1. Trang chủ
  2. » Công Nghệ Thông Tin

Bài Tập lớn CSDL: THIẾT KẾ CƠ SỞ DỮ LIỆU QUẢN LÝ TỔ CHỨC GIẢI ĐẤU BÓNG ĐÁ

19 734 7
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 19
Dung lượng 242,37 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Hiện nay máy tính được áp dụng trong rất nhiều các lĩnh vực đời sống. Trong số đó có công tác tổ chức quản lý các giải thi đấu. Khi tổ chức các giải đấu, một nhu cầu đặt ra là giúp tổ chức và quản lý một cách nhanh chóng và tiện lợi. Do quy mô của các giải đấu ngày càng lớn thì số lượng giải cũng tăng rất nhanh qua các năm nên việc tổ chức và quản lý là không hề dễ dàng và đơn giản. Do đó, việc ra đời của các phần mềm để trợ giúp là cần thiết.Vì vậy, nhóm chúng em chọn đề tài ‘Thiết kế cơ sở dữ liệu quản lý tổ chức giải đấu bóng đá’. Nhằm mục đích giúp công việc tổ chức và quản lý trở nên dễ dàng và hiệu quả hơn.

Trang 1

BÀI TẬP LỚN

Đề tài:

THIẾT KẾ CƠ SỞ DỮ LIỆU QUẢN LÝ TỔ CHỨC

GIẢI ĐẤU BÓNG ĐÁ

Sinh viên thực hiện:

Ngô Thị Hồng Nhung Nguyễn Khánh Linh

Lời nói đầu

Trang 2

Hiện nay máy tính được áp dụng trong rất nhiều các lĩnh vực đời sống Trong số đó có công tác tổ chức quản lý các giải thi đấu

Khi tổ chức các giải đấu, một nhu cầu đặt ra là giúp tổ chức và quản lý một cách nhanh chóng và tiện lợi Do quy mô của các giải đấu ngày càng lớn thì số lượng giải cũng tăng rất nhanh qua các năm nên việc tổ chức và quản lý là không

hề dễ dàng và đơn giản Do đó, việc ra đời của các phần mềm để trợ giúp là cần thiết

Vì vậy, nhóm chúng em chọn đề tài ‘Thiết kế cơ sở dữ liệu quản lý tổ chức giải đấu bóng đá’ Nhằm mục đích giúp công việc tổ chức và quản lý trở nên dễ dàng và hiệu quả hơn

Trang 3

Mục lục

I XÁC ĐỊNH QUY TẮC/RÀNG BUỘC, XÂY DỰNG MÔ HÌNH THỰC THỂ

LIÊN KẾT ER 5

1 Các quy tắc/ràng buộc: 5

2 Xác định thực thể và thuộc tính của thực thể 6

3 Mô hình thực thể liên kết ER 7

II CHUYỂN TỪ MÔ HÌNH THỰC THỂ LIÊN KẾT SANG MÔ HÌNH QUAN HỆ 8

III XÁC ĐỊNH KHÓA 10

IV CHUẨN HÓA LƯỢC ĐỒ QUAN HỆ THÀNH DẠNG CHUẨN 3NF HOẶC BCNF 11

V CÂU LỆNH TRUY VẤN DỮ LIỆU SQL 13

10 câu truy vấn của Ngô Thị Hồng Nhung 13

10 câu truy vấn của Ngô Thị Hồng Nhung 14

10 câu truy vấn của Nguyễn Khánh Linh 15

KẾT LUẬN 17

TÀI LIỆU THAM KHẢO 18

Trang 4

Bảng phân công công việc

1 Xác định quy tắc/ràng buộc, xây dựng môhình thực thể liên kết ER Nhung, Linh 2

Chuyển từ mô hình thực thể liên kết sang mô

4 Chuẩn hoá lược đồ quan hệ thành dạng chuẩn3NF hoặc BCNF Nhung

Trang 5

I XÁC ĐỊNH QUY TẮC/RÀNG BUỘC, XÂY DỰNG MÔ HÌNH THỰC THỂ LIÊN KẾT ER

1 Các quy tắc/ràng buộc:

1 Giải đấu có nhiều vòng đấu khác nhau Mỗi vòng có tên vòng đấu để xác định vòng đấu đó

2 Mỗi vòng đấu có nhiều trận đấu Mỗi trận đấu có mã trận đấu để xác định trận đấu đó

3 Mỗi trận đấu lại có các đội bóng Mỗi đội bóng có một mã đội duy nhất để xác định đội đó và trong đội bóng sẽ có: tên đội, huấn luyện viên, các thành viên tham gia và có một đội trưởng

4 Mỗi đội bóng thì có các thành viên.: Mỗi thành viên trong đội có một mã thành viên duy nhất để xác định thành viên đó và có các thông tin: tên TV, ngày sinh, quốc tịch, số áo, vị trí chơi

5 Mỗi sân bóng có mã sân bóng để xác định sân bóng đó và các thông tin: tên sân bóng, thành phố, sức chứa, điều kiện vật chất

6 Thể thức thi đấu: các đội thi đấu vòng tròn tính điểm hoặc loại trực tiếp Đội nhiều điểm nhất hoặc đội thắng trong trận chung kết là đội vô địch Khi các trận đấu diễn ra sẽ có: ngày, giờ, trọng tài, trọng tài biên 1, trọng tài biên 2, giám sát trọng tài, bàn thắng 1, bàn thắng 2, thẻ vàng 1, thẻ vàng 2, thẻ đỏ 1, thẻ đỏ 2

7 Cách thức tính điểm: thắng 3, hòa 1 và thua 0

8 Cách thức xếp hạng:

Điểm số các đội (theo thứ tự từ cao đến thấp)

Nếu có 2 hoặc nhiều đội bằng điểm nhau thì xếp theo thứ tự sau:

 Hiệu số bàn thắng bàn thua

 Tổng số bàn thắng, bàn thua

 Số trận, thẻ vàng, thẻ đỏ

9 Sau khi cập nhật kết quả cho mỗi đội sẽ có bảng xếp hạng cho vòng đấu

đó dựa theo số điểm của mỗi đội

10 Ban tổ chức thông báo các cặp đấu cho vòng kế tiếp bao gồm tên 2 đội, thời gian diễn ra và tên sân bóng

Trang 6

2 Xác định thực thể và thuộc tính của thực thể

a ĐỘI BÓNG:

STT Tên chính xác của thuộc tính Tên ngắn gọn của thuộc tính

b THÀNH VIÊN

STT Tên chính xác của thuộc tính Tên ngắn gọn của thuộc tính

c SÂN BÓNG:

STT Tên chính xác của thuộc tính Tên ngắn gọn của thuộc tính

d VÒNG ĐẤU:

STT Tên chính xác của thuộc tính Tên ngắn gọn của thuộc tính

e TRẬN ĐẤU:

STT Tên chính xác của thuộc tính Tên ngắn gọn của thuộc tính

Trang 7

QLBD (Ma_doi, Ten_doi, HLV, Doi_truong, So_TV, Ma_TV, Hoten_TV,

Ngaysinh_TV, Quoctich, Soao, Vitrichoi, Ma_SB, Ten_SB, TP, Soghe, DKVC,

8 9 10 11 12 13 14 15 16 Vongdau, Ma_TD)

17 18

PTH F = {1(2,3,4,5), 6(7,8,9,10,11), 12(13,14,15,16),

(17,18)(1,2,3,4,5,6,7,8,9,10,11,12,13,14,15,16)}

Trang 8

3 Mô hình thực thể liên kết ER

II CHUYỂN TỪ MÔ HÌNH THỰC THỂ LIÊN KẾT SANG MÔ HÌNH QUAN HỆ

a Thực thể ĐỘI BÓNG:

DOI_BONG (Ma_doi, Ten_doi, HLV, Đoitruong, So_TV)

b Thực thể THÀNH VIÊN:

THANH_VIEN (Ma_TV, Ma_ doi, Ten_TV, Ngaysinh, Quoctich, Soao, Vitrichoi)

Trang 9

VONG_DAU (Vongdau)

g Thực thể TRẬN ĐẤU:

TRAN_DAU (M a_TD , Vongdau)

a Mối quan hệ <THI ĐẤU>:

THI_DAU (Ma_doi1, Ma_doi2, Ma_TD, Ma_SB, Ngay, Gio, Trongtai, TTBien1, TTBien2, BThang1, BThang2, TVang1, TVang2, TDo1, TDo2, ĐS1, ĐS2)

b Mối quan hệ <BẢNG XẾP HẠNG>:

BANG_XEP_HANG (Vongdau, STT, Ma_doi, Sotranchoi, BThang, BThua, HS, TVang, TDo, TDiem, Ghichu)

c.Mối quan hệ <THAM GIA>:

THAM_GIA (Ma_TD, Ma_TV, Vaitro)

Trang 11

III XÁC ĐỊNH KHÓA

QLBD (Ma_doi, Ten_doi, HLV, Doi_truong, So_TV, Ma_TV, Ten_TV,

Ngaysinh_TV, Quoctich, Soao, Vitrichoi, Ma_SB, Ten_SB, TP,

8 9 10 11 12 13 14

Soghe, DKVC, Vongdau, Ma_TD)

15 16 17 18

f1 = Ma_doi  Ten_doi, HLV, Doitruong, So_TV

f2 = MaTV  Hoten_TV, Ngaysinh, Quoctich, Soao, Vitrichoi

f3 = Ma_SB  Ten_SB, TP, Soghe, DKVC

f4 = Vong_dau, Ma_TD  Ten_doi, HLV, Doitruong, So_TV, Hoten_TV, Ngaysin, Quoctich, Soao, Vitrichoi, Ten_SB, TP, Soghe, DKVC

Ký hiệu các thuộc tính của QLBD là R (U),

U = 1,2,3,4,5,6,7,8,9,10,11,12,13,14,15,16,17,18 có phụ thuộc hàm

F = {1(2,3,4,5), 6(7,8,9,10,11), 12(13,14,15,16),

(17,18)(1,2,3,4,5,6,7,8,9,10,11,12,13,14,15,16)}

Ta có giao của các khóa là:

X = {1,2,3,4,5,6,7,8,9,10,11,12,13,14,15,16,17,18} -

{1,2,3,4,5,6,7,8,9,10,11,12,13,14,15,16} = {17,18}

Ta có: {17,18} + = {17,18,1,2,3,4,5,6,7,8,9,10,11,12,13,14,15,16} = U

R(U) có 1 khóa là {17,18} => QLBD có khóa là Vong_dau và Ma_TD

Trang 12

IV CHUẨN HÓA LƯỢC ĐỒ QUAN HỆ THÀNH DẠNG CHUẨN 3NF HOẶC BCNF

QLBD (Ma_doi, Ten_doi, HLV, Doi_truong, So_TV, Ma_TV, Hoten_TV,

Ngaysinh_TV, Quoctich, Soao, Vitrichoi, Ma_SB, Ten_SB, TP,

8 9 10 11 12 13 14

Soghe, DKVC, Vongdau, Ma_TD)

15 16 17 18

F= {1(2,3,4,5), 6(7,8,9,10,11), 12(13,14,15,16),

(17,18)(1,2,3,4,5,6,7,8,9,10,11,12,13,14,15,16)}

- Xét 1NF:

Chưa ở dạng 1NF vì có các thuộc tính (có dấu *) là thuộc tính lặp ta tiến hành phân rã thành 2 quan hệ:

QH1 gồm các thuộc tính lặp (1,2,3,4,5,6,7,8,9,10,11)

Tức là ĐỘIBÓNG(Ma_doi,Ten_doi, HLV, Doitruong, So_TV, Ma_TV*, Ten_TV*,

1 2 3 4 5 6 7

Ngaysinh*, Quoctich*, Soao*, Vitrichoi*)

8 9 10 11

F1 = {1(2,3,4,5,6,7,8,9,10,11), 6(7,8,9,10,11)}, khóa là {1}

Xét QH1 chưa đạt chuẩn 1NF do có các thuộc tính lặp (6,7,8,9,10,11) ta tiến hành tách thành 2 quan hệ:

QH1_1: gồm các thuộc tính lặp (6,7,8,9,10,11)

Tức là THANH_VIEN (6,7,8,9,10,11)

Trang 13

F1_2 = {1(1,2,3,4,5)} khóa là {1}

QH2 gồm các thuộc tính không lặp (17,18,12,13,14,15,16)

QLBD(17, 18, 12, 13, 14, 15, 16) khóa (17,18)

F2 = {(17,18)(12,13,14,15,16), 12(13,14,15,16)}

- Xét 2NF

Xét QH1_1 đạt chuẩn 2NF vì các thuộc tính không khóa phụ thuộc đầy đủ vào khóa

Xét QH1_2 đạt chuẩn 2NF vì các thuộc tính không khóa phụ thuộc đầy đủ vào khóa

Xét QH2 đạt chuẩn 2NF vì các thuộc tính không khóa phụ thuộc đầy đủ vào khóa

- Xét 3NF

Xét QH1_1 đạt chuẩn 3NF vì đạt chuẩn 2NF và không có phụ thuộc hàm bắc cầu

Xét QH1_2 đạt chuẩn 3NF vì đạt chuẩn 2NF và không có phụ thuộc hàm bắc cầu

Xét QH2 chưa đạt chuẩn 3NF vì thuộc tính (13,14,15,16) bắc cầu vào khóa qua (12) Ta tiến hành tách QH2 thành 2 quan hệ:

QH2_1: SANBONG(12,13,14,15,16)

F2_1 = {12(13,14,15,16)}

Khóa chính là 12

 Đạt chuẩn 3NF

QH2_2: QLBD((17,18)12)

F2_2 = {(17,18)12}

Khóa chính là (17,18)

 Đạt chuẩn 3NF

- Xét BCNF

Trang 14

Xét QH1_2 đạt chuẩn BCNF vì VT là 1 siêu khóa

Xét QH2_1 đạt chuẩn BCNF vì VT là 1 siêu khóa

Xét QH2_2 đạt chuẩn BCNF vì VT là 1 siêu khóa

Kết luận: Quan hệ QLBD phân rã thành các quan hệ đạt chuẩn BCNF:

+ THANH_VIEN(Ma _ TV , Ten_TV, Ngaysinh, Quoctich, Soao, Vitrichoi)

+ DOIBONG(Ma _ doi , Ten_doi, HLV, Doitruong, So_TV)

+ SANBONG(Ma _ SB , Ten_SB, TP, Soghe, DKVC)

+ QLBD(Vong_dau, Ma_TD, Ma_SB)

V CÂU LỆNH TRUY VẤN DỮ LIỆU SQL

10 câu truy vấn của Ngô Thị Hồng Nhung

1 Cho biết các thông tin thành viên của câu lạc bộ Becamex Bình Dương

Select * from Thanh_vien where Ma_doi = 'BFC';

2 Cho biết thông tin sân bóng có điều kiện vật chất đạt chuẩn

Select * from San_bong where DKVC = N'Đạt Chuẩn';

3 Hiển thị vòng đấu, mã đội và có tổng điểm lớn nhất trong vòng đấu 1

Select Vongdau, Ma_doi, TDiem from Bang_Xep_Hang where TDiem in (select MAX(TDiem) from Bang_Xep_Hang where Vongdau = 'VD1') and

Vongdau = 'VD1';

4 Cho biết thông tin trận đấu của vòng đấu 1

Select * from Thi_dau inner join Tran_dau

on Thi_dau.Ma_TD = Tran_dau.Ma_TD and Tran_dau.Vongdau = 'VD1';

5 Đưa ra mã đội có tổng số bàn thắng trong bảng xếp hạng có thứ tự từ cao

Trang 15

6 Đưa ra thông tin thành viên có tên Anh

Select * from Thanh_vien where Ten_TV like N'%Anh'

7 Đưa ra mã thành viên và tên thành viên có số áo 1

Select Ma_TV, Ten_TV from Thanh_vien where Soao = '1';

8 Hiển thị lịch thi đấu ở sân vận động SVD06

Select * from Thi_dau where Ma_SB = 'SVD06'

9 Hiển thị các thông tin của thành viên có vị trí chơi là hậu vệ

Select * from Thanh_vien where Vitrichoi = N'Hậu Vệ'

10 Hiển thị mã đội và đếm số thành viên của đội đó

Select Ma_doi, COUNT(Ma_TV) as soTV from Thanh_vien group by Ma_doi;

10 câu truy vấn của Ngô Thị Hồng Nhung

11 Đưa ra sân bóng có sức chứa lớn hơn bằng 20000

Select * from San_bong WHERE Soghe >= 20000;

12.Đưa ra mã trận đấu có trọng tài là Nguyễn Văn Dũng

Select Ma_TD from Thi_dau where Trongtai like N'Nguyễn Văn Dũng';

13 Đưa ra tổng số trận thua của đội Nam Định

Select sum (Bthua) as TSBthua from Bang_Xep_Hang

where Ma_doi = 'NDFC;

14 Hiển thị tất cả thông tin của thành viên có năm sinh 1996

Select * from Thanh_vien where Ngaysinh like '1996%'

15 Hiển thị bàn thua trung bình của vòng đấu 5

Select avg (Bthua) as TBBThua from Bang_Xep_Hang

where Vongdau = 'VD5';

Trang 16

16 Hiển thị đội bóng và huấn luyện viên có số thứ tự 1 trên bảng xếp hạng

Select Ten_doi, HLV from Doi_bong, Bang_Xep_Hang where

Doi_bong.Ma_doi = Bang_Xep_Hang.Ma_doi and Bang_Xep_Hang.STT = '1';

17.Đưa ra lịch thi đấu của đội bóng cả lượt đi và lượt về

Select * from Thi_dau inner join Tran_dau on Thi_dau.Ma_TD =

Tran_dau.Ma_TD and (Ma_doi_1 = 'SGFC' or Ma_doi_2 = 'SGFC');

18 Cho biết mã đội và đếm số thẻ đỏ của đội đó

Select Ma_doi, count (TDo) as So_TDo from Bang_Xep_Hang group by Ma_doi;

19 Cho biết các trọng tài trong thi đấu

Select distinct Trongtai from Thi_dau;

20 Cho biết mã đội, tên đội và đội trưởng của các đội bóng

Select Ma_doi, Ten_doi, Doitruong from Doi_bong;

10 câu truy vấn của Nguyễn Khánh Linh

21 Đưa ra mã đội và tính tổng số thẻ vàng của đội đó

Select Ma_doi, sum (TVang) as TSo_TVang from Bang_Xep_Hang group

by Ma_doi;

22 Đưa ra mã đội có tổng số bàn thua trong bảng xếp hạng có thứ tự từ thấp đến cao

Select Ma_doi, sum (Bthua) as TBSthua from Bang_Xep_Hang group by Ma_doi order by sum (Bthua) asc;

23.Hiển thị tên đội, huấn luyện viên

Select Ten_doi, HLV from Doi_bong;

Trang 17

25 Đưa ra vòng và đếm số trận đấu của vòng đấu ấy

Select Vongdau, COUNT(Ma_TD) as soTD from Tran_dau group by

Vongdau;

26 Cho biết các trận đấu thi đấu ngày 6/01/2021

Select * from Thi_dau where Ngay = '06/01/2021';

27 Cho biết thông tin sân bóng có sức chứa lớn hơn bằng 12000 hoặc nhỏ hơn bằng 18000

Select * from San_bong where Soghe between 12000 and 18000;

28 Đưa ra mã sân bóng và tên sân bóng ở thành phố Hà Nội

Select Ma_SB, Ten_SB from San_bong where TP = N'Hà Nội';

29 Cho biết các mã đội có hiệu số nhỏ nhất theo thứ tự từ thấp đến cao

Select Ma_doi, min (HS) as Hieu_so from Bang_Xep_Hang group by

Ma_doi order by Hieu_so asc;

30 Hiển thị số thứ tự, tên đội và huấn luyện viên trong vòng đấu 1

Select STT, Ten_doi, HLV from Bang_Xep_Hang, Doi_bong where

Bang_Xep_Hang.Ma_doi = Doi_bong.Ma_doi and Bang_Xep_Hang.Vongdau = 'VD1';

Trang 18

KẾT LUẬN

Bài tập lớn là một dịp để chúng em có thể hệ thống lại kiến thức đã được học ở môn Cơ sở dữ liệu, giúp chúng em làm quen với công việc của một người quản lý hệ thống trong tương lai Đồng thời còn giúp chúng em liên hệ giữa kiến thức lý thuyết để áp dụng vào thực tế

Vì thời gian làm bài tập lớn có hạn, kiến thức của chúng em còn nhiều hạn chế, lần đầu tiên tiếp xúc với một vấn đề lớn nên chúng em chưa có kinh nghiệm thực tế Do vậy, nội dung của bài tập chưa thật sự sâu sắc, không tránh khỏi những sai sót và hạn chế nhất định Chúng em kính mong được thầy/cô chỉ bảo, góp ý thêm để bài tập lớn của chúng em được hoàn thiện hơn

Chúng em xin chân thành cảm ơn cô Nguyễn Ngọc Quỳnh Châu đã tận tình giảng dạy cho chúng em để chúng em tiếp nhận được thật nhiều kiến thức từ môn học này

Trang 19

TÀI LIỆU THAM KHẢO

- 2014 XÂY DỰNG CHƯƠNG TRÌNH TRỢ GIÚP TỔ CHỨC VÀ QUẢN

LÝ CÁC GIẢI ĐẤU [pdf] Truy cập tại: < https://123docz.net/document/1112800-

- Phạm Thị Hoàng Nhung, 2007.Cơ sở dữ liệu II [pdf] Truy cập tại:

- Đặng Thu Hiền, 2013 Cơ sở dữ liệu, NXB Giao Thông Vận Tải

Ngày đăng: 05/12/2021, 09:46

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w