Mục Lục I. Lịch sử phát triển của ổ đĩa cứng. 1. Lịch sử phát triển của ổ cứng trang 1 II. Cấu tạo và nguyên lý ghiđọc dữ liệu của ổ đĩa cứng. A. Ổ đĩa cứng gồm các thành phần, bộ phận có thể liệt trang 3 kê cơ bản và nguyên lý đọcghi. I. Ổ cứng HDD trang 3 1. Ổ cứng HDD là gì? trang 3 2. Cấu tạo HDD trang 3 3. Nguyên lý đọc ghi của HDD trang 7 3.1 Đọc ghi dữ liệu trên bề mặt đĩa trang 8 III. Các thông số và đặc tính kỹ thuật của ổ đĩa cứng ngày nay. trang 8 1.1 Ổ cứng HDD (Hard Disk Drive) trang 8 1.1 Kích thức trang 9 1.2 Dung lượng ổ cứng HDD trang 9 1.3 Thời gian truy cập ngẫu nhiên của ổ cứng HDD trang 9 1.4 Thời gian truy cập dữ liệu trang 9 1.5 thời gian làm việc tin cậy ổ cứng HDD trang 10 1.6 Tốc độ truyền dữ liệu trang 10 1.7 Chuẩn giao tiếp trang 10 1.8 Điện năng tiêu thụ trang 11 1.9 Các công nghệ làm trang 12 I. Sự phát triển của ổ cứng : 1. Lịch sử phát triển của ổ cứng 1956 Tập đoàn máy tính IBM giới thiệu ổ cứng đầu tiên trên thế giới có dung lượng 5MB mang tên RAMAC 305. Ở thời kỳ đó, mỗi 1 MB sẽ có giá khoảng 10.000 USD, tương đương với 88.000 USD hiện nay. 1963 Ổ cứng di động đầu tiên mang tên 1311 được IBM giới thiệu với thế giới có bộ nhớ 2,6MB. Nó có kiểu dáng khá giống với một chiếc máy ghi âm. 1980 Seagate, đối thủ cạnh tranh trực tiếp với IBM, cho ra mắt sản phẩm ổ đĩa cứng kích thước 5,25 inch và có thể lưu trữ với dung lượng 5 MB. 1992 Một kỷ lục mới về kích thước và dung lượng ổ cứng được thiết lập bởi HewlettPackard (HP). Ổ cứng mới với tên mã C3013A Kitty Hawk có kích thước chỉ 1,3 inch và dung lượng lên đến 2,1 GB. 1983 Tiêu chuẩn mới với ổ cứng của máy tính để bàn được thiết lập nhờ sự ra đời của chiếc ổ cứng kích thước 3,5 inch với mã RO352 do hãng Rodime sản xuất. Chiếc ổ cứng này có dung lượng lưu trữ là 10 MB và có giá 1.895 USD, tương đương 4.500 USD ngày nay 2004 Cuộc chạy đua về giảm kích thước và tăng dung lượng của ổ cứng ngày càng gay cấn khi có sự tham gia của Toshiba, hãng này đã phát hành ổ cứng với kích thước chỉ 0,85 inch và có dung lượng 2 GB. 2011 Đây là giai đoạn cạnh tranh quyết liệt giữa các tập đoàn sản xuất phần cứng lưu trữ. Đúng tại thời điểm này, Seagate đã tung ra ổ cứng có tên mã Barracuda XT, với dung lượng 4TB. 2015 HGST đã có bước đột phá ngoại mục, vượt lên tất cả các hãng khác khi sản xuất thành công ổ cứng có dung lượng 10TB đầu tiên với tên mã Ultrastar Archive Ha10 SMR. II. Cấu tạo và nguyên lý ghiđọc dữ liệu của ổ đĩa cứng. A. Ổ đĩa cứng gồm các thành phần, bộ phận có thể liệt kê cơ bản nguyên lý đọcghi. I. Ổ cứng HDD 1. Ổ đĩa cứng là gì ? Ổ đĩa cứng có thể hiểu là thiết bị dùng để lưu trữ dữ liệu điện tử bằng cách sử dụng công cụ từ hóa bề mặt các tấm đĩa hình tròn phủ vật liệu từ tính. Những tấm đĩa này thường được làm bằng nhôm hoặc thủy tinh gốm có kích thước xác định, trên bề mặt có phủ một lớp mỏng (0,50,7μm) vật liệu từ tính. 2. Cấu tạo của HDD
Trang 1BỘ CÔNG THƯƠNG
TRƯỜNG ĐẠI HỌC CÔNG NGHIỆP HÀ NỘI
Khoa công nghệ thông tin
-BÀI TẬP LỚN Môn học: kiến trúc máy tính
Thực hiện: Nhóm 3
Trang 2BỘ CÔNG THƯƠNG
TRƯỜNG ĐẠI HỌC CÔNG NGHIỆP HÀ NỘI
Khoa công nghệ thông tin
-BÀI TẬP LỚN
Đề tài 16: Nghiên cứu tìm hiểu về thiết bị lưu trữ dữ liệu từ tính (ổ đĩa cứng): Trình bày được cấu tạo và nguyên lý ghi/đọc dữ liệu của ổ đĩa từ (đĩa cứng) Các thông số và đặc tính kỹ thuật của ổ đĩa cứng ngày nay.
Giáo viên hướng dẫn: Nguyễn Thanh Hải
Thực hiện:
Thành viên:
Trang 3Mục Lục
I Lịch sử phát triển của ổ đĩa cứng.
1. Lịch sử phát triển của ổ cứng trang 1
II Cấu tạo và nguyên lý ghi/đọc dữ liệu của ổ đĩa cứng.
A. Ổ đĩa cứng gồm các thành phần, bộ phận có thể liệt trang 3
kê cơ bản và nguyên lý đọc/ghi.
2 Cấu tạo HDD trang 3
3 Nguyên lý đọc ghi của HDD trang 7 3.1 Đọc ghi dữ liệu trên bề mặt đĩa trang 8 III Các thông số và đặc tính kỹ thuật của ổ đĩa cứng ngày nay trang 8
1.1 Ổ cứng HDD (Hard Disk Drive) trang 8 1.1 Kích thức trang 9 1.2 Dung lượng ổ cứng HDD trang 9 1.3 Thời gian truy cập ngẫu nhiên của ổ cứng HDD trang 9 1.4 Thời gian truy cập dữ liệu trang 9 1.5 thời gian làm việc tin cậy ổ cứng HDD trang 10 1.6 Tốc độ truyền dữ liệu trang 10 1.7 Chuẩn giao tiếp trang 10 1.8 Điện năng tiêu thụ trang 11
Trang 5I. Sự phát triển của ổ cứng :
1. Lịch sử phát triển của ổ cứng
1956 - Tập đoàn máy tính IBM giới thiệu ổ cứng đầu tiên trên thế giới có dung lượng 5MB mang tên RAMAC 305 Ở thời kỳ đó, mỗi 1 MB sẽ có giá khoảng 10.000 USD, tương đương với 88.000 USD hiện nay
1963 - "Ổ cứng di động" đầu tiên mang tên 1311 được IBM giới thiệu với thế giới
có bộ nhớ 2,6MB Nó có kiểu dáng khá giống với một chiếc máy ghi âm
1980 - Seagate, đối thủ cạnh tranh trực tiếp với IBM, cho ra mắt sản phẩm ổ đĩa cứng kích thước 5,25 inch và có thể lưu trữ với dung lượng 5 MB
Trang 61992 - Một kỷ lục mới về kích thước và dung lượng ổ cứng được thiết lập bởi Hewlett-Packard (HP) Ổ cứng mới với tên mã C3013A Kitty Hawk có kích thước chỉ 1,3 inch và dung lượng lên đến 2,1 GB
1983 - Tiêu chuẩn mới với ổ cứng của máy tính để bàn được thiết lập nhờ sự
ra đời của chiếc ổ cứng kích thước 3,5 inch với mã RO352 do hãng Rodime sản xuất Chiếc ổ cứng này có dung lượng lưu trữ là 10 MB và có giá 1.895 USD, tương đương 4.500 USD ngày nay
2004 - Cuộc chạy đua về giảm kích thước và tăng dung lượng của ổ cứng ngày càng "gay cấn" khi có sự tham gia của Toshiba, hãng này đã phát hành ổ cứng với kích thước chỉ 0,85 inch và có dung lượng 2 GB
2011 - Đây là giai đoạn cạnh tranh quyết liệt giữa các tập đoàn sản xuất phần cứng lưu trữ Đúng tại thời điểm này, Seagate đã tung ra ổ cứng có tên
mã Barracuda XT, với dung lượng 4TB
2
Trang 72015 - HGST đã có bước đột phá ngoại mục, vượt lên tất cả các hãng khác khi sản xuất thành công ổ cứng có dung lượng 10TB đầu tiên với tên mã Ultrastar Archive Ha10 SMR
II. Cấu tạo và nguyên lý ghi/đọc dữ liệu
của ổ đĩa cứng.
A Ổ đĩa cứng gồm các thành phần, bộ phận
có thể liệt kê cơ bản nguyên lý đọc/ghi.
I Ổ cứng HDD
1 Ổ đĩa cứng là gì ?
- Ổ đĩa cứng có thể hiểu là thiết bị dùng để lưu trữ dữ liệu điện tử bằng cách sử dụng công cụ từ hóa bề mặt các tấm đĩa hình tròn phủ vật liệu
từ tính Những tấm đĩa này thường được làm bằng nhôm hoặc thủy tinh gốm có kích thước xác định, trên bề mặt có phủ một lớp mỏng (0,5-0,7μm) vật liệu từ tính.μm) vật liệu từ tính.m) vật liệu từ tính
2 Cấu tạo của HDD
2.1, Cụm đĩa: Bao gồm toàn bộ các đĩa, trục quay và động cơ.
Đĩa từ
- Đĩa từ (platter): Đĩa thường cấu tạo bằng nhôm hoặc thuỷ tinh, trên bề mặt được phủ một lớp vật liệu từ tính là nơi chứa dữ liệu Tuỳ theo hãng sản xuất mà các đĩa này được sử dụng một hoặc cả hai mặt trên và dưới
Trang 8Số lượng đĩa có thể nhiều hơn một, phụ thuộc vào dung lượng và công nghệ của mỗi hãng sản xuất khác nhau
- Mỗi đĩa từ có thể sử dụng hai mặt, đĩa cứng có thể có nhiều đĩa từ, chúng gắn song song, quay đồng trục, cùng tốc độ với nhau khi hoạt động
2.1.1, Track
- Trên một mặt làm việc của đĩa từ chia ra nhiều vòng tròn đồng tâm thành các track
- Track có thể được hiểu đơn giản giống các rãnh ghi dữ liệu giống như các đĩa nhựa (ghi âm nhạc trước đây) nhưng sự cách biệt của các rãnh ghi này không có các gờ phân biệt và chúng là các vòng tròn đồng tâm chứ không nối tiếp nhau thành dạng xoắn trôn ốc như đĩa nhựa Track trên ổ đĩa cứng không cố định từ khi sản xuất, chúng có thể thay đổi vị trí khi định dạng cấp thấp ổ đĩa (low format )
- Khi một ổ đĩa cứng đã hoạt động quá nhiều năm liên tục, khi kết quả kiểm tra bằng các phần mềm cho thấy xuất hiện nhiều khối hư hỏng (bad block) thì có nghĩa là phần cơ của nó đã rơ rão và làm việc không chính xác như khi mới sản xuất, lúc này thích hợp nhất là format cấp thấp cho nó để tương thích hơn với chế độ làm việc của phần cơ
- Trên track chia thành những phần nhỏ bằng các đoạn hướng tâm thành các sector Các sector là phần nhỏ cuối cùng được chia ra để chứa dữ liệu Theo chuẩn thông thường thì một sector chứa dung lượng 512 byte
- Số sector trên các track là khác nhau từ phần rìa đĩa vào đến vùng tâm đĩa, các ổ đĩa cứng đều chia ra hơn 10 vùng mà trong mỗi vùng có số sector/track bằng nhau
- Bảng sau cho thấy các khu vực với các thông số khác nhau và sự ảnh hưởng của chúng đến tốc độ truyền dữ liệu của ổ cứng Các khu vực ghi
dữ liệu của ổ đĩa cứng Hitachi Travelstar 7μm) vật liệu từ tính.K60 2,5"
2.1.2, Cylinder
4
Trang 9- Tập hợp các track cùng bán kính (cùng số hiệu trên) ở các mặt đĩa khác nhau thành các cylinder Nói một cách chính xác hơn thì: khi đầu đọc/ghi đầu tiên làm việc tại một track nào thì tập hợp toàn bộ các track trên các
bề mặt đĩa còn lại mà các đầu đọc còn lại đang làm việc tại đó gọi là cylinder (cách giải thích này chính xác hơn bởi có thể xảy ra trường hợp các đầu đọc khác nhau có khoảng cách đến tâm quay của đĩa khác nhau
do quá trình chế tạo)
- Trên một ổ đĩa cứng có nhiều cylinder bởi có nhiều track trên mỗi mặt đĩa từ
2.1.3 Yếu tố xen kẽ:
- Trước đây, cũng có trường hợp bộ điều khiển của đĩa không có đủ khả năng xử lý để có thể đọc các vùng lân cận vật lý đủ nhanh, do đó yêu cầu đĩa phải hoàn thành một cuộc cách mạng đầy đủ khác trước khi có thể đọc được vùng logic tiếp theo Để giải quyết vấn đề này, các ổ đĩa cũ hơn sẽ cản trở cách thức sắp xếp vật lý của các khu vực, để giảm thời gian chờ đợi này Ví dụ, với hệ số xen kẽ là 3, hai sector sẽ bị bỏ qua sau khi đọc mỗi sector Hệ số xen kẽ được biểu thị dưới dạng tỷ lệ, N: 1, trong đó N đại diện cho khoảng cách giữa khu vực logic này và khu vực tiếp theo Tốc độ của ổ đĩa cứng hiện đại có bộ điều khiển tích hợp và bộ đệm dữ liệu riêng của nó khiến kỹ thuật này trở nên lỗi thời
- Tốc độ tăng dung lượng đĩa cứng trong những năm qua đã dẫn đến tình trạng trong đó việc phân bổ và theo dõi các khu vực dữ liệu riêng lẻ trên một ổ đĩa thông thường sẽ yêu cầu một lượng lớn chi phí, khiến hiệu quả
xử lý tệp giảm mạnh Do đó, để cải thiện hiệu suất, các lĩnh vực dữ liệu trong một thời gian đã được phân bổ trong các nhóm được gọi là cụm Số lượng các lĩnh vực trong một cụm phụ thuộc vào kích thước cụm, do đó phụ thuộc vào kích thước phân vùng
Trục quay: truyền chuyển động của đĩa từ.
- Trục quay là trục để gắn các đĩa từ lên nó, chúng được nối trực tiếp với động cơ quay đĩa cứng Trục quay có nhiệm vụ truyền chuyển động quay
từ động cơ đến các đĩa từ
Trang 10- Trục quay thường chế tạo bằng các vật liệu nhẹ (như hợp kim nhôm) và được chế tạo tuyệt đối chính xác để đảm bảo trọng tâm của chúng không được sai lệch - bởi chỉ một sự sai lệch nhỏ có thể gây nên sự rung lắc của toàn bộ đĩa cứng khi làm việc ở tốc độ cao, dẫn đến quá trình đọc/ghi không chính xác
Động cơ: Được gắn đồng trục với trục quay và các đĩa.
2.2, Cụm đầu đọc
2.2.1, Đầu đọc/ghi
- Đầu đọc đơn giản được cấu tạo gồm lõi ferit (trước đây là lõi sắt) và cuộn dây (giống như nam châm điện) Gần đây các công nghệ mới hơn giúp cho ổ đĩa cứng hoạt động với mật độ xít chặt hơn như: chuyển các hạt từ sắp xếp theo phương vuông góc với bề mặt đĩa nên các đầu đọc được thiết kế nhỏ gọn và phát triển theo các ứng dụng công nghệ mới
- Đầu đọc trong đĩa cứng có công dụng đọc dữ liệu dưới dạng từ hoá trên
bề mặt đĩa từ hoặc từ hoá lên các mặt đĩa khi ghi dữ liệu
- Số đầu đọc ghi luôn bằng số mặt hoạt động được của các đĩa cứng, có nghĩa chúng nhỏ hơn hoặc bằng hai lần số đĩa (nhỏ hơn trong trường hợp ví dụ hai đĩa nhưng chỉ sử dụng 3 mặt)
2.2.2, Cần di chuyển đầu đọc/ghi
- Cần di chuyển đầu đọc/ghi là các thiết bị mà đầu đọc/ghi gắn vào nó Cần
có nhiệm vụ di chuyển theo phương song song với các đĩa từ ở một khoảng cách nhất định, dịch chuyển và định vị chính xác đầu đọc tại các vị trí từ mép đĩa đến vùng phía trong của đĩa (phía trục quay)
- Các cần di chuyển đầu đọc được di chuyển đồng thời với nhau do chúng được gắn chung trên một trục quay (đồng trục), có nghĩa rằng khi việc đọc/ghi
6
Trang 11dữ liệu trên bề mặt (trên và dưới nếu là loại hai mặt) ở một vị trí nào thì chúng cũng hoạt động cùng vị trí tương ứng ở các bề mặt đĩa còn lại
• Sự di chuyển cần có thể thực hiện theo hai phương thức:
- Sử dụng động cơ bước để truyền chuyển động
- Sử dụng cuộn cảm để di chuyển cần bằng lực từ
- Cần di chuyển đầu đọc (head arm hoặc actuator arm)
2.3, Cụm mạch điện
- Mạch điều khiển: có nhiệm vụ điều khiển động cơ đồng trục, điều khiển
sự di chuyển của cần di chuyển đầu đọc để đảm bảo đến đúng vị trí trên
bề mặt đĩa
- Mạch xử lý dữ liệu: dùng để xử lý những dữ liệu đọc/ghi của ổ đĩa cứng
- Bộ nhớ đệm (cache hoặc buffer): là nơi tạm lưu dữ liệu trong quá trình đọc/ghi dữ liệu Dữ liệu trên bộ nhớ đệm sẽ mất đi khi ổ đĩa cứng ngừng được cấp điện
- Đầu cắm nguồn cung cấp điện cho ổ đĩa cứng
- Đầu kết nối giao tiếp với máy tính
- Các cầu đấu thiết đặt (tạm dịch từ jumper) thiết đặt chế độ làm việc của ổ đĩa cứng: Lựa chọn chế độ làm việc của ổ đĩa cứng (SATA 150 hoặc SATA 300) hay thứ tự trên các kênh trên giao tiếp IDE (master hay slave hoặc tự lựa chọn), lựa chọn các thông số làm việc khác
2.4, Vỏ đĩa cứng:
- Vỏ ổ đĩa cứng gồm các phần: Phần đế chứa các linh kiện gắn trên nó, phần nắp đậy lại để bảo vệ các linh kiện bên trong
- Vỏ ổ đĩa cứng có chức năng chính nhằm định vị các linh kiện và đảm bảo
độ kín khít để không cho phép bụi được lọt vào bên trong của ổ đĩa cứng
- Ngoài ra, vỏ đĩa cứng còn có tác dụng chịu đựng sự va chạm (ở mức độ thấp) để bảo vệ ổ đĩa cứng
Trang 12- Do đầu từ chuyển động rất sát mặt đĩa nên nếu có bụi lọt vào trong ổ đĩa cứng cũng có thể làm xước bề mặt, mất lớp từ và hư hỏng từng phần (xuất hiện các khối hư hỏng (bad block)) Thành phần bên trong của ổ đĩa cứng là không khí có độ sạch cao, để đảm bảo áp suất cân bằng giữa môi trường bên trong và bên ngoài, trên vỏ bảo vệ có các hệ lỗ thoáng đảm bảo cản bụi và cân bằng áp suất
3, nguyên lý đọc/ ghi của HDD
3.1 Nguyên lý Đọc và ghi dữ liệu trên bề mặt đĩa
- Về cách mã hóa và ghi dữ liệu thì khác so với đĩa quang Nhưng khác lên đĩa mà sử dụng từ trường Mỗi nguyên tử thì đều có lực từ và có hướng Các nguyên tử đứng cạnh nhau thì lực từ tác động lên nhau và quay cùng hướng Mỗi nhóm cùng hướng này được gọi là đô men từ và đô men từ có thể thay đổi hướng nếu có 1 từ trường mạnh hơn tác động từ bên ngoài và
nó dựa theo quy tắc nắm bàn tay phải để thay đổi chiều của các hạt từ tính
- Khi đĩa cứng quay đều , cần di chuyển đầu đọc sẽ di chuyển đến các vị trí trên các bề mặt chứa phủ vật liệu từ tính theo phương bán kính của đĩa Chuyển động này kết hợp với chuyển động quay của đĩa có thể làm đầu đọc ghi tới bất kỳ vị trí nào trên bề mặt đĩa cần đọc / ghi dữ liệu tạo ra một lực mạnh để ép các nguyên tử về bên trái hoặc bên phải theo mong muôn
8
Trang 13- khi ghi dữ liệu: Dùng 1 từ trường mạnh quay các nguyên tử về bên trái hoặc bên phải
- Khi đọc dữ liệu Tại các vị trí cần đọc, đầu đọc ghi có các bộ cảm biến với điện trường để đọc dữ liệu và tương ứng : phát ra một điện trường để xoay hướng các hạt từ khi ghi dữ liệu rồi Phân tích dòng điện mã hóa theo quy ước chuyển thành dãy nhị phân
- Xóa dữ liệu thì : Dùng 1 từ trường mạnh quay các nguyên tử về một phía
- Ngày nay để tăng dung lượng lưu trữ thì người ta phủ một lớp từ tính có hạt từ thẳng đứng
- khi ghi dữ liệu: Dùng 1 từ trường mạnh quay các nguyên tử lên trên hoặc xuống dưới
- Khi đọc dữ liệu Tại các vị trí cần đọc, đầu đọc ghi có các bộ cảm biến với điện trường để đọc dữ liệu và tương ứng : phát ra một điện trường để xoay hướng các hạt từ khi ghi dữ liệu rồi Phân tích dòng điện mã hóa theo quy ước chuyển thành dãy nhị phân
- Xóa dữ liệu thì : Dùng 1 từ trường mạnh quay các nguyên tử về một hướng
III, Các thông số và đặc tính kỹ thuật của ổ đĩa cứng ngày nay.
1 Ổ cứng HDD (Hard Disk Drive)
Các loại ổ cứng HDD ngày nay Ổ cứng HDD gồm có HDD Internal và HDD External:
Trang 141.1 Kích thức
- HDD Internal Có kích thước 3,5 inch và có dung lượng là 4 TB HDD Internal có tốc độ ghi dữ liệu khoảng 530 MB/s Thường sử dụng đối với máy tính cá nhân, máy trạm, máy chủ
- HDD External Có kích thước 2,5 inch, có dung lượng 2 TB được cung cấp năng lượng qua cổng USB hoặc sata 3 Thường sử dụng đối với máy tính xách tay
1.2 Disk Capacity HDD – Dung lượng ổ cứng HDD:
- Dung lượng của ổ đĩa cứng ngày nay thường từ 160GB, 250GB, 500GB, 1TB, 2TB
1.3 Random Access Time HDD – Thời gian truy cập ngẫu nhiên của ổ cứng HDD:
- Là khoảng thời gian để ổ cứng tìm một dữ liệu ngẫu nhiên Đây là thông
số quan trọng ảnh hưởng đến hiệu năng ổ cứng và hệ thống
1.4 Data access time HDD – Thời gian truy cập dữ liệu : Là tổng thời gian
tìm kiếm = Average Seek time + Random Access Time MTBF
- HDD – Mean Time Between Failures HDD: Thời gian làm việc tin cậy ổ cứng HDD là tuổi thọ của ổ cứng Với ổ cứng hoạt động ở tốc độ 5400 rpm hoặc cao hơn là 7μm) vật liệu từ tính.200 rpm, 10000 rpm hoặc 15000 rpm (số vòng
10
Trang 15quay càng cao thì ổ cứng hoạt động nhanh hơn đôi chút, nhưng vòng quay nhanh thường sẽ không bền
1.5 thời gian làm việc tin cậy ổ cứng HDD, (Mean Time Between Failures HDD): Hiểu đơn giản là tuổi thọ của ổ cứng (đơn vị tính bằng giờ) Với ổ cứng
hoạt động ở tốc độ 15.000 rpm có MTBF lên đến 1,4 triệu giờ
1.6 Tốc độ truyền dữ liệu
- Ổ cứng HDD có tốc độ đọc / ghi trung bình từ 50 MB/s đến 120 MB/s
1.7 Chuẩn giao tiếp
Các chuẩn giao tiếp của ổ đĩa cứng
Giao tiếp
(viết tắt) Tên tiếng Anh đầy đủ
Tốc độ truyền dữ liệu
SCSI System Interface Small Computer Nhiều loại
Technology Attachment Max = 133 MBps SATA Serial ATA 150 150 MBps
Trang 16- Có nhiều chuẩn giao tiếp khác nhau giữa ổ đĩa cứng với hệ thống phần cứng, sự đa dạng này một phần xuất phát từ yêu cầu tốc độ đọc/ghi dữ liệu khác nhau giữa các hệ thống máy tính, phần còn lại các ổ giao tiếp nhanh có giá thành cao hơn nhiều so với các chuẩn thông dụng
- Trước đây, các chuẩn ATA và SATA thế hệ đầu tiên được sử dụng phổ biến trong máy tính cá nhân thông thường trong khi chuẩn SCSI và Fibre Channel có tốc độ cao hơn được sử dụng chủ yếu nhiều trong máy chủ và máy trạm Gần đây, các chuẩn SATA thế hệ tiếp theo với tốc độ giao tiếp cao hơn đang được sử dụng rộng rãi trong các máy tính cá nhân sử dụng các thế hệ chipset mới
1.8 Điện năng tiêu thụ
- Điện năng cung cấp cho các ổ đĩa cứng phần lớn phục vụ cho động cơ
quay các ổ đĩa, phần còn lại nhỏ hơn cung cấp cho bo mạch của ổ đĩa cứng Tuỳ từng loại động cơ mà chúng sử dụng điện áp 12V hoặc 5 V hơn (thông qua định mức tiêu thụ dòng điện của nó tại các mức điện áp này) Trên mỗi ổ đĩa cứng đều ghi rõ các thông số về dòng điện tiêu thụ của mỗi loại điện áp sử dụng để đảm bảo cho người sử dụng tính toán công suất chung
1.9 Các công nghệ
công nghệ PMR
- Hiện tại, các ổ cứng đang sử dụng công nghệ PMR (ghi từ thẳng đứng) Lớp ghi trên đĩa có những điểm phân tử nhỏ xúi gọi là hạt (grain) 1 bít
chiếm 100 grain, vì vậy để tăng dung lượng thì cần nghĩ cách “nhồi”
thêm hạt vào một không gian nhỏ hơn
12