩm công nghiệp theo hướng tích cực hóa-tiếp cận CDIO

- Thực nghiệm kiểm nghiệm tính thực tiễn của cách thức tổ chức dạy học tích cực hóa đã đề xuất

3 Tính mới và sáng tạo:

Sử dụng đa phương tiện trong phương pháp giảng dạy vả kiểm tra đánh giá – tiếp cận theo phương pháp luận CDIO cho môn giảng dạy Thiết kế sản phẩm công nghiệp

4 Kết quả nghiên cứu:

Giảng viên đã tổ chức thành công giảng dạy môn Thiết kế sản phẩm công nghiệp thuộc ngành Thiết kế máy cho các lớp 061070 - 071070A - 081070A - 091070A - 101070A của Khoa Cơ khí máy Trường Đại học Sư phạm

Kỹ thuật Thành phố Hồ Chí Minh theo hướng tích cực hoá – tiếp cận CDIO

5 Sản phẩm:

Sản phẩm nghiên cứu là:

- Một tập thuyết minh

- Hai đĩa CD chứa nội dung nghiên cứu

6 Hiệu quả, phương thức chuyển giao kết quả nghiên cứu và khả năng áp dụng:

Công trình nghiên cứu này có thể chỉnh lý và áp dụng cho phương thức đào tạo theo phương pháp luận CDIO cho các môn giảng dạy thuộc lĩnh vực chuyên ngành

Trưởng đơn vị Chủ nhiệm đề tài

(ký, họ và tên, đóng dấu) (ký, họ và tên)

TRƯƠNG MINH TRÍ

Form 08T.Information research results

UNIVERSITY of TECHNICAL EDUCATION SOCIALIST REPUBLIC OF VIETNAM

HO CHI MINH CITY Independece – Freedom - Happiness

FACULTY of MACHINE ENGINEERING

HCM City , November 17, 2013

RESULTS INFORMATION

Trang 7

1 General Information :

- Project title : ORGANIZATION DESIGN COURSES TEACHING INDUSTRIAL PRODUCTS DESIGN positive way - CDIO APPROACH AT THE UNIVERSITY of TECHNICAL HO CHI MINH CITY

- Item Number : T2013 - 109

- Chairman : MINH TRI TRUONG

- Responsible agencies : University of Technical Education Ho Chi Minh City

- Duration : 3/2013 - 12/2013

2 Objectives:

With the aim of studying the organization teaches Industrial products design in a positive direction - chemical approach CDIO at the University of Technical Education Ho Chi Minh City , the topic has the following research tasks :

1 Research rationale for the research problem: organizational learning and active teaching - chemical approach CDIO

- The concepts related issues

- Teach positive chemistry

2 Rescue factual basis for teaching courses organized Industrial products design:

- Analysis of the technical content specific Industrial productS design

- Situation Analysis organized Industrial products design teaching courses at the University of Technical Education Ho Chi Minh City

3.Proposed measures of organizational learning disciplines of Industrial products design in a positive direction - chemical approach CDIO at University of Technical Education Ho Chi Minh City :

- To study the basis for building measures

- Propose measures to organize teaching courses Industrial products design in a positive direction turned - CDIO approach

- Experimental test of the practical ways of organizing teaching of activating proposed

3 Novelty and creativity :

Using multimedia in teaching methods and examine assessment - based approach CDIO methodology for teaching design courses industrial products

4 Research results :

Lecturer held successful teaching Product Design Industrial Design of the machine industry for class 061070 - 071070A - 081070A - 091070A - 101070A Faculty of Machine Engineering of the University Technical Education Ho Chi Minh City positive direction of - CDIO approach

5 Products :

Product research is :

- A set of notes

- Two CDs containing research content

6 Efficient method of transferring research results and applicability :

This study and may revise the method applied for training CDIO methodology for teaching courses in the field

of specialty

Head of Unit Project manager Project Manager

(signature, name, stamp) (Signature, name and surname )

MINH TRI TRUONG

MỞ ĐẦU

A TỔNG QUAN TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU THUỘC LĨNH VỰC của ĐỀ TÀI ở TRONG va ̀ NGOÀI NƯỚC

1 Các kết quả nghiên cứu trong và ngoài nước đã công bố

Dạy học là một hoạt động quan trọng của con người trong quá trình cải tạo thực tiễn tự nhiên, xã hội và chính con người Ngược lại, sự phát triển của thế giới chung quanh yêu cầu hoạt động dạy học phải đổi mới sao cho người học không chỉ được trang bị những kiến thức, kỹ năng

đã có của nhân loại mà còn biết cách tìm tòi, chiếm lĩnh kiến thức trong và ngoài trường lớp, vận

Trang 8

dụng kiến thức, giải quyết vấn đề phù hợp hoàn cảnh, phát huy óc sáng tạo, học tập trong say

mê, hứng thú Đã có những nghiên cứu của các nhà tâm lý học, nhà giáo dục trong việc xây dựng những thuyết học tập, quan điểm học tập, các môn về dạy học, các phương pháp và kỹ

thuật dạy học Nhà sư phạm Mỹ J Deway (1859-1952) đã đưa ra phương châm nổi tiếng “ học viên là mặt trời, xung quanh nó là mọi phương tiện giáo dục“, được xem là tuyên ngôn cho quan

điểm dạy học rất có giá trị “Học viên làm trung tâm”, người học giữ vai trò chủ động trong học

tập, giáo viên là người hướng dẫn, tổ chức giúp người học xây dựng, phát triển năng lực và kỹ năng sống Nghiên cứu về hoạt động giáo dục luôn diễn ra khắp các nước trên thế giới, vì thành công về giáo dục tác dụng rất to lớn đến kinh tế, chính trị, xã hội Xu hướng quốc tế trong cải cách phương pháp dạy học (PPDH) là nhằm phát huy tính tích cực, tự lực và sáng tạo, phát triển năng lực hành động, năng lực cộng tác làm việc của người học [7]

Ở nước ta, giáo dục luôn được đánh giá cao: vua Lê Hiến Tông đã truyền dạy “Nhân tài là nguyên khí của nước nhà”; Bác Hồ đã nhắc nhở học sinh…đất nước Việt Nam có sánh vai các cường quốc là nhờ công học tập của các em; luật giáo dục của nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam khẳng định “giáo dục là quốc sách hàng đầu” Đặc biệt trong giai đoạn hiện nay, giai đoạn hội nhập quốc tế, giai đoạn xây dựng chủ nghĩa xã hội tri thức, giai đoạn thực hiện định hướng chiến lược của Đảng “Đến năm 2020, nước ta cơ bản trở thành nước công nghiệp hóa và hiện đại hóa…” Việc thực hiện điều 24.2 của Luật Giáo Dục “Phương pháp giáo dục phổ thông phải phát huy tính tích cực, tự giác, chủ động , sáng tạo của học sinh; phù hợp với các đặc điểm của từng lớp học, môn học; bồi dưỡng phương pháp tự học, rèn luyện kỹ năng vận dụng kiến thức vào thực tiễn; tác động đến tình cảm, đem lại niềm vui, hứng thú học tập cho học sinh” càng cấp thiết trong việc đào tạo nguồn nhân lực Ngành giáo dục đã nghiên cứu xây dựng chương trình đào tạo cho phù hợp yêu cầu nghề nghiệp (theo phương pháp luận CDIO), ban hành các chiến lược đổi mới giáo dục, bồi dưỡng giáo viên về tri thức chuyên môn và năng lực

sư phạm, đầu tư cơ sở vật chất, phương tiện giảng dạy, ban hành các chiến lược đổi mới giáo dục… với sự đóng góp to lớn của các chuyên gia giáo dục Trong khi đó, thực trạng hiện nay vẫn còn nhiều điều nhức nhói: số lượng SV bỏ học nhiều, đạo đức của SV có nhiều trường hợp đáng báo động, tỉ lệ tốt nghiệp ở các Trường không cao, còn nhiều em chưa có việc làm sau khi tốt nghiệp Ngoài ra, giống như hầu hết các lớp học ở Châu Á, các phương pháp dạy học không

có gì thay đổi so với 40 năm về trước (Nguyễn Hữu Châu, Những vấn đề cơ bản về chương trình

và quá trình dạy học, NXB Giáo dục, 2006, trang 216), mặc dù có nhiều giáo viên đã dạy học

với sự hổ trợ của phương tiện kỹ thuật mới… vì điều này vẫn không thay đổi được bản chất cách dạy học lấy GV làm trung tâm trong dạy học, SV thụ động tiếp thu kiến thức

Để đáp ứng nhiệm vụ giáo dục trong thực trạng hiện nay việc nghiên cứu và tổ chức dạy học tại các trường theo hướng tích cực hóa - tiếp cận CDIO là rất cần thiết Có nhiều dự án, đề tài nghiên cứu, luận văn dưới sự hướng dẫn của các tiến sĩ, những nhà tâm huyết về nền giáo dục Việt Nam, về dạy học tích cực hóa tại đơn vị công tác, làm cơ sở cho việc học tập kinh nghiệm cho các đơn vị khác

2 Thảo luận về tổng quan nghiên cứu

Môn học Thiết kế sản phẩm công nghiệp là môn học kỹ thuật chuyên ngành được giảng dạy cho ngành Thiết kế máy tại Trường ĐHSPKT-TP Môn TKSPCN hổ trợ rất nhiều cho chuyên ngành, môn học có sự liên hệ cao giữa cụ thể và trừu tượng trong thiết kế một sản phẩm công nghiệp SV được rèn luyện kỹ năng quan sát, kỹ năng tư duy trừu tượng, kỹ năng thực hiện tạo dáng và thiết kế sản phẩm công nghiệp chính xác, đẹp Tại Trường ĐHSPKT-TP, số tiết học môn TKSPCN là 3 tín chỉ; 45 tiết Số tiết tuy ít nhưng SV được đào tạo môn học này thì rất cần cho những người lao động kỹ thuật có tay nghề, có kỹ năng tư duy, sáng tạo, cầu tiến, có phẩm chất đạo đức Đây là vấn đề khó khăn cho GV và SV

B TÍNH CẤP THIẾT

Mặc khác, so với các nước tiên tiến, SV chúng ta chưa có thói quen tìm tòi, sáng tạo, nghiên cứu tài liệu, kiến thức thường do GV cung cấp trên lớp Đặc biệt đối với SV các em thường có nhiều khó khăn trong trong phương pháp học, khi phải học đồng thời nhiều môn của chương trình đào tạo, các em gần như bị quá tải, dẫn đến thái độ thụ động, chán học, bỏ học Do đó việc

Trang 9

thực hiện các biện pháp dạy-học hiệu quả để giúp SV đáp ứng nhu cầu của xã hội hiện nay và khả năng tự đào tạo, cập nhật trong công việc tương lai là vô cùng cấp thiết

2 Nghiên cứu cơ sở thực tiễn về tổ chức dạy học môn TKSPCN

- Phân tích nội dung đặc thù của môn TKSPCN

- Phân tích thực trạng dạy học môn TKSPCN tại Trường ĐHSPKT-TP.HCM

3 Đề xuất biện pháp tổ chức dạy học môn TKSPCN theo hướng tích cực hóa - tiếp cận CDIO tại Trường ĐHSPKT-TP.HCM

- Nghiên cứu cơ sở cho xây dựng các biện pháp

- Đề xuất các biện pháp tổ chức dạy học môn TKSPCN theo hướng tích cực hóa - tiếp cận CDIO

- Thực nghiệm kiểm nghiệm tính thực tiễn của cách thức tổ chức dạy học tích cực hóa đã đề xuất

D CÁCH TIẾP CẬN

Tác giả tiếp cận, trực tiếp giảng dạy môn Thiết kế sản phẩm công nghiệp theo hướng tích cực hoá - tiếp cận CDIO các lớp 061070 - 071070A - 081070A - 091070A - 101070A ngành

Thiết kế máy Trường ĐHSPKT-TP HCM

E PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

- Phương pháp tham khảo tài liệu

Nghiên cứu tài liệu để đưa ra cơ sở lý luận, cơ sở khoa học cho việc thực hiện đề tài

Tham khảo các nghiên cứu liên quan đã được tiến hành để có kinh nghiệm

-Phương pháp chuyên gia

Tích lũy ý kiến quý giá từ kiến thức, kinh nghiệm chuyên môn, kinh nghiệm thực tiễn của các chuyên gia sư phạm, GV có kinh nghiệm dạy học môn TKSPCN trong và ngoài trường

-Phương pháp quan sát

Dự giờ lên lớp môn TKSPCN của GV và SV tại Trường ĐHSPKT-TP.HCM để biết thực trạng dạy học theo định hướng của phiếu dự giờ

-Phương pháp điều tra khảo sát

Thu nhập các thông tin thực tiễn về hoạt động dạy học môn TKSPCN từ các phiếu khảo sát

và câu hỏi phỏng vấn trực tiếp

-Phương pháp thực nghiệm

Thực hiện tổ chức dạy môn TKSPCN theo hướng tích cực hóa SV tại Trường TP.HCM nhằm kiểm nghiệm giả thiết

ĐHSPKT Phương pháp thống kê

Phân tích kết quả thực nghiệm

Sử dụng phương pháp phân tích tổng hợp, so sánh, điều tra mẫu, thống kê số liệu

F ĐỐI TƯỢNG và PHẠM VI NGHIÊN CỨU

Đối tượng nghiên cứu là SV các lớp 061070 - 071070A - 081070A - 091070A - 101070A ngành Thiết kế máy Trường ĐHSPKT-TP HCM Phạm vi nghiên cứu là giảng dạy môn Thiết

kế sản phẩm công nghiệp theo hướng tích cực hoá - tiếp cận CDIO

Trong đề tài này, người nghiên cứu mong muốn xây dựng được nội dung đặc thù giảng dạy môn TKSPCN; cách tổ chức dạy học môn TKSPCN theo hướng tích cực hóa –tiếp cận CDIO phù hợp với nội dung đặc thù nhằm giúp SV học tập một cách hứng thú, tự lực, tự giác, đạt kết quả tốt hơn trong học tập môn TKSPCN đồng thời SV còn học được phương pháp học, cụ thể là phương pháp giải quyết một vấn đề, phát huy óc sáng tạo, khả năng tương tác, và khả năng tự đào tạo trong tương lai [12]

Trang 10

G NỘI DUNG NGHIÊN CỨU

Để tổ chức tốt việc dạy học, GV cần làm việc có kế hoạch khoa học, nhìn thấy bản chất của vấn đề, sáng tạo tìm các giải pháp, sáng suốt trong các tình huống dạy học, yêu cầu cao đối với

SV và chính mình, nắm bắt, lắng nghe tâm tư, nguyện vọng của SV, tạo không khí an toàn, thoải

mái Theo tâm lý học sư phạm, năng lực sư phạm của GV bao gồm năng lực dạy học và

năng lực giáo dục

Năng lực dạy học bao gồm năm năng lực: năng lực hiểu biết tri thức khoa học; năng lực chế

biến tài liệu học tập; năng lực nắm vững các kỹ thuật dạy học để sử dụng hiệu quả các phương pháp dạy học, hình thức tổ chức dạy học, tổ chức kiểm tra đánh giá; năng lực ngôn ngữ và năng lực hiểu SV Nhờ những năng lực này GV nắm bắt được các điều kiện bên trong của SV như sự hiểu biết, năng lực, hứng thú… sáng suốt đưa ra các tác động sư phạm phù hợp để thực hiện mục tiêu dạy học

Dugas đã nói: „‟Người Thầy muốn dạy mà không gợi lên sự ham thích học nơi người học thì chẳng khác nào người thợ rèn đập sắt chưa nung’’

Năng lực giáo dục bao gồm năng lực vạch ra dự án để phát triển nhân cách của SV; năng lực

giao tiếp sư phạm bằng cách sử dụng ngôn ngữ có lời và không lời để định vị, định hướng trong giao tiếp; năng lực cảm hóa, phụ thuộc phẩm chất của GV như tinh thần trách nhiệm, lòng vị tha,

yêu thương, tôn trọng SV, chân thành…Tính lạc quan, hài hước, năng động, cầu tiến hỗ trợ cho

GV rất nhiều trong việc dạy học hiện nay

Nhà giáo là sự kết hợp của nhà khoa học, nhà quản lý, nhà tâm lí, nhà chính trị, nhà đạo đức

3 Học

Theo nghĩa rộng nhất, học là quá trình tương tác giữa cá thể với môi trường, kết quả dẫn đến

sự biến đổi bền vững về nhận thức, thái độ, hành vi của cá thể Học tập là hoạt động cơ bản của con người Theo Brown, Bull và Pendlebury, „‟Học là một sự thay đổi về kiến thức, cách hiểu,

kỹ năng và thái độ thông qua quá trình nhận thức và suy nghĩ về quá trình nhận thức đó‟‟ Sự thay đổi này là một quá trình hết sức phức tạp và phụ thuộc nhiều yếu tố Theo tâm lý học :

Trong quá trình học tập, động cơ, niềm tin và nỗ lực của người học; sự khuyến khích và hổ trợ của người dạy đóng vai trò quyết định SV ở tuổi thanh niên, động cơ học tập gồm ba loại và có

mức độ ảnh hưởng từ mạnh đến yếu như sau : động cơ thực tiễn; động cơ nhận thức; động cơ ý nghĩa xã hội Do đó GV cần chú ý nhiều đến nguyên tắc giáo dục thực tiễn, dạy những gì SV cần thiết trong thực tế, đồng thời uốn nắn, định hướng cho SV tránh học lệch

Các phương thức học hay kiểu học là : Bắt chước, làm việc, trải nghiệm từ kinh nghiệm và

tư duy Học là một quá trình tư duy và hành động một cách tích cực bằng cách thu nhận, tích lũy

và xử lý thông tin với ba hoạt động cơ bản: phân tích, mô hình hóa và cụ thể hóa Phân tích nhằm tìm ra nguồn gốc, cấu trúc, mối quan hệ Mô hình hóa là dùng các mô hình vật thật, mô hình tượng trưng và mô hình mã hóa để trực quan, làm rõ một khái niệm phức tạp Cụ thể hóa là vận dụng giải quyết vấn đề cụ thể Người học cần nghị lực, tự giác rèn luyện, bắt chước, tìm tòi

và sáng tạo Tuy học tập đòi hỏi nhiều nổ lực, nhưng giá trị của đối tượng học tập (tri thức, kỹ năng, kỹ xảo, nhân cách và kiến thức) cùng với sự tác động của GV, giúp SV vượt qua thử thách Nhiều nghiên cứu đã tổng kết SV say mê học tập hơn khi GV đưa ra yêu cầu cao hơn, những nội dung đơn giản hoặc thường được lập lại dễ làm SV nhàm chán

4 Hoạt động dạy và học

Trang 11

Gồm hai mặt: dạy và học Đặc trưng của hoạt động dạy và học

- GV giữ vai trò chủ đạo với bốn chức năng : thiết kế, tổ chức, lãnh đạo và kiểm tra, đánh giá

- Là hoạt động có mục đích, nội dung, chương trình cụ thể

- Diễn ra trong một môi trường nhất định

- Sử dụng các phương tiện dạy học đa dạng

- Đa dạng về hoạt động nhận thức (nhớ lại, so sánh, vận dụng, phân tích…) thao tác (vẽ, gia công, thí nghiệm…) vận động (quan sát, trao đổi, thảo luận…)

- Kết quả hoạt động dạy được đánh giá thông qua hoạt động học [4]

Hoạt động dạy học là một hoạt động có tổ chức, có kiểm soát và điều khiển trong việc quản

lý và thực hiện Quan hệ của người dạy và người học trong quản lí là quan hệ hàng dọc; trong thực hiện quan hệ hàng ngang giúp phát triển tốt năng lực của người học Quá trình dạy học đạt kết quả cao khi có sự phối hợp nhịp nhàng giữa người dạy học, thầy chủ đạo, trò tự giác, tích cực, chủ động

Theo quan niệm trước đây, các yếu tố trên có quan hệ tuyến tính :

Mục đích Nội dung Phương pháp Phương tiện

Quan niệm dạy học hiện đại cho rằng chúng quan hệ tương tác qua lại nhau (Hình 1)

Kiến thức (Cognitives), kỹ năng (Psychomotorish) và thái độ (Affectives) Mục tiêu về kiến thức

có 6 cấp: Biết, hiểu, vận dụng, phân tích, tổng hợp và đáh giá Các cấp này được nhiều tác giả đề xuất trình bày ngắn gọn: Biết, hiểu, vận dụng và đánh giá Mục tiêu về kỹ năng được chia thành

5 cấp: Bắt chước có quan sát, làm theo không quan sát, quen dần với các thứ tự hoạt động, sáng tạo hình thành kỹ xảo Mục tiêu về tình cảm thái độ được chia thành 5 cấp: Cảm xúc, tỏ thái độ, quan điểm, thế giới quan

Mục tiêu dạy học không chỉ là điểm để hoạt động dạy và học hướng đến mà còn là thước đo đánh giá, điều chỉnh thành tích hoạt động học tập của SV Mục tiêu dạy học, mục tiêu giáo dục hiện nay ở nước ta cũng như các nước trên thế giới theo xu hướng chuyển “ tập trung vào kiến thức” sang “ tập trung vào năng lực”

Trang 12

7 Phương pháp dạy học

Theo GS Nguyễn Ngọc Quang, PPDH là cách thức làm việc của thầy và trò dưới sự chỉ đạo của thầy nhằm làm cho trò nắm vững kiến thức, kỹ năng, kỹ xảo một cách tự giác, tích cực tự lực, phát triển năng lực nhận thức và năng lực hành động, hình thành thế giới quan duy vật khoa học

PPDH được trình bày đơn giản:

Phân loại PPDH hiện còn nhiều tranh luận vì PPDH rất đa dạng và chịu chi phối nhiều yếu tố trong quá trình dạy học

a.Căn cứ vào quan điểm dạy học là sự điều khiển hoạt động nhận thức của người học Iu K.Babaxki, nhà lý luận dạy học Liên Xô, đã chia ba nhóm PPDH:

- Nhóm PPDH kích thích, xây dựng động cơ: phương pháp kích thích hứng thú, phương pháp kích thích nhiệm vụ, phương pháp kích thích trách nhiệm người học

- Nhóm PPDH tổ chức và thực hiện hoạt động học tập: Gồm các nhóm nhỏ:

- Nhóm PPDH theo nguồn kiến thức và tri giác thông tin: PPDH dùng lời (kể chuyện, diễn giảng, thuyết trình); PPDH trực quan (minh họa, biểu diễn); PPDH thực hành (thí nghiệm, luyện tập…)

- Nhóm PPDH theo logic truyền thụ: PPDH quy nạp, PPDH diễn dịch

- Nhóm PPDH theo mức độ tư duy của SV: PPDH tái hiện (PPDH bắt chước mẫu, phương pháp algorit); PPDH sáng tạo (PPDH nêu vấn đề, phương pháp tìm tòi ơrixtic)

- Nhóm PPDH kiểm tra: phương pháp kiểm tra miệng và tự kiểm tra, phương pháp kiểm tra viết, phương pháp kiểm tra thực hành…

b.Căn cứ vào phương tiện mặt ngoài và mặt trong của quá trình dạy học, hai nhà lý luận dạy học Đức và Việt Nam, Klingberg – Nguyễn Kim Bá, đã đề ra một hệ thống phân loại PPDH có giá trị:

- Nhóm PPDH xét theo mặt ngoài:

- Theo hình thức tổ chức địa điểm học: PPDH theo bài lớp, PPDH tham quan…

- Theo hình thức tổ chức học tập: PPDH toàn lớp; PPDH nhóm; PPDH cá nhân-phân hóa

- Theo hình thức hoạt động của thầy và trò: PPDH thuyết trình, đàm thoại, thảo luận, trực quan, làm mẫu

cứ vào mục đích chung và kiểu phương pháp Từ các phương pháp đơn nhất này, GV có thể lựa chọn và kết hợp để xây dựng thành PPDH mới

Định hướng cải tiến PPDH hiện nay:

- Hướng tiếp cận theo quan điểm lấy ngừời học làm trung tâm

- Tiếp cận theo quan điểm dạy học giải quyết vấn đề

Trang 13

- Tiếp cận theo quan điểm công nghệ

8 Phương tiện dạy học

PTDH là những đối tượng vật chất được GV sử dụng với tư cách là những phương tiện tổ chức, điều khiển hoạt động nhận thức của SV nhằm đạt mục tiêu dạy học

PTDH bao gồm những phương tiện kỹ thuật như nguyên vật liệu, máy móc, thiết bị, mô hình, vật thật… và những tài liệu dạy học như tài liệu tham khảo, sách giáo khoa, giáo trình, tài liệu phát tay, sổ tay, bảng phấn, bảng từ…

PTDH tạo điều kiện:

Trực quan hóa các sự kiện, các quá trình kỹ thuật… hình thành nhận thức cảm tính phong phú, nhanh chóng, tạo cơ sở cho nhận thức lý tính sâu sắc [8]

- Thực hiện việc tái tạo, thực hành, rèn luyện kỹ năng có hiệu quả

- Thúc đẩy việc trừu tượng hóa, khái quát hóa

- Phát huy tích cực học tập, tập trung trong học tập và duy trì sự chú ý của SV

- Tránh cho GV sự giải thích dài dòng, mất thời gian

- Hỗ trợ cho GV trong tổ chức hoạt động dạy học cá nhân – phân hóa

Sử dụng PTDH có tác dụng làm tăng hiệu quả sư phạm của nội dung và phương pháp dạy học, tăng chất lượng dạy học và cả số lượng SV Các nhà sư phạm đã tổng kết ba nguyên tắc sử dụng PTDH, gọi là nguyên tắc 3Đ: đúng lúc, đúng chỗ và đủ cường độ

Lựa chọn PTDH phụ thuộc vào:

- Phương pháp dạy học Ví dụ phương pháp làm việc nhóm, thảo luận không dùng phương tiện truyền thông một chiều

- Nhiệm vụ học tập Ví dụ dạy thực hành rất cần PTDH như vật thật

- Đặc tính người học SV có trình độ tư duy thấp cần phương pháp trực quan

- Thực tế, điều kiện tổ chức dạy học

- Thái độ và kỹ năng của GV Nếu GV không say mê, không tận tâm trong chuẩn bị bài giảng và khi giảng, thì dù PTDH có hiện đại, phù hợp với nội dung và SV… hiệu quả của phương tiện cũng rất thấp

9 Nội dung dạy học

Là một bộ phận được chọn lọc trong nền văn hóa của dân tộc và nhân loại – đó là hệ thống những tri thức, những cách thức hoạt động, những kinh nghiệm hoạt động sáng tạo và những tiêu chuẩn về thái độ đối với thế giới, con người phù hợp về mặt sư phạm nhằm hình thành và phát triển nhân cách người học Nội dung dạy học đang phát triển vì tri thức của con người tăng nhanh, do đó cần dạy SV phương pháp học, phương pháp giải quyết các vấn đề trong các tình huống với sự hộ trợ của CNTT và đa phương tiện

10 Tiết học

Tiết học là hình thức tổ chức cơ bản của quá trình dạy học, ở đây trong một khoảng thời gian xác định (tiết học) tại một địa điểm dành riêng (lớp học), GV tổ chức hoạt động nhận thức của một tập thể SV có sĩ số cố định có trình độ phát triển nhất định (lớp học) có chú ý tới đặc điểm của từng em, nhằm làm cho tất cả SV nắm vững trực tiếp ngay trong quá trình dạy học những cơ

sở của tài liệu dạy học, đồng thời qua đó mà phát triển những năng lực nhận thức và giáo dục đạo đức cho các em

11 Hình thức tổ chức dạy học

N.D Nhikandrốp đã đưa ra định nghĩa như sau: “Hình thức tổ chức dạy học là phương thức tác động qua lại giữa người dạy và người học, trong đó nội dung, phương pháp dạy học được thực hiện”

Trong các tài liệu tra cứu, thuật ngữ “hình thức” thường được giải trình như là vỏ bên ngoài, hình dáng, là tất cả những biểu hiện bên ngoài của một nội dung nào đó, là chế độ, hệ thống tổ chức, cách thức tổ chức Vận dụng vào các biện pháp sư phạm Ta có thể định nghĩa “Hình thức

tổ chức dạy học là cách thức tổ chức, sắp xếp và tiến hành các buổi học”

Hình thức tổ chức dạy học thay đổi theo mục đích, nhiệm vụ dạy học, tùy theo quan hệ GV

và SV, quan hệ SV và SV, tùy theo số lượng người học Có ba hình thức tổ chức thường dùng là: Hình thức tổ chức học toàn lớp, hình thức tổ chức học nhóm và hình thức tổ chức học theo cá

Trang 14

nhân Các nhiệm vụ dạy học, nội dung dạy học, phương pháp dạy học đều được tiến hành trong các hình thức tổ chức dạy học

Qua các khái niệm trên, ta có thể định nghĩa về tổ chức dạy học [13]

12 Tổ chức dạy học

Là quá trình vận dụng các phương pháp dạy học nhằm thực hiện các hình thức dạy học để đạt được các nhiệm vụ dạy học đã đề ra

13 Tính tích cực

Theo từ điển giáo dục, tích cực là một tính cách rất quan trọng của con người được thể hiện

ở năng lực tác động vào thực tiễn, thay đổi thực tiễn theo ý muốn của bản thân Theo triết học, tính tích cực thể hiện ở thái độ cải tạo của chủ thể đối với đối tượng trên ba phương diện sinh học, tâm lý, xã hội

Tính tích cực thể hiện ở hình thái bên trong là khí chất, ý chí, mức độ nhận thức như mức độ hoạt động trí tuệ, tri giác, tưởng tượng, tư duy… Hình thái bên ngoài của tính tích cực là sức mạnh thể chất và xã hội thể hiện ở hành vi, hành động, các phương thức tiến hành hoạt đông thực tiễn và tham gia các quan hệ xã hội

Tính tích cực được thực hiện ban đầu từ các hoạt động vật chất lên đối tượng, sau đó với những hoạt động trí tuệ trừu tượng hóa mô hình vật chất lên đối tượng, sau đó với những hoạt động trí tuệ trừu tượng hóa mô hình vật chất hình thành lý luận, các lý luận, lý thuyết được cũng

cố và thực sự hình thức hóa sau khi chủ thể kiểm nghiệm nó bằng hành động vật chất trong ứng dụng, thực nghiệm

Theo TS Đặng Thành Hưng hạt nhân quan trọng nhất của tính tích cực cá nhân là ý chí và cấu trúc tâm sinh lý như nhu cầu, tình cảm, trạng thái sinh lý, vật lý

14 Nội dung đặc thù của môn học

Là những nội dung tiêu biểu của môn học Các bài học cùng loại nội dung đặc thù thì có cấu trúc giống nhau, có thể dùng cùng hình thức tổ chức, phương pháp để dạy Mỗi môn học có một

số nội dung đặc thù cho môn học đó Ví dụ môn TKSPCN có những nội dung đặc thù là: khái niệm; quy định; bài tập rèn luyện về tạo dáng và thiết kế sản phẩm; đọc và vẽ các thiết kế các chi tiết máy, kết cấu máy

15 Khái niệm

Là dạng kiến thức khoa học phản ánh khách quan những nét cơ bản trong các sự vật và hiện tượng, được ghi lại bằng những thuật ngữ chuyên ngành Khái niệm là nền tảng của toàn bộ quá trình hình thành và phát triển tri thức Muốn hình thành tư duy lý luận phải thông qua hình thành

hệ thống khái niệm Nội dung của khái niệm là kết quả của trừu tượng hóa, khái quát hóa Theo

tự điển giáo dục học, khái niệm được chia làm hai loại: khái niệm cụ thể (về cái bàn, cái nhà v.v ) khái niệm trừu tượng (về tính chất, quan hệ v.v ) Theo tâm lý học sư phạm, khái niệm tồn tại ở ba hình thức: hình thức vật chất (cái nhà…) hình thức mã hóa (ký hiệu, sơ đồ, bản vẽ…), hình thức tinh thần (năm vòng tròn đan nhau trên cờ thế vận hội…) Đối với khái niệm thể hiện ở hình thức vật chất, người học cần có những hoạt động học tập tác động lên vật như tháo lắp, quan sát, sắp xếp, làm thí nghiệm: đối với khái niệm ở hình thức mã hóa cần sử dụng các mã hóa khác Theo Đavưđốp hành động phân tích, mô hình hóa là hành động học tập quan trọng nhất để chiếm lĩnh một khái niệm

II Tích cực hóa SV

1 Tính tích cực học tập

Trong học tập, tính tích cực của SV là yêu cầu thiết yếu để SV lĩnh hội tri thức, vận dụng, phát triển tri thức, hình thành nhân cách và xây dựng môi trường học tập Tính tích cực học tập làm chuyển biến vị trí của người học từ đối tượng tiếp nhận tri thức sang chủ thể tìm kiếm tri thức

Tính tích cực liên quan đến động cơ Động cơ đúng tạo ra hứng thú và hứng thú là tiền đề của tự giác Hứng thú và tự giác là hai yếu tố tạo nên tính tích cực Tính tích cực có quan hệ chặt chẽ với tư duy độc lập, mầm mống của tính sáng tạo Ngược lại học tập độc lập, tích cực sẽ hình thành hứng thú, nuôi dưỡng động cơ học tập [12]

Một số đặc điểm cơ bản của tích tích cực trong học tập:

Trang 15

- Có hứng thú học tập

- Tập trung chú ý tới bài hay nhiệm vụ

- Tự giác tham gia xây dựng bài

- Sáng tạo trong quá trình học tập

- Thực hiện tốt các nhiệm vụ học tập được giao

- Biết vận dụng kiến thức cũ vào giải quyết vấn đề

Có các cấp độ tích cực học tập khác nhau:

-Tích cực tái hiện, bắt chước: Tính tích cực chủ yếu dựa vào trí nhớ và tư duy tái hiện

Ví dụ: Học TKSPCN, SV vẽ thiết kế tạo dáng một bài vẽ có tính tích cực thấp vì chỉ yêu cầu

SV tích cực bắt chước, lập lại, tỉ mỉ trong thiết kế mẫu

-Tích cực tìm tòi:SV tìm tòi giải quyết vấn đề dựa vào kinh nghiệm, tự nghiên cứu tài liệu và hướng dẫn của GV

Ví dụ: Cũng với việc vẽ thiết kế lại một bài vẽ nhưng SV tìm hiểu mối liên quan giữa các

yếu tố trên bài vẽ, áp dụng kiến thức về toán dựng hình để vẽ hình với kích thước sản phẩm mẫu

2.Tích cực hóa học tập

Tích cực hóa là làm cho ai đó, sự vật nào đó trở nên năng động hơn, linh động hơn.Tích cực

hóa học tập là làm cho SV học tập ở mức độ cao nhất của khả năng SV, cao hơn thực trạng học

tập hiện có

-Bản chất chung của tích cực hóa học tập là chuyển biến vị trí trung tâm của người dạy thành người học, khắc phục tình trạng SV chỉ thụ động nghe giảng và làm bài tập

-Hai nhiệm vụ cơ bản trong việc phát triển và nâng cao tính tích cực học tập:

-Di chuyển những dạng tích cực khác của SV vào tích cực học tập, như hướng các em thích giao

tiếp vào việc trao đổi ý kiến với giáo viên và bạn về nội dung học tập

-Phát triển những dạng tích cực bộ phận của tích cực học tập như phát triển về cách nhìn đúng

đắn về phẩm chất con người, về động cơ học tập, mục tiêu học tập, về cách giải quyết vấn đề, về

sử dụng ngôn ngữ trong giao tiếp, quan hệ với giáo viên, bạn bè, tích cực học tập các môn học

khác nhau dần đến tính ham học, muốn học tập tốt với tất cả các môn

Cơ sở để giải quyết hai nhiệm vụ trên là hình thành và phát triển các nhu cầu (nhu cầu nhận thức, nhu cầu tình cảm, nhu cầu giao tiếp, nhu cầu học tập), tổ chức các môi trường hoạt động, hình thành và phát trỉến các hoạt động học tập từ trình độ thấp đến trình độ cao

Để tích cực hóa SV có nhiều biện pháp dạy học, phương pháp dạy học và được tiến hành bằng các kỹ thuật dạy học khác nhau Kỹ thuật dạy học là những động tác, cách thức hành động của của GV và HS trong các tình huống hành động nhỏ nhằm thực hiện và điều khiển quá trình dạy học Phương pháp dạy học có bản chất khoa học và khách quan, áp dụng với nhiều tình huống

Biện pháp gắn liền các tình huống trong dạy học nên hệ thống biện pháp phong phú hơn hệ thống phương pháp Biện pháp tuy có, do GV sáng tạo dựa vào kinh nghiệm cá nhân, kinh nghiệm đồng nghiệp song đều phải bắt đầu bằng ý thức phương pháp dạy học [4]

Không chỉ phương pháp là điểm tựa duy nhất khi GV xây dựng biện pháp dạy học của mình,

mà còn nhiều thứ khác: phương tiện, cấu trúc nội dung, tổ chức, quan hệ, các điều kiện vật lý và tâm lý trên lớp, thành phần SV, phong cách học tập của lớp, đặc biệt kể cả phong cách và tâm trạng của chính GV

Hai tác giả Brophy và Lepper (1998) trong tác phẩm “ On Motivating Students” đã đưa ra bốn điều cơ bản để GV hướng dẫn SV phát triển động lực học tập:

Trang 16

-Tổ chức lớp học hợp lý và kiểm soát thái độ học tập thích đáng của SV

-Thái độ nhẫn nại của GV

hướng phát huy tính tích cực, chủ động, sáng tạo của người học ”

Trong giảng dạy, có nhiều phương pháp dạy học được sử dụng tùy theo mục tiêu dạy học, nội dung giảng dạy, phương tiện, đặc điểm SV, hình thức tổ chức Bản chất của PPDH tích cực

là khai thác động lực học tập và coi trọng lợi ích nhu cầu cá nhân

Trong giai đoạn đổi mới PPDH, các nhà nghiên cứu đã đưa ra các tiêu chí quan trọng của PPDH: Dạy cách học, phái huy tính chủ động của người học và khai thác triệt để công nghệ thông tin, đa phương tiện trong giảng dạy [14]

4.Những dấu hiệu đặc trưng của phương pháp tích cực

a Dạy và học thông qua tố chức các hoạt động học tập của SV

Trong phương pháp dạy học tích cực, người học - đối tượng của hoạt động "dạy", đồng thời

là chủ thể của hoạt động "học" - được cuốn hút vào các hoạt động học tập do GV tổ chức và chỉ đạo, thông qua đó tự lực khám phá những điều mình chưa rõ chứ không phải thụ động tiếp thu những tri thức đã được GV sắp đặt Được đặt vào nhũng tinh huống của đời sổng thực tế, người học trực tiếp quan sát, thảo luận, làm thí nghiệm, giải quyết vấn đề đặt ra theo cách suy nghĩ của mình, từ đó nắm được kiến thức kỹ năng mới, vừa nắm được phương pháp "làm ra" kiến thức,

kỹ năng đó, không rập theo những khuôn mẫu sẵn có, được bộc lộ và phát huy tiềm năng sáng tạo

Dạy theo cách này thì GV không chỉ giản đơn truyền đạt tri thức mà còn hướng dẫn SV hành động tiếp thu tri thức có phương pháp, tập cho SV thực hành phương pháp nghiên cứu vấn đề của nhà khoa học nhằm lấy kiến thức làm công cụ phát triển tư duy kỹ thuật, tư duy sáng tạo

Trong việc học môn TKSPCN, SV có nhiều hoạt động đa dạng cần thường xuyên thực hiện như quan sát các mẫu sản phẩm đã thiết kế, quan sát cách vẽ, quan sát vật thế, hình thành khái niệm, tiếp thu ứng dụng các quy ước, phân tích mối liên quan của các yếu tố, tổng hợp, khái quát, trừu tượng hoá, vẽ hình biểu diễn việc thực hiện các bài tâp áp dụng chiếm nhiều thời gian GV cần có kế hoạch cho các hoạt động học tập của SV để đạt hiệu quả như chuẩn bị các

mô hình vật thế, các chi tiết máy , hình chiếu trục đo của vật thể phát cho từng SV hay nhóm nhỏ

SV thực tập vẽ tạo dáng, thiết kế sản phẩm

b Dạy và học chú trọng rèn luyện phương pháp tự học

Phương pháp tích cực xem việc rèn luyện phương pháp học tập cho SV không chỉ là một biện pháp nâng cao hiệu quả dạy học mà còn là một mục tiêu dạy học

Trong xã hội hiện đại đang biển đổi nhanh - với sự bùng nổ thông tin, khoa học, kỹ thuật, công nghệ phát triển như vũ bão - thì không thể nhồi nhét vào đầu óc SV khối lượng kiến thức ngày càng nhiều Phải quan tâm dạy cho SV phương pháp học ngay từ bậc tiểu học và càng lên bậc học cao hơn càng phải được chú trọng

Trong các phương pháp học thì cốt lõi là phương pháp tự học Nếu rèn luyện cho người học

có được phương pháp, kỹ năng, thói quen, ý chí tự học thì sẽ tạo cho họ lòng ham học, khơi dậy nội lực vốn có trong mỗi con người, kết quả học tập sẽ được nhân lên gấp bội Vì vậy, ngày nay người ta nhấn mạnh mặt hoạt động học trong quá trình dạy học, nỗ lực tạo ra sự chuyển biến từ học tập thụ động sang tự học chủ động, không chỉ tự học ở nhà sau bài lên lớp mà tự học cả trong tiết học có sự hướng dẫn của GV [4]

Để SV hứng thú trong làm bài tập, GV cần có kế hoạch về chọn bài tập , nếu quá chú trọng mục đích xây dựng nền tảng, không tăng cường yếu tố mới khó hơn, SV sẽ dần đến giai đoạn trì trệ, không hứng thú Các bài tập gần với thực tiễn thường thu hút SV

Bài làm ở nhà của SV nhằm giúp SV hiểu sâu hơn vì ở trên lớp GV và SV mới hình thành những khái niệm và nguyên lý cơ bản GV cần khuyến khích và kiểm tra, đánh giá cao hoạt động

Trang 17

tự lực, tự giác làm bài tập ở nhà của SV qua những lời nhận xét sự tiến bộ của SV và điểm đánh giá quá trình Các bài tập về nhà SV dễ chép lại hay nhờ bạn làm dùm vì không hiểu bài hay lười biếng Để hạn chế điều nầy, GV cần giúp SV hình thành thói quen đạo đức Hình thành thói quen đạo đức ở SV là một việc vô cùng quan trọng, Macarencô đã nói: “Dù anh có xây dựng bao nhiêu khái niệm đúng đắn về điều phải làm, tôi có quyền nói với anh rằng anh chẳng giáo dục gì hết nếu anh không không giáo dục thói quen đạo đức cho các em” Ngoài việc giúp SV ý thức đúng sai của hành động, GV cần giúp SV hình thành niềm tin, tình cảm để cùng với nghị lực của bản thân thực hiện những hành vi đạo đức Những hành vi này được lặp nhiều lần hình thành thói quen đạo đức GV là người có ảnh hưởng quan trọng nhất trong việc xây dựng thói quen đạo đức của SV Thái độ say sưa, hứng thú học tập hình thành và phát triển cách lập luận độc đáo, cùng những tính cách quý báu của các em đều do ảnh hưởng của cách giảng dạy và nhân cách của người Thầy

CHƯƠNG II

THỰC TRẠNG TỔ CHỨC DẠY và HỌC MÔN THIẾT KẾ SẢN PHẨM CÔNG NGHIỆP TẠI TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠN KỸ THUẬT TP HCM

1 Vị trí, vai trò và mục tiêu môn học Thiết kế sản phẩm công nghiệp

Môn TKSPCN thuộc môn học chuyên ngành Được đào tạo cho SV ngành Thiết kế máy Trường ĐHSPKT – TP HCM, được giảng dạy vào năm thứ tư trong chương trình đào Môn TKSPCN giữ vai trò truvền thụ các kiến thức cơ bản về lý luận tạo dáng và thiết kế sản phẩm công nghiệp, hình thành kỹ năng , kỹ xảo về thiết kế Ngoài ra môn học còn giúp SV phát triển những khả năng chung cần thiết như phân tích, so sánh, tư duy logic, giáo dục phẩm chất đạo đức và óc thẩm mỹ Cụ thể mục tiêu môn học nhằm giúp:

- Trang bị cho người học những hiểu biết cơ bản về quá trình thiết kế công nghiệp, những xu hướng trong thiết kế tạo dáng, phương pháp tạo kiểu dáng cho một số sản phẩm công nghiệp chủ yếu

- Môn học trình bày các nguyên lý cơ bản về tạo dáng sản phẩm công nghiệp như chọn và tổ hợp hình khối, tạo đường nét, chọn màu sắc, các vấn đề về ecgonomi trong thiết kế sản phẩm, các phương án bố trí không gian Ngoài ra, môn học còn giới thiệu các phương pháp tạo dáng của các nhóm sản phẩm công nghiệp

- Rèn luyện kỹ năng tư duy kỹ thuật, bao gồm kỹ năng phân tích, tổng hợp, khái quát, hình thành khái niệm mới kết hợp kỹ năng thao tác có trình tự, sử dụng thành thạo phần mềm thiết kế, tạo dáng sản phẩm áp dụng vào việc thiết kế các sản phẩm công nghiệp

- Rèn luyện phẩm chất người cán bộ kỹ thuật: làm việc có mục đích, kế hoạch, chính xác, sáng tạo, có tính thẩm mỹ từ đó thêm tự tin, yêu nghề [16]

2 Phân tích nội dung môn học

Theo Jean Pierre Astolfi, công việc phân tích nội dung của môn học là một công việc quan trọng trước khi tự hỏi làm thể nào để giảng dạy

a Đặc điếm của môn Thiết kế sản phẩm công nghiệp

- Tính thực tiễn: Các sản phẩm được sử dụng rộng rãi trong các ngành công nghiệp, được xem là chủ lực của ngành, nên kiến thức môn TKSPCN là một trong các kiến thức kỹ thuật chuyên ngành SV được truyền đạt SV cần được đào tạo sao cho khả năng căn bản để thiết kế, tạo dáng sản phẩm

- Tính trừu tượng : Vì đối tượng nghiên cứu của môn TKSPCN là nghiên cứu tạo dáng sản phẩm, đó là bản vẽ kỹ thuật, trong đó các đối tượng vật chất đã được mã hóa bởi các quy ước Mặt khác, các khái niệm về hình chiếu được xây dựng trên nền tảng lĩnh vực hình học không gian, hình học họa hình của môn toán, là môn học có tính trừu tượng cao

- Tính trực quan: Đối với SV, việc trực tiếp nhìn thấy các chi tiết máy, các mô hình vật thể, các hình vẽ 3D gây thêm hứng thú, tò mò, khám phá Tạo dáng được hình chiếu trục đo của sản phẩm giúp SV trình bày những gì đã đọc được từ bản vẽ, là một hình thức giải mã, sử dụng ngôn ngữ kỹ thuật

- Tính thực hành: Thực hiện các vẽ các bản vẽ thiết kế là tạo ra những sản phẩm kỹ thuật của người học kỹ thuật Các bài tập ứng dụng thiết kế đi từ thấp đến cao giúp cho SV hiểu, ứng dụng

Trang 18

các kiến thức lý thuyết cơ bản đồng thời cần thành thạo sử dụng các phần mềm hổ trợ, thao tác nhanh, chính xác, kiên trì

Các đặc điểm trên có liên quan, hỗ trợ nhau.Thực hiện một bản vẽ thiết kế đúng ngoài việc rèn luyện, phát triến kỹ năng hành động, còn phát triển tư duy trừu tượng, ứng dụng vào thực tiễn Trực quan giúp cho tư duy trừu tượng vừa sức SV

b Phân tích nội dung của môn học

Môn TKSPCN được xây dựng gồm những nội dung về lý thuyết tạo dáng sản phẩm công nghiệp, các loại hình biểu diễn, các tiêu chuẩn quy ước về trình bày, các cách để vẽ và đọc một bản vẽ thiết kế sản phẩm Theo chuẫn đầu ra nhà Trường soạn thảo chương trình đào tạo, nội dung môn học được trình bày theo trình tự như sau:

Chương 1: Các xu hướng trong thiết kế tạo dáng sản phẩm (3 tiết lý thuyết)

Gồm các nội dung:

- Các bước cơ bản trong quá trình thiết kế sản phẩm công nghiệp

- Những xu hướng trong thiết kế tạo dáng sản phẩm

Chương 2: Các Nguyên lý tạo dáng và thẩm mỹ cho sản phẩm công nghiệp (6 tiết LT +

3 tiết Bài tập)

- Thiết kế tạo dáng phụ thuộc vào kết cấu sản phẩm

- Thiết kế tạo dáng nên tận dụng dáng vẽ công nghiệp của các kết cấu

- Thiết kế tạo dáng không làm ảnh hưởng đến tính năng kỹ thuật của sản phẩm

- Thiết kế tạo dáng phải đảm bảo mối quan hệ giữa người và sản phẩm

- Quan hệ giữa bố cục sản phẩm và màu sắc

- Các quy luật phối hợp màu sắc

- Bài tập

Chương 6: Thiết kế tạo dáng với sự hỗ trợ của máy tính (3 tiết LT + 3 tiết Bài tập)

- Giới thiệu các phần mềm hỗ trợ tạo dáng (Solidworks Rapidform Xor, Catia, Autodesk )

- Ví dụ

- Bài tập

Phần bài tập thiết kế : Có tác dụng rất lớn cho kết quả học tập Các bài tập rèn luyện cho SV

các kỹ năng, kỹ xảo từ thấp đến cao, giúp SV biết ứng dụng lý thuyết một cách có phương pháp, hình thành kỹ năng tư duy trừu tượng mối liên quan giữa không gian ba chiều và hai chiều, giúp

SV quen với các kết cấu có liên quan ngành nghề, rèn luyện các đức tính cần thiết như sáng tạo, cẩn thận, chính xác, khéo léo, kiên trì, làm việc theo trình tự, chuẩn mực yêu cầu Bài tập đươc trình bày theo dạng bài tập thiết kế các sản phẩm đơn giản, chọn hình biểu diễn hợp lý cho một vật thể, một chi tiết máy, bài tập lớn thiết kế các sản phẩm có liên quan ngành, nghề Các bài tập trắc nghiệm rất cần thiết vì định hướng rõ nội dung cần củng cố, thời gian làm bài nhanh, dễ gây hứng thú cho SV

-Từ các nội dung trên, có thể tổng hợp môn TKSPCN có ba nội dung đặc thù sau (Hình 2)

Ý tưởng thiết

kế

Quy ước theo tiêu chuẩn

Trang 19

Hình 2

Các nội dung của môn học được xây dựng một cách hệ thống, từng bước nâng cao Kiến thức cũ làm nền cho kiến thức mới, khi học nội dung mới có ứng dụng nội dung cũ Với các nội dung trên cho thấy môn TKSPCN có liên quan đến các môn học khác:

Môn Hình hoạ - Vẽ kỹ thuật: được áp dụng các tiêu chuẫn về cách vẽ một bản vẽ kỹ thuật

Môn Toán: được áp dụng trong vẽ dựng hình với kích thước đã cho như xác định một điểm từ

hai điểm liên quan, vẽ độ dốc nhờ khái niệm tang của một góc, vẽ đa giác đều bằng cách tính độ dài của cạnh, tính các yếu tố của bánh răng khái niệm về hình chiếu vuông góc được xây dựng

từ môn toán hình học họa hình, vẽ hình chiếu trục đo, đọc hình chiếu liên quan đến hình học không gian, tư duy không gian

Dung sai: ứng dụng trong trình bày ký hiệu dung sai, độ nhám, sai lệch hình dạng, sai lệch vị trí,

ghi kích thước phù hợp phương pháp đo kiểm

Vật liệu cơ khí: ứng dụng về ghi ký hiệu vật liệu, tính chất vật liệu

Cơ kỹ thuật: ứng dụng về cơ cấu máy, nguyên lý hoạt động

Công nghệ chế tạo máy: ứng dụng về các kết cấu và ghi kích thước phải phù hợp phương pháp

gia công

Qua trình bày nêu trên chứng tỏ:

+Việc tìm hiểu kiến thức các môn liên quan giúp GV dạy môn TKSPCN truyền đạt nội dung môn học chất lượng hơn, thực tiễn hơn

+Nội dung môn TKSPCN ngoài phần vẽ thiết kế tạo dáng sản phẩm, dựng hình, tư duy về không gian có liên quan đến môn Toán, còn lại ít có liên quan đến kiến thức khác của môn Toán, Lý, Hóa trong chương trình phổ thông nên các SV ngành Thiết kế máy đúng chuyên ngành nên thuận lợi trong việc tiếp thu kiến thức hơn [15]

3 Thực trạng tổ chức dạy học môn TKSPCN tại Trưòng ĐHSPKT – TP.HCM

Tại Trường ĐHSPKT – TP HCM, môn TKSPCN được tổ chức dạy cho ngành đào tạo Thiết

kế máy – trực thuộc Khoa Cơ khí máy với mục tiêu, nội dung và thời gian phân bố căn cứ từ chuẫn đầu ra của chương trình khung và điều kiện học tập của Trường Từ chương trình môn học, các GV có kinh nghiệm được phân công soạn giáo trình lưu hành nội bộ trường Các giáo trình có trình bày nội dung, bài tập giúp SV giảm thời gian ghi chép, làm bài tâp thuận lợi hơn Ngoài ra, SV học môn TKSPCN được hỗ trợ vô cùng quý báu bởi các mô hình vật thể phong phú, các phòng học đều được trang bị máy chiếu projector giúp cho việc giảng dạy được thuận lợi, GV có điều kiện trình chiếu các file bản vẽ GV phụ trách môn học đều đã có chuyên môn

về sư phạm, có khả năng sử dụng ít nhất một phần mềm về thiết kế, vẽ trên máy trong giảng dạy Tuy vậy, các GV vẫn chưa mạnh dạn áp dụng các PPGD hiệu quả, như dạy học nêu và giải quyết vấn đề, học tập thảo luận theo nhóm

Qua tham gia dự giờ của Bộ môn Thiết kế máy, phỏng vấn, và kết quả khảo sát chứng tỏ tình hình tổ chức dạy học môn TKSPCN tại Trường ĐHSPKT – TP.HCM như sau [2].:

4 Về nội dung chương trình học

Bảng 1- Biểu thị ý kiến về tính thực tiễn của nội dung chương trình học

Ý kiến của GV

hợp

Ít phù hợp

Không phù hợp Tổng số Bản vẽ thiết kế sản phẩm công nghiệp

Trang 20

Nội dung chương trình học môn

Biểu đồ 1: Biểu thị về tính thực tiễn của nội dung chương trình học

Vẫn còn một thiểu số GV cho rằng nội dung môn học ít phù hợp với thực tiễn vì không thể hiện rõ ứng dụng riêng cho ngành nghề đào tạo

Theo người nghiên cứu điều này có thể khắc phục được bằng cách trong giáo trình TKSPCN của Trường cần bổ sung thêm các ví dụ có liên quan đến sự phát triển của thiết kế sản phẩm trong nền kinh tế thị trương cạnh tranh, giúp SV thích học hơn, còn nội dung khác thì đủ tạo cơ

sở cho thiết kế sản phẩm

5 Về thời gian phân bố cho môn học

Bảng 2: Biểu thị ý kiến về thời gian phân bố cho môn học

Thời gian phân bố cho

Trang 21

Về thời gian phân bố cho môn học có 25% GV dạy môn TKSPCN có ý kiến thiếu giờ Đây

là điều cần quan tâm và giải quyết để GV và SV không quá vất vả, không khí học tập được thoải mái

Theo người nghiên cứu, trong chương trình khung môn TKSPCN là 45 tiết cho các lớp chuyên ngành Thiết kế máy, trình độ Đại học như vậy là đủ GV cần có kế hoạch giảng dạy tốt, sử dụng các biện pháp tích cực hóa SV tiếp cân CDIO với sự hỗ trợ của nhà Trường

6 Về phương pháp giảng dạy

Bảng 3: Biểu thị về phương pháp giảng dạy của GV

Phương

pháp

Thuyết trình Đàm thoại Đặt và giải

quyết vấn đề

Thảo luận nhóm PP khác

Biểu đồ 3: Biểu thị về phương pháp giảng dạy

Tổng hợp về PPGD mà GV tại Trường đang áp dụng cho thấy GV thường xuyên dùng phương pháp thuyết trình ở hình thức diễn giảng có sử dụng các phương tiện dạy học như mô hình, bản vẽ, hình vẽ bằng phấn, để giảng dạy và minh họa GV sử dụng phương pháp thuyết trình vì sợ không đủ thời gian thực hiện theo phân phối chương trình và cho rằng SV không đủ khả năng để giải quyết vấn đề Cùng với phương pháp thuyết trình vẫn có GV thường xuyên

dùng phương pháp tích cực nêu và giải quyết vấn đề, ở cấp độ SV giải quyết vấn đề có sự gợi ý

dẫn dắt của GV khi cần thiết, phương pháp đàm thoại ngắn GV thỉnh thoảng dùng để duy trì sự chú ý của SV

7 Về thái độ đối vói hình thức tổ chức học nhóm

Bảng 4: Biểu thị về thái độ đổi với HTTC học nhóm

Thái độ đối với hình

thức học tập nhóm

Lớp đối chứng Lớp Thực

nghiệm Giáo viên

Số lượng

Trang 22

Thích 20 65% 29 80% 7 37%

Biểu đồ 4: Biểu thị về thái độ đối với HTTC học nhóm

Qua khảo sát, kết quả nhận đƣợc đa số GV đều đánh giá cao hình thức dạy học nhóm vì nó phát huy tính tích cực của SV Đối với SV, sau khi trải qua học nhóm đa số đều thích học nhóm,

Trang 23

Biểu đồ 5: Biểu thị về HTTC học tập

Về hình thức tổ chức dạy học môn TKSPCN hiện nay tại Trường ĐHSPKT – TP.HCM, kết quả khảo sát cho thấy toàn bộ GV thường xuyên dùng hình thức tổ chức dạy học toàn lớp tương ứng với phương pháp thuyết trình Đôi khi GV sử dụng hình thức nhóm thảo luận vì đa số cho rằng khó quản lý về mặt trật tự GV cũng tổ chức hình thức dạy học cá nhân như tạo điều kiện cho các em làm bài theo năng lực riêng bằng cách giao nhiều dạng bài tập hay dành nhiều thời gian cho các em tự làm bài tại lớp Các bài tập thường lồng vào ví dụ do GV trình bày, SV khá giỏi đóng góp, hoặc do SV làm ở nhà đến lớp sửa bài Đối với HTTC học nhóm, măc dù đa số

GV đánh giá cao HTTC dạy học nhóm, nhưng thường xuyên dạy hình thức dạy toàn lớp GV cũng tổ chức dạy học nhóm và dạy học cá nhân Để thực hiện tốt mục tiêu giáo dục, đào tạo đồng thời thực hiện được ý thích, GV cần nỗ lực nhiều trong chuẩn bị kế hoạch giảng dạy, học hỏi kinh nghiệm với sự hỗ trợ của Trường, Khoa

9 Về phương tiện dạy học

HS

Tỷ lệ

%

Số lượng

Trang 24

Biểu đồ 6: Biểu thị ý kiến về PTDH

Về phương tiện dạy học hiện nay của Trường, kết quả khảo sát cho thấy đa số GV cho rằng PTDH môn TKSPCN tại Trường ĐHSPKT – TP.HCM là đầy đủ, một ít GV cho rằng tương đối

đủ và thiếu Do tổ chức dạy học ở lớp thực nghiệm theo PPDH không truyền thống, nên SV được tương tác nhiều với phương tiện dạy học

10 Về sử dụng phương tiện dạy học

Trang 25

điều này GV khó kích thích SV học tập và giải quyết bài toán về thời gian học và chất lượng học tập môn TKSPCN và là sự lãng phí lớn với những phương tiện sẵn có của nhà Trường

11 Về hoat động của giáo viên

Bảng 8: Biểu thị về hoạt động của GV

xuyên Thỉnh thoảng Không có

2 Xem lại kế hoạch cho mỗi lần

3 Kiểm tra bài làm ở nhà của SV 75% 25% 0%

Biểu đồ 8: Biểu thị về hoạt động của GV

Tìm hiểu về sự đầu tư của GV, ngoài việc hướng dẫn, truyền đạt nội dung học tập, các hoạt động khác, GV thường xuyên việc kiểm tra bài làm ở nhà của SV, GV có xem lại kế hoạch trước khi lên lớp, thường xuyên trau dồi nghiệp vụ GV thỉnh thoảng trau dồi nghiệp vụ bằng cách tự tìm hiểu thêm tài liệu dạy học TKSPCN, kỹ thuật giảng dạy, các phương tiện hỗ trợ cho dạy học TKSPCN, trao đổi ý kiến với đồng nghiệp GV ít có thời gian để giao tiếp, tìm hiểu năng lực của

SV nhất là SV yếu kém GV tìm hiểu thông qua GV cố vấn học tập

Theo người nghiên cứu, GV có tích cực trong công việc giảng dạy GV có chú trọng nâng cao năng lực chuyên môn nhưng chưa chú trọng đúng mức về phát triển năng lực sư phạm, chưa đánh giá đúng mức giá trị của khoa học sư phạm, chưa mạnh dạn áp dụng những đổi mới trong dạy học hiện đại GV ít có thời gian tiếp xúc với GV là kết quả của PPDH lấy GV làm trọng tâm, GV rất vất vả trong việc truyền đạt tại lớp, trong việc ổn định lớp, các SV không được phát huy năng lực học tập, không thích học thường gây mất trật tự Thực hiện đổi mới PPDH, lấy SV làm trung tâm, phát huy tính tích cực học tập của SV trong học tập môn TKSPCN là điều cấp thiết, cần sự quan tâm, tác động của tập thể sư phạm của nhà Trưòng

12 Về hoạt động đánh giá

Bảng 9: Biểu thị về yếu tố đánh giá quan trọng trong bài kiểm tra

Yếu tố đánh giá quan trọng Ý kiến GV

Trang 26

Số lượng Tỉ lệ

2 Khả năng vận dụng kiến thức vào các tình

Biểu đồ 10: Biểu thị về tổ chức đánh giá học tập

Về đánh giá kết quả học tập: Khảo sát về yếu tố quan trọng nhất trong đánh giá kết quả học

tập môn TKSPCN, người nghiên cứu nhận được 50% GV quan tâm ở mức độ nhận thức biết, hiểu; 38% GV quan tâm khả năng vận dụng của SV, 12% GV quan tâm đến phẩm chất hoạt động của SV khi thực hiện Bài tập

Trang 27

Người nghiên cứu nhận thấy do tùy đặc điếm ngành nghề mà GV cần có quan niệm khác nhau trong đánh giá.Trong đánh giá kết quả học tập, tất cả các GV đều có đánh giá quá trình Thái độ học tập tích cực trong lúc học được khuvến khích và có ảnh hưởng điểm tổng kết Việc

tổ chức cho SV tự đánh giá, nhận xét chưa được nhân rộng vì GV vẫn còn đứng vị trí trung tâm

13 Về thái độ của SV đối với môn học

Bảng 11:Biểu thị về thái độ của SV đổi với môn học

Ý kiến về thái độ của

SV đối với môn học

Lớp đối chứng Lớp thực nghiệm Giáo viên

Số lượng

Biểu đồ 11: Biểu thị về thái độ của SV đối với môn học

Thu thập ý kiến của GV& SV về thái độ học tập của SV đối với môn TKSPCN, người nghiên cứu có kết quả 75% số lượng GV cho rằng SV có thái độ trung dung đối với môn học Đây là một kết quả khiêm nhường cho thấy GV chưa hài lòng với công việc giảng dạy Theo người nghiên cứu GV cần có kế hoạch sao cho cả thầy và trò đều hứng thú với công việc giảng dạy và học tập của mình

CHƯƠNG III

GIỚI THIỆU TỔNG QUÁT về CHƯƠNG TRÌNH ĐÀO TẠO THEO CDIO

Giai đoạn hiện nay, yêu cầu cải tiến nâng cao chất lượng đào tạo theo xu hướng hội nhập với khu vực và thế giới đã trở nên bức thiết và khẩn cấp đối với Trường Đại học của nước ta Trong bối cảnh đó, đào tạo theo nhu cầu của xã hội, phát triển nguồn nhân lực theo nhu cầu xã hội, nhu cầu của doanh nghiệp đã trở thành nhân tố quan trọng đối với sự phát triển kinh tế - xã hội thì việc tiếp cận CDIO là cách tiếp cận phát triển, phù hợp xu thế, khuynh hướng phát triển của thế giới, gắn phát triển chương trình với chuyển tải và đánh giá hiệu quả giáo dục Đại

Trang 28

học, góp phần nâng cao chất lượng giáo dục Đại học nhằm đào tạo nguồn nhân lực cao đáp ứng yêu cầu của doanh nghiệp, đáp ứng được nhu cầu công nghiệp hóa, hiện đại hóa và phát triển nhanh, bền vững của nước nhà trong bối cảnh hội nhập toàn cầu

Bối cảnh hội nhập quốc tế như hiện nay, giáo dục đã trở thành nhân tố quyết định đối với sự phát triển kinh tế - xã hội và sự chuyển biến tích cực của nền giáo dục Việt Nam trong giai đoạn vừa qua cũng đạt được những thành quả nhất định, được xã hội ghi nhận Để nâng cao chất lượng đào tạo, đáp ứng hơn nữa nhu cầu của xã hội trong giai đoạn mới, thì việc tiếp cận CDIO

là cách tiếp cận phát triển, phù hợp xu thế, khuynh hướng phát triển của thế giới, gắn phát triển chương trình với chuyển tải và đánh giá hiệu quả giáo dục Đại học, góp phần nâng cao chất lượng đào tạo tại các trường Cao đẳng, Đại học hiện nay, đáp ứng nhu cầu ngày càng cao của xã hội trong quá trình hội nhập [12]

Thế kỷ XXI, thế kỷ trí tuệ, con người giữ vai trò quyết định, sự phát triển với xu thế toàn cầu hóa, phát triển kinh tế tri thức, công nghệ cao, nhất là công nghệ thông tin, hình thành nền văn minh trí tuệ Đây cũng là giai đoạn mà xu thế toàn cầu hoá và hội nhập kinh tế quốc tế vừa

mở ra thời cơ vừa đặt các trường Đại học của Việt Nam đứng trước những thách thức lớn cần phải vượt qua nhằm đào tạo, bồi dưỡng và phát triển nguồn nhân lực, đặc biệt là nguồn nhân lực chất lượng cao, tạo nền tảng để đến năm 2020 nước ta cơ bản thành nước công nghiệp theo hướng hiện đại; tạo tiền đề bền vững chắc để phát triển cao hơn trong giai đoạn sau [4]

Trong bối cảnh đó, giáo dục – đào tạo, đặc biệt là việc đào tạo theo nhu cầu của xã hội, phát triển nguồn nhân lực theo nhu cầu xã hội, nhu cầu của doanh nghiệp đã trở thành nhân tố quan trọng đối với sự phát triển kinh tế - xã hội thì việc tiếp cận CDIO là cách tiếp cận phát triển, phù hợp xu thế, khuynh hướng phát triển của thế giới, góp phần nâng cao chất lượng giáo dục Đại học lên một tầm cao mới Các nước trên thế giới kể cả những nước đang phát triển đều coi giáo dục là nhân tố hàng đầu quyết định sự phát triển nhanh và bền vững của mỗi quốc gia Do xác định giáo dục và đào tạo là một nhiệm vụ quan trọng của cách mạng Việt Nam Bắt đầu từ Nghị quyết của Đại hội lần thứ IV của Đảng (1979) đã ra quyết định số 14-NQTƯ

về cải cách giáo dục với tư tưởng: Xem giáo dục là bộ phận quan trong của cuộc cách mạng tư tưởng; thực thi nhiệm vụ chăm sóc và giáo dục thế hệ trẻ từ nhỏ đến lúc trưởng thành; thực hiện tốt nguyên lý giáo dục học đi đôi với hành, giáo dục kết hợp với lao động sản xuất, nhà trường gắn liền với xã hội Tư tưởng chỉ đạo trên được phát triển bổ sung, hoàn thiện cho phù hợp với yêu cầu thực tế qua các kỳ Đại hội VI, VII, VIII Đại hội IX chủ trương “phát triển giáo dục đào tạo là một trong những động lực quan trọng thúc đẩy sự nghiệp công nghiệp hóa, hiện đại hóa, là điều kiện để phát huy nhân tố con người – yếu tố cơ bản để phát triển xã hội, tăng trưởng kinh tế nhanh và bền vững” [3]

Đại hội X của Đảng đã xác định mục tiêu giáo dục là nhằm bồi dưỡng thế hệ trẻ tinh thần yêu nước, lòng tự tôn dân tộc, lý tưởng chủ nghĩa xã hội, lòng nhân ái, ý thức tôn trọng pháp luật, tinh thần hiếu học, ý chí tiến thủ lập nghiệp, không cam chịu nghèo nàn, đào tạo lớp người lao động có kiến thức cơ bản, làm chủ năng lực nghề nghiệp, quan tâm hiệu quả thiết thực, nhảy cảm với chính trị, có ý chí vươn lên về khoa học – công nghệ Nhằm đáp ứng yều cầu của sự nghiệp công nghiệp hoá, hiện đại hoá đất nước và xu thế đổi mới, hội nhập kinh tế quốc

tế, Đảng ta chủ trương phát triển nền giáo dục khoa học, đại chúng, hướng đến xây dựng một xã hội học tập thực thụ: “tạo điều kiện để toàn xã hội học tập và học tập suốt đời” Mới đây, tại Đại hội XI của Đảng cũng đã nhấn mạnh một trong ba khâu đột phá chiến lược phát triển kinh

tế - xã hội 2011 – 2020 đó chính là: Phát triển nhanh chóng nguồn nhân lực, nhất là nguồn nhân lực chất lượng cao, tập trung vào việc đổi mới căn bản và toàn diện nền giáo dục quốc dân; gắn kết chặt chẽ phát triển nguồn nhân lực với phát triển và ứng dụng khoa học, công nghệ, tạo nền tảng để đến năm 2020 nước ta cơ bản trở thành một nước công nghiệp theo hướng hiện đại [3]

1 Nội dung tiếp cận mô hình CDIO

Có thể nói rằng, một khi nguồn nhân lực đã được khẳng định là chìa khóa thắng lợi trong cạnh tranh kinh tế thì hậu quả của khủng hoảng, tụt hậu trong giáo dục – đào tạo mà trực tiếp là đào tạo Đại học đối với phát triển kinh tế là vô cùng nặng nề.Chính vì vậy, chủ trương hướng toàn bộ nền Đại học, Cao đẳng, Trung học chuyên nghiệp cho mục tiêu đáp ứng

Trang 29

nhu cầu của xã hội mà trước hết là nhu cầu của doanh nghiệp, đối tượng có nhu cầu lớn nhất về nhân lực đã qua đào tạo, hay nói một cách nôm na là chuyển từ "đào tạo cái mình có" sang "đào tạo cái mà xã hội (cụ thể ở đây là doanh nghiệp) cần" theo hướng “chuẩn hóa, hiện đại hóa, xã hội hóa, dân chủ hóa và hội nhập quốc tế” và việc vận dụng các nguyên tắc của của thị trường trong đào tạo và sử dụng là cần thiết Nó không những giải quyết nhanh chóng vấn đề nguồn nhân lực của hiện tại mà còn trở thành một động lực to lớn thúc đẩy nước ta phát triển nhanh và bền vững [4]

2 Khái niệm mô hình CDIO

CDIO được viết tắt của cụm từ tiếng Anh: Conceive - Design - Implement - Operate (Nghĩa là: hình thành ý tưởng, thiết kế, triển khai và vận hành) CDIO là một đề xướng xuất phát từ ý tưởng của các khối ngành kỹ thuật thuộc trường Đại học Kỹ thuật Massachusetts, Mỹ phối hợp với các trường Đại học Thụy Điển

3 Bản chất mô hình CDIO

Đây là một phương pháp luận giúp giải quyết được hai vấn đề then chốt là:

- Dạy sinh viên điều gì (Dạy cái gì ?)

- Làm thế nào để sinh viên lĩnh hội được tri thức (Dạy như thế nào ?) Phương pháp này đã xây

dựng một hệ thống các mục tiêu giáo dục gồm 12 tiêu chuẩn (1: Bối cảnh; 2: Chuẩn đầu ra; 3: Chương trình đào tạo tích hợp; 4: Giới thiệu về kỹ thuật; 5: Các trải nghiệm thiết kế - triển khai; 6: Không gian làm việc kỹ thuật; 7: Các trải nghiệm học tập tích hợp; 8: Học tập chủ động; 9: Nâng cao năng lực về kỹ năng của giảng viên; 10: Nâng cao năng lực giảng dạy của giảng viên; 11: Đánh giá học tập; 12: Kiểm định chương trình) đề cập đến triết lý chương

trình, phát triển chương trình đào tạo phù hợp, chương trình đào tạo từ căn bản đến nâng cao, không gian học tập, đánh giá chương trình học, giáo trình tích hợp hay phương pháp dạy và học chủ động… Hệ thống mục tiêu giáo dục được thể hiện qua bảng 12 [8]

Bảng 12: Hệ thống mục tiêu giáo dục

So với phương pháp giảng dạy hiện nay là đưa ra chương trình đào tạo rồi xác định chuẩn đầu ra khiến cho các doanh nghiệp khó tuyển dụng nhân sự, nhất là nguồn nhân lực cấp cao hoặc buộc phải đào tạo bổ sung sau khi tuyển dụng Để khắc phục tồn tại đó, thì mô hình CDIO giúp cho việc đào tạo và cung cấp nhân lực đạt chất lượng cao hơn vì sâu sát với yêu cầu thực tế

mà nhà tuyển dụng đòi hỏi

4 Sơ đồ mô hình CDIO

Trang 30

Mô hình CDIO dựa trên chuẩn đầu ra của mỗi ngành nghề, mỗi trường để thiết kế

các chương trình đào tạo phù hợp và trên thực tế thì mô hình CDIO là đào tạo theo nhu cầu của

xã hội, góp phần rút ngắn khoảng cách giữa nhà trường và nhà sử dụng nguồn lực, thông qua điều tra khảo sát để xây dựng mục tiêu và nội dung đào tạo Trong trường hợp nào đó, xét về bản chất chúng ta có thể khẳng định rằng chương trình đào tạo này nhằm trang bị “kỹ năng cứng” và

“kỹ năng mềm” cho người học, ngoài ra, mô hình CDIO còn giúp nhìn nhận toàn diện hơn về phương pháp giảng dạy và học tập cũng như đánh giá sinh viên hay năng lực của giảng viên Trên thế giới hiện nay, chương trình đào tạo theo mô hình này cũng đang được mở rộng tại hơn 40 trường Đại học Có thể nói rằng, CDIO là một giải pháp nâng cao chất lượng đào tạo đáp ứng yêu cầu xã hội trên cơ sở xác định chuẩn đầu ra để thiết kế nội dung chương trình và kế hoạch đào tạo Quy trình này được xây dựng một cách khoa học, hợp lý, logic và về phương pháp tổng thể mang tính chung hóa có thể áp dụng để xây dựng quy trình chuẩn cho nhiều lĩnh vực đào tạo khác nhau ngoài ngành kỹ sư (với những sự điều chỉnh, bổ sung cần thiết) [8] SV trong chương trình đào tạo theo cách tiếp cận CDIO được phát triển và cần đạt được bốn năng lực chính (hay còn gọi là chuẩn đầu ra) khi tốt nghiệp Chúng bao gồm: Khối kiến thức (lý thuyết) và lập luận ngành; Các kỹ năng và phẩm chất cá nhân và nghề nghiệp; Các kỹ năng và phẩm chất xã hội; Năng lực áp dụng kiến thức vào thực tiễn (năng lực C-D-I-O) đặt trong bối cảnh xã hội và doanh nghiệp Bốn năng lực chính này được xây dựng đến cấp độ rất chi tiết nên rất cụ thể và riêng biệt cho từng ngành hay từng chương trình đào tạo Một chương trình đào tạo hướng tới việc đạt được bốn năng lực chính này sẽ giúp sinh viên có được các kỹ năng cứng và mềm cần thiết khi ra trường và đáp ứng được yêu cầu của xã hội cũng như bắt nhịp được với những thay đổi của môi trường xung quanh, góp phần đào tạo, bồi dưỡng và phát

triển nguồn nhân lực chất lượng cao cho xã hội (Hình 3)

Hình 3: Sơ đồ mô hình CDIO

5 Lợi ích trong việc tiếp cận mô hình CDIO vào giảng dạy

Lợi ích thứ nhất: Đào tạo theo cách tiếp cận CDIO gắn với nhu cầu người tuyển dụng, từ đó

giúp thu hẹp khoảng cách giữa đào tạo của nhà trường và yêu cầu của nhà sử dụng nguồn gốc nhân lực: Có thể nói rằng, giữa nguồn lao động với phát triển kinh tế thì nguồn lao động luôn luôn đóng vai trò quyết định đối với mọi hoạt động kinh tế trong các nguồn lực.để phát triển kinh tế Vai trò quyết định đó được thể hiện rõ trước hết là, nguồn nhân lực chất lượng cao, đây là nguồn lực chính quyết định quá trình tăng trưởng và phát triển kinh tế- xã hội Do vậy, triển khai “chạy” mô hình CDIO là một chương trình có tầm nhìn chiến lược tích cực, việc đào tạo theo cách tiếp cận CDIO gắn với nhu cầu của người tuyển dụng, từ đó giúp thu hẹp

khoảng cách giữa đào tạo của nhà trường và yêu cầu của nhà sử dụng nguồn nhân lực [8]

Trang 31

Lợi ích thứ hai: Đào theo cách tiếp cận CDIO sẽ giúp người học phát triển toàn diện với các kỹ năng cứng và kỹ năng mềm giúp người học nhanh chóng thích ứng với môi trường làm việc luôn thay đổi:

Lợi ích thứ ba: Đào tạo theo cách tiếp cân CDIO sẽ giúp cho việc xây dựng chương trình đào tạo theo một quy chuẩn, các công đoạn của quá trình đào tạo sẽ có tính liên thông và gắn kết chặt chẽ

Có thể khẳng định rằng, việc tiếp cận CDIO là cách tiếp cận phát triển, phù hợp xu thế phát triển của thế giới, gắn phát triển chương trình với chuyển tải và đánh giá hiệu quả giáo dục Đại học, góp phần nâng cao chất lượng giáo dục Đại học lên một tầm cao mới, đặc biệt là trong giai đoạn mà vấn đề nâng cao chất lượng đào tạo nhằm đáp ứng yêu cầu của xã hội, trong đó có nhu cầu của các doanh nghiệp đang đặt ra rất “nóng” như hiện nay [5]

CHƯƠNG IV

ĐỀ XUẤT CÁC BIỆN PHÁP DẠY và HỌC MÔN THIẾT KẾ SẢN PHẨM CÔNG NGHIỆP THEO HƯỚNG TÍCH CỰC HOÁ – TIẾP CẬN CDIO

1 Cơ sở đề xuất biện pháp

Từ cơ sở lý luận dựa trên quan điểm “Lấy người học làm trung tâm”, các lý thuyết học tập gồm thuyết hành vi, thuyết nhận thức, thuyết kiến tạo làm cơ sở tâm lý học dạy học cùng việc phân tích nội dung đặc thù của môn học và thực trạng dạy học môn TKSPCN tác giả đề xuất các biện pháp tổ chức dạy học môn TKSPCN tại Trường ĐHSPKT-TP HCM và tiến hành phù hợp với đặc thù môn học Theo đó, các nội dung học tập nên tổ chức chia nhỏ, thực hiện giải quyết từng phần theo một trình tự hợp lý SV luyện tập nội dung này nhiều lần với sự khuyến khích, khen thưởng của GV sẽ dần thành thạo Nhưng để SV hiểu sâu hơn, xây dựng được phương pháp học tập, GV cần tổ chức cho SV thu thập và xử lý các nội dung thông tin một cách logic thông qua hoạt động quan sát , phân tích, so sánh tổng hợp, liên hệ kinh nghiệm, kiến thức cũ, đồng hóa hay điều ứng những kiến thức và kinh nghiệm đã có cho thích ứng với những tình huống mới, từ đó hình thành kiến thức mới cho bản thân, cùng cách thức tìm tòi giải quyết vấn

đề Kế hoạch tổ chức dạy học của GV thành công còn do sự áp dụng các nguyên lý của thuyết điều khiển, các phương pháp điều khiển và điều chỉnh trong khi thực hiện các phương pháp da ̣y học Trong quá trình dạy học trên được GV hướng dẫn với tấm lòng yêu nghề, yêu người, yêu khoa học tinh thần trách nhiệm và cầu tiến, giúp SV tích cực hợp tác, hứng thú học tập đạt kết quả mà bản thân SV, GV và xã hội mong muốn, cụ thể là các em sẽ có ý kiến thích học môn Thiết kế sản phẩm công nghiệp nhiều hơn, tỉ lệ SV nghỉ học, cúp tiết, giảm nhiều hơn và nhiều nhận xét tốt của nhà máy về việc sử du ̣ng nguồn nhân lực

- Tăng cường tương tác giữa con người (SV - GV, SV- SV, GV-GV) và nguồn lực vật chất (đối tượng học tập, phương tiê ̣n da ̣y ho ̣c)

- Phát huy SV tham gia và hợp tác

- Áp dụng tính vấn đề trong giảng dạy

Nhằm thực hiện các tiêu chí quan trọng trong đổi mới phương pháp da ̣y ho ̣c:

- Dạy cách học

- Phát huy tính chủ động của người học

- Khai thác triệt để công nghệ thông tin và đa phương tiện trong giảng dạy

2 Các biện pháp đề xuất

Căn cứ vào cơ sở lý luận và cơ sở thực tiễn người nghiên cứu đề ra hai nhóm biện pháp tổ

chức dạy học môn TKSPCN theo hướng tích cực hoá, tiếp cận CDIO tại Trường Đại học Sư phạm Kỹ thuật TP HCM; nhóm các biện pháp ngoại biên và các biện pháp nghiệp vụ

2.1 Nhóm các biện pháp ngoại biên

Gồm các biện pháp liên quan đến các phương pháp tổ chức, quản lý hành chánh, công nghệ, văn hoá những tác động có mục đích, có kế hoạch của GV đến SV nhằm thực hiện những mục tiêu dạy học [7]

-Tạo môi trường học tập an toàn, nuôi dưỡng hứng thú

Ngày đăng: 05/12/2021, 11:14

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w