1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Công tác chuẩn bị sản xuất của xí nghiệp may tại công ty cổ phần việt tiến

72 7 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 72
Dung lượng 3,4 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Khoa học ngày phát triển, đặc biệt phát triển vượt bậc công nghệ đưa người bước sang văn minh mới, văn minh khoa học cơng nghệ Cùng với phát triển mạnh mẽ đó, đời sống vật chất tinh thần người ngày nâng cao Giờ mong muốn người sống không “ ăn no mặc ấm “ mà phải “ ăn ngon mặc đẹp “ mà có cịn phải “ ăn đẹp mặc sang “ Chính mà tất ngành kinh tế phát triển nhanh chóng, vững bước đường đổi mới, cơng nghiệp hóa, đại hóa với lực lượng sản xuất hùng mạnh kỹ chuyên môn lẫn tri thức để phục vụ cho nhu cầu thiết yếu ngày tăng người Trong năm gần đây, nước ta gia nhập tổ chức thương mại quốc tế WTO ngành may cơng nghiệp thị trường hấp dẫn, thu hút nhiều nhà đầu tư nước Để nâng cao cạnh tranh, nhiều công ty phát triển mạnh mẽ khơng số lượng mà cịn chăm lo đầu tư cơng nghệ với nhiều máy móc đại, cải tiến dây chuyền sản xuất, bước nâng cao trình độ chun mơn cho cán cơng nhân viên để nâng cao suất, chất lượng sản phẩm Sau năm học tập trường ĐH Bách Khoa TP.HCM, chúng em học tập hầu hết môn chuyên ngành, trang bị đầy đủ kiến thức cần thiết sở lý thuyết Là sinh viên ngành Công nghệ may, thuộc ngành Thiết kế thời trang, chúng em mong muốn học tập, tìm hiểu sâu rộng kiến thức chuyên ngành, học hỏi thêm nhiều kinh nghiệm, không nắm vững lý thuyết mà mong muốn rèn luyện kỹ Đó sở, hành trang quý giá cho chúng em làm tốt công việc sau Được nhà trường phân công thực tập Tổng Công ty Cổ phần May Việt Tiến, với kiến thức đào tạo trường chúng em tìm hiểu, quan sát cách quản lý, quy trình triển khai chuẩn bị sản xuất mã hàng, nắm bắt điều mẻ thực tế sản xuất cơng ty trường em khơng thể hình dung hết Trong q trình thực tập Phịng kỹ thuật công ty, chúng em đặc biệt ý đến cơng tác chuẩn bị sản xuất phịng ban Có 8|TRANG nhiều khâu chuẩn bị phận khâu chuẩn bị gần sát với sản xuất trực tiếp đại trà xưởng nên có ảnh hưởng quan trọng đến kết sản xuất Nhận thấy tầm quan trọng yêu thích thân nên em chọn thực đề tài: “Công tác chuẩn bị sản xuất Tổng Công ty Cổ phần (CTCP) May Việt Tiến gồm: May áo sơ mi Làm tài liệu kỹ thuật Làm bảng màu Làm biên thử nghiệm Quy cách đóng gói.”

Trang 1

TRƯỜNG ĐẠI HỌC BÁCH KHOA TP.HCM

KHOA CƠ KHÍ – BỘ MÔN KỸ THUẬT DỆT MAY

BÁO CÁO THỰC TẬP TỐT NGHIỆP Tên đề tài: Công tác chuẩn bị sản xuất của xí nghiệp may tại

Công ty Cổ phần Việt Tiến

LỚP: CK14TKTT & CK13DM GVHD: TS PHẠM HỒ MAI ANH

Tháng 08, 2017

Trang 2

NHIỀU TRẢI NGHIỆM

Trang 3

KHOA CƠ KHÍ

PHIẾU ĐÁNH GIÁ SINH VIÊN THỰC TẬP

Thời gian thực tập: từ 13/06/2017 đến 28/07/2017

Thái độ thực tập

Ý thức kỷ luật

Tác phong

Khả năng hoàn thành công việc

Khả năng hòa nhập, thích nghi với môi trường làm việc

Tính năng động, sáng tạo

Điểm đánh giá thực tập: / 10

NHẬN XÉT XÁC NHẬN CỦA ĐƠN VỊ THỰC TẬP (Ký tê n đó ng dấ" u)

TP HCM, ngày 07 thá ng 08 nă m 2017

Kı́ tê n

Trang 4

KHOA CƠ KHÍ

SVTH: TRẦN THỊ HIỀN

MSSV: 21301231

PHIẾU ĐÁNH GIÁ SINH VIÊN THỰC TẬP

Thời gian thực tập: từ 13/06/2017 đến 28/07/2017

Thái độ thực tập

Ý thức kỷ luật

Tác phong

Khả năng hoàn thành công việc

Khả năng hòa nhập, thích nghi với môi trường làm việc

Tính năng động, sáng tạo

Điểm đánh giá thực tập: / 10

NHẬN XÉT XÁC NHẬN CỦA ĐƠN VỊ THỰC TẬP (Ký tê n đó ng dấ" u)

TP HCM, ngày 07 thá ng 08 nă m 2017

Kı́ tê n

Trang 5

KHOA CƠ KHÍ

SVTH: HUỲNH VÕ NGUYÊN KHÁNH

MSSV: 21301776

PHIẾU ĐÁNH GIÁ SINH VIÊN THỰC TẬP

Thời gian thực tập: từ 13/06/2017 đến 28/07/2017

Thái độ thực tập

Ý thức kỷ luật

Tác phong

Khả năng hoàn thành công việc

Khả năng hòa nhập, thích nghi với môi trường làm việc

Tính năng động, sáng tạo

Điểm đánh giá thực tập: / 10

NHẬN XÉT XÁC NHẬN CỦA ĐƠN VỊ THỰC TẬP (Ký tê n đó ng dấ" u)

TP HCM, ngày 07 thá ng 08 nă m 2017

Kı́ tê n

Trang 7

LỜI CẢM ƠN

Trang phục là một yêu cầu thiết yếu của con người Để đáp ứng

nhu cầu đó, ngành may mặc công nghiệp đã ra đời và ngày một phát

triển Là những người đang từng bước tiếp thu những kiến thức cần

thiết về ngành công nghệ may trên giảng đường đại học, nhưng lý

thuyết thôi chưa đủ để chúng em có cái nhìn đầy đủ hơn về thực tế

sản xuất

Chính vì thế nhà trường đã tạo điều kiện để chúng em có thời gian

thực tập tại các doanh nghiệp, xí nghiệp may nhằm giúp chúng em

hệ thống lại toàn bộ kiến thức đã học và được hiện thực hóa những

kiến thức đó cũng như hiểu được một cách sâu sắc hơn về công việc

và ngành học của mình

Trải qua gần 2 tháng thực tập tại Phòng kỹ thuật – Tổng Công Ty

CP May Việt Tiến, chúng em đã có cơ hội tiếp cận với thực tế, cũng

như củng cố thêm kiến thức đã học tại trường để trau dồi hơn kiến

thức trong thực tế sản xuất của ngành may mặc công nghiệp

Em xin gởi lời cám ơn chân thành đến:

• Ban Giám Hiệu trường: Đại Học Bách Khoa – TPHCM

• Ban Giám Đốc, các phòng ban Tổng Công Ty CP May Việt Tiến

• Ban Chủ Nhiệm: Khoa Cơ Khí – Ngành Công Nghệ Dệt May

• Giáo Viên Hướng Dẫn: TS Phạm Hồ Mai Anh

• Đại diện công ty phụ trách hướng dẫn gồm:

• Chị Phạm Thị Hồng Quế - Trưởng phòng Kỹ thuật

• Chị Nguyễn Thị Minh Diệu – Phó phòng Kỹ thuật

• Chị Huỳnh Thị Ngọc Bích – Nhân viên Phòng Kỹ Thuật

• Chị Phạm Thị Thanh Vân – Nhân viên Phòng Kỹ Thuật

• Anh Huỳnh Thanh Long – Nhân viên Phòng Kỹ Thuật

• Anh Võ Văn Toàn - Nhân viên Phòng Kỹ Thuật

• Chú Nguyễn Anh Tuấn - Nhân viên Phòng Kỹ Thuật

• Bác Nguyễn Thị Tuyết - Nhân viên Phòng Kỹ Thuật

• Bác Ngô Thị Thanh Nga - Nhân viên Phòng May Mẫu

• Cô Trương Thị Tâm – Nhân viên Phòng May Mẫu

Trang 8

Đã nhiệt tình tạo điều kiện và hướng dẫn chúng em suốt quá trình

thực tập tốt nghiệp

Cùng toàn thể các anh chị và cô chú Phòng Kỹ Thuật, Phòng May

Mẫu, Phòng Nhân sự và xí nghiệp May 2 – những người đã tạo điều

kiện giúp đỡ, chỉ dạy cho chúng em nhiều kiến thức cũng như kinh

nghiệm của mình với sự thân thiện, ưu ái để chúng em hoàn thành

tốt nhiệm vụ trong thời gian thực tập tại công ty

Vì thời gian thực tập có hạn và đây cũng là lần đầu tiên chúng em

được tiếp xúc với môi trường làm việc thực tế tại Công ty nên khó

tránh khỏi những thiếu sót, chúng em rất mong nhận được sự thông

cảm, đóng góp ý kiến từ Ban Giám Đốc, Phòng Ban, các anh chị, cô

chú trong Phòng Kỹ Thuật, Phòng May Mẫu và Giáo viên hướng dẫn

Chúng em xin chân thành cảm ơn,

TP HCM, ngày 07 tháng 08 năm 2017

Trang 9

LỜI NÓI ĐẦU

Khoa học ngày càng phát triển, đặc biệt là sự phát triển vượt bậc

của công nghệ đã đưa con người bước sang một nền văn minh mới,

đó là nền văn minh khoa học công nghệ Cùng với sự phát triển

mạnh mẽ đó, đời sống vật chất và tinh thần của con người ngày càng

được nâng cao Giờ đây mong muốn của con người về cuộc sống

không chỉ là “ ăn no mặc ấm “ mà phải là “ ăn ngon mặc đẹp “ mà có

khi còn phải là “ ăn đẹp mặc sang “ Chính vì vậy mà tất cả ngành

kinh tế đều phát triển nhanh chóng, vững bước trên con đường đổi

mới, công nghiệp hóa, hiện đại hóa với lực lượng sản xuất hùng mạnh về kỹ năng chuyên môn lẫn tri thức để phục vụ cho nhu cầu

thiết yếu ngày càng tăng của con người

Trong những năm gần đây, khi nước ta gia nhập tổ chức thương

mại quốc tế WTO thì ngành may công nghiệp đang là thị trường hấp

dẫn, thu hút nhiều nhà đầu tư trong và ngoài nước Để nâng cao sự

cạnh tranh, nhiều công ty đã phát triển mạnh mẽ không chỉ về số

lượng mà còn chăm lo đầu tư về công nghệ với nhiều máy móc hiện

đại, cải tiến dây chuyền sản xuất, từng bước nâng cao trình độ

chuyên môn cho cán bộ công nhân viên để nâng cao năng suất, chất

lượng sản phẩm

Sau hơn 3 năm học tập tại trường ĐH Bách Khoa TP.HCM, chúng

em đã được học tập hầu hết các môn chuyên ngành, được trang bị

đầy đủ các kiến thức cần thiết nhưng đó chỉ là cơ sở lý thuyết Là

một sinh viên ngành Công nghệ may, thuộc ngành Thiết kế thời

trang, chúng em rất mong muốn được học tập, tìm hiểu sâu rộng

hơn những kiến thức chuyên ngành, học hỏi thêm nhiều kinh nghiệm, không chỉ nắm vững về lý thuyết mà còn mong muốn rèn

luyện kỹ năng Đó là cơ sở, là hành trang quý giá cho chúng em làm

tốt những công việc sau này

Được nhà trường phân công thực tập tại Tổng Công ty Cổ phần

May Việt Tiến, với kiến thức được đào tạo tại trường chúng em đã

tìm hiểu, quan sát cách quản lý, quy trình triển khai chuẩn bị sản

xuất một mã hàng, nắm bắt được những điều mới mẻ và thực tế sản

xuất ở công ty khi ở trường em không thể hình dung hết được

Trong quá trình thực tập tại Phòng kỹ thuật của công ty, chúng em

Trang 10

nhiều khâu chuẩn bị tại các bộ phận nhưng đây là khâu chuẩn bị gần

sát với sản xuất trực tiếp đại trà tại xưởng nhất nên sẽ có ảnh hưởng

hết sức quan trọng đến kết quả sản xuất Nhận thấy được tầm quan

trọng và sự yêu thích của bản thân nên em đã chọn thực hiện đề tài:

“Công tác chuẩn bị sản xuất tại Tổng Công ty Cổ phần (CTCP) May Việt Tiến gồm:

1 May áo sơ mi

2 Làm tài liệu kỹ thuật

3 Làm bảng màu

4 Làm biên bản thử nghiệm

5 Quy cách đóng gói.”

Đây là lần đầu chúng em đi làm việc tại môi trường thực tế và khả

năng còn hạn chế nên không tránh khỏi những sai xót nên chúng

em rất mong nhận được ý kiến đóng góp của quý thầy cô, ban lãnh

đạo công ty cùng các bạn

Chúng em xin một lần nữa chân thành cảm ơn!

Trang 11

MỤC LỤC

CHƯƠNG 1: GIỚI THIỆU VỀ CTCP MAY VIỆT TIẾN

1.1 LỊCH SỬ HÌNH THÀNH

1.2 HỆ THỐNG NHẬN DIỆN THƯƠNG HIỆU CTCP MAY VIỆT TIẾN

1.2.1 Tên thương hiệu

1.2.2 Logo của Việt Tiến

1.2.3 Website Việt Tiến

1.2.4 Năng lực sản xuất

1.2.5 Lĩnh vực kinh doanh

1.2.6 Chính sách chất lượng và trách nhiệm

1.2.7 Cơ cấu tổ chức

1.2.7.1 Chức năng nhiệm vụ khối phòng ban

1.2.8 Tình hình nhân sự giai đoạn 2011 – 2014

1.2.8.1 Cơ cấu nguồn nhân lực theo trình độ

1.2.8.2 Cơ cấu nguồn nhân lực theo giới tính

1.2.8.3 Cơ cấu nguồn nhân lực theo độ tuổi

Trang 12

2.4 PHẠM VI NGHIÊN CỨU

CHƯƠNG 3: GIỚI THIỆU VỀ NGÀNH MAY CÔNG NGHIỆP

3.1 GIỚI THIỆU CHUNG

3.2 ĐẶC ĐIỂM, THUẬN LỢI, KHÓ KHĂN CỦA MAY CÔNG NGHIỆP

3.3 KHÁI QUÁT VỀ PHƯƠNG THỨC SẢN XUẤT CỦA MAY CÔNG

NGHIỆP

3.3.1 Phương thức gia công theo đơn đặt hàng (FOB, CMT)

3.3.2 Phương thức sản xuất hàng nội địa

3.4 QUY TRÌNH CÔNG NGHỆ SẢN XUẤT TỔNG QUÁT TRONG

NGÀNH MAY CÔNG NGHIỆP

CHƯƠNG 4: CHUẨN BỊ SẢN XUẤT THEO HÀNG PERRY ELLIS

TẠI CTCP MAY VIỆT TIẾN

5.1 DỊCH TÀI LIỆU TIẾNG ANH CỦA HÀNG PERRY ELLIS (PEI)

5.2 VẼ TAY RẬP THEO CÔNG THỨC

5.3 VẼ GERBER BẰNG CÁC LỆNH

5.4 TÀI LIỆU KỸ THUẬT

5.5 BẢNG MÀU

Trang 14

CHƯƠNG 1: GIỚI THIỆU VỀ CTCP MAY VIỆT TIẾN

1.1 LỊCH SỬ HÌNH THÀNH

Tiền thân công ty là một xí nghiệp tư nhân “Thái Bình Dương kỹ nghệ

công ty” – tên giao dịch là Pacific Enterprise Xí nghiệp này được 8 cổ đông

góp vốn do ông Sâm Bào Tài – một doanh nhân người Hoa làm Giám Đốc Xí nghiệp hoạt động trên diện tích 1,513 m2 với 65 máy may gia đình và khoảng

100 công nhân

Sau ngày miền Nam hoàn toàn giải phóng, Nhà nước tiếp quản và quốc hữu hóa rồi giao cho Bộ Công nghiệp Nhẹ quản lý (nay là Bộ Công Nghiệp) Tháng 5/1977 được Bộ Công Nghiệp công nhận là xí nghiệp quốc doanh và đổi tiên thành Xí nghiệp May Việt Tiến

Ngày 13/11/1979, xí nghiệp bị hỏa hoạn, thiệt hại hoàn toàn Tuy vậy, Việt Tiến đã nhanh chóng đi vào hoạt động trở lại và ngày càng khẳng định vị trí của mình trên thương trường, xí nghiệp được Bộ Công Nghiệp chấp nhận nâng lên thành Công Ty May Việt Tiến Tiếp đó, lại được Bộ Kinh Tế Đối Ngoại cấp giấy phép xuất khẩu trực tiếp với tên giao dịch đối ngoại là VIET TIEN GARMENT IMPORT-EXPORT COMPANY viết tắt là VTEC

Vào ngày 24/03/1993, công ty được Bộ Công Nghiệp cấp giấy phép thành lập doanh nghiệp số 214/CNN-TCLĐ Sau đó, ngày 30/08/2007 Tổng Công ty May Việt Tiến được thành lập trên cơ sở tổ chức lại Công Ty May Việt Tiến thuộc Tập đoàn Dệt May Việt Tiến Tổng Công ty May Việt Tiến hoạt động theo mô hình công ty mẹ - công ty con nằm trong cơ cấu của Tập đoàn Dệt May Việt Nam

Hiện nay công ty May Việt Tiến bao gồm hơn 12 xí nghiệp, hơn 17 công

ty con và công ty liên kết, với tổng số CBCNV là hơn 21.600 người Bên cạnh các lĩnh vực hoạt động đa dạng khác như: dịch vụ xuất nhập khẩu, vận chuyển giao nhận hàng hóa, sản xuất và kinh doanh nguyên phụ liệu ngành may, máy móc phụ tùng và các thiết bị phục vụ ngành may công nghiệp, đầu tư và kinh doanh tài chính thì các sản phẩm may mặc mang thương hiệu Việt Tiến vẫn không ngừng phát triển, mở rộng sản phẩm để đáp ứng nhu cầu ngày càng phong phú của người tiêu dùng

Trang 15

1.2 HỆ THỐNG NHẬN DIỆN THƯƠNG HIỆU CTCP VIỆT TIẾN

1.2.1 Tên thương hiệu

 Công ty May Việt Tiến có tên tiếng Việt là: Công ty Cổ phần May Việt Tiến

 Tên giao dịch quốc tế của công ty là: VIETTIEN GARMENT CORPORATION

 Tên viết tắt là: VTEC

 Ý nghĩa của tên thương hiệu Việt Tiến: Việt là Việt Nam, Tiến là tiến lên – công ty may Việt Tiến sẽ cùng đất nước Việt Nam tiến lên trong sự nghiệp công nghiệp hóa – hiện đại hóa đất nước

1.2.2 Logo của Việt Tiến

 Đó là dòng chữ VTEC màu trắng trên nền màu đỏ

1.2.3 Website của Việt Tiến

 Địa chỉ website của May Việt Tiến: http://www.viettien.vn

 Tại đây người tiêu dùng có thể tìm được lịch sử hình thành của công ty, các thông tin cần thiết liên quan đến các thương hiệu con của Việt Tiến, cách chọn được đại lý ủy quyền của May Việt Tiến

 Ngoài ra website cũng có chức năng mua hàng trực tuyến và giao hàng tận nơi để đảm bảo sự thỏa mãn của người tiêu dùng

Trang 16

3 Công ty CP may Công Tiến 2654

4 Công ty CP may Vĩnh Tiến 2164

7 Công ty CP may Tây Đô 1663

8 Công ty CP may Tiền Tiến 4088 Tháng 03/2016

9 Công ty TNHH Việt Khánh 1184

10 Công ty CP may Việt Tân 1427

11 Công ty TNHH may Việt Hồng 2374

12 Công ty TNHH may Tiến Thuận 1731

13 Công ty TNHH may Thuận Tiến 1657

14 Công ty TNHH Việt Tiến Meko 984

15 Công ty TNHH May Mặc Xuất

Trang 17

1.2.5 Lĩnh vực kinh doanh

 Sản xuất quần áo các loại

 Dịch vụ xuất nhập khẩu, vận chuyển giao nhận hàng hoá

 Sản xuất và kinh doanh nguyên phụ liệu ngành may; máy móc phụ tùng

và các thiết bị phục vụ ngành may công nghiệp; thiết bị điện âm thanh

và ánh sáng

 Kinh doanh máy in, photocopy, thiết bị máy tính; các thiết bị, phần mềm trong lĩnh vực máy vi tính và chuyển giao công nghệ; điện thoại, máy fax, hệ thống điện thoại bàn; hệ thống điều hoà không khí và các phụ tùng (dân dụng và công nghiệp); máy bơm gia dụng và công nghiệp

 Kinh doanh cơ sở hạ tầng đầu tư tại khu công nghiệp

 Đầu tư và kinh doanh tài chính

 Kinh doanh các ngành nghề khác theo quy định của pháp luật

1.2.6 Chính sách chất lượng và trách nhiệm xã hội

Tổng Công ty Cổ phần may Việt Tiến cam kết không ngừng nâng cao sự thoả mãn của khách hàng và người lao động của mình bằng cách:

 Áp dụng đầy đủ, duy trì thường xuyên, cải tiến liên tục hệ thống quản

lý chất lượng và trách nhiệm xã hội bao gồm cả môi trường làm việc, phúc lợi và lợi ích cộng đồng

 Tuân thủ các luật định về trách nhiệm xã hội và các quy định khác mà công ty thừa nhận

Trang 18

1.2.7 Cơ cấu tổ chức

Sơ đồ 1 Cơ cấu tổ chức của Công ty Cổ phần May Việt Tiến

ĐẠI HỘI CỔ ĐÔNG

BAN KIỂM SOÁT HỘI ĐỒNG QUẢN TRỊ

CÁC CÔNG TY CON

CÁC CÔNG

TY LIÊN KẾT

CÁC CÔNG TY LIÊN DOANH VỚI NƯỚC NGOÀI

Trang 19

1.2.7.1 Chức năng nhiệm vụ khối phòng ban

Điều Hành Có trách nhiệm tham mưu cho ban giám đốc các công việc thuộc phạm vi và chức năng của mình, đồng thời

phối hợp với các đơn vị trực thuộc để thực hiện mục tiêu chung của Tổng công ty

6 Ban Kiểm

Soát Là cơ quan do Đại hội cổ đông bầu ra Ban kiểm soát có nhiệm vụ kiểm tra tính hợp lý, hợp pháp các hoạt động

Tổng Công ty

Phòng nhân sự:

 Quản lý hệ thống chuyên môn lao động tiền lương trong toàn bộ công ty

 Dự thảo tổ chức bộ máy quản lý và sắp xếp nhân sự trong công ty

 Xây dựng các kế hoạch, phương án tuyển dụng và đào tạo nguồn lực cho toàn bộ công ty

 Xây dựng phương án chi trả lương, đánh giá hệ thống quản lý trách nhiệm

Phòng kế toán:

 Xây dựng các kế hoạch phương án có liên quan đến hoạt động tài chính,

kế toán, thống kê của công ty

 Tổng chức triển khai các hoạt động kiểm kê tài sản trong công ty theo định kỳ

 Kiểm tra giám sát hoạt động có liên quan đến tài chính, kế toán trong công ty

Phòng kinh doanh:

 Dự thảo các kế hoạch, phương án sản xuất kinh doanh theo đúng định hướng và mục đích của công ty

Trang 20

 Tìm kiếm khách hàng, khai thác thị trường, thiết lập các hợp đồng kinh tế

 Tổ chức triển khai các kế hoạch về tạo mẫu tìm hiểu nhu cầu thị

trường

 Tổ chức triển khai thực hiện các đơn hàng kinh doanh theo hợp đồng

đã ký kết hoặc theo phương án kinh doanh của công ty bao gồm: khai thác nguyên phụ liệu và tiêu thụ

 Thực hiện báo cáo cho lãnh đạo công ty định kì hàng tuần, tháng, quí, năm

 Tổ chức hóa sơ đồ vi tính phục vụ sản xuất

 Nghiên cứu cải tiến công cụ phục vụ sản xuất và thao tác sản xuất

Phòng kế hoạch đầu tư và phát triển thị trường:

 Xây dựng các kế hoạch sản xuất ngắn hạn

 Xây dựng các kế hoạch tiếp nhận nguyên phụ liệu và giao hàng

 Tổng hợp và thanh lý, thanh toán hợp đồng với khách hàng và cơ quan nhà nước

 Phối hợp với phòng kinh doanh để triển khai thực hiện các đơn hàng kinh doanh

 Tổ chức triển khai thực hiện hoàn tất thủ tục xuất nhập khẩu sản phẩm theo quy định của nhà nước

 Thống kê tổng hợp toàn bộ hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty

 Tổ chức đặt mua phụ liệu, công cụ sản xuất… theo yêu cầu của công ty

Phòng đảm bảo chất lượng (QA – Quality Assurance):

 Xây dựng cấu trúc cải tiến hệ thống quản lí chất lượng

 Tổ chức kiểm soát sản xuất và chất lượng sản phẩm bao gồm cả các đơn vị được chuyển giao công nghệ

Trang 21

 Tổ chức đào tạo kỹ năng áp dụng đánh giá hệ thống quản lí chất lượng

và kĩ năng kiểm tra chất lượng sản phẩm

 Báo cáo trực tiếp đến Tổng giám đốc và đại diện lãnh đạo mọi vấn đề liên quan đến hệ thống chất lượng sản phẩm các đơn vị trong công ty

 Tổ chức triển khai sửa chữa các thiết bị trực tiếp sản xuất

 Tổ chức triển khai ép mex để phục vụ cho các xí nghiệp

 Tiếp thu và chuyển gia các thiết bị công nghệ hiện đại

 Xây dựng các kế hoạch, phương án sử dụng công cụ văn phòng phục

vụ cho các hoạt động của công ty

 Tổ chức phục vụ đời sống cho người lao động

Trang 22

1.2.8.1 Cơ cấu nguồn nhân lực theo trình độ

Trang 23

Về khách hàng:

Công ty có quan hệ sản xuất kinh doanh với hơn 30 khách hàng của nhiều nước trên thế giới, sản phẩm của công ty được xuất sang thị trường Châu Âu: 40%, Nhật Bản: 10%, Mỹ: 40%, cung cấp các thị trường khác: 10%

Charming, Kellwood, Wallmart, Tommy Hilfiger, …

Jackwalkskin, …

Tamurakoma, Uni Maxm, Aeon, … Kido (Hàn Quốc), Kaiser (Đài Loan), tiêu thụ nội địa

Về thương hiệu: gồm 8 thương hiệu

Đối với thị trường xuất khẩu: phải giữ vững thị trường đã có bằng cách

 Linh hoạt giá cả, đảm bảo chất lượng sản phẩm và tiến độ giao hàng

 Sử dụng hiệu quả các loại QUOTA được cấp

 Phân tı́ch lựa chọn khách hàng và có chı́nh sách ưu đãi đối với từng loại khách hàng

Phát triển thị trường mới bằng cách:

Trang 24

 Tăng cường công tác tiếp thị, tham gia các cuộc triển lãm, hội chợ quốc tế, hội thảo

 Coi trọng thị trường ASEAN để tận dụng các ưu thế khi gia nhập ASIA

 Tiếp tục mở rộng thị trường Nhật Bản và các thị trường Free Quota

 Từng bước nâng tỷ trọng sản xuất hàng mua nguyên liệu bán thành phẩm, thay dần phương thức gia công

 Có chı́nh sách ưu đãi đối với các sản phẩm mang nhãn hiệu Việt Tiến ra thị trường thế giới

Đối với thị trường nội địa:

 Hoàn thiện quy chế cho hệ thống đại lý tiêu thụ sản phẩm của Công ty trên phạm vi cả nước

 Mở rộng thêm các đại lý ở các địa phương có tiềm năng phát triển kinh tế như khu vực phı́a Bắc, miền Trung, đồng bằng sông Cửu Long, Tây Nguyên đi đôi với chı́nh sách cho từng khu vực

 Nghiên cứu chế thử và hoàn thiện thông số sản phẩm cho phù hợp với đặc điểm từng vùng

 Duy trı̀ hội nghị khách hàng tham gia các hội chợ hàng Việt Nam chất lượng cao, đẩy mạnh quảng cáo tiếp thị, tăng cường công tác hướng dẫn thị trường và người tiêu dùng Có chı́nh sách hậu mãi sau bán hàng

 Nâng cao tỷ trọng tiêu thụ nội địa lên từ 30% đến 35% trong tổng doanh thu hàng mua nguyên liệu và bán thành phẩm

1.2.10 Đào tạo nhân lực

CÔNG TA�C ĐA�O TẠO PHA�T TRIEÊ�N NGUOÊ�N NHÂN LỰC:

 Song song với việc đầu tư mở rộng sản xuất, vấn đề đào tạo nguồn lực là một vấn đề mà người làm công tác quản lý cần chú ý Tại sao phải đào tạo? Đặt trong mối quan hệ với chı́nh sách nhân sự, rộng hơn nữa là chı́ến lược kinh doanh và phát triển của công ty, đào tạo là một nhân tố thiết yếu, một mắt xı́ch quan trọng trong qúa trı̀nh phát triển nguồn nhân lực cho công ty Đào tạo, vı̀ vậy cần phải được nhı̀n nhận như là một việc phải làm chứ không phải việc làm thêm vào hay làm cho vui

 Chı́nh vı̀ sự xuất phát từ nhu cầu phát triển nguồn nhân lực đáp ứng cho việc tăng cường khả năng cạnh tranh trong kinh doanh Công ty

Trang 25

luôn luôn quan tâm đến công tác này, luôn dựa vào công thức phổ biến sau:

 Nhu cầu đào tạo = Kết qủa công việc mong đợi – Kết qủa công việc hiện tại

Sau khi đã xác định mục tiêu đào tạo, công ty lập ngay kế hoạch tổ chức chương trı̀nh đào tạo được áp dụng sắp tới như sau:

 Tuyển dụng nhân viên có trı̀nh độ cao đẳng kỹ thuật may từ 60-70 người bổ sung cho phòng Kỹ Thuật Công Nghệ

 Nâng cao năng lực cho nhân viên phòng Kinh Doanh trong lı̃nh vực đàm phán, ký kết hợp đồng

 Chọn lựa nhân viên có khả năng tiếp thị tốt trong hệ thống phân phối hàng hóa phát triển mạnh thị trường nội địa, nâng cao thị phần này đạt doanh thu nội địa chiếm từ 15% tổng doanh thu

 Đẩy mạnh công tác thiết kế mẫu thời trang, kiểu dáng sản phẩm may bằng cách thuê chuyên gia nước ngoài để phục vụ công ty về lı̃nh vực này

 Thường xuyên cử cán bộ, chuyên viên học tập khảo sát tại nước ngoài như ở Nhật, Anh, Mỹ, Malaysia…

 Hợp tác với các khách hàng có công nghệ tiên tiến như MITSUBISHI, MARUBENI, SOUTH ISLAND… Tổ chức cho nhân viên được tham gia lớp tập huấn chuyển giao công nghệ hiện đại của họ

 Duy trı̀ khóa học cao đẳng quản lý kinh tế hệ tại chức cho 57 cán bộ chủ chốt Sau khóa học này sẽ tiếp tục cho số cán bộ này nâng trı̀nh độ lên bậc đại học

 Thường xuyên liên hệ với 3 trường đại học như Cao Đẳng Kinh Tế Kỹ Thuật, Đại Học Sư Phạm Thủ Đức và Đại Học Bách Khoa, cung cấp những suất học bổng để qua đó tiếp nhận những nhân tài trong lı̃nh vực may mặc, tạo nguồn lực dồi dào cho công ty

 Nguồn lao động của ngành may luôn luôn bị biến động do cạnh tranh gay gắt, nên việc duy trı̀ xưởng trường đào tạo và đào tạo lại tay nghề cho công nhân theo từng chuyên đề, từng loại mặt hàng là việc làm hết sức bức thiết, để làm nguồn bổ sung thường xuyên liên tục

 Bên cạnh cập nhật nâng cao chuyên môn nghiệp vụ, CBCNV của công ty

Trang 26

dựng môi trường văn hóa cơ sở là góp phần thực hiện thắng lợi cuộc vận động: “Toàn dân đoàn kết xây dựng đời sống văn hóa” ở nước ta hiện nay Với niềm tự hào là được làm việc trong môi trường tốt nhất, trong phong cách lề lối làm việc công nghiệp, mối quan hệ, ngoại giao, sự mẫu mực trong giao tiếp, sự lịch lãm trong đối xử để khi giao lưu với bên ngoài, khách hàng sẽ có một cái nhı̀n tin tuởng và nể phục Cái quan trọng nhất ở đây chı́nh là tạo vấn đề lòng tin – một động cơ thành tựu để phát triển kinh tế thı̀ phải có nền văn hóa vững chắc, đó chı́nh là lòng tin kiên định của toàn thể CBCNV trong công ty nói riêng và lòng tin dân tộc nói chung

 Tập thể Anh hùng lao động

 Cờ thi đua của Chính phủ

 Huân chương độc lập hạng II

 Huân chương lao động hạng I – II – III

 Danh hiệu doanh nghiệp tiêu biểu nhất của ngành dệt may Việt Nam

2004 – 2005 - 2006

 Top 10 các doanh nghiệp tiêu biểu ngành dệt may Việt Nam 2006-2012

 Doanh nghiệp có hiệu quả sản xuất kinh doanh tốt 2006-2012

 Doanh nghiệp có thương hiệu mạnh 2006-2012

 Doanh nghiệp chiếm thị trường nội địa tốt 2006

 Doanh nghiệp xuất khẩu tốt 2006

 Doanh nghiệp có mối quan hệ lao đông tốt 2006

 Doanh nghiệp phát triển được mặt hàng có tính khác biệt cao 2006

 Doanh nghiệp có tăng trưởng kinh doanh tốt 2006

 Doanh nghiệp quản lý môi trường tốt 2006

Trang 27

 Doanh nghiệp áp dụng công nghệ thông tin tốt 2006

 Được công nhận là sản phẩm chủ lực của thành phố Hồ Chí Minh

 Đạt giải thưởng Sao Vàng Đất Việt năm 2003-2012

 Đạt danh hiệu thương hiệu nổi tiếng tại Việt Nam do người tiêu dùng bình chọn năm 2006-2012

 Đạt cúp vàng Thương hiệu Công nghiệp hàng đầu Việt Nam năm

2005-2012

 Đạt giải WIPO “Doanh nghiệp xuất sắc nhất Việt Nam năm 2004 về việc

sử dụng sáng tạo và có quyền sở hữu trí tuệ trong hoạt động sản xuất kinh doanh” do tổ chức Sở hữu trí tuệ thế giới của Liên hiệp quốc trao tặng

1.2.12 Lời cam kết của công ty

CÔNG TA�C XÂY DỰNG VA� BA�O VEỆ THƯƠNG HIEỆU:

 Xây dựng và bảo vệ thương hiệu là chuyện sống còn của doanh nghiệp, nhất là trong giai đoạn hội nhập kinh tế mạnh mẽ hiện nay

 Thương hiệu công ty (corporate name): vẫn duy trı̀ tên Việt Tiến vı̀ nó thể hiện đầy đủ tiêu chı́ như chı́nh sách phát triển, chı́nh sách con người, văn hóa doanh nghiệp, công nghệ chất lượng và sự tin cậy, truyền thống, quan hệ xã hội… mà công ty đã sáng tạo và đã giữ vững sự tı́n nhiệm qua các năm tháng

 Xây dựng thương hiệu của công ty không phải chı̉ quảng cáo cho sản phẩm hay cái tên của công ty mà công ty đã có chiến lược tổng lực với tầm nhı̀n xa mà điểm khởi đầu là công ty đã xây dựng được một sản phẩm có chất luợng đáp ứng tốt đòi hỏi của người tiêu dùng Chı́nh từ đó đã tạo thuận lợi cho công ty xây dựng và phát triển vững chắc hơn

 Công ty xây dựng thương hiệu của mı̀nh cũng như xây dựng một tı́nh cách một con người, đem đến cho người tiêu dùng những mong muốn, ước ao nghe, nhı̀n, cảm nhận, tin tưởng tuyệt đối vào thương hiệu VIEỆT TIEÊ�N, thông qua logo, nhãn hiệu, và biểu tượng luôn luôn đổi mới nhằm gây ấn tượng tốt đẹp nhất khi sử dụng trên tất cả các loại sản phẩm đa dạng

Trang 28

 Với nhiều cơ hội và thách thức gần kề, công ty đã đầu tư mạnh và bài bản hơn cho việc xây dựng – phát triển thương hiệu, đây là việc mà công ty ưu tiên hàng đầu Để làm được việc này công ty đã tiến hành đăng ký bảo vệ thương hiệu tại các thị trường tiềm năng như tại nước Mỹ, Canada; thông qua một công ty xúc tiến thương mại phát triển của Nhật Bản, công ty cũng tiến hành xây dựng thương hiệu của mı̀nh qua 6 nước trong khối ASEAN: Singapore, Thái Lan, Philippin, Indonesia, Malaysia, Brunei Đồng thời, tiếp tục đăng ký thương hiệu tại các nước Châu Âu Có thể làm việc với công ty tư vấn để giúp xây dựng một chiến lược và kế hoạch hành động hiệu qủa; kết hợp với Hội Luật Gia Hà Nội để đẩy mạnh hoạt động chống hàng gian giả làm mất uy tı́n thương hiệu của công ty

 Đầu tư hơn mức vào chiến lược phát triển thương hiệu một cách nhất quán và xuyên suốt, thực hiện cách ghi nhãn mác mới Chấp nhận phát triển thương hiệu, sản phẩm của mı̀nh trước những làn sóng ồ ạt của nhiều đối thủ cạnh tranh cũ & mới là quy luật của sự tồn tại và phát triển trong tương lai mà người lãnh đạo cao nhất của công ty đã có tầm nhı̀n xa đầy sách lược

Trang 29

CHƯƠNG 2: GIỚI THIỆU ĐỀ TÀI

2.1 LÝ DO CHỌN ĐỀ TÀI

Sau gần 1 tháng quá trình tìm hiểu, thực hành và nghiên cứu về các quy trình chuẩn bị sản xuất một mã hàng tại Công ty Cổ phần may Việt Tiến, em nhận thấy công ty có một quy trình sản xuất rất chặt chẽ, liên quan rõ ràng, đầy đủ và diễn tiến một cách hợp lý, chính xác Điều chính xác này nằm ở những khâu tưởng chừng tưởng như nhỏ nhặt, có thể dễ dàng bỏ qua nếu không thật sự chú ý đến và cả ở những khâu lớn Bởi lẽ khâu chuẩn bị ở mỗi

bộ phận rất quan trọng, nó sẽ ảnh hưởng đến quá trình cũng như kết quả của hoạt động sản xuất sau này

Đặc biệt hơn nữa là khâu chuẩn bị sản xuất tại xí nghiệp may – có thể nói nơi đây là trung tâm của cả một quy trình sản xuất Kết quả của xí nghiệp may được quyết định phần lớn đến chất lượng, năng suất cũng như việc đơn hàng có được duyệt để giao hàng kịp thời hạn đã kí hợp đồng hay không Nắm bắt được tầm quan trọng của công tác này cùng với sự yêu thích và điều kiện

thực tập tại công ty nên em đã quyết định chọn đề tài là “Công tác chuẩn bị sản xuất của xí nghiệp may tại Công ty cổ phần may Việt Tiến”

2.2 MỤC ĐÍCH NGHIÊN CỨU

Với kiến thức đã học ở trường Đại Học kết hợp với quá trình thực tập tại Công ty, em mong muốn tìm hiểu sâu hơn về công tác chuẩn bị sản xuất tại xí nghiệp may nhằm củng cố kiến thức đã học bằng thực nghiệm và mở rộng hơn bằng các kết quả thực tế để không ngừng rèn luyện chuyên môn và

kỹ năng nghề cho công việc sau này

2.3 ĐỊA ĐIỂM NGHIÊN CỨU

 Tổng Công ty Cổ Phần May Việt Tiến

 Địa chỉ : 07 Lê Minh Xuân – Quận Tân Bình – TP Hồ Chí Minh

 Phòng Kỹ thuật – lầu 3

2.4 PHẠM VI NGHIÊN CỨU

Nhóm em tiến hành tìm hiểu, thực hành và ghi chép các kiến thức, kinh nghiệm tại Phòng Kỹ Thuật của Công ty Cổ phần may Việt Tiến

Trang 30

CHƯƠNG 3: GIỚI THIỆU VỀ NGÀNH MAY CÔNG NGHIỆP

3.1 GIỚI THIỆU CHUNG

Khi chưa phát minh ra máy may, sản xuất hàng may mặc chưa phát triển được vì chỉ bó hẹp trong phạm vi may đo và may bằng tay, năng suất lao động không cao

Thế kỷ thứ XVIII, năm 1790 máy may móc xích đơn ra đời, năm 1845 máy may thắt nút dạng thoi thuyền ra đời, năm 1871 máy may gia đình đã được phát minh bởi Altenburg của nước Đức và dần dần được hoàn thiện Năm 1961 máy may công nghiệp ra đời kéo theo ngành công nghiệp may phát triển mạnh mẽ Ngày nay, có nhiều máy may điện tử và tự động hóa đã được

sử dụng trong các xí nghiệp may

Hiện tại, cùng với sự nghiệp công nghiệp hóa – hiện đại hóa của nước nhà, ngành may mặc Việt Nam đang ngày càng phát triển với nguồn nhân lực dồi dào, vốn đầu tư nước ngoài và chính sách mở cửa nhất là khi đã gia nhập

tổ chức thương mại thế giới WTO và sắp tới đây là sự gia nhập Cộng đồng chung ASIA Không những thế, may mặc là một trong những ngành công nghệ

có kinh ngạch xuất khẩu cao nhất trong cả nước Có thể nói ngành may mặc công nghiệp Việt Nam luôn có tiềm lực vững mạnh cùng với nhiều cơ hội và thách thức mới trong tương lai

3.2 ĐẶC ĐIỂM, THUẬN LỢI, KHÓ KHĂN CỦA NGÀNH MAY CÔNG NGHIỆP:

3.2.1 Đặc điểm:

Chuyên môn hoá trong may công nghiệp là quá trình tăng cường tính đồng nhất về công nghệ sản xuất của sản phẩm Có 3 hình thức chuyên môn hoá :

 Chuyên môn hoá theo loại máy

 Chuyên môn hoá theo thao tác

 Chuyên môn hoá theo sản phẩm

Tập thể hoá: Là quá trình tổ chức sản phẩm theo dây chuyền Nghĩa là

mỗi sản phẩm được một tập thể người sản xuất thực hiện gắn với những công

cụ và thiết bị phù hợp và trên một diện tích nhà xưởng nhất định Trong quá trình sản xuất, mỗi người được phân công những công việc phù hợp với trình

độ và tay nghề của mình, thực hiện trong một thời gian định mức Việc cung cấp bán thành phẩm cho người lao động bằng thủ công, cơ giới hoá hoặc tự động hoá

Trang 31

Kỷ luật trong quá trình sản xuất nghĩa là ở một vị trí nào cũng phải tuân thủ theo một nguyên tắc nhất định ở vị trí đó Đó là nguyên tắc sản xuất theo quy trình, bám sát quy cách, tiêu chuẩn kỹ thuật của sản phẩm và luôn coi đó

là một trách nhiệm quan trọng để nhằm đưa năng suất và chất lượng sản phẩm lên cao Kỷ luật còn thể hiện ở những quy định lao động như giờ giấc làm việc, an toàn lao động

Công tác kiểm tra chất lượng trong công nghiệp may là một công việc quan

trọng để cơ sở tồn tại trên thương trường Do vậy kiểm tra KCS (Kiểm tra chất lượng sản phẩm) phải tiến hành thường xuyên theo 3 cấp:

 Công nhân tự kiểm tra công việc của mình sau khi hoàn thành và kiểm tra ở vị trí công việc trước đó

 Cán bộ kỹ thuật của đơn vị, dây chuyền kiểm tra trong sản xuất

 Nhân viên KCS, thu hoá kiểm tra chất lượng sản phẩm sau khi may xong

3.2.2 Thuận lợi:

 Tình hình Chính Trị ổn định

 Kinh tế có tốc độ tăng trưởng cao

 Việt Nam có quan hệ với 147 Quốc gia là thành viên WTO Năm 2004 Việt Nam đã tiến hành 3 cuộc đàm phán đa phương và 18 cuộc đàm phán song phương để gia nhập Tổ Chức Thương Mại Thế Giới WTO vào năm 2005

 Ngành Dệt May đã và đang phát triển thị trường ổn định: Năm 2007 doanh thu đạt 16.265 tỷ đồng, tăng 10.9% so với năm trước

 Có tiềm năng về Lao Động

3.2.3 Khó khăn:

 Hợp đồng gia công (CMT) tỷ lệ còn cao 70 % thông qua khách hàng trung gian luôn bị động

 70 % nguyên phụ liệu phải nhập khẩu từ Nước Ngoài

 Năng lực cạnh tranh của Doanh Nghiệp trong ngành còn hạn chế, đối mặt với hai cường quốc xuất khẩu hàng Dệt May là Trung Quốc và Ấn

Trang 32

Kỳ, phải cạnh tranh quyết liệt với hàng nhập khẩu từ Trung Quốc và các nước trong khu vực

3.3 KHÁI QUÁT VỀ PHƯƠNG THỨC SẢN XUẤT CỦA MAY CÔNG NGHIỆP:

Căn cứ vào các kết cấu của các bước công việc tiến hành triển khai sản xuất một mã hàng mới, người ta phân phương thức sản xuất trong may công nghiệp ra làm hai loại:

3.3.1 Phương thức gia công theo đơn đặt hàng (FOB, CMT):

Đặc trưng của phương thức này là kiểu cách của sản phẩm được khách hàng đặt trước kèm theo mẫu chuẩn, một số văn bản kỹ thuật, một số loại mẫu cần thiết trong quá trình sản xuất hoặc có những loại sản phẩm được đặt hàng bằng mẫu chuẩn Để làm theo yêu cầu của họ, và xí nghiệp chỉ thu được lợi nhuận từ tiền công may Với phương thức này, xí nghiệp không phải bỏ vốn và tìm thị trường tiêu thụ, nhưng lợi nhuận thu được thấp

3.3.2 Phương thức tự sản xuất để xuất khẩu và phục vụ thị trường nội địa (ODM):

Đối với loại phương thức này, cơ sở sản xuất tự bỏ vốn ra mua nguyên phụ liệu, tự thiết kế mẫu, may mẫu và tự tìm thị trường tiêu thụ sản phẩm mình làm ra Với hình thức này, nhà sản xuất thưởng chủ động trong sản xuất

và nếu thành công thì lợi nhuận thu được khá cao Tuy nhiên, trong nhiều trường hợp, nhà sản xuất phải bỏ ra lượng vốn tương đối lớn và phải khôn khéo trong cạnh tranh về mẫu mã và thị trường tiêu thụ

3.4 QUY TRÌNH CÔNG NGHỆ SẢN XUẤT TỔNG QUÁT TRONG MAY CÔNG NGHIỆP

Trong may công nghiệp, để cho ra đời một sản phẩm, nguyên phụ liệu may… phải đi qua một quy trình công nghệ tổng thể gồm hai phần cơ bản là chuẩn bị sản xuất và các quá trình sản xuất Mỗi phần được chia thành nhiều quá trình và nhiều bước công việc Tùy theo hình thức tổ chức sản xuất mà các bước công việc trong một quá trình có thể thay đổi thứ tự, thêm hoặc bớt

Trang 33

CHƯƠNG 4: CHUẨN BỊ SẢN XUẤT HÀNG PERRY ELLIS TẠI

CTCP MAY VIỆT TIẾN

Bao gồm những công tác chuẩn bị cho việc sản xuất một sản phẩm mới, bắt đầu từ chuẩn bị nguyên phụ liệu, đến chuẩn bị mẫu và các tài liệu đi kèm Chuẩn bị sản xuất là tập hợp ba quá trình chuẩn bị:

 Chuẩn bị nguyên phụ liệu: là quá trình kiểm tra, phân loại thống kê, bảo quản và chuyền giao nguyên phụ liệu vào sản xuất

 Chuẩn bị về thiết kế: là quá trình hòan thiện cấu trúc của sản phẩm trên

hệ thống cỡ vóc được chọn cho sản xuất, được thực hiện qua các công việc như: thiết kế mẫu, nhảy mẫu, ra mẫu cứng, giác sơ đồ

 Chuẩn bị về công nghệ: là quá trình lập các tài liệu, tiêu chuẩn, đi kèm theo mẫu thiết kế, xây dựng quy trình công nghệ cho sản xuất sản phẩm Trong phần chuẩn bị về công nghệ, số lượng nhân sự, thiết bị, bố trí vị trí làm việc và thiết kế mặt bằng cũng là những vấn đề cần được giải quyết

4.1 MỤC ĐÍCH

Nội dung của qui trình này đề ra bao gồm các mục đích sau:

 Nhằm phục vụ tốt cho công tác chuẩn bị sản xuất được thông suốt, đảm bảo các yêu cầu kĩ thuật chính xác và kịp thời

 Quản lý hệ thống chất lượng trong quá trình sản xuất từ khâu chuẩn bị sản xuất cho đến khâu may hoàn chỉnh

 Đáp ứng đầy đủ các qui trình kỹ thuật và yêu cầu kỹ thuật của từng mã hàng

 Theo dõi chính xác số lượng hàng vào chuyền và may ra

 Phòng ngừa và ngăn chặn các chi tiết may không đạt chất lượng

4.2 QUY TRÌNH

4.2.1 Làm tài liệu kỹ thuật:

Nhận tài liệu của khách hàng, rập và sản phẩm mẫu (có khách hàng không có rập hay sản phẩm mẫu, thiết kế dựa theo thông số tài liệu kỹ thuật

để làm ra rập)

Nếu là tài liệu tiếng Anh hoặc tiếng Nhật thì chúng ta phải dịch, làm tài liệu tiếng Việt (hoặc làm Tiêu chuẩn kỹ thuật) Lưu ý may theo công nghiệp,

Trang 34

điểm nào không công nghiệp thì phải trao đổi với khách hàng để đổi sang may công nghiệp Ưu tiên áp dụng cữ gá lắp để có năng suất cao trong sản xuất

Chuyển tài liệu đã dịch + rập (nếu có) sang cho bộ phận Thiết kế, thiết

kế kiểm tra, tài liệu của khách hàng + kiểm rập khách hàng gửi, để làm rập

Bộ phận Thiết kế làm xong, in rập cho chúng ta + kèm theo phiếu điều tiết chi tiết, ghi chú thông tin vải để chúng ta biết được có bao nhiêu loại vải, chi tiết nào dùng keo, chuẩn bị cho may mẫu Các size (cỡ) giác sơ đồ chuyển cho bộ phận Giác sơ đồ giác để tính định mức vải chính, lót, phối, gòn, keo, thun, chỉ rồi báo cho bộ phận Kinh doanh để họ kiểm tra, ước chừng, đặt vải cho sản xuất

Lưu ý:

 Cần phải có thông số khổ vải chính, lót, phối, gòn, keo để tính định mức

 Ghi chú các yêu cầu đặc biệt như canh sọc, hoa văn, giác một chiều hay một hướng

 Phần mặt phải của vải do bên khách hàng quyết định,

 Giác xong bộ phận giác sơ đồ gửi lại cho bên làm Tiêu chuẩn kỹ thuật kiểm tra, tính định mức gửi cho phòng Kinh Doanh làm việc với khách hàng (không được gửi trực tiếp cho khách hàng)

Làm thông tin cấp vải thử nghiệm

wash Wash 1 mẫu vải, lấy độ co rút ngang dọc Wash các mẫu vải của các LOT, lấy độ co rút ngang

dọc Các bước thử nghiệm độ co rút vải hàng wash:

Bước 1: Nhận vải từ kho qua thông tin cấp vải thử nghiệm

Bước 2: Tiến hành đo vải sau 12 tiếng kể từ lúc nhận vải để vải co rút tự nhiên

Bước 3: Phân loại vải theo các loại và Lot để tiện việc điền số

Bước 4: Gấp đôi 2 biên vải với nhau

Trang 35

Bước 5: Dùng thước dài 50cm (đã được hiệu chuẩn và vẫn còn trong hạn hiệu chuẩn) để lấy 3 dấu ngang và 3 dấu dọc (ngang là song song với biên, dọc là vuông góc với biên)

Lưu ý:

 Không để vải quá nhăn hoặc quá căng

 Nên đảm bảo vải trải phẳng và không cấn để cho ra thông số đúng và chính xác nhất

 Lấy dấu không được sát biên vải vì vắt sổ dễ bị sai lệch vào

 Nên đảm bảo lấy dấu mang tính ngẫu nhiên trên miếng vải để đảm bảo kết quả co rút hợp lí nhất

 Phải làm theo thứ tự và lấy dấu đầy đủ vì một khi đã vắt sổ và ủi thì sẽ không bổ sung dấu vào được nữa

Bước 6: Điền thông số vào Phiếu kiểm tra độ co rút vải

Bước 7: Đem đi vắt sổ vải 2 mép (không vắt sổ 2 biên) để khi giặt thì sợi vải

sẽ không xổ ra và quấn vào trục quay của máy giặt

Bước 8: Đem đi wash theo yêu cầu chế độ wash (giặt) của khách hàng

Bước 9: Nhận vải đã wash và đem đi ủi

Lưu ý:

 Khi ủi phải ủi hướng song song với biên để cho ra thông số co rút hợp lí

 Khi ủi xong gấp vải lại 2 lần và để sao cho ít nhăn vải nhất có thể

Bước 10: Phân loại vải theo loại vải và Lot

Bước 11: Để vải đã ủi nghỉ 4-5 tiếng

Bước 12: Lấy vải ra đo lại thông số của các đường đã vẽ trước đó bằng thước

50 cm chuẩn

Bước 13: Ghi lại độ co rút chênh lệch vào bảng

Bước 14: Sắp xếp vải gọn gàng theo Lot và màu để sao cho hợp lí và đẹp mắt nhất

4.2.3 May mẫu:

May mẫu Proto  bên US kiểm tra thiết kế (may 1 mẫu)

May mẫu Fit  bên US kiểm tra phom dáng (may 2 mẫu, lưu 1, gửi 1)

Trang 36

May mẫu PP (Pre- Production)  bên US kiểm tra quy cách, thông số, vải và phụ liệu đúng Mã hàng (may 5 mẫu, lưu 1, gửi 4)

May size trung bình theo tài liệu:

MH thường (Regular): may size M

MH Big&Tall: may size 2XLT

4.2.4 Kiểm mẫu:

 Kiểm tra quy cách may theo tài liệu gốc (tiếng anh)

 Kiểm tra chất lượng đường may (cắt gọt chỉ thừa)

 Chọn mẫu đẹp gửi đi, gắn thẻ bài chính (xanh), thẻ bài loại mẫu, palem theo từng mã hàng

4.2.5 Làm thẻ bài loại mẫu: có 2 loại thẻ bài Fit (màu hồng), thẻ bài PP (màu

 FIT: duyệt rập điều chỉnh, thông số mẫu, phom dáng mẫu

 WORKMANSHIP: duyệt ngoại quan mẫu, chất lượng đường may, vệ sinh công nghiệp

 Ghi chú những thông tin thay đổi của Mã hàng

 Mẫu PP  nhận thông tin duyệt mẫu Fit từ US: duyệt  lên Sản xuất

Ngày đăng: 04/12/2021, 22:00

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w