Chương 9: Khớp nối trục động cơ với hộp giảm tốc Do điều kiện làm việc trên tàu, chọn loại khớp vòng đàn hồi là loại khớp nối di động có thể lắp và làm việc khi hai trục không đồng trục
Trang 1Chương 9: Khớp nối trục động cơ với
hộp giảm tốc
Do điều kiện làm việc trên tàu, chọn loại khớp vòng đàn hồi là loại khớp nối di động có thể lắp và làm việc khi hai trục không đồng trục tuyệt đối; ngoài ra trục này còn giảm được chấn động và va đập khi mở máy và phanh đột ngột Căn cứ vào đường kính bánh phanh, mômen lớn nhất khớp có thể truyền được
2.2.2.7.4 Tính chọn móc
Với tải trọng 3tấn ta chọn được móc câu kiểu A, số hiệu N0
10 móc chế tạo bằng thép 20, có giới hạn bền b = 420N/mm2; giới hạn chảy T = 250N/mm2, độ bền mỏi m = 120N/mm2 có các thông số bảng (2-9):
Trang 2Bảng 2-9 Các kích thước cơ bản của móc
Thông
số
Thông số
Thông số
Trang 32.2 CƠ CẤU THAY ĐỔI TẦM VỚI
2.3.1 Xác Định Sơ Đồ Palăng
2.3.1.1 Sơ đồ palăng
2.3.1.2 Các thông số tính toán
- Tải trọng nâng: Q = 3 tấn
- Vận tốc thay đổi tầm với: Vt = 20 (m/ph)
- Chu kỳ làm việc của cần cẩu: 25 30 lần/giờ
- Số lần mở máy: 120 lần/giờ
- Chế độ làm việc của cơ cấu, TB
- Chiều dài cần, Lc = 12m
2.3.2 Tính Toán Cơ Cấu Thay Đổi Tầm Với
2.3.2.1 Palăng nâng cần
Trang 4Lực trong palăng nâng cần sẽ xuất hiện lớn nhất khi tầm với xa nhất ( = 150) khi có vật nâng lớn nhất Q = 36000N, gồm các thành viên
Q0: tải trọng vật nâng và
bộ phận mang vật
W1: Tải trọng gió tác
dụng lên cần:
W2: Tải trọng gió tác
dụng lên vật nâng chuyển lên
đầu cần
Gc: Trọng lượng cần
a1: khoảng cách từ chân cần đến trọng tâm cần
a2: khoảng cách từ chân cần đến đầu cần
Lực S1 do trọng lượng vật nâng cùng bộ phận mang và trọng lượng bản thân cần, công thức:
0 2 1 1
36000.11,6 4000.6.cos15
55029 8,01
c
Q a G a
b
Trong đó: b = Lc sin = 8.01m
Tải trọng gió tác dụng lên cần đặt đứng, theo công thức:
W1’ = kk q.F0 = 1,2.200.2,4 = 672N
Với: kk = 1,2 hệ số cản khí động học
q = 200/m2 áp lực gió trạng thái làm việc
Trang 5F0 – diện tích chịu gió của cần, có thể tính được theo biên dạng cần
Khi cần nghiêng với một góc 1 = 150 tải trọng gió tácd ụng lên cân bằng:
W1 = W’ sin = 627 sin 150 = 174N
Tải trọng gió lên vật nâng truyền đến đầu cần là:
W2 = kk q Fv = 1,2 200.4 = 1120N
Với: Fv – diện tích chịu gió ước lượng của vật nâng, Fv = 4m2
Lực S2 trong palăng nâng cần do tải trọng gó là
b
L W L
W b
H W H W
S 1 1 2 2 1 c 1 2 c 1
2
sin sin
2 /
01 , 8
15 sin 12 1120 15
sin 6
Lực lớn nhất xuất hiện trong palăng nâng cần khi = 150 là:
ST = S1 + S2 = 55029 + 468 = 55497N
2.3.2.2 Tính chọn cáp
Lực căng định mức xuất hiện ở nhánh dây cáp lên tang qua ròng rọc dẫn hướng khi mang vật và cần
Trang 615425 4.0,92.0,98
T dm
p r
S
a
Lực kéo đứt dây cáp:
Sđ = Sđm .k = 15425 5,5 = 84840N
Thông qua Sđ đã tính ta chọn cáp theo tiêu chuẩn OCT 3077-55 có lực đứt dây Sđ Smax n, ta chọn được cáp có thông số sau:
Ký hiệu cáp: K – P 6 x 19
Giới hạn bền của sợi: b = 1500N/mm2
Đường kính cáp: de = 15 mm
Lực kéo đứt : Sđ = 11050 kg/mm2
Tiết diện của cáp: Fe = 86,91 mm2
Trọng lượng cáp trên 100m là 81,02 kg